Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 105 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM Nghiêm Văn Long TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 60.31.05.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Việt Tiến Thái Nguyên, năm 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các tài liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng trong các công trình nghiên cứu cho bảo vệ một học vị nào. Nguồn tài liệu được sử dụng cho việc hoàn thành luận văn đã được sự đồng ý của các cá nhân và tổ chức. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả Nghiêm Văn Long i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban quản lí các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên... các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: 1. TS. Nguyễn Việt Tiến - Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này. 2. Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo – Bộ phận Sau Đại học, Khoa Địa lí và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. 3. Ban quản lí các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015 Học viên Nghiêm Văn Long (Khóa học 2013 - 2015) ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... ii MỤC LỤC ...................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU .......................................................................... v DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... vi MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1 1. Lí do lựa chọn đề tài ................................................................................................1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .............................................................................4 5. Giới hạn nghiên cứu của đề tài ...............................................................................5 6. Các quan điểm nghiên cứu đề tài ...........................................................................5 7. Các phƣơng pháp nghiên cứu đề tài ......................................................................6 8. Đóng góp của đề tài ..................................................................................................8 9. Cấu trúc của đề tài ...................................................................................................8 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP .........................................................................................................9 1.1. Cơ sở lí luận ...........................................................................................................9 1.1.1. Các quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế và tổ chức lãnh thổ công nghiệp.9 1.1.1.1. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế ..............................................................9 1.1.1.2. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp ...................................................10 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp .............................11 1.1.2.1. Nhân tố bên trong ...........................................................................................11 1.1.2.2. Nhân tố bên ngoài ...........................................................................................14 1.1.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..................................................15 1.1.3.1. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Liên Xô và Đông Âu trước đây ....15 1.1.3.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở phương Tây ..........................18 iii 1.1.3.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở châu Á ..................................18 1.1.3.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam ...............................19 1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................21 1.2.1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam .........................................................21 1.2.2. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp vùng Trung du miền núi Bắc Bộ...................25 Chƣơng 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN .........................................29 2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên .29 2.1.1. Nhân tố bên trong .............................................................................................29 2.1.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ......................................................................29 2.1.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................30 2.1.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................................34 2.1.2. Nhân tố bên ngoài .............................................................................................44 2.1.2.