Tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán của tổng công ty rau quả việt nam

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Luận văn Tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán của tổng công ty Rau quả Việt Nam Lời mở đầu Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và giành lợi nhuận cao nhất. Nói một cách khác,các doanh nghiệp cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào,giữa sản xuất và tiêu thụ muốn thực hiện tốt điều đó, doanh nghiêp phải hoạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các chi phí sản xuất đã bỏ ra, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp hạ giá thành sản phẩm giúp cho công tác tiêu thụ tốt hơn và kịp thời hơn, nhiệm vụ đó đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ đầu tư sản xuất nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ số sản phẩm đó.và tìm ra hướng đi cho riêng mình và có thể đứng vững là điều rất quan trọng.Thị trường mở ra cho ta rất nhiều cơ hội để ta có thể tiến hành lựa chọn và hoạt động kinh doanh và thu lợi nhuận,trong đó rau quả cũng là một trong những cơ hội đó mà ta có thể khai thác. Tổng công ty rau quả việt nam tuy mới thành lập , nhưng đã ngày càng lớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp lớn mạnh của đất nước.với vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của chúng ta .Xuất phát từ những lý do trên thì việc được vào thực tập trong phòng kế toán của tổng công ty rau quả việt nam là một điều hết sức may mắn và vinh dự đối với em.Qua 2 tuần tìm hiểu và xem xét tình hình thực tế phát sinh của tổng công ty em thấy nó bao gồm những phần sau. I-Khái quát chung về công ty. II-Tổ chức bộ máy và bộ sổ kế toán của tổng công ty. III-Đánh giá và nhận xét. Phần nội dung. Phần I- khái quát chung về công ty. 1.1-Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty rau quả việt nam. 1.1.1-Quá trình hình thành. Nước ta trải qua một thời kì bao cấp kéo dài, điều đó đã kìm hãm tính chủ động và sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh.Nhà nước thay mặt thị trường để phản ánh nhu cầu của khách hàng với các nhà sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu kế hoạch, nhà nước hoàn toàn định đoạt sự tồn tại của một xí nghiệp chứ không phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh mà nó đạt được.Trong thời kì đổi mới, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.mọi thành phần kinh tế hoàn toàn bình đẳng với nhau trong cạnh tranh và trước pháp luật. điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp quốc doanh giữ vai trò chủ đạo của mình để tồn tại và phát triển. Đứng trước tình hình đó, tổng công ty rau quả việt nam đã nhận thấy nhu cầu tiêu dùng rau quả của người dân đã trở thành vấn đề tất yếu trong đời sống sinh hoạt hang ngày qua một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu dây chuyền sản xuất. Ngày11/02/1988.Tổng công ty Rau Quả Việt Nam đã được thành lập theo quyết định số 63nn-tccb/qđ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.Tổng công ty rau quả việt nam có tên giao dịch quốc tế là VEGET E XCO có trụ sở chính tại số 2 Phạm Ngọc Thạch- Đống Đa –Hà Nội. 1.1.2-Chức năng,nhiệm vụ của tổng công ty. -Chức năng của tổng công ty. -Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn,đất đai các nguồn lực khác của nhà nước giao cho theo quy định của của pháp luật để thực hiện các mục tiêu,nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội. Tổng công ty đựơc quỳên uỷ quỳên cho các doanh nghiệp tiến hành việc hạch - toán độc lập nhân danh tổng công ty theo phương án được hội đồng quản trị phê duyệt. -Tổng công ty có quyền cho thuê ,thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc quỳên quản lý của tổng công ty để tái đầu tư, đổi mới công nghệ (trừ những tài sản đi thuê, đi mượn,giữ hộ nhận thế chấp). -Tổng công ty được chủ động thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất,lạc hậu kĩ thuật, không còn nhu cầu sủ dụng tài sản hư hỏng không thể phục hồi được và tài sản đã hết