Tình hình nhiễm vi khuẩn vibrio spp. trên ốc buwơu ở một số chợ thuộc quận ninh kiều thành phố cần thơ

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y  TĂNG MỸ TIÊN TÌNH HÌNH NHIỄM VI KHUẨN VIBRIO SPP. TRÊN ỐC BƢƠU Ở MỘT SỐ CHỢ THUỘC QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành: THÚ Y Cần Thơ, tháng 12/2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y  Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành: THÚ Y TÌNH HÌNH NHIỄM VI KHUẨN VIBRIO SPP. TRÊN ỐC BƢƠU Ở MỘT SỐ CHỢ THUỘC QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Tâm Sinh viên thực hiện: Tăng Mỹ Tiên MSSV: 3092643 Lớp: Thú y K35 Cần Thơ, tháng 12/2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y  Đề tài: “Tình hình nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu ở một số chợ thuộc quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” do sinh viên Tăng Mỹ Tiên thực hiện tại phòng Vi sinh-Miễn dịch Thú Y, bộ môn Thú Y, khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng, trƣờng Đại học Cần Thơ, từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014 Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014 Duyệt Bộ môn Duyệt Cán bộ hƣớng dẫn Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Duyệt Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt khoảng thời gian xa nhà để học tập và rèn luyện trên giảng đƣờng trƣờng Đại Học Cần Thơ, tôi đã đƣợc gia đình, thầy cô, bạn bè giúp đỡ, động viên và trang bị cho tôi những hành trang quý báu để tôi có thể tự tin trong học tập cũng nhƣ vững tin bƣớc vào đời. Ngay giây phút này đây, khi tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Thú Y của mình, tôi vô cùng vui sƣớng và cũng không biết nói gì hơn ngoài việc bày tỏ lòng biết ơn của mình đến những ngƣời đã bên tôi, quan tâm, chăm sóc, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi suốt thời gian vừa qua. Trƣớc hết, con xin kính gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ-ngƣời đã có công sinh thành, dƣỡng dục con, luôn đặt niềm tin và hy vọng vào nơi con để con có đƣợc ngày hôm nay. Cám ơn ba, mẹ đã không ngại lao động vất vả để lo cho con đƣợc đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần, để con lấy đó làm động lực vƣợt qua lúc khó khăn khi không có ba mẹ bên cạnh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thu Tâm, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cô cũng chính là cố vấn học tập, ngƣời đã theo sát, tƣ vấn, chia sẻ và động viên tôi suốt 5 năm dài đại học. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Bộ môn Thú Y nói riêng, cũng nhƣ quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng cùng toàn thể Ban Giám Hiệu trƣờng Đại Học Cần Thơ nói chung đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập trong suốt những năm trên giảng đƣờng. Chân thành cảm ơn tất cả các bạn lớp Thú Y K35 đã đồng hành cùng tôi trong suốt 5 năm học qua và cũng đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này. Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Hội Đồng Giám Khảo đã dành thời gian quý báu của mình để đọc đề tài của tôi, nghe tôi báo cáo và đƣa ra những nhận xét để tôi có thể hoàn thiện đề tài của mình hơn. TĂNG MỸ TIÊN ii MỤC LỤC Trang duyệt ......................................................................................................... i Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii Mục lục ............................................................................................................. iii Danh mục bảng .................................................................................................. v Danh mục hình .................................................................................................. vi Danh mục sơ đồ ............................................................................................... vii Danh mục các chữ viết tắt............................................................................... viii Tóm lƣợc ........................................................................................................... ix CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................. 1 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................... 3 2.1 Lịch sử nghiên cứu vi khuẩn Vibrio spp. trên thế giới và Việt Nam ...... 3 2.1.1 Trên thế giới ...................................................................................... 3 2.1.2 Ở Việt Nam ....................................................................................... 6 2.2 Giới thiệu về vi khuẩn Vibrio spp. .......................................................... 7 2.2.1 Phân loại vi khuẩn Vibrio spp. và phân bố ........................................ 