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế với sự phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên .44 2.1.2.2. Khả năng liên kết vùng của Thái Nguyên ........................................................45 2.1.3. Đánh giá chung.................................................................................................46 2.1.3.1. Thuận lợi .........................................................................................................46 2.1.3.2. Khó khăn .........................................................................................................47 2.1.3.3. Cơ hội..............................................................................................................48 2.1.3.4. Thách thức ......................................................................................................48 2.2. Thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên..........................48 2.2.1. Khái quát chung ................................................................................................48 2.2.2. Tổ chức lãnh thổ các ngành công nghiệp .......................................................55 2.2.2.1. Ngành công nghiệp luyện kim.........................................................................55 2.2.2.2. Ngành công nghiệp cơ khí ..............................................................................57 2.2.2.3. Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ......................................58 2.2.2.4. Các ngành công nghiệp khác ..........................................................................59 2.2.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..................................................60 2.2.3.1. Điểm công nghiệp ...........................................................................................60 2.2.3.2. Cụm công nghiệp ............................................................................................61 iv 2.2.3.3. Khu công nghiệp .............................................................................................62 2.2.3.4. Trung tâm công nghiệp ...................................................................................71 2.2.4. Những kết quả đạt được và hạn chế ...............................................................76 Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ............................................79 3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên tới năm 2020 ...............................................................................................................79 3.1.1. Quan điểm phát triển công nghiệp...................................................................79 3.1.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp ......................................................................80 3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................80 3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................81 3.1.3. Định hướng phát triển công nghiệp ................................................................83 3.1.3.1. Định hướng chung ..........................................................................................83 3.1.3.2. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp .............................................84 3.1.3.3. Định hướng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ..............87 3.2. Các giải pháp tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 .95 3.2.1. Giải pháp về chính sách ...................................................................................95 3.2.1.1. Thu hút đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng cho các khu công nghiệp .................95 3.2.1.2. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp .......96 3.2.2. Giải pháp về vốn................................................................................................97 3.2.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ....................................................................97 3.2.4. Giải pháp về môi trường ...................................................................................99 3.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực .........................................................................100 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................102 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................104 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ CCN Cụm công nghiệp CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐBSH Đồng bằng sông Hồng KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KTXH Kinh tế xã hội TCLTCN Tổ chức lãnh thổ công nghiệp TCLTKT Tổ chức lãnh thổ kinh tế TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ TP Thành phố TTCN Trung tâm công nghiệp TX Thị xã UBND Ủy ban nhân dân iv iv vi DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 24 2 3 4 5 6 7 8 9 10 vùng của nước ta năm 2010 Bảng 2.1. Dân số và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 – 2012 Bảng 2.2. Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2012 Bảng 2.3. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp năm 2005 và năm 2012 Bảng 2.4. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành phân theo nhóm ngành công nghiệp giai đoạn 2005 – 2012 Bảng 2.5. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh Thái Nguyên năm 2012 Bảng 2.6. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 – 2012 Bảng 2.7. Một số chỉ số phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo các đơn vị hành chính năm 2012 Bảng 2.8. Sản phẩm công nghiệp cá thể chủ yếu trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2010 và năm 2011 Bảng 3.1. Diện tích đất có thể phát triển KCN theo khu vực hành chính v viiv 35 50 51 52 52 53 54 73 89 DANH MỤC CÁC HÌNH STT 1 2 3 4 5 6 7 Tên hình Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện dân số và lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2012 Hình 2.3. Bản đồ nguồn lực phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên Hình 2.4. Sơ đồ vị trí thành phố Thái Nguyên trong mối liên hệ giữa các vùng Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 – 20012 Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 – 2012 Hình 2.7. Bản đồ thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên Trang 30 35 43 46 49 51 57 Hình 2.8. Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp thành phố 8 Thái nguyên so với toàn tỉnh theo giá so sánh năm 2010 giai đoạn 71 2005 – 2012 9 Hình 2.9. Bản đồ tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên vi vi viii 75 MỞ ĐẦU 1. Lí do lựa chọn đề tài Nghiên cứu vấn đề TCLTKT có ý nghĩa lí luận và thực tiễn hết sức quan trọng. Mọi hoạt động của con người trong đó có hoạt động kinh tế đều gắn liền với một không gian lãnh thổ nhất định. Tuy nhiên, mỗi lãnh thổ lại có những đặc điểm riêng và có mối quan hệ không gian với các bộ phận lãnh thổ khác. Vì vậy vấn đề đặt ra là cần phải tổ chức các yếu tố cấu thành nên lãnh thổ như thế nào cho hợp lí để đạt được mục tiêu phát triển KTXH có hiệu quả. Ở phạm vi khu vực và trên thế giới, vấn đề TCLTKT đã, đang và sẽ tiếp tục được nghiên cứu và triển khai trên thực tế ở các mức độ khác nhau vì mục tiêu phát triển. Ở Việt Nam, nhận thức được vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, vấn đề TCLTKT được quan tâm và chú trọng từ Trung ương tới các địa phương, thể hiện rõ trong các văn kiện của Đại hội Đảng, quy hoạch, đề án, dự án phát triển...Trong bối cảnh hội nhập, quá trình CNH - HĐH diễn ra mạnh, vấn đề TCLTCN giữ vai trò chủ chốt và quan trọng hơn cả vì mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục lớn của vùng TDMNBB; là cửa ngõ giao lưu kinh tế giữa vùng trung du và miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là thủ đô Hà Nội. Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, ngành công nghiệp luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng. Được biết đến là TTCN luyện kim đầu tiên và lớn nhất cả nước trong thời kỳ đầu của sự phát triển; với nhiều lợi thế cho sự phát triển công nghiệp, hiện nay, có thể coi Thái Nguyên là “thủ phủ” công nghiệp của vùng công nghiệp Miền núi và trung du Bắc Bộ. Năm 2013 Thái Nguyên trở thành một điểm sáng trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài, dẫn đầu cả nước về thu hút FDI với dự án Tổ hợp công nghệ cao Samsung, bên cạnh đó là sự hình thành và phát triển các CCN, KCN khá hiệu quả đã đưa Thái Nguyên trở thành một trung tâm kinh tế nói chung, TTCN nói riêng phía bắc thủ đô Hà Nội. Mặc dù vậy, vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Yêu cầu cấp thiết đặt ra cần có những định hướng, mục tiêu và giải pháp kịp thời và hợp lí để sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm bảo phát triển công nghiệp có hiệu 1 quả và bền vững, nhằm nâng cao vị thế của tỉnh, phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản Thái Nguyên trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Xuất phát từ những lí do đó, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên với mong muốn đóng góp những giá trị lí luận và thực tiễn nhất định về vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề * Trên thế giới Trên thế giới, nghiên cứu về vùng lãnh thổ đã được các nhà Địa lí học và Kinh tế học quan tâm trong các công trình của mình, đặc biệt khi khoa học Địa lí được hình thành, phát triển vào cuối thế kỷ XIX và trong bối cảnh nền kinh tế tư bản chủ nghĩa có sự tăng trưởng mạnh mẽ ở nửa sau thế kỷ XX. Đã có nhiều trường phái Địa lí, các nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề vùng lãnh thổ và TCLTKT cùng với đó là sự ra đời của các lý thuyết phát triển xét từ góc độ kinh tế lãnh thổ. Tiêu biểu đó là: thuyết định vị công nghiệp của A. Weber năm 1909; lý thuyết về “điểm trung tâm” của nhà Địa lí Đức W. Christaller năm 1933 hay lý thuyết cực phát triển của nhà kinh tế học người Pháp F. Perroux vào những năm 50 của thế kỷ XX...Các lý thuyết này cùng với lý thuyết kinh