Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao việt nam

  • Số trang: 164 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Trường ĐH Kinh tếế & QTKD  Báo cáo thực tập tốết nghiệp MỤC LỤC PHẦN I.......................................................................................................................... 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM..........................................................................................................3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...................................................3 1.1.1. Tên, địa chỉ của Công ty..................................................................................3 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử.......................................................3 1.2. Chức năng, nhiệm vụ cuả Công ty......................................................................4 1.2.1. Chức năng....................................................................................................4 1.2.2. Nhiệm vụ......................................................................................................4 1.3. Công nghệ sản xuất.........................................................................................5 1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty................................................................6 1.5. Đặc điểm lao động..............................................................................................9 PHẦN II....................................................................................................................... 10 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM................................................................................10 2.1. Khái quát chung về công tác kế toán tại Công ty..............................................10 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty...........................................................10 2.1.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty.......................................................12 2.2. Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ................................14 2.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tình hình công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty..............................................................................................14 2.2.1.1. Khái niệm............................................................................................14 2.2.1.2. Đặc điểm.............................................................................................14 2.2.1.3. Công tác quản lý vật tư tại Công ty.....................................................15 2.2.2. Thủ tục nhập, xuất vật tư............................................................................16 2.2.2.2. Thủ tục xuất kho vật tư........................................................................16 2.2.2.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.....................17 2.2.3. Chứng từ sử dụng.......................................................................................18 2.2.4 Sổ sách sử dụng..........................................................................................18 2.2.5. Quy trình hạch toán...................................................................................19 2.2.5.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ............................19 2.2.5.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ........................21 2.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam...........................................................................................................34 2.3.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định của Công ty...................................34 2.3.1.1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận tài sản cố định.................................34 2.3.1.2. Đặc điểm tài sản cố định.....................................................................34 2.3.1.3. Phân loại tài sản cố định.....................................................................35 2.3.1.3. Đánh giá TSCĐ ở Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ caoViệt Nam.................................................................................................................. 36 2.3.2. Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ tại Công ty.........................................36 2.3.2.1. Thủ tục bàn giao TSCĐ.......................................................................36 2.3.2.2. Thủ tục thanh lý tài sản cố định..........................................................37 SV: Trầần Phương Thảo 1 Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.3.3. Chứng từ sử dụng.......................................................................................37 2.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán...........................................................................38 2.3.5. Quy trình hạch toán tài sản cố định...........................................................38 2.3.5.1. Hạch toán chi tiết TSCĐ.....................................................................38 2.3.5.2.Kế toán tổng hợp tài sản cố định..........................................................39 2.3.6. Kế toán khấu hao tài sản cố định...............................................................47 2.3.6.1. Đặc điểm chung về công tác khấu hao tài sản cố định........................47 2.3.6.2. Phương pháp tính khấu hao................................................................47 2.3.6.3. Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng.................................................48 2.3.7 Kế toán sửa chữa tài sản cố định...............................................................53 2.3.7.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ...............................................................53 2.3.7.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ................................................................53 2.4. Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam.....................................................................55 2.4.1. Một số quy định về tiền lương và các khoản trích theo lương..55_Toc321338906 2.4.2. Chứng từ sử dụng.......................................................................................60 2.4.3. Sổ sách sử dụng.........................................................................................60 2.4.4. Quy trình hạch toán...................................................................................60 2.4.4.1. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương...............60 2.4.4.2. Hạch toán tổng hợp tiền lương..........................................................61 2.4.4.3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.....62 2.5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam.....................................................................69 2.5.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty..................................................................................................69 2.5.1.1. Khái niệm............................................................................................69 2.5.1.2. Đặc điểm............................................................................................69 2.5.1.3. Phân loại.............................................................................................70 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm..............................71 2.5.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh..................................71 2.5.2.2. Đối tượng tính giá thành.....................................................................71 2.5.3. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất............................................................72 2.5.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.............................................72 2.5.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp....................................................75 2.5.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung...........................................................78 2.5.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm....................82 2.5.4.1. Tập hợp chi phí sản xuất.....................................................................82 2.5.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm...................83 2.6. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh..........................90 2.6.1. Kế toán thành phẩm...................................................................................90 2.6.1.1. Sự biến động thành phẩm....................................................................90 2.6.1.2. Quản lý và đánh giá thành phẩm........................................................90 2.6.1.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng..................................................................91 2.6.1.4. Tài khoản sử dụng...............................................................................91 2.6.1.5. Phương pháp hạch toán......................................................................91 2 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp `2.6.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm........................................................96 2.6.2.1. Phương thức tiêu thụ...........................................................................96 2.6.2.2. Phương thức thanh toán......................................................................97 2.6.2.3. Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm..........................................97 2.6.3. Xác định kết quả kinh doanh....................................................................101 2.6.3.1. Kế toán chi phí bán hàng..................................................................101 2.6.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...............................................104 2.6.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................107 2.6.3.4. Xác định kết quả kinh doanh.............................................................109 2.7. Kế toán các phần hành khác............................................................................113 2.7.1. Tổ chức kế toán thanh toán......................................................................113 2.7.1.1. Kế toán phải thu................................................................................113 2.7.1.2. Kế toán phải trả người bán...............................................................114 2.7.1.3. Kế toán tạm tứng...............................................................................119 2.7.1.4. Kế toán thanh toán với Nhà nước......................................................123 2.7.2. Kế toán vốn bằng tiền..............................................................................126 2.7.2.1. Kế toán tiền mặt................................................................................126 2.7.