7 2.2.1.1 Phân loại vi khuẩn Vibrio spp..................................................... 7 2.2.1.2 Phân bố ...................................................................................... 9 2.2.2 Đặc điểm hình thái của vi khuẩn Vibrio spp. .................................... 9 2.2.2.1 Đặc điểm chung của vi khuẩn Vibrio spp. .................................. 9 2.2.2.2 Đặc điểm riêng từng loài của vi khuẩn Vibrio spp. .................. 10 2.2.3 Đặc tính nuôi cấy của vi khuẩn Vibrio spp. .................................... 12 2.2.4 Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Vibrio spp...................................... 13 2.2.5 Cấu tạo kháng nguyên của vi khuẩn Vibrio spp. ............................. 14 2.2.6 Sức đề kháng của vi khuẩn Vibrio spp. ........................................... 14 2.2.7 Độc tố của vi khuẩn Vibrio spp. ...................................................... 15 2.2.7.1 Yếu tố độc lực của vi khuẩn V. cholerae .................................. 15 2.2.7.2 Yếu tố độc lực của vi khuẩn V. parahaemolyticus ................... 17 2.3 Đặc điểm sinh học của ốc bƣơu (Pila polita (Deshayes, 1830)). .......... 18 2.3.1 Hình thái .......................................................................................... 18 2.3.2 Tập tính sống ................................................................................... 19 2.3.3 Đặc điểm và giá trị dinh dƣỡng ....................................................... 19 2.3.4 Phân bố và môi trƣờng sống ............................................................ 20 2.3.5 Đặc điểm sinh sản............................................................................ 20 2.4 Sơ lƣợc về bệnh dịch tả gây ra trên ngƣời ............................................. 21 2.4.1 Tác nhân gây bệnh dịch tả .............................................................. 21 2.4.2 Nguồn bệnh dịch tả.......................................................................... 21 2.4.3 Cơ chế gây bệnh dịch tả .................................................................. 22 2.4.4 Cách lây lan bệnh dịch tả ................................................................ 23 2.4.5 Triệu chứng bệnh dịch tả ................................................................. 24 2.4.6 Chẩn đoán vi khuẩn học vi khuẩn V. cholerae ................................ 25 2.4.7 Phòng bệnh dịch tả .......................................................................... 25 2.5 Một số nghiên cứu về sự nhạy cảm của vi khuẩn Vibrio spp. đối với một số loại kháng sinh ............................................................................ 26 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 28 3.1. Phƣơng tiện thí nghiệm ........................................................................ 28 iii 3.1.1 Thời gian, địa điểm.......................................................................... 28 3.1.2 Thiết bị và dụng cụ ........................................................................ 28 3.1.3 Môi trƣờng và hóa chất ................................................................... 28 3.1.4 Kháng sinh ....................................................................................... 28 3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 29 3.2.1 Nội dung .......................................................................................... 29 3.2.2 Phƣơng pháp lấy mẫu ...................................................................... 29 3.2.3 Phƣơng pháp phân tích mẫu ............................................................ 29 3.2.4 Phƣơng pháp định danh các chủng vi khuẩn Vibrio spp. ................ 35 3.2.5 Phƣơng pháp làm kháng sinh đồ ..................................................... 35 3.2.6 Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................... 36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 37 4.1 Kết quả nuôi cấy phân lập vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu .............. 37 4.2 Khảo sát tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu theo địa điểm lấy mẫu ....................................................................................................... 37 4.3 Kết quả định danh một số loài vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu bằng phản ứng sinh hóa ........................................................................................ 38 4.4 Kết quả kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn Vibrio spp. ............................................................................................................... 