tế của Adam Smith và David Ricardo tiếp tục được phát triển về mặt lí luận và ứng dụng thực tiễn vào những năm 50 của thế kỷ XX tại các nước châu Âu, Liên Xô (cũ) và Mỹ, từ đó dẫn đến sự ra đời của khái niệm tổ chức lãnh thổ. Trong vấn đề, TCLTCN, công trình tiểu biểu và vẫn giữ nguyên những giá trị cho tới ngày nay là thuyết định vị công nghiệp của A. Weber, giải thích sự tập trung công nghiệp ở một địa phương là do: chi phí vận tải rẻ nhất, chi phí nhân công rẻ nhất và nơi xí nghiệp tập trung để có thể sử dụng phế liệu làm nguyên liệu rẻ tiền. Bên cạnh đó là thuyết cực phát triển của F. Perroux, theo đó một lãnh thổ không thể phát triển đồng đều mà nổi lên các cực phát triển, hạt nhân là các TTCN hay dịch vụ... Khoa học Địa lí được hiện đại hóa vào nửa sau thế kỷ XX cũng là thời kỳ kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ nhất, TCLTKT trở thành một bộ môn cơ bản như là lý thuyết và phương pháp quy hoạch lãnh thổ toàn diện, tổng thể để phát triển KTXH bền vững. Trong cuốn sách “Những vấn đề Địa lí kinh tế hiện nay trên thế giới” của tác giả Y.U.G. Xauskin vấn đề tổ chức lãnh thổ được quan tâm nghiên cứu 2 với ba chương: phân công lao động theo lãnh thổ, tổ chức xã hội theo lãnh thổ và những vấn đề phân vùng kinh tế liên quan tới phát triển lãnh thổ. Như vậy, xét trên phạm vi thế giới, vấn đề TCLTKT trong đó có vấn đề TCLTCN đã được nghiên cứu từ lâu, với các nội dung nổi bật đó là tính kết cấu, mối quan hệ, động lực phát triển của lãnh thổ và có giá trị thực tiễn lớn lao. * Ở Việt Nam Ở Việt Nam, vấn đề TCLTKT nói chung, TCLTCN được xác định là chiến lược sống còn đối với sự phát triển của quốc gia và các vùng lãnh thổ, điều đó được khẳng định trong các văn kiện quan trọng của Đại hội Đảng. Đây cũng là nội dung nghiên cứu, hoạt động quan trọng của các cơ quan Nhà nước từ Trung ương tới địa phương như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...Vấn đề TCLTCN được đề cập đến trong các quy hoạch và chiến lược phát triển cụ thể như: quyết định phê duyệt của thủ tướng Chính phủ “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; “Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; “Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”... Không chỉ có vậy, đã có rất nhiều cuốn sách, công trình nghiên cứu trong đó vấn đề TCLTKT được các nhà khoa học lựa chọn làm đề tài của mình. Đặc biệt, nghiên cứu TCLTCN Việt Nam có cuốn sách: “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam”, của GS. TS. Lê Thông, PGS. TS. Nguyễn Minh Tuệ, nhà xuất bản Giáo dục, năm 2000. Trong số các hình thức TCLTCN, các KCN tập trung, KCX, khu công nghệ cao là hình thức tổ chức đặc biệt được quan tâm nghiên cứu, là nội dung của nhiều chiến lược, quy hoạch phát triển bởi vai trò động lực của chúng đối với sự phát triển công nghiệp của địa phương cũng như cả nước. Hiện nay, hầu hết các tỉnh đều có Ban quản lý các KCN để thực hiện chức nãng quản lí của mình. Gần đây nhất, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra “Báo cáo tổng kết 20 xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam”, cho chúng ta cái nhìn tổng quát về sự phát triển của các KCN tập trung ở Việt Nam. Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đều tập trung vào cơ sở lí luận và thực tiễn hình thành, phát triển các hình thức TCLTKT, trong đó có TCLTCN; những thành tựu đạt được cũng như vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế nước nhà. 3 Ở quy mô cấp tỉnh và TP, đã có một số đề tài nghiên cứu về TCLTCN như: luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Thị Thịnh, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2005; luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Yên Bái” của Vũ Kim Đức, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2008; luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” của Lương Thị Minh Thu, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2010; luận án tiến sĩ “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An” của Lương Thành Vinh, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2011. Các đề tài này đều dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề TCLTCN, tập trung làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển và đưa ra mục tiêu, phương hướng, giải pháp phát triển các hình thức TCLTCN của các tỉnh và TP. * Trong tỉnh Thái Nguyên Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu về ngành công nghiệp, đáng chú ý có luận án tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu vấn đề phát triển bền vững công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, của Nguyễn Hải Bắc, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2010. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu dưới góc độ kinh tế học. Luận văn thạc sĩ: “Tiềm năng, hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020” của Nguyễn Thị Hằng, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2010; đề tài tập trung nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đặc biệt, trong vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên cho tới nay chưa có công trình nghiên cứu nào dưới góc độ địa lí học, đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như thực trạng phát triển TCLTCN tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Kế thừa cơ sở lí luận và thực tiễn quý giá của những công trình nghiên cứu đã có, tác giả mong muốn nghiên cứu và làm rõ vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên, đóng góp lí luận và thực tiễn về TCLTCN của Việt Nam. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN nhằm tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TCLTCN theo hướng phát triển bền vững trong tương lai. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Trong quá trình nghiên cứu, đề tài thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: 4 - Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN, từ đó vận dụng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên. - Phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong sự nghiệp CNH – HĐH của tỉnh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TCLTCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 5. Giới hạn nghiên cứu của đề tài - Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên với các hình thức điểm công nghiệp, CCN, KCN và TTCN. - Về phạm vi lãnh thổ nghiên cứu: đề tài nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 1 TP, 1 TX và 7 huyện. - Về thời gian nghiên cứu: các số liệu nguồn phục vụ nghiên cứu tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012. 6. Các quan điểm nghiên cứu đề tài - Quan điểm tổng hợp Trong nghiên cứu Địa lí nói chung và Địa lí KTXH nói riêng việc vận dụng quan điểm tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu TCLTCN có nhiều vấn đề cần xem xét. Để có kết quả nghiên cứu khách quan, khoa học, chúng tôi đã vận dụng quan điểm tổng hợp trong luận văn này để: xem xét, đánh giá tổng thể các nhân tố ảnh hưởng tới TCLTCN tỉnh Thái Nguyên; nghiên cứu tổng hợp các hình thức TCLTCN trên địa bàn tỉnh; đề xuất tổng hợp các nhóm giải pháp TCLTCN có hiệu quả. - Quan điểm lãnh thổ Các hiện tượng KTXH đều gắn liền với một không gian lãnh thổ nhất định và đây cũng là đặc trưng của khoa học Địa lí. Thái Nguyên là một tỉnh thuộc TDMNBB, diện tích khá lớn trên 3,5 nghìn km2, về mặt hành chính bao gồm: 1 TP, 1 TX và 7 huyện. Giữa các địa phương có những điều kiện khác nhau cho sự phát triển và có sự phân hóa mãnh mẽ trong TCLTCN. Vận dụng quan điểm này trong luận văn để thấy được đặc điểm chung cũng như sự phân hóa trong hoạt động sản xuất công nghiệp và TCLTCN 5 giữa các địa phương, từ đó có thể đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển hợp lí, hiệu quả theo lãnh thổ, đúng với bản chất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Quan điểm hệ thống Vận dụng quan điểm hệ thống trong đề tài, chúng tôi đã nghiên cứu vấn đề tổ chức lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên trong thực tế cả nước nói chung, vùng TDMNBB nói riêng. Trong phạm vi tỉnh Thái Nguyên đó là hệ thống các hình thức TCLTCN theo các quy mô khác nhau: điểm công nghiệp, CCN, KCN, TTCN. - Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Vận dụng quan điểm này trong đề tài để thấy được quá trình hình thành và phát triển công nghiệp, các hình thức TCLTCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh đó là việc vận dụng quan điểm viễn cảnh, để thấy được xu hướng phát triển, dự báo tương lai dựa trên những điều kiện ở hiện tại, từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Quan điểm này cho phép đề tài nhìn nhận đầy đủ, chính xác và đánh giá đúng sự vật hiện tượng theo một quá trình. - Quan điểm phát triển bền vững Vận dụng quan điểm này trong nghiên cứu để đánh giá mức độ hiệu quả trong TCLTCN của tỉnh, đồng thời đưa ra các giải pháp phát triển bền vững trong tương lai. Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp không chỉ mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, mà cần đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường. 7. Các phƣơng pháp nghiên cứu đề tài - Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lí tài liệu Đây là một phương pháp nghiên cứu phổ biến và quan trọng, xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài. Để đề tài có tính khoa học và sức thuyết phục, cần có những tài liệu và số liệu thống kê cụ thể. Vận dụng phương pháp này, chúng tôi đã tiến hành thu thập những tài liệu có liên quan tới vấn đề TCLTCN từ nhiều nguồn khác nhau: chiến lược, quy hoạch phát triển của các cơ quan chức năng, số liệu thống kê từ các cơ quan thống kê hay niên giám thống kê, các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, cuốn sách, tạp chí khoa học, các tác phẩm đã xuất bản... 6 Từ những tài liệu phong phú với nhiều nguồn khác nhau, tôi đã tiến hành tổng hợp và lựa chọn những tài liệu có liên quan trực tiếp tới vấn đề nghiên cứu. Phân loại tài liệu để làm rõ những nội dung khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tiến