Tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông bắc kạn

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO NỘI DUNG VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 1 Hội đồng quản trị HĐQT 2 Quản lý đƣờng bộ QLĐB 3 Văn phòng VP 4 Doanh nghiệp DN 5 Chứng từ ghi sổ CTGS 6 Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ SĐKCTGS 7 Giá trị gia tăng GTGT 8 Thu nhập doanh nghiệp TNDN 9 Thu nhập cá nhân TNCN 10 Sản xuất kinh doanh SXKD 11 Tài sản cố định TSCĐ 12 Công cụ dụng cụ CCDC 13 Hàng hoá dịch vụ HHDV 14 Xây dựng & Thƣơng mại XD & TM 15 Tài khoản TK SVTH: Tăng Văn Hòa Page 1 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga PHỤ LỤC SƠ ĐỒ, PHỤ BIỂU Sơ đồ số 2.1 2.2 2.3 2.4 Nội dung Trang Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn Bộ máy kế toán của Công ty Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy tại Công ty Phụ biểu số 01 Danh mục chứng từ kế toán 02 Danh mục hệ thống tài khoản sử dụng PHỤ LỤC BẢNG BIỂU Bảng Nội dung biểu số 2.1 2.2 Trình độ lao động tại Công ty qua 3 năm 2011- 2013 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính phản ánh quy mô và kết quả kinh doanh của công ty 2.3 Hóa đơn GTGT 2.4 Chứng từ ghi sổ 145 2.5 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 2.6 Sổ cái tháng 10/2013 tài khoản 133 2.7 Hóa đơn GTGT ngày 31/3/2013 2.8 Chứng từ ghi sổ số 158 2.9 Sổ cái tài khoản 3331 2.10 Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2013 2.11 2.12 Trang Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra tháng 10/2013 Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng 10/2013 SVTH: Tăng Văn Hòa Page 2 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga 2.13 Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 4/2013 2.14 Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước 2.15 Chứng từ ghi sổ số 160 2.16 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 2.17 Sổ cái năm 2013 tài khoản 3334 2.18 Tờ khai kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 2.19 Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 2.20 Biểu thuế lũy tiến từng phần 2.21 Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 2.22 Biểu thuế môn bài 2.23 Tờ khai thuế môn bài 2013 2.24 Phiếu chi 2.25 Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước 2.26 Chứng từ ghi sổ04 2.27 Sổ cái tháng 1/2013 tài khoản 3338 2.28 Tờ khai thuế nhà đất 2.29 Thông báo nộp tiền thuê đất 2013 2.30 Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước 2.31 Chứng từ ghi sổ số 05 2.32 Sổ cái tháng 1/2013 tài khoản 3337 SVTH: Tăng Văn Hòa Page 3 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga LỜI MỞ ĐẦU Đạt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp, mọi đơn vị sản xuất kinh doanh mà nó còn là mối quan tâm cả nền kinh tế quốc dân của bất kỳ quốc gia nào, bởi mỗi tổ chức, mỗi đơn vị chính là một thành tố, một mắt xích của nền kinh tế. Nền kinh tế có phát triển đƣợc hay không đều phải bắt đầu từ những mắt xích ấy. Trong cơ chế quản lý kế toán là công cụ quan trọng của quản lý xã hội, nó có vai trò tích cực trong quản lý và điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tƣ cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính kế toán là lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Sự hiểu biết kế toán càng sâu rộng thì sự nhận thức về quá trình sản xuất kinh doanh càng nhanh nhậy và đậm nét. Trải qua quá trình học tập tại trƣờng Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đƣợc các thầy cô truyền thụ kiến thức phần nào tôi đã hiểu đƣợc vai trò quan trọng của hạch toán kế toán trong các hoạt động sản xuất, quản lý…nhƣng để đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, hiểu rõ hơn những nội dung còn trừu tƣợng, thể nghiệm lại và nhận thức sâu sắc hơn những nội dung đã học, củng cố kiến thức làm phong phú thêm những điều đã tiếp thu đƣợc ở trƣờng và phát triển tƣ duy sáng tạo, vận dụng những điều đã học vào thực tiễn tôi đến thực tập tại công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn địa chỉ tại tổ 4 phƣờng Đức Xuân thị xã Bắc Kạn và chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn”. Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ từ phía thầy cô giáo và các anh chị tại phòng kế toán trong công ty. Báo cáo thực tập gồm 3 chƣơng: Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn. Phần 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn. Phần 3: Đánh giá về công tác kế toán thuế tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn. SVTH: Tăng Văn Hòa Page 4 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Do thời gian thực tập có hạn, khả năng nhận thức thực tế còn chƣa sâu nên bài viết của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy em mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài báo cáo của tôi đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Tăng Văn Hòa Page 5 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG BẮC KẠN 1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn 1.1.1. Tên và địa chỉ Công ty - Tên công ty: Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn - Địa chỉ: Tổ 4- P. Đức Xuân- TX. Bắc Kạn- Tỉnh Bắc Kạn - SĐT: 02813.871.981 – Fax: 02813.871.981 - Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 1303000067, đăng kí lần đầu ngày 13/04/2006, đăng kí thay đổi lần 2 ngày 20/11/2008 - Mã số thuế: 4700113373 đƣợc Cục thuế Bắc Kạn cấp ngày10/07/2006 - Vốn điều lệ: 5.000.000.000 vnđ - Lĩnh vực hoạt động của công ty là: Xây lắp, thƣơng mại và dịch vụ Thời điểm thành lập và quá trình phát triển của Công ty - Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn tiền thân là doanh nghiệp Nhà Nƣớc đƣợc chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 2682/QĐUBND ngày 27/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn - “Đoạn quản lý đƣờng bộ Bắc Kạn” đƣợc thành lập từ ngày 01/01/1997 theo quyết định số 646/QĐ-UB ngày 26/12/1996 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Thái về việc chia tách “Đoạn quản lý đƣờng bộ Bắc Thái” thành “Đoạn quản lý đƣờng bộ Thái Nguyên” và “Đoạn quản lý đƣờng bộ Bắc Kạn”. - Tháng 04/1998, “Đoạn quản lý đƣờng bộ Bắc Kạn” đƣợc đổi tên thành “Công ty quản lý và sửa chữa đƣờng bộ Bắc Kạn” theo quyết định số 212/QĐ-UB ngày 15/04/1998 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Kạn. - Theo chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nƣớc nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý vốn, Công ty đã chuyển hình thức từ doanh nghiệp Nhà nƣớc sang hình thức cổ phần hoá với 51% vốn Nhà nƣớc theo quyết định số: 2682/QĐ-UBND ngày 27/10/2005 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phƣơng án chuyển Công ty quản lý và sửa chữa đƣờng bộ SVTH: Tăng Văn Hòa Page 6 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Bắc Kạn thành Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn. Đến ngày 01/04/2006 Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. - Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn là một doanh nghiệp Nhà nƣớc nắm giữ 51% vốn điều lệ, trực thuộc Sở giao thông vận tải Bắc Kạn và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Bộ giao thông vận tải. Công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập có tƣ cách pháp nhân, có con dấu riêng, thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định, có tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nƣớc Bắc Kạn, Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Tỉnh Bắc Kạn, Ngân hàng TMCP Công thƣơng Bắc Kạn. - Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Tổ 4 - Phƣờng Đức Xuân - Thị xã Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn. - Trong những năm gần đây, nƣớc ta thực hiện chính sách mở cửa kích thích nền kinh tế phát triển và mức sống, nhu cầu đi lại của ngƣời dân cũng tăng lên. Vì vậy, yêu cầu về chất lƣợng các công trình giao thông trong tỉnh phải đƣợc đảm bảo tốt, an toàn, thông thoáng hành lang lề đƣờng. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu giao thông vận tải đƣợc thông suốt và đảm bảo an toàn trên toàn địa bàn Tỉnh Bắc Kạn, Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn đƣợc thành lập. Trong những năm hoạt động, Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn đã từng bƣớc mở rộng phạm vi hoạt động và bổ sung thêm nhiều máy móc thiết bị phục vụ thi công dƣới sự điều hành và quản lý của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc. - Để tạo đƣợc chỗ đứng vững chắc, Công ty luôn lấy chất lƣợng công trình làm mục tiêu hàng đầu. Do đó, hàng năm Công ty không những hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nƣớc giao mà còn đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển chung của toàn xã hội, tạo tiền đề phát triển hơn nữa khả năng vốn có của mình, góp phần đƣa nền kinh tế chung của tỉnh Bắc Kạn phát triển, đƣa ngành giao thông vận tải đi lên. 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh 1.1.2.1. Chức năng Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn là một công ty cổ phần Nhà nƣớc nắm giữ 51% vốn điều lệ, thực hiện hạch toán độc lập, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Kạn và các Sở, ban, ngành có liên quan. Có SVTH: Tăng Văn Hòa Page 7 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga đầy đủ tƣ cách pháp nhân trƣớc Nhà nƣớc và pháp luật. Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn hoạt động trên hai lĩnh vực: - Lĩnh vực hoạt động công ích (70%): Quản lý, duy tu, sửa chữa và đảm bảo giao thông thông suốt trên các tuyến đƣờng Tỉnh lộ trong tỉnh. - Lĩnh vực hoạt động kinh doanh (30%): Sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản nhỏ nền mặt đƣờng, cầu cống, sản xuất vật liệu (đá các loại) phục vụ cho thi công xây lắp, cho thuê xe, máy và phƣơng tiện. Các công trình có quy mô lớn đƣợc tham gia đấu thầu. Công ty thực hiện tổ chức hạch toán riêng phần sản xuất kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách theo luật định. 1.1.2.2. Nhiệm vụ Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn hoạt động thực hiện nhiệm vụ công ích là chính (chiếm 70% doanh thu), ngoài ra đƣợc phép sản xuất kinh doanh theo ngành nghề xây dựng (chiếm 30% doanh thu), nhƣng không làm ảnh hƣởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ công ích. Do vậy Công ty phải đảm bảo các nhiệm vụ sau: - Luôn luôn đảm bảo đƣờng thông, hè thoáng, đảm bảo giao thông an toàn khi có thiên tai lũ lụt sảy ra. - Các công trình xây dựng cơ bản phải đảm bảo an toàn chất lƣợng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình. - Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành; bảo toàn và tăng cƣờng vốn tự có; bảo đảm hoạt động kinh doanh có hiệu quả. - Liên tục cải tiến trang thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc tổ chức kinh doanh, thƣờng xuyên nâng cấp chất lƣợng máy móc thiết bị phục vụ thi công đáp ứng nhu cầu sản xuất. - Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chính sách chế độ pháp luật Nhà Nƣớc và hoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngƣời lao động. Bên cạnh những chức năng, nhiệm vụ này Công ty đƣợc phép lựa chọn các thể thức thanh toán với các đơn vị trực thuộc Công ty trên cơ sở chính sách pháp luật của Nhà nƣớc. Công ty đƣợc phép tuyển dụng nhân viên, công nhân lao động, lựa chọn hình thức trả lƣơng, thƣởng với các đối tƣợng lao động trong Công ty theo đúng quy định của Nhà nƣớc. SVTH: Tăng Văn Hòa Page 8 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga 1.1.2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn có đặc điểm chính là doanh nghiệp Nhà nƣớc nắm giữ 51% vốn, hoạt động với nhiệm vụ chính là công tác quản lý, duy tu, sửa chữa và đảm bảo giao thông thông suốt trên các đƣờng Tỉnh lộ, đƣợc Nhà nƣớc giao kế hoạch sản xuất và bao tiêu sản phẩm. Tuy sản xuất công ích, không vì mục tiêu lợi nhuận nhƣng Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn vẫn luôn xác định sản xuất phải hạch toán kinh tế, tự lấy thu bù chi và có lãi. Việc tổ chức sản xuất hợp lý, tiết kiệm chi phí và có lãi phần sản xuất công ích là dựa trên các cơ sở, điều kiện: - Cơ chế thanh toán và cấp phát vốn sửa chữa đƣờng bộ hiện nay đƣợc áp dụng nhƣ hình thức thanh toán trong xây dựng cơ bản (doanh thu cũng đƣợc xác định dựa trên cơ sở khối lƣợng, định mức, đơn giá và các thể chế hiện hành của Nhà nƣớc, không thanh toán theo hình thức thực thanh, thực chi) - Với tỷ trọng sản lƣợng công ích của đơn vị hàng năm chiếm hơn 70% tổng sản lƣợng, việc