thời gian sủ dụng được. -Tổng công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc kinh doanh và điều hoà vốn nhà nước giữa doanh nghiệp thành viên thừa sang, doanh nghiệp thành viên thiếu tương ứng với nhiệm vụ tổng công ty phê duyệt. Nhiệm vu của tổng công ty. Ngay từ khi bắt đầu thành lập tổng công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Thứ nhất:Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm Rau quả và liên doanh với các tổ chức nước ngoài về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến công nghịêp và xuất khẩu Rau quả. Thứ hai: Tổng công ty có trách nhiệm không ngừng phát triển vốn được giao và có trách nhiêm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Thứ ba:Tổng công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê,chế độ kế toán, kiểm toán. Thực hiện việc công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của bộ tài chính và tự chịu trách nhiệm về nội dung đã công bố. Thứ thư: Tổng công ty phải có tổ chức,quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ đồng thời đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho việc kinh doanh rau quả. 1.1.3-Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty. Ra đời trong những năm đất nứơc khó khăn và chỉ mới bức đầu đi vào hoạt động được gần 14 năm nhưng tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh,phát triển và hiện nay tổng công ty đã có quan hệ làm ăn với các tổ chức kinh tế của hơn 100 nước khác nhau trên thế giới.với gần 14 năm hoạt động,hoạt động của tổng công ty trải qua các giai đoạn khác nhau và ta có thể khái quát tình hình hoạt động và phát triển của tổng công ty qua các thời kì khác nhau như sau: -Thời kì 1988-1990: Đây là thời kì cuối của cơ chế quan liêu bao cấp,sự ra đời của tổng công ty trong thời gian này nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi giữa chính phủ Việt Nam và Liên Bang Nga,và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty đều phải hướng theo quỹ đạo này. Thực hiện chương trình này đều có lợi cho cả 2 bên ta và Liên Xô.về phía Liên Xô, họ được lợi là hàng của ta đáp ứng được nhu cầu cho cả cùng viễn đông Liên Xô,còn về phía ta là được cung cấp các loại vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và có một trường tiêu thụ lớn, ổn định và theo thống kê kim nghạch xuất khẩu Rau quả thu được từ thị trường này chiếm 97,7% tổng kim nghạch của tổng công ty.Sự ra đời của tổng công ty tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việt nam trước khi bước vào một thời kì mới. -Thời kì 1991-1995: Thời kì này cả nước bước vào một giai đoạn mới đó là cơ chế thị trường,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của thị trường nói chung và của tổng công ty nói riêng đều vận động theo cơ chế thị trường.với bước đầu đầy khó khăn,hoạt động của tổng công ty chỉ là nghiên cứu và tìm kiếm, mặt hàng và tìm kiếm đối tác với sự nỗ lưc của các cán bộ trong tổng công ty cùng với sụ giúp đỗ của nhà nước.Tổng công ty đã vượt lên và bắt đầu đi vào sản xuất,chế biến và xuất khẩu rau quả.trong thời gian này,chương trình hợp tác rau quả việt xô không còn nữa cùng với sự ra đời của các doang nghịêp cùng kinh doanh mặt hàng này là một khó khăn hết sức to lớn đối với tổng công ty.Thêm vào nữa là sự bỡ ngỡ, lúng túng của việc chuyển từ cơ chế cũ sang cơ chế mới buộc tổng công ty phải tự đi tìm thị trường và phương thức kinh doanh mới cho phù hợp với môi trường kinh doanh mới cũng là một khó khăn của tổng công ty trong thời gian này. -Thời kì hiện nay: Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới có rất nhiều biến động nhất là khu vực Đông Nam á và Việt Vam cũng không tránh khỏi tầm ảnh hưởng này.Tuy có những khó khăn trên nhưng những năm qua,tổng công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể là qua các năm tổng công ty đều nộp đủ ngân sách nhà nước và có lãi trong hoạt động kinh doanh. Nhìn lại hoạt động của tổng công ty trong những năm qua ta thấy có những bước thăng trầm phản ánh đúng với thời cuộc diễn ra ,tuy gặp rất