hành xử lí số liệu bước đầu, sắp xếp số liệu theo trình tự thời gian, theo đối tượng, phạm vi lãnh thổ, thành lập các bảng số liệu mang tính chất thống kê... - Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê Những số liệu thu thập được bước đầu chủ yếu ở dạng thô. Để có thể làm rõ bản chất của đối tượng, cần có sự xử lí số liệu dưới dạng tinh bằng các phương pháp toán học phù hợp. Vận dụng phương pháp này, tác giả đã phân tích và tổng hợp các số liệu thống kê, từ đó rút ra những nhận xét, khái quát thành quy luật, bản chất của đối tượng nghiên cứu, làm rõ thực trạng phát triển của các hình thức TCLTCN tỉnh Thái Nguyên, trong sự phát triển của cả nước và của vùng TDMNBB; có sự so sánh, đánh giá giữa các đối tượng cùng loại và giữa các địa phương trong tỉnh...đảm bảo tính khoa học, khách quan và tính thuyết phục của đề tài thông qua các tài liệu dẫn chứng và số liệu thống kê. - Phương pháp bản đồ, biểu đồ và sử dụng công nghệ thông tin Phương pháp bản đồ, biểu đồ là một phương pháp đặc trưng và quan trọng trong nghiên cứu Địa lí. Trong đề tài tác giả đã dựa trên những bản đồ chuyên đề, những biểu đồ trong các tài liệu thu thập được từ đó rút ra những nhận xét cần thiết, đánh giá thực trạng phát triển và phân bố của đối tượng, làm rõ vấn đề được nghiên cứu. Ngược lại, những kết quả nghiên cứu cũng được thể hiện trên biểu đồ, bản đồ nhằm cung cấp một hình ảnh trực quan về động thái phát triển, sự phân hóa TCLTCN tỉnh Thái Nguyên, cũng như mối quan hệ nội hàm, mối quan hệ không gian của đối tượng. Để hiện được các kết quả nghiên cứu lên biểu đồ, bản đồ tác giả đã sử dụng công cụ hỗ trợ của các thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm như Excel, đặc biệt là phần mềm biên tập bản đồ Mapinfo, ArcGIS – những phần mềm đặc trưng trong nghiên cứu địa lí. - Phương pháp thực địa Phương pháp thực địa cũng là một trong những phương pháp nghiên cứu đặc trưng trong Địa lí, Áp dụng phương pháp nghiên cứu này trong đề tài, tác giả đã có những chuyến đi thực tế tới địa bàn các hình thức TCLTCN trong tỉnh Thái Nguyên, 7 tôi tiến hành thu thập các thông tin phục vụ cho việc làm rõ vấn đề nghiên cứu, trình bày luận cứ trong đề tài, cung cấp những nội dung, tài liệu khách quan, chính xác, đảm bảo tính khoa học và tăng sức thuyết phục cho đề tài. 8. Đóng góp của đề tài - Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN, từ đó vận dụng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề TCLTCN tỉnh Thái Nguyên. - Phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong sự nghiệp CNH – HĐH của tỉnh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TCLTCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Những đóng góp trên đây của đề tài cũng chính là những nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mà đề tài hướng tới. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những giá trị và ý nghĩa nhất định, làm tài liệu tham khảo cho những người nghiên cứu vấn đề này và làm tài liệu giảng dạy Địa lí địa phương tỉnh Thái Nguyên... 9. Cấu trúc của đề tài Đề tài gồm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung kết quả nghiên cứu và phần kết luận, kiến nghị. Phần nội dung gồm ba chương: - Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên. - Chương 3: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 8 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Các quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế và tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế Tổ chức lãnh thổ hay tổ chức không gian các hoạt động phát triển của con người, trước hết là các hoạt động kinh tế là một khái niệm rộng, bắt nguồn từ những cơ sở lý thuyết kinh tế của Adam Smith và David Ricardo, từ các công trình nghiên cứu của Thunen (1826), Weber (1909)…sau đó được phát triển về mặt lí luận và ứng dụng thực tiễn vào những năm 50 của thế kỉ XX tại các nước châu Âu, Liên Xô (cũ) và Mỹ. Theo đó, tổ chức là việc sắp xếp các đối tượng (xí nghiệp, công trình, các ngành, các lĩnh vực, các điểm dân cư, kết cấu hạ tầng), còn lãnh thổ là địa bàn để tổ chức, sắp xếp các đối tượng, có ranh giới xác định. Việc tổ chức được tiến hành trên một lãnh thổ xác định theo yêu cầu phát triển KTXH. [26] Bàn về khái niệm tổ chức lãnh thổ, các nhà khoa học Địa lí thuộc các trường phái khác nhau cũng có quan niệm khác nhau. Các nhà khoa học Liên Xô cũ thường sử dụng khái niệm phân bố lực lượng sản xuất; họ coi phân bố lực lượng sản xuất là sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối tượng hay thực tế vật chất cụ thể; hay nói cách khác đó là sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối tượng có mối liên hệ qua lại giữa các hệ thống sản xuất, hệ thống tự nhiên và hệ thống dân cư nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường. Các nhà khoa học phương Tây lại sử dụng thuật ngữ tổ chức không gian kinh tế - xã hội; theo họ, tổ chức không gian là sự “thiết lập” trật tự kinh tế, xã hội và môi trường trong phạm vi một lãnh thổ xác định; tổ chức không gian như nghệ thuật kiến thiết và sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả. Ở Việt Nam, tổ chức lãnh thổ cũng được quan tâm nghiên cứu. Đi đầu trong lĩnh vực này là các nhà khoa học thuộc Ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương nay thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong báo cáo “Địa lí học Việt Nam và thử nghiệm tổ chức lãnh thổ”, GS Lê Bá Thảo cho rằng “về khía cạnh địa lí, có thể coi tổ chức lãnh thổ là một hành động của địa lí học có chủ ý, hướng tới một sự cân bằng về mặt không gian”. 