hạch toán có lãi có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là điều kiện để ổn định đời sống và bảo toàn vốn đƣợc giao, thực hiện đƣợc đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nƣớc, trích lập các quỹ doanh nghiệp để đầu tƣ mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống cán bộ, công nhân viên. Hơn nữa phần sản xuất công ích lại thƣờng xuyên đƣợc ổn định với các chế độ giá cả và thể chế thanh toán do Nhà nƣớc quy định,trong khi lợi nhuận trong kinh doanh là không chắc chắn, thƣờng xuyên bị ảnh hƣởng trực tiếp của cơ chế thị trƣờng, các yếu tố khách quan, chủ quan (nhƣ giá bỏ thầu, điều kiện thanh toán vốn ...) - Việc tổ chức sản xuất và hạch toán có lãi còn phù hợp với chủ trƣơng chung của Đảng và Nhà nƣớc trong mọi lĩnh vực là xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp chuyển sang hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc. Từ việc thực hiện giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho Giám đốc các doanh nghiệp đến việc xây dựng quyền hạn và trách nhiệm độc lập của doanh nghiệp trong luật doanh nghiệp đã xác định rõ mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế, ngoài việc tự trang trải chi phí trong sản xuất còn phải có nghĩa vụ với ngân sách Nhà nƣớc và công tác xã hội. Vốn của Công ty chủ yếu là vốn cố định. Vốn đƣợc hình thành từ các nguồn sau: SVTH: Tăng Văn Hòa Page 9 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga - Nguồn do ngân sách nhà nƣớc nắm giữ - Nguồn do các cổ đông đóng góp Tài sản chủ yếu của Công ty là nhà cửa (nhà văn phòng và các cung, hạt, đội), phƣơng tiện vận tải (ô tô các loại) và máy móc thiết bị (máy lu, máy xúc ..) cho nên tài sản cố định là tƣơng đối lớn. 1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.Tổ chức-Hành chính P.KH-KT Hạt QLGT 1 Hạt QLGT 2 Đƣờng Bộ 2 Hạt QLGT 3 Hạt QLGT 4 Hạt QLGT 5 Hạt QLGT 6 Hạt QLGT 7 Hạt QLGT 8 P.Kế toán-Tài vụ Hạt QLGT 9 Đội XDCT Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn * Ban giám đốc: Gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc. - Chủ tịch HĐQT - Giám đốc: Là đại diện pháp nhân, là ngƣời có quyền lực cao nhất trong Công ty. Giám đốc Công ty có chức năng quản lý, lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy định của Nhà nƣớc và pháp luật - Phó chủ tịch HĐQT - Phó giám đốc: là ngƣời giúp việc cho Giám đốc. Phó giám đốc đảm nhận và chịu trách nhiệm về những công việc đƣợc Giám đốc uỷ quyền. Ban giám đốc chỉ đạo toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhƣ: Kế hoạch sản xuất, vật tƣ, tiền vốn, thiết bị, đào tạo cán bộ, đảm bảo công ăn việc SVTH: Tăng Văn Hòa Page 10 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga làm và đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty; chịu trách nhiệm trƣớc Pháp luật và Hội đồng quản trị Công ty. *Phòng Tổ chức - Hành chính: - Tham mƣu cho Ban giám đốc Công ty về tổ chức cán bộ, công nhân sản xuất - Quản lý, theo dõi hồ sơ nhân sự, thƣờng xuyên báo cáo cấp trên theo quy định của Nhà nƣớc về:  Chế độ tiền lƣơng và phân phối thu nhập  Chế độ an toàn và bảo hộ lao động  Công tác thi đua khen thƣởng * Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: - Tham mƣu cho Ban giám đốc triển khai công tác sản xuất - Xây dựng kế hoạch tổng thể (phần công ích) - Lập thủ tục hồ sơ đấu thầu - Sau khi có kế hoạch sản xuất, triển khai các thủ tục để các đơn vị thi công nhƣ sau: + Lập các quyết định pháp lý + Lập hồ sơ thiết kế dự toán + Lập hội đồng cùng các ngành bàn giao hiện trƣờng và xác minh khối lƣợng, kiểm tra khối lƣợng + Lập quyết định giao nhiệm vụ và dự toán thi công cho các đơn vị + Kiểm tra chất lƣợng, hƣớng dẫn đơn vị tiến hành thi công đảm bảo tiến độ chất lƣợng, kỹ mỹ thuật công trình + Tổ chức hội đồng nghiệm thu sản phẩm + Lập các thủ tục hồ sơ thanh toán khối lƣợng với các chủ đầu tƣ + Duyệt thanh toán khối lƣợng với các đơn vị trực thuộc theo dự toán thi công. Bên cạnh đó, phòng Kế hoạch-Kỹ thuật còn thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông, an toàn giao thông vận tải và xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông. Kiểm tra