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng...............................................................133 2.7.3 Tổ chức công tác kế toán nguồn vốn và phân phối KQKD.......................137 2.8. Công tác kiểm tra kế toán và kiểm tra nội bộ..................................................138 2.8.1. Công tác kiểm tra kế toán........................................................................138 2.8.2. Công tác kiểm toán nội bộ.......................................................................138 2.8.3 Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty.....................................................138 PHẦN III......................................................................................................................... NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN....................................................................................144 3.1. Một số nhận xét về công tác kế toán tại Công ty.............................................144 3.1.1 Ưu điềm.....................................................................................................144 3.1.1.1 Về hình thức tổ chức kế toán và bộ máy kế toán................................144 3.1.1.2. Hình thức kế toán..............................................................................144 3.1.1.3. Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán............................................144 3.1.1.4. Kế toán tiền lương.............................................................................145 3.1.2. Một số hạn chế và biện pháp khắc phục...................................................145 3.1.2.1 Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..........145 3.1.2.2. Về hệ thống tài khoản.......................................................................145 3.1.2.3. Tính giá thành sản phẩm...................................................................146 3.1.2.4. Về hạch toán các khoản phải thu khách hàng...................................146 3.1.2.5 Về phương pháp xác định trị giá xuất kho..........................................146 3.1.2.6 Về tổ chức kế toán quản trị...............................................................147 3.1.2.7. Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.......................147 KẾT LUẬN...............................................................................................................148 3 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tếế & QTKD  Báo cáo thực tập tốết nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Bước vào thời kì đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước giao lưu và hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và sự phát triển không ngừng của thế giới thì các doanh nghiệp nước ta đang từng bước hoàn thiện mình. Để theo kịp với xu thế phát triển hiện nay, các doanh ngiệp phải luôn cố gắng và nỗ lực tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm, mang lại không những là nguồn thu lớn cho doanh nghiệp mà còn là điều kiện để doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường và lấy được lòng tin của người tiêu dùng. Các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu thị trường, đổi mới khâu tổ chức và bộ máy kế toán để có thể theo kịp với sự thay đổi đó. Tổ chức công tác kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ máy kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ đó đưa ra thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản lý và cũng là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước. Chính vì thế hệ thống kế toán rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, việc đào tạo ra nhiều cán bộ có năng lực chuyên môn cao, phẩm chất tốt đối với ngành kinh tế là công việc hết sức quan trọng. Công tác giáo dục và đào tạo cần thực hiện “Học đi đôi với hành, lý luận phải gắn liền với thực tiễn”. Xác định được điều này, mỗi sinh viên chúng ta ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường cần cố gắng rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ kinh tế. Ngoài những kiến thức cơ bản được học trên ghế nhà trường chúng ta cần tìm hiểu thực tế để bổ sung và trau dồi vốn kiến thức thực tế của mình. Quá trình thực tập nghiệp vụ tại các cơ sở xí nghiệp là bước khởi đầu của sự vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Nhà trường đã tạo cho học SV: Trầần Phương Thảo 1 Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp sinh, sinh viên của mình có cơ hội trực tiếp tiếp xúc với thực tiễn cuộc sống, rèn luyện được kỹ năng thành thục, đồng thời học tập được nhiều kinh nghiệm nghiệp vụ giúp ích cho công việc của mỗi học sinh, sinh viên sau khi rời khỏi ghế nhà trường. Với mong muốn ngoài kiến thức cơ bản được dược học tại nhà trường, bản thân cần tìm kiếm them về thực tế để bổ sung và trau dồi vốn kiến thức của mình, em đã lựa chọn chuyên đề “ Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau: Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam Phần III: Nhận xét và kết luận Do khả năng của bản thân em, cũng như thời gian còn hạn chế nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này em chỉ xin đề cập đến ngành kinh doanh sản xuất gạch Block của Công ty- một lĩnh vực sản xuất đã và đang mang lại nguồn doanh thu lớn cho doanh nghiệp. Qua đây, em cũng xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Trang, cùng cán bộ nhân viên trong phòng kế toán của Công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập này. Đồng thời mong cô cùng các thầy, cô trong khoa kế toán giúp đỡ để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội tháng 02 năm 2012 2 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1.1.1. Tên, địa chỉ của Công ty  Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam  Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM HIGH TECHNOLOGY AGRICULTURE JOINT STOCK COMPANY  Tên Công ty viết tắt: VNAGR.,JSC  Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, ngách 75, ngõ 173, đường Hoàng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam.  