nhiều khó khăn do cả yếu tố khách quan của môi trường kinh doanh và cả yếu tố chủ quan con người nhưng nói chung sự ra đời và phát triển của tổng công ty đã đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi thiết yếu cuả nền kinh tế trong lĩnh vực thực phẩm -rau quả. 1.2-Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty. 1.2.1-Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. Qua nghiên cứu tổng quan về tổng công ty và các mặt hoạt động chính của tổng công ty để xem xét, nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của tổng công ty.ta có thể đi sâu xem xét, nghiên cứu về hoạt động của công ty được thể hiện dưới các chỉ tiêu chủ yếu sau đây. -Chỉ tiêu về lao động. -Chỉ tiêu về vốn kinh doanh. .* Đặc điểm về lao động . Nhìn vào bảng ta thấy, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ cao điều này chứng tỏ rằng quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ngày càng được mở rộng. Lao động nằm trong khối công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao trên 50% chứng tỏ quy mô chế biến của Tổng công ty rất lớn. Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn so với lao động trình độ đại học, trên đại học và lao động qua các lớp học nghề. Qua ba năm nguồn lao động của Tổng công ty tăng cả về số lượng và chất lượng. Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động của Tổng công ty Chỉ tiêu 2002 2003 2004 Số Số Số lượng CC(%) lượng (người) Tổng số lao động CC(%) lượng (người) 4897 100 -LĐ trực tiếp 4652 -LĐ gián tiếp 4985 So sánh(%) CC(%) 01/00 02/01 BQ (người) 100 5143 100 101,8 103,2 102,5 95,00 4735 94,98 4891 95,1 101,8 103,3 102,5 245 5,00 5,02 102,0 100,8 101,4 -Ngành SXNN 1070 21,85 1070 21,46 1101 21,4 100,0 102,9 101,4 -Ngành CNCB 2692 54,97 2580 51,76 2622 51 95,8 98,7 -Ngành KDXNK 1135 23,18 1330 26,68 1420 27,6 117,2 106,8 112,0 -ĐH và trên ĐH 609 12,44 671 13,46 715 13,9 110,2 106,6 108,4 -Các lớp học nghề 1151 23,50 1972 39,56 2088 40,6 171,3 105,9 138,6 -Chưa qua đào tạo 2537 51,81 2321 46,56 2340 45,5 91,5 96,2 I. Phân theo TCLĐ 250 252 4,9 II. Phân theo ngành 101,6 III. Theo trình độ LĐ (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ) *. Tình hình vốn 100,8 Biểu đồ 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty 2002 2003 Cơ Chỉ tiêu G.trị (tr.đ) cấu (%) 2004 Cơ G.trị (tr.đ) cấu (%) So sánh Cơ G.trị (tr.đ) cấu 01/00 02/01 BQ (%) 573.436 100 733.863 100 802.531 100 128,0 109,4 118,7 219.881 38,3 300.199 40,91 334.059 41,6 136,5 111,3 123,9 -Vốn lưu động 353.555 61,7 433.664 59,09 468.472 58,4 122,7 108,0 115,3 I.Vốn SXKD - Vốn cố định II.Nguồn vốn 573.436 100 733.863 100 802.531 100 128,0 109,4 118,7 - NS cấp 361.953 63,1 464.311 68,72 488.180 60,8 128,3 105,1 116,7 - Nguồn khác 211.438 36,9 269.552 31,28 314.351 127,5 116,6 122,1 39,2 ( Nguồn : phòng kế toán tài chính của công ty) Vốn sản xuất kinh doanh thể hiện qua việc mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Đối với Tổng công ty Việt Nam vốn được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, trong đó có mục đích sản xuất và chế biến, đầu tư cho sản xuất rau quả như mua giống, đầu tư thuê lao động, phát triển vùng nguyên liệu, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến, đầu tư trang thiết bị cho nhà máy chế biến. Nhìn vào biểu ta thấy vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công ty tăng nhanh qua các năm với tốc độ tăng bình quân là 18.7% một năm. Trong đó vốn cố định có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn lưu động. Với tốc độ tăng vốn cố định bình quân là 23,9% một năm. Nhưng vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong 3 năm gần đây do nhu cầu sản xuất kinh doanh tăng nhanh và sự tăng nhanh của lĩnh vực chế biến xuất nhập khẩu, và diện tích đất trồng rau quả tăng nhanh, nhất là rau quả ngắn ngày. Bên cạnh đó đòi hỏi một lượng vốn lưu động lớn để đáp ứng quá trình quy hoạch, xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu cho chế biến và việc thiết lập các dự án đầu tư ứng trước