9 Tổng hợp các quan điểm, có thể nói tổ chức lãnh thổ là sự tìm kiếm, lựa chọn một sự phân bố tối ưu, tránh sự mất cân đối trên lãnh thổ quốc gia hay một vùng, một lãnh thổ cụ thể. [15], [26] TCLTKT là việc tổ chức các hoạt động kinh tế theo lãnh thổ, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất (sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản…) và các hoạt động dịch vụ (các hoạt động thương mại, tài chính, du lịch…). Tổ chức hoạt động kinh tế chính là tổ chức của con người, các quá trình sản xuất kinh doanh gắn với tự nhiên và xã hội, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người và xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường sinh thái. TCLTKT chịu tác động đồng thời, tổng hợp của các yếu tố chủ quan và khách quan. Thông qua các quy luật vận động và phát triển của các hoạt động kinh tế theo không gian và thời gian nhất định, con người đưa ra các phương án TCLTKT, sau đó cân nhắc và lựa chọn phương án tối ưu nhất. [15], [26] 1.1.1.2. Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp TCLTCN là một trong những hình thức tổ chức của nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ. Thuật ngữ TCLTCN ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu khoa học và thực tiễn. Theo A.T. Khơrusôv (1979), TCLTCN được hiểu là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động cũng như tiết kiệm chi phí để khắc phục sự không phù hợp đã xuất hiện trong lịch sử về việc phân bố các nguồn nguyên nhiên liệu, năng lượng, nơi sản xuất và nơi tiêu thụ sản phẩm, góp phần đạt hiệu quả kinh tế cao. [15] Ở nước ta, số lượng các công trình nghiên cứu về TCLTCN không nhiều. Tuy nhiên, TCLTCN có thể được coi là việc bố trí hợp lí các cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ sở phục vụ cho hoạt động công nghiệp, các điểm dân cư, cùng cơ cấu hạ tầng trên phạm vi một lãnh thổ nhất định, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài của lãnh thổ đó. Trong những năm gần đây, Nhà nước đã triển khai các quy hoạch tổng thể. Giữa quy hoạch tổng thể và tổ chức lãnh thổ có sự khác nhau rõ rệt. Quy hoạch tổng thể 10 (ngành hoặc lãnh thổ) thường bao gồm các nội dung ở tầm vĩ mô như đánh giá các nguồn lực (tự nhiên, KTXH), phân tích hiện trạng và đưa ra các định hướng phát triển trong khoảng thời gian 10 - 20 năm tới. Ngoài ra nó còn được hiểu theo một nghĩa khác. Đó là các sơ đồ sử dụng mặt bằng của một không gian nào đó phục vụ cho mục đích thiết kế xây dựng. Quy hoạch tổng thể theo nghĩa đầu tiên, mang tính chất tập hợp các kế hoạch phát triển, thường là các ngành, trên một lãnh thổ cụ thể (quốc gia, tỉnh, huyện). Theo nghĩa thứ hai, thực chất đó là quy hoạch mặt bằng (đô thị, KCN). TCLTCN là việc tìm ra các mối liên kết không gian, là việc bố trí hợp lí các cơ sở kinh tế trên một lãnh thổ nhất định. Nói cách khác, đây là việc định vị các xí nghiệp, các KCN, CCN để tạo nên các không gian công nghiệp thuộc các cấp khác nhau, đồng thời đây cũng là sự định vị các ngành công nghiệp trên cơ sở các lợi thế so sánh của từng lãnh thổ cho đạt hiệu quả cao về các mặt KTXH và môi trường. [15], [26] 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp [15] [25] [26] 1.1.2.1. Nhân tố bên trong a) Vị trí địa lí Vị trí địa lí được coi là “tài sản vô hình”. Vị trí địa lí bao gồm vị trí tự nhiên, kinh tế, chính trị. Vị trí địa lí có vai trò rất quan trọng trong việc định vị các ngành công nghiệp, các hình thức TCLTCN. Hầu hết những nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp đều có vị trí thuận lợi như gần đường giao thông huyết mạch, sân bay, cảng biển, nguồn nước, khu vực tập trung đông dân cư. Trong bối cảnh hội nhập, vị trí địa lí còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và giao lưu trong khu vực. Vị trí địa lí càng thuận lợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức TCLTCN càng đa dạng và phức tạp. Ngược lại, những nơi vị trí địa lí kém thuận lợi, sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp, hạn chế trong thu hút đầu tư nước ngoài. b) Nhóm nhân tố tự nhiên + Khoáng sản là một trong những nguồn lực tự nhiên hàng đầu ảnh hưởng tới TCLTCN, nó được coi là “bánh mì” của ngành công nghiệp. Số lượng, trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và sự kết hợp các loại khoáng sản theo lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp trên lãnh thổ. Những nơi 11
- Xem thêm -