Điện thoại: 04 3568 2283 Fax: 04 35682283  Email: vnagrjsc@gmail.com  Http://www.maynongnghiep.org  Mã số thuế: 0102552458  Loại hình Công ty: Công ty Cổ phần  Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng  Năm thành lập 2007 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu về không gian sống của con người được đưa lên tầm cao mới. Không gian sống không chỉ để đáp ứng nhu cầu đơn thuần của con người mà còn là nơi để thư giãn và cảm nhận về một cuộc sống tốt đẹp hơn. Để đáp ứng nhu cầu đó, công ty Cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam ra đời 3 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty được thành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên sáng lập và được sở kế hoạch Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội cấp phép theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102552458 cấp ngày 27 tháng 11 năm 2007. Tuy mới thành lập được 5 năm nhưng với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề đã trải qua nhiều năm công tác cho nên kể từ khi thành lập tới nay quy mô của công ty ngày càng được mở rộng. Công ty đã đóng góp một phần vào việc cung cấp các thiết bị máy nông nghiệp cho ngành nông nghiệp và các loại gạch Block cho ngành xây dựng. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ cuả Công ty 1.2.1. Chức năng Thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh gồm: - Mua và bán các loại máy nông, lâm nghiệp - Sản xuất gạch Block - Sửa chữa máy móc, thiết bị - Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 1.2.2. Nhiệm vụ - Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân do đó doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện mọi nghĩa vụ và trách nhiệm mà Nhà nước và pháp luật quy định. - Thực hiện theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ của Công ty và các nội quy, quy chế của Công ty. - Mở rộng liên kết với các tổ chức, cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế, phát huy tính ưu Việt của Công ty cổ phần. - Đẩy mạnh phong trào sáng kiến kỹ thuật, cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. 4 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Bảo vệ công ty , bảo vệ sản xuất, giữ gìn trật tự an ninh xã hội trên địa bàn hoạt động của Công ty, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng. - Hạch toán và báo cáo trung thực lên cơ quan cấp trên theo quy định của luật doanh nghiệp. 1.3. Công nghệ sản xuất Sản phẩm gạch Block của Công ty có quy trình công nghệ, dây truyền sản xuất đều cơ giới hóa, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm sản xuất ra khi đưa nguyên liệu vào chế biến đến khi sản phẩm hoàn thành là một quy trình liên tục, khép kín, phế thải thấp. Sau đây là một vài nét giới thiệu về sản phẩm gạch Block mà Công ty hiện nay đang sản xuất - Gạch block được sản xuất từ nhiều loại nguyên liệu tùy theo yêu cầu và mục đích sử dụng. Nhưng với sản phẩm gạch mà Công ty hiện nay đang sản xuất thì được sản xuất chủ yếu từ: xi măng, đá 1x2, cát, đá màu (các thành phần kết cấu mềm như đất sét và các hợp chất hữu cơ là không thích hợp), gạch block chính là bê tông với tỷ lệ nước thấp và cốt liệu nhỏ được lèn chặt trong khuôn thép thành các sản phẩm có hình dạng theo khuôn mẫu, và sau đó dưỡng hộ cho tới khi cứng đạt mác tương ứng với cấp phối - Gạch BL(Block) được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi như:Lát đường, vỉa hè cần trang trí có thẩm mỹ cao, nơi cần thay đổi bề mặt vỉa hè một cách nhanh chóng, sân bãi, đường đi trong nhà máy, sân trong các khu đô thị làm tăng tính thẩm mỹ . - Đường hè sau khi lát xong có thể sử dụng được ngay lập tức - Trong quá trình thi công, gạch lát block không cần trát mạch, do vậy tiết kiệm vật liệu, nhân công, giảm thời gian thi công và nhất là có tác dụng thoát 5 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp nước cho vỉa hè có thể dễ dàng thay đổi kiểu dáng và kích thước đường hoặc vỉa hè, trong quá trình sử dụng có thể dễ dàng tháo dỡ các viên gạch lát cũ để thay thế bằng các viên gạch lát mới một cách nhanh chóng màu sắc các viên gạch rất đa dạng để tăng tính thẩm mỹ. - Do đặc điểm của gạch block là gạch bê tông tự đông cứng nên trong quá trình thi công không phụ thuộc vào thời tiết nắng mưa - Đa dạng chủng loại, màu sắc, kích thước đồng đều và tính thẩm mỹ cao Quy trình công nghệ sản xuất gạch của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Kho nguyên liệu Máy trộn bê tông Băng tải bê tông Rót vào silô silo Máy ép gạch block Băng tải Máy mài Dưỡng hộ Kho thành phẩm Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất gạch 1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 6 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân. Tổ chức quản lý theo hình thức quản lý tập trung, có bộ máy quản lý gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu quản lý của nền kinh tế thi trường. Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc điều hành Phó giám đốc Kế toán trưởng Phòng tài chính, kế toán Phòng kế hoạch đầu tư Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Công ty Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 7 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Đại hội đồng cổ đồng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. - Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng bầu ra để thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của Công ty, các vấn đề về tài chính và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ được giao. Thường xuyên thông báo và tham khảo ý kiến với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty. Tất cả các thành viên đều chịu trách nhiệm về phần việc của mình, cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật về nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ Đại hội đồng giao. - Giám đốc điều hành: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người tổ chức các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chủ động điều hành sản xuất kinh doanh theo điều lệ của Công ty và theo quy định phân công của Hội đồng quản trị - Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành phòng tài chính kế toán, giúp giám đốc điều hành chỉ đạo và tổ chức công tác thống kê của Công ty, giám sát các chi tiêu của Công ty theo quy định của Nhà Nước - Phó giám đốc: là người điều hành sản xuất kỹ thuật tại các nhà máy trong Công ty, giúp giám đốc điều hành trong việc quản lý kinh doanh và quản lý các phòng ban. - Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho giám đốc, chỉ đạo quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán. Báo cáo tình hình tài chính trước Hội đồng cổ đông, xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty. Xác định nhu cầu vốn, tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản thuộc Công ty… 8 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Phòng kế hoạch đầu tư: Có chức năng xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm, điều hành sản xuất trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu thị trường để đưa ra kế hoạch giá thành, kế hoạch sản lượng, nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. - Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về việc tổ chức bộ máy quản lý lao động, tiền lương, ban hành một số quy chế về công tác tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty. - Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc theo yêu cầu sản xuất  Nhận xét, đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty: Cơ cấu tổ chức của Công ty khá hợp lý, bộ máy quản lý gọn nhẹ, phát huy được sức mạnh của tập thể, linh động, kịp thời giải quyết các vấn đề nảy sinh trong Công ty Nôị bộ Công ty đoàn kết, thống nhất, quản lý công khai, dân chủ, có sự phân cấp và kiểm tra nên đã góp phần cho SXKD đạt hiêu quả cao. Do đó Công ty đã và đang càng phát triển. 1.5. Đặc điểm lao động Yếu tố con người là yếu tố có tính chất quyết định trong quá trình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam nói riêng. Sử dụng tốt lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của người lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2011 tổng số lao động của Công ty trong danh sách là 298 người với cơ cấu như sau: Biểu số 1.1: Cơ cấu lao động trong Công ty Chỉ tiêu Số lượng( người) Cơ cấu( %) 9 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổng số lao động 1. Phân theo giới tính - Lao động nam - Lao động nữ 2. Phân theo trình độ - Đại học và trên đại học - Cao đẳng, trung cấp - Công nhân kỹ thuật 150 - Lao động phổ thông ( đã qua đào tạo nghề) 298 100 250 48 83.89 16.11 19 12 6.37 4.03 50.33 117 39.27 PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM 2.1. Khái quát chung về công tác kế toán tại Công ty 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có hệ thống sổ sách kế toán riêng. Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, cung cấp thông tin cho nhà quản lý, Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Theo mô hình này, Công ty có tổ chức duy nhất một phòng kế toán để thực hiện toàn bộ công việc kế toán, tài chính, thống kê. Tại các phân xưởng sản xuất không tổ chức công tác kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách, sau đó chuyển toàn bộ về phòng kế toán Công ty để tiến hành công việc hạch toán. Dưới đây là sơ đồ về bộ máy kế toán của Công ty 10 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán trưởng Kế toán giá thành và TSCĐ Kế toán thanh toán và tiền lương Kế toán vật tư và hàng tồn kho Thủ kho Thủ quỹ Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán - Kế toán trưởng: Là người giám sát, kiểm tra công tác kế toán của công ty và đưa ra những quyết định, nhiệm vụ cho các nhân viên kế toán. Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính kế toán trong Công ty. - Kế toán tài sản cố định và tính giá thành: Có nhiệm vụ tính nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của các loại tài sản trong công ty làm căn cứ tính và trích khấu hao dựa trên tuổi thọ kỹ thuật và thời gian sử dụng, đồng thời tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành - Kế toán tiền lương và thanh toán: Có nhiệm vụ tính toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV trong công ty đồng thời hạch toán, theo dõi tình hình công nợ với các đối tác và các tổ chức liên quan, theo dõi các các vấn đề thu, chi trong Công ty. - Kế toán vật tư và hàng tồn kho: Là người theo dõi tình hình nhập, xuất kho các vật tư, thành phẩm trong kho và tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho. 11 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Thủ kho: Là người chịu trách nhiệm quản lý số lượng vật tư, thành phẩm trong kho, giúp cho kế toán vật tư phản ánh chính xác giá trị vật tư, thành phẩm trong kho. - Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thanh toán để thực hiện vấn đề thu, chi tiền, quản lý quỹ tài chính cho công ty  Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy của Công ty Công ty có bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình giúp cho ban lãnh đạo Công ty có thể tổ chức sản xuất hợp lý, khoa học, giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của Công ty. Tại phòng kế toán, các khâu thực hiện chặt chẽ với nhau. Phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch vật tư luôn phối hợp với nhau để xây dựng được một hệ thống định mức tiêu hao tương đối chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích sự biến động của giá thành thực tế. Đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin kinh tế từ chi tiết đến tổng hợp phục vụ cho công tác quản lý và điều hành trong Công ty. Thông qua các tài liệu ghi chép, phòng kế toán cùng với các phòng ban khác phân tích, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, giám sát tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn. 2.1.