và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông. Thƣờng xuyên hoạt động trên đƣờng để ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông, phát hiện những công trình giao thông bị SVTH: Tăng Văn Hòa Page 11 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga hƣ hỏng, cọc tiêu biển báo bị mất.... và yêu cầu các đơn vị quản lý công trình giao thông có biện pháp sửa chữa bổ sung kịp thời. * Phòng Kế toán – Tài vụ - Tham mƣu cho Giám đốc về quản lý và sử dụng nguồn tài chính, phân tích các hợp đồng kinh tế của Công ty. - Tổ chức công tác hạch toán kế toán và thống kê tài chính. - Giám sát việc kiểm tra các hoạt động kế toán, đảm bảo thực hiện nghiêm túc về các hoạt động tài chính tiền tệ. - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tƣ, tiền vốn, kinh phí. - Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế. - Tham mƣu cho lãnh đạo về các chế độ pháp lý về tài chính, thực hiện các quy định của Pháp luật về Thuế, phí, … * Các hạt quản lý đường bộ Do đặc thù là một doanh nghiệp sửa chữa đƣờng bộ trải dài đều trên các tuyến đƣờng của tỉnh; các đơn vị hạt trực thuộc đều đóng tại các địa điểm xa trung tâm, công nhân sản xuất đƣợc tổ chức và quản lý theo hạt; các công trình do đơn vị thi công chủ yếu là trên các tuyến đƣờng do Công ty quản lý nên Công ty giao quyền chủ động trong việc tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế cho các đơn vị (đội, hạt) trực thuộc trên cơ sở khoán gọn chi phí sản xuất công trình xây dựng. Khoán gọn chi phí công trình xây dựng là hình thức thanh toán chi phí cho các đơn vị trên cơ sở khối lƣợng, chất lƣợng sản phẩm hoàn thành, định mức và đơn giá của công ty và Nhà nƣớc hiện hành. Công ty không áp dụng hình thức thanh toán thực thanh, thực chi, không thanh toán bất kỳ khoản chi phí nào ngoài khối lƣợng sản phẩm hoàn thành. Các khoản đƣợc thanh toán trong hình thức này là các khoản chi phí trực tiếp đủ để đơn vị hoàn thành việc thi công công trình (gồm có chi phí nhân công trực tiếp, chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí máy thi công, chi phí lƣơng cán bộ quản lý hạt, các khoản phụ phí khác nhƣ phục vụ nhân công và phục vụ thi công...). Đơn vị hạt nhận khoán gọn công trình phải thực hiện nguyên tắc hạch toán lấy thu bù chi. SVTH: Tăng Văn Hòa Page 12 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Các hạt trực thuộc Công ty là các đơn vị trực tiếp tổ chức sản xuất các sản phẩm của Công ty, là đơn vị nhận khoán gọn công trình đƣợc Công ty giao nhiệm vụ và bao tiêu sản phẩm. Giám đốc Công ty sẽ giao một phần quyền hạn và trách nhiệm trong một số lĩnh vực cho hạt trƣởng để chủ động điều hành. Hạt trƣởng phải chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc và pháp luật đối với các lĩnh vực đƣợc giao quyền chủ động đó là: - Quyền chủ động về xây dựng kế hoạch sản xuất - Quyền chủ động trong việc tổ chức sản xuất - Quyền chủ động trong việc tổ chức lao động, tiền lƣơng... Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn bao gồm 9 hạt quản lý đƣờng bộ: Hạt QLĐB 1: Nhà Hạt (VP Hạt) tại Km17 ĐT257 Hạt QLĐB 2: Nhà Hạt (VP Hạt) tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn Hạt QLĐB 3: Nhà Hạt (VP Hạt) tại thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể Hạt QLĐB 4: Nhà Hạt (VP Hạt) tại thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn Hạt QLĐB 5: Nhà Hạt (VP Hạt) tại xã Côn Minh, huyện Na Rì Hạt QLĐB 6: Nhà Hạt (VP Hạt) tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới Hạt QLĐB 7: Nhà Hạt (VP Hạt) tại trung tâm huyện Pác Nặm Hạt QLĐB 8: Nhà Hạt (VP Hạt) tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn Hạt QLĐB 9: Nhà Hạt (VP Hạt) tại P. Chí Kiên, TX Bắc Kạn * Đội xây dựng công trình Văn phòng Đội xây dựng công trình tại Tổ 12, P.Phùng Chí Kiên, TX Bắc Kạn. Là đơn vị trực thuộc Công ty chuyên xây dựng các công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, các công trình đấu thầu ngoài ... sản xuất khai thác vật liệu đá các loại phục vụ thƣờng xuyên công tác duy tu và sửa chữa đƣờng bộ của Công ty, ngoài ra còn đƣợc phép bán cho các đơn vị ngoài để kinh doanh. Theo mô hình tổ chức giao quyền chủ động trong tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế, Công ty giao cho Đội xây dựng công trình tự cân đối kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở ƣu tiên cung cấp cho các đơn vị nội bộ trƣớc; tự tổ chức bố trí, sắp xếp và điều hành sản xuất đảm bảo an toàn lao động, tự hạch toán chi phí sản xuất và có lãi. Hàng quý báo cáo toàn bộ doanh thu và chi phí để công ty tổng hợp và báo cáo quyết toán tài chính chung với Nhà nƣớc. Đội xây dựng công trình có trách nhiệm kê khai nộp thuế VAT, thuế tài SVTH: Tăng Văn Hòa Page 13 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga nguyên, thuế lợi tức đƣợc gộp chung với lãi Công ty. Trích nộp tỷ lệ % chi phí quản lý công ty hàng quý khi báo cáo doanh thu và chi phí. Trích nộp BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ. 1.3. Đặc điểm lao động của Công ty Lao động của Công ty đƣợc sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiết kiệm và sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh mục tiêu kinh tế, Công ty còn chú trọng đến mục tiêu xã hội nhƣ: tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, nhất là lao động địa phƣơng, chăm lo cải thiện mức sống của cán bộ, công nhân viên. Tình hình lao động của Công ty đƣợc thể hiện theo bảng tổng hợp trình độ của toàn công ty dƣới đây: Biểu số 2.1: Trình độ lao động tại Công ty qua 3 năm Trình độ 2013 2012 2011 Tổng số Nam Nữ Tổng số Nam Nữ Tổng số Nam Nữ Đại học 24 19 5 23 17 6 20 16 4 Cao đẳng 2 1 1 3 2 1 2 1 1 Trung cấp 53 33 20 52 33 19 51 32 19 204 109 95 220 121 99 222 123 99 283 162 121 298 173 125 295 172 123 Công nhân kĩ thuật Tổng (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính) Năm 2011, toàn Công ty có 295 ngƣời, sang đến năm 2013 số lao động trong Công ty đã giảm còn 283 ngƣời. Tất cả lao động đều đƣợc qua tuyển chọn và đào tạo nên đội ngũ lao động rất lành nghề và dày dạn kinh nghiệm. Phần lớn lao động trong Công ty đều nằm trong độ tuổi từ 20 đến 35 đầy nhiệt huyết, sáng tạo, đồng thời có sự tiếp thu rất tốt những thay đổi trong công việc. Do có nhiều yếu tố thuận lợi về lao động nên các nhiệm vụ, kế hoạch mà Công ty đặt ra đều đƣợc hoàn thành nhanh gọn, hiệu quả. 1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao SVTH: Tăng Văn Hòa Page 14 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Biểu số 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính phản ánh quy mô và kết quả kinh doanh của công ty Đvt: VND Chỉ tiêu Nguồn vốn CSH Doanh thu Nộp Ngân sách NN Thu nhập bình quân/ng/tháng Năm 2011 Năm 2012 5.418.445.379 6.475.810.053 23.403.637.843 Năm 2013 6.501.216.862 24.494.665.687 26.489.586.775 15.570.828 16.591.800 17.734.625 3.906.800 4.200.500 4.570.000 (Nguồn: Phòng kế toán – Tài vụ) *) Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy: Về vốn chủ sở hữu, năm 2012 tăng so với năm 2011 là 19,5% tức là tăng 1.057.364.674 đồng; năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0.34% tức là tăng 25.406.809 đồng. Qua đó cho thấy, tình hình gia tăng về vốn chủ sở hữu tƣơng đối ổn định, Công ty đang từng bƣớc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Về doanh thu, năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.091.027.844 đồng, tức là tăng 4,66% và năm 2013 so với năm 2012 tăng 8,14% tức là tăng 1.994.921.088 đồng cho thấy doanh thu tăng đáng kể qua từng năm. Đó là do sự cố gắng, nỗ lực từ phía Công ty luôn hoàn thành tiến độ và đảm bảo chất lƣợng công trình nên ngày càng nhận đƣợc nhiều những công trình mới từ các chủ đầu tƣ. Hằng năm, Công ty đã mang về cho ngân sách Nhà nƣớc một khoản thu đáng kể thông qua việc nộp thuế. Mức thuế nộp đã gia tăng hàng năm. Đời sống lao động luôn đƣợc quan tâm, điều đó đƣợc thể hiện qua thu nhập bình quân tháng của ngƣời lao động vẫn có sự gia tăng đáng kể. Thu nhập bình quân năm 2013 tăng 8,8% so với năm 2012 tức là tăng 369.500 đồng/tháng. Năm 2012 tăng 7,52% tức là tăng 293.700 đồng/tháng so với năm 2011. Qua những số liệu trên ta thấy, Công ty đang phát triển theo hƣớng tích cực, bền vững, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, sử dụng chi phí một cách có hiệu quả, tạo ra đƣợc kết quả tốt. Là tiền đề