cho cơ sở và nông trường hoạt động sản xuất rau quả, đang cần một lượng vốn lưu động ngày càng cao vầ nhu cầu thanh toán quốc tế cho mở rộng thị trường tăng lên. Trong 3 năm gần đây do nhu cầu vốn lưu động cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên, một lượng vốn lưu động lớn cần thiết để tham gia vào hoạt động buôn bán, trao đổi với thị trường bên ngoài bằng việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Thêm vào đó là việc đầu tư phát triển vùng nguyên liệu bằng việc đầu tư vào dự án lớn như dự án trồng dứa ở Kỳ Anh-Hà Tĩnh, Đồng Giao-Ninh Bình và Bắc Giang. Năm 2002 này nguồn vốn cũng chủ yếu do Nhà nước cấp với tỷ trọng so với tổng nguồn vốn là 63,1%. Song đến năm 2003 thì tỷ trọng vốn cố định lại có xu hướng tăng lên và tỷ trọng vốn lưu động có xu hướng giảm xuống, vốn lưu động chỉ còn chiếm 59,09% tổng vốn, có sự tăng giảm tỷ trọng này là do các cơ sở hạ tầng đầu tư cho vùng sản xuất nguyên liệu được xây dựng sắp hoàn thành đã kết xuất một lượng vốn lớn vào tài sản cố định của Tổng công ty. Nhìn chung, qua 3 năm số vốn tăng lên của Tổng công ty đã cho thấy quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty khả quan, việc tăng số vốn qua các năm với nguồn vay chủ yếu là do Nhà nước cấp với tốc độ tăng vốn ngân sách là 18,7% mỗi năm cho ta thấy Nhà nước ngày càng tin tưởng vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Tổng công ty đang bảo quản và phát triển nguồn vốn Nhà nước giao cho. Tốc độ tăng số vốn này đã đáp ứng được một phần nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Nhưng nhu cầu về vốn tăng cao đòi hỏi phải có thêm nhiều nguồn vốn ngoài vốn ngân sách Nhà nước. Do vậy Tổng công ty phải huy động thêm nhiều nguồn vốn ngoài vốn ngân sách cấp bằng các hình thức như liên doanh, liên kết 1.2.2-Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh. *. Đặc điểm về quy trình sản xuất rau quả. Hiện nay. Tổng công ty thực hiện sản xuất rất nhiều mặt hàng rau quả khác nhau. Mỗi đơn vị thực hiện sản xuất một số mặt hàng phù hợp. Quy trình sản xuất của từng mặt hàng cũng khác nhau nhưng tập hợp lại thì sản phẩm rau quả chế biến được phân làm 5 loại chính: - Sản phẩm đóng hộp. - Sản phẩm sấy khô và gia vị các loại. - Sản phẩm nước quả cô đặc. - Sản phẩm muối và dầm dấm. - Sản phẩm đông lạnh. - Mỗi loại sản phẩm trên có một quy trình sản xuất riêng được mô tả trong sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Ghi chú (I) : S n ph m óng h p (II) : SP s y khô và gia v các lo i (III): SP n c qu cô c Quy trình chế biến rau quả Nguyên li u Ch n l a, phân lo i X lý c h c X lý nhi t Vào h p C t mi ng Ch n (h p) X lý hoá ch t B v ,tách múi ho c thái mi ng Ch n l i a vào b mu i Ngâm n c lã Ch n V t ra Làm ngu i R al i V t ra ép S y Bài khíghép mí Thanh trùngLàm ngu i B o qu n thành ph(I)m Cô Nghi n (n u có) Làm s ch c H nhi t 0 0 ( 70  80 ) Bao gói Rót vào bao bì B o qu n TP (II) B o qu n thành (III) Ph i ho c s y Cho vào h p Bao gói Rót n c Bao gói Thành ph m ép- chà óng gói L c, ng Làm l nh ông óng gói B o qu n l nh Làm l nh ông RQ t nhiên ông B o qu n l nh 1.2.3-Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh. Cơ cấu bộ máy tổ chức là một yếu tố rất quan trọng đối với với hoạt động sản xuất kinh doanh,nó có tác động quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp,ta có thể khái quát tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty Rau quả Việt Nam như sau: Sơ đồ 2. H i ng qu n tr T ng giám c Các phó t ng giám c V n phòng Kh i hành chính Các phòng kinh doanh Ban ki m soát Kh i s n xu t 24 nv thành viên Kh i nghiên c u 4 nv thành viên Cơ cấu tổ chức của tổng công ty Rau quả Việt Nam. Ghi chú: Quan hệ trực tiếp về mặt tài chính. Quan hệ gián tiếp kiểm tra kiểm soát. Các vi n nghiên c u Hội đồng quản trị: Thực hiện các chức năng quản lý hoạt động của tổng công ty,chịu trách nhiệm về sự phát triển của tổng công ty theo nhiệm vụ của nhà nước giao.hội đồng quản trị có 5 thành viên đó là:chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị và 3 quản trị viên(1 thành viên kiêm tổng giám đốc và 2 thành viên kiêm nhiệm là chuyên gia trong lĩnh vức kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh do thủ tướng chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn).Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm thành viên của hội đồng quản trị tuân theo quy định tại điều 32 – luật doanh nghiệp nhà nước. Tổng giám đốc: Là đại diện pháp nhân của tổng công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại dịch vụ và thực hiện theo quy chế, chế độ một thủ trưởng có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ,có hiệu quả phù hợp cới từng thời kỳ. Giúp việc cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc bao gồm các phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất và kinh doanh,phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực nghiên cứu khoa học.những cán bộ này được sự uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật trong phạm vi công việc được giao. Khối sản xuất: Bao gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập là thành viên của tổng công ty có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ trong lĩnh vực tài chính,tự chiu trách nhiệm về các khoản nợ và cam kết của mình trong phạm vi số vốn của nhà nước do doanh nghiệp quản lý,chịu sự quản lý ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với tổng công ty.các đơn vị này có kế toán riêng, hạch toán độc lập bao gồm 24 đơn vị trực thuộc là các công ty xuất- nhập khẩu và các nông trường xí nghiệp và 4 liên doanh. Bộ phận văn phòng: Bao gồm các phòng kinh doanh và khối hành chính sự nghiệp.bộ phận này có vai trò chỉ đạo,quản lý các thành viên và trực tiếp kinh doanh xuất -nhập khẩu. Khối nghiên cứu khoa học: Phụ trách việc nghiên cứu giống mới để tạo ra cây có năng xuất cao, chất lượng hiệu quả tốt. Ban kiểm soát: Là bộ phận có nhiệm vụ thanh tra kiểm soát việc tuân thủ chế độ về quản lý vốn, tài sản và giám sát việc ghi chép của kế toán. Sự bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như trên của tổng công ty Rau quả Việt Nam, có ưu điểm là các bộ phận chức năng được tạo lập có khẳ năng và kinh nghiệm chuyên sâu hơn, các bộ phận khu vực được sử dụng mang lại lợi ích để tạo ra ưu thế hơn.Như vậy cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý sẽ là một điều quan trọng quyết định một doanh nghiệp hay một công ty hoạt động có hiệu trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Phần ii-Tổ chức bộ máy vàbộ sổ kế toán của tổng công ty rau quả việt nam. 2.1-Tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 2.1.1-Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và nội dung của công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán phù hợp gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác ,đầy đủ và hữu ích cho các đối tượng sử dụng, đồng thời nâng cao nghiệp vụ của cán bộ kế toán. 2.1.2- Nhiệm vụ cụ thể của phòng và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Phó phòng kế toán Khối quản lý doanh nghiệp KT khối nông nghiệ p và sự nghiệ KT XNK Xây dựng cơ bản KT Chi Phí giá Khối văn phòng KT hàng hoá KT tiền mặt thanh toán KT Ngoạ i tệ KT Tiền gửi ngân hàng KT BHX H kiêm thủ quỹ  Kế toán trưởng : Phụ trách chung công tác tài chính kế toán của tổng công ty ,trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy kế toán ,lâp kế hoạch ,cân đối tài chính  Phó phòng kế toán:Phụ trách kế toán thanh toán ,ký thay kế toán trưởng (nếu được uỷ quyền)...  Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp kế toán văn phòng và toàn tổng công ty, lập báo cáo kết quả kinh doanh,lập bảng cân đối kế toán,báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định và lập các báo cáo khác theo yêu cầu công tác quản lý của Tổng Công ty.  Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình NX hàng hoá.  Kế toán tiền mặt: Theo dõi việc thu chi, chi quỹ tiền mặt, lập phiếu thu chi, báo cáo quỹ tiền mặt và theo dõi các khoản tạm ứng.  Kế toán ngoại tệ: Theo dõi, ghi chép tình hình biến động của ngoại tệ ngân hàng.  Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình biến động của tài khoản tiền gửi ngân hàng, chịun trách nhiệm thực hiện phần thanh toán với ngân hàng.  Kế toán bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ.  Kế toán phụ trách khối nông nghiệp và sự nghiệp.  Kế toán khối xuất nhập khẩu và xây dựng cơ bản.  Kế toán phụ trách về tổng chi phí của toàn Tổng Công ty. 2.2-Tổ chức bộ sổ kế toán. 2.2.1-Những quy định chung(hình thức sổ kế toán). Hình thức sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp các số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định.vận dụng hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra, quản lý và đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán. Tổng công ty rau quả áp dụng thống nhất theo quy định của nhà nước.Bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Công ty tổ chức kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại quyết định số 1141 TC/QĐ-CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính. + Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kì. + Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. + Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán. + Kỳ báo cáo kế toán theo quý. + Công ty áp dụng sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán buôn trực tiếp theo phuơng pháp kktx. (doang nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ). tk155,156 tk632 tk511 xuất tại kho tk111,112 doanh thu thu tiền ngay tk157 Gửi bán khi khách hang Chấp nhận Tk133 Tk3331 Tk131 Thanh toán Tk154 thuế GTGT thiếu đầu ra đươc khấu trừ xuất từ nơi sản xuất bán chịu 2.2.2-Đặc điểm tổ chức hệ thống chứng từ của tổng công ty. Hệ thống chứng từ áp dụng trong công ty là những chứng từ thuộc loại chứng từ bắt buộc theo quy định của nhà nước như là: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu chi tiền mặt, giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng ,uỷ nhiệm chi,sec… 2.2.3-Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản của tổng công ty. Hệ thống tài khoản kế toán trong công ty được vận dụng từ hệ thống tài khoản kế toán thống nhất ban hành của bộ tài chính. nhìn chung việc sử dụng hệ thống tài khoản này cũng giống như các ngành khác. tuy nhiên với một số tài khoản được sử dụng theo đặc điểm của công ty: -TK 111: Tiền mặt +TK 1111.1:Tiền Việt Nam +TK 1111.2: Tiền ngân phiếu + TK 111.2 : Ngoại tệ -TK 112 :Tiền gửi ngân hàng -TK 156 :Hàng hoá +TK 1561 :Giá mua hàng hoá +TK 1562 :chi phí mua hàng -TK 133.1 :thếu GTGT được khấu trừ -TK 331 :phải trả người bán -TK 632 : giá vốn hàng bán -TK 141 :tạm ứng -TK211: tài sản cố định -TK 338.8 :phải trả ,phải nộp khác…. * hạch toán phần hành kế toán. Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kì TK155,157 (1) TK632 (2) TK911 TK333 (3) (5) TK521,532,531 TK631 TK511 TK111,112 (7) (6) (4) (8) Ghi chú : (1)-Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kì và hàng giửi bán chưa đưa được chấp nhận. (2)-Kết chuyển trịgiá hàng tồn đầu kì và hàng giửi bán chưa được chấp nhận. (3)-Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kì (5)-Thuế tiêu thụ phải nộp (6)-Kết chuyển giảm giá , chiết khấu,doanh thu, hàng bị trả lại. (7)-Doanh thu bán hàng. (8)-Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả. 2.2.4-Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tài khoản trên thực tế vận dụng. Sổ kế toán có nhiều loại do yêu cầu quản lý, ghi chép hệ thống hoá nghiệp vụcác số liệu kế toán cho các yêu cầu quản lý khác nhau mỗi loại sổ kế toán khác nhau . Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa chọn hình thức nào để phù hợp với qui mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình độ kế toán để không ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Tổng Công ty là hình thức nhật ký chung và được áp dụng trên máy vi tính. Sơ đồ qui trình kế toán máy C. t g c X lý các nghiêp v Nh p d li u - Vào nh t ký chung Vào s cái Các s chi ti t BC KT BCTC In và l u tr Khoá s chuy n sang k sau
- Xem thêm -