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Trưởng BTC ngày14 tháng 09 năm 2006 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành. Công ty áp dụng các chế độ kế toán cụ thể như sau:  Niên độ kê toán từ 01/01/N đến ngày 31/12/N  Đồng tiền hạch toán: Việt Nam đồng(VNĐ)  Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký Chung  Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 12 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ  Tính trị giá vốn vật liệu, CCDC xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ  Kế toán khấu hao theo phương pháp đường thẳng  Tính giá thành phẩm theo phương pháp hệ số Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán, Công ty còn sử dụng phần mềm kế toán Misa. Việc ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán đã giúp công việc kế toán giảm đi rất nhiều, số lượng sổ sách giảm, phân công công việc dễ dàng, đảm bảo hiệu quả công việc Dưới đây là sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung 13 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ cái Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: 14 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trình tự cụ thể của quá trình hạch toán tại Công ty: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, chính xác được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan. Cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. 2.2. Tổ chức kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ 2.2.1. Khái niệm, đặc điểm và tình hình công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 2.2.1.1. Khái niệm - Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm. - Công cụ, dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định để ghi nhận TSCĐ. Theo quy định hiện hành những tư liệu lao động có giá trị < 10.000.000 VNĐ, thời gian sử dụng < 1 năm thì được xếp vào là công cụ dụng cụ. 2.2.1.2. Đặc điểm Do tính chất sản xuất của mình nên các loại nguyên vật liệu, CCDC phục vụ cho sản xuất chủ yếu là mua ngoài. Mục đích xuất vật tư chủ yếu là để sản 15 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp xuất sản phẩm với các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, CCDC phục vụ sản xuất tại phân xưởng và phục vụ quản lý của Công ty. Do đặc điểm của công nghệ sản xuất nên Công ty sử dụng một số vật liệu khác nhau, có tính năng lý hóa khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, vì vậy muốn quản lý vật tư một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán vật tư được thuận tiện, chi tiết với từng loại vật tư phục vụ cho nhu cầu quản trị thì cần thiết phải tiến hành phân loại vật tư. Công ty đã phân loại vật tư theo công dụng và yêu cầu quản lý như sau:  Đối với NVL: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Xi măng, cát vàng, đá 1x2, đá màu… - Nhiên liệu: Than, xăng A92, dầu cầu 90, dầu công nghiệp 20, …. - Phế liệu thu hồi: Gạch vỡ  Đối với CCDC: Ván khuôn, băng tải, bảo hộ lao động, máy bơm nước, lưỡi mài… 2.2.1.3. Công tác quản lý vật tư tại Công ty Hệ thống kho bãi của Công ty gồm 2 kho chứa NVL, CCDC với vị trí rất thuận lợi cho việc nhập, xuất vật tư như sau: - Kho, bãi vật tư: Chứa các loại vật liệu như xi măng, cát, đá 1-2, đá màu… - Kho công cụ: chứa khuôn, bảo hộ lao động, dụng cụ sửa chữa máy móc… Tại các phân xưởng, bộ phận khi lĩnh vật tư về phải sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm. Trong trường hợp nhận về không sử dụng hoặc sử dụng không hết cán bộ vật tư phải có trách nhiệm nhập lại kho Công ty, không được dùng vào việc khác. Vật tư được bảo quản tốt không để mất mát hoặc hư hỏng. Định kỳ quản đốc phân xưởng có trách nhiệm báo cáo với phó Giám đốc về tình hình sử dụng vật tư tại phân xưởng. 16 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA Trường ĐH Kinh tế & QTKD  Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.2.2. Thủ tục nhập, xuất vật tư 2.2.2.1. Thủ tục nhập vật tư Hàng ngày căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty giao, bộ phận vật tư chịu trách nhiệm thu mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tháng. Nhân viên phòng vật tư chịu trách nhiệm thu mua vật tư, khi vật tư được mua về đến Công ty, phòng kế hoạch đầu tư sẽ xác định tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách vật tư. Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hợp đồng mua vật tư, biên bản nghiệm thu hàng hóa để kế toán vật tư tiến hành viết “ phiếu nhập kho”. Tại công ty, người mua hàng là người được giám đốc phê duyệt cho nhập hàng. Người nhập hàng phải ký vào hóa đơn nhập hàng. Công ty không quy định cụ thể ngày nhập hàng cố định trong tuần mà căn cứ vào kế hoạch sản xuất, bộ phận vật tư sẽ tiến hành thu mua. 2.2.2.2. Thủ tục xuất kho vật tư Khi các phân xưởng, phòng ban trong Công ty có nhu cầu sử dụng vật tư thì người được giao nhiệm vụ lĩnh vật tư sẽ có trách nhiệm ghi vào sổ lĩnh vật tư. Trong đó ghi rõ các chỉ tiêu về số lượng, quy cách, mục đích sử dụng, nơi sử dụng. Sổ lĩnh vật tư phải được trưởng hoặc phó các phòng có nhu cầu sử dụng vật tư ký duyệt. Đối với những vật tư có giá trị lớn thì Giám đốc sẽ là người ký duyệt. Khi có đầy đủ chữ ký thì phòng tài chính kế toán lập phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho tiến hành xuất vật tư và ghi số thực xuất vào phiếu xuất và tồn của từng vật tư vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán. 17 SV: Trầần Phương Thảo Lớp: K5_KTTHA
- Xem thêm -