tốt định hƣớng cho kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013. SVTH: Tăng Văn Hòa Page 15 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Phần 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG BẮC KẠN 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán Bộ máy kế toán là nội dung rất quan trọng của tổ chức công tác kế toán. Bộ máy kế toán trong đơn vị là tập hợp các nhân viên kế toán cùng các phƣơng tiện kỹ thuật ghi chép tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp những thông tin kinh tế về hoạt động của đơn vị, phục vụ công tác quản lý. Công tác tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Bắc Kạn đƣợc tổ chức theo mô hình tổ chức kế toán phân tán. Mọi công việc hạch toán kế toán, thu chi tài chính đều đƣợc thực hiện ở phòng Kế toán – Tài vụ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đều đƣợc thực hiện và tập hợp, hạch toán tại phòng, từ đó lập báo cáo tài chính. Ở các đơn vị cấp đội, hạt cũng có một kế toán riêng, thực hiện việc thống kê toàn bộ chi phí phát sinh tại một thời điểm (quý) đối với các công trình mà đơn vị đó thực hiện, cuối quý lập báo cáo thu - chi và gửi về phòng Kế toán – Tài vụ để tổng hợp. Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ, vật liệu Thủ kho, thủ quỹ Kế toán tại các đơn vị đội, hạt Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty SVTH: Tăng Văn Hòa Page 16 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Phòng Kế toán tài vụ của công ty gồm có 5 ngƣời: - Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công ty có nhiệm vụ đôn đốc, chỉ đạo, hƣớng dẫn các kế toán viên từ văn phòng đến các đơn vị đội, hạt hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao. Kiểm tra, rà soát hệ thống chứng từ kế toán, chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán. Tham mƣu cho lãnh đạo phân tích hoạt động kinh tế để đề ra các quyết định kinh tế. - Kế toán tổng hợp: Thực hiện các công việc liên quan đến lập báo cáo tài chính định kỳ, phụ trách công việc kế toán vật tƣ, tài sản cố định, các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh, kế toán công nợ, BHXH, BHYT, KPCĐ, theo dõi chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kế toán thanh toán: Theo dõi và thanh toán khối lƣợng với chủ đầu tƣ, theo dõi các khoản nộp ngân sách, kế toán tiền mặt, tiền gửi, theo dõi giá thành tổng hợp (doanh thu, chi phí), kế toán các loại thuế. - Kế toán TSCĐ, vật liệu: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợp số lƣợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ trong công ty, ghi chép phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ. Tính đúng, tính đủ mức khấu hao cho từng đối tƣợng tính giá thành. Phản ánh chính xác số lƣợng vật tƣ nhập, xuất, tồn. Kiểm tra tình hình, kế hoạch thu mua, dự trữ, cấp phát vật tƣ, tránh ứ đọng, thiếu hụt nguyên vật liệu. Tính toán chính xác giá vật liệu xuất kho theo phƣơng pháp thực tế đích danh. - Thủ quỹ- Thủ kho: Là ngƣời quản lý nguồn tiền mặt trong công ty; trực tiếp thu, chi các khoản tiền phát sinh trong ngày khi có lệnh của trƣởng phòng và giám đốc; phụ trách công tác nhập, xuất vật tƣ của công ty. Ngoài ra, Công ty còn có thêm hệ thống các kế toán đội, hạt: Mỗi một đội, hạt trong Công ty đều có một kế toán viên với nhiệm vụ là lập và cập nhật đầy đủ, kịp thời hệ thống chứng từ gốc ban đầu phát sinh tại đơn vị, chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lệ chính xác của chứng từ gốc, gửi báo cáo thu, chi tài chính về phòng Kế toán-Tài vụ theo từng quý để hạch toán tổng hợp. 2.1.2 . Chế độ, chính sách kế toán áp dụng  Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp. SVTH: Tăng Văn Hòa Page 17 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên - Phƣơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp thực tế đích danh. - Phƣơng pháp tính và nộp thuế GTGT: theo phƣơng pháp khấu trừ. - Phƣơng pháp khấu hao Tài sản cố định: Khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. - Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N năm dƣơng lịch.  Chính sách kế toán áp dụng Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N. - Báo cáo tài chính đƣợc lập trên cơ sở giá gốc, đơn vị tiền tệ đƣợc sử dụng để làm báo cáo là đồng Việt Nam (VNĐ). Kế toán trƣởng tiến hành lập các báo cáo nhƣ: Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, Báo cáo thuế GTGT vào cuối tháng, Báo cáo tài chính vào cuối năm, cuối kỳ hoạt động… - Các báo cáo trên đƣợc lập theo đúng mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn. Việc lập báo cáo căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán, phƣơng pháp lập và cách trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo. Công ty áp dụng phƣơng pháp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ. - Kế toán khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng - Công ty áp dụng các phƣơng pháp kiểm kê: + Kiểm kê hiện vật + Kiểm kê tiền mặt , các chứng phiếu có giá trị ghi tiền, các chứng khoán. + Phƣơng pháp kiểm kê tền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán. 2.1.3. Tổ chức tài khoản, chứng từ và sổ kế toán Công ty lập và sử dụng hệ thống chứng từ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. 2.1.3.1 Hệ thống tài khoản đơn vị sử dụng Công ty sử dụng danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/QĐ - BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. SVTH: Tăng Văn Hòa Page 18 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga Phụ biểu số 01: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Tính chất TT Tên chứng từ Số hiệu Bắt Hƣớng buộc dẫn A Theo QĐ15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 I Lao động tiền lƣơng 01a - LĐTL X 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b - LĐTL X 3 Bảng thanh toán tiền lƣơng 02 - LĐTL X 4 Bảng thanh toán tiền thƣởng 03 - LĐTL X 5 Giấy đi đƣờng 04 - LĐTL X 6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn 05 - LĐTL X thành 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06 - LĐTL X 8 Bảng thanh toán toán tiền thuê ngoài 07 - LĐTL X 9 Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL X 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao 09 - LĐTL X khoán 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lƣơng 10 - LĐTL X 12 Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH 11 - LĐTL X II Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01 - VT X 2 Phiếu xuất kho 02 - VT X 3 Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, sản 03 - VT X phẩm, hàng hoá 4 Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ 04 - VT X 5 Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, 05 - VT X hàng hoá 6 Bảng kê mua hàng 06 - VT X 7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, 07 - VT X dụng cụ III Bán hàng 1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01 - BH X 2 Thẻ quầy hàng 02 - BH X IV Tiền tệ SVTH: Tăng Văn Hòa Page 19 Lớp: K7- KTTHD Trường Đại học Kinh tế & QTKD GVHD: Th.s Nguyễn Thị Nga 1 Phiếu thu 01 - TT x 2 Phiếu chi 02 - TT x 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03 - TT X 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 - TT X 5 Giấy đề nghị thanh toán 05 - TT X 6 Biên lai thu tiền 06 - TT 7 …. 07 - TT 8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ) 08a - TT 9 …. … 10 Bảng kê chi tiền 09 - TT X V Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 - TSCĐ X 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02 - TSCĐ X 3 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn 03 - TSCĐ X x X thành 4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 - TSCĐ X 5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05 - TSCĐ X 6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06 - TSCĐ X B Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác 1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hƣởng BHXH …. x 2 Danh sách nghỉ hƣởng trợ cấp ốm đau, thai sản 01GTKH-3LL x 3 Hoá đơn giá trị gia tăng 02GTKH-3LL x Phụ biểu số 02: DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN SỬ DỤNG Số hiệu TK Cấp 1 Cấp 2 Tên tài khoản Ghi chú Loại TK 1 Tài sản ngắn hạn Tiền mặt 111 1111 Tiền Việt Nam … …….. Tiền gửi ngân hàng Chi tiết theo 1121 Tiền Việt Nam từng ngân hàng …. ….. 112 SVTH: Tăng Văn Hòa Page 20 Lớp: K7- KTTHD
- Xem thêm -