39 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 41 5.1 Kết luận. ................................................................................................ 41 5.2 Đề nghị. ................................................................................................. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 42 PHỤ CHƢƠNG ............................................................................................... 46 iv DANH MỤC BẢNG Bảng Nội dung Trang 1 So sánh khả năng gây bệnh ở các nhóm phẩy khuẩn tả 8 2 10 4 Biểu hiện lâm sàng và các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các loài vi khuẩn Vibrio spp. Type huyết thanh và thành phần kháng nguyên vi khuẩn Vibrio spp. Thành phần dinh dƣỡng trong 100g ốc bƣơu ăn đƣợc 5 Đặc tính sinh hóa của một số loài vi khuẩn Vibrio spp. 35 6 Bảng tiêu chuẩn đƣờng kính vòng vô khuẩn của kháng sinh 36 7 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu 37 8 Khảo sát tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu theo địa điểm lấy mẫu Kết quả định danh tỉ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu Kết quả kiểm tra tính nhạy cảm đối với kháng sinh của vi khuẩn Vibrio spp. phân lập đƣợc 37 3 9 10 v 14 20 38 39 DANH MỤC HÌNH Trang 4 17 18 7 8 Nội dung Tình hình dịch tả trên thế giới qua từng giai đoạn Cơ chế gây bệnh của độc tố cholera toxin Ốc bƣơu Pila polyta Khuẩn lạc của vi khuẩn Vibrio spp. bắt màu vàng trên môi trƣờng TCBS Khuẩn lạc của vi khuẩn Vibrio spp. bắt màu xanh trên môi trƣờng TCBS Vi khuẩn Vibrio spp. âm tính khi thử nghiệm oxidasemàu xanh tím) Vi khuẩn Vibrio spp. âm tính khi thử nghiệm oxidase Kết quả thử nghiệm sinh hóa của vi khuẩn V. cholera 9 Sự nhạy cảm của vi khuẩn Vibrio spp. với một số loại kháng sinh 40 Hình 1 2 3 4 5 6 vi 30 30 32 32 38 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 2 3 Nội dung Tóm tắt cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Quá trình lây bệnh dịch tả Quy trình nuôi cấy phân lập vi khuẩn Vibrio spp. vii Trang 23 24 31 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CDC Centers for Disease Control and Prevention CLSI Clinical and Laboratory Standards Institute CT Cholera Toxin TCP Toxin-Coregulated Pilus Zot Zonula occludens toxin Ace Accessory cholerae enterotoxin VIP Vibrio cholera Pathogenicity Island Tdh Thermolabile hemolysin Trh GM1 Related hemolysin Ganglioside NAD Nicotiamide Adenine Dinucleotide ADP Adenosine Diphosphate Camp Cyclic Adenosine Monophosphate TDH Thermostable Direct Hemolysin ASWP Alkaline saline peptone water TCBS Thiosulfate Citrate Bile and Sucrose agar SNA Saline Nutrient Agar MHA Muller Hinton Agar ODC Ornithine Decarboxylase LDC Lysine Decarboxylase ADH Arginine Dihydrolase TSI Triple Sugar Iron agar ONPG O-nitrophenyl-D-galactopyranoside viii TÓM LƢỢC Trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2013, 81 mẫu ốc bươu được thu thập tại các chợ thuộc quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ và tiến hành nuôi cấy, phân lập vi khuẩn Vibrio spp. theo tiêu chuẩn ISO/TS 218722:2007. Kết quả thu được: có 23 mẫu dương tính trong tổng số 81 mẫu được phân lập (28,4%). Bằng các thử nghiệm sinh hóa đặc biệt đã định danh được vi khuẩn V. cholerae hiện diện trên ốc bươu. Qua kiểm tra kháng sinh đồ, vi khuẩn V. cholerae phân lập được nhạy cảm hoàn toàn (100%) với kháng sinh là Norfloxacin, Tetracycline và nhạy cảm rất cao (96,65%) với Trimethothrime/Sulfamethoxazol. Vi khuẩn V. cholera cũng có sức đề kháng vừa và trung bình với Amoxicillin và Kanamycin với tỷ lệ lần lượt là 65,22%, 52,17%. ix Chƣơng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng trong xã hội, rất đƣợc quan tâm, đặc biệt tại các đô thị và các khu công nghiệp. Việc tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con ngƣời. Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ con ngƣời, chất lƣợng cuộc sống và giống nòi. Nhƣng chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay rất đáng lo ngại, đã đƣợc rất nhiều các phƣơng tiện thông tin đại chúng phản ánh (www.chinhphu.vn, 2013). Trong một cuộc điều tra cho thấy, mỗi năm Việt Nam có khoảng 250500 vụ ngộ độc thực phẩm và có chiều hƣớng tăng lên (Bùi Mạnh Hà, 2006). Theo thống kê của Cục an toàn thực phẩm-Bộ Y tế thì tính đến 6 tháng đầu năm 2013, cả nƣớc đã có 87 vụ ngộ độc thực phẩm với 1.800 ngƣời mắc, hơn 1600 ngƣời nhập viện, trong đó có 18 trƣờng hợp tử vong vì ngộ độc thực phẩm (www.vfa.gov.vn, 2013). Nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm là do bệnh nhân đã ăn phải thức ăn đã bị ôi thiu, thức ăn chế biến không hợp vệ sinh, không đạt yêu cầu hoặc do bảo quản không tốt. Kết quả nghiên cứu cho thấy có đến 44 vụ ngộ độc là do vi sinh vật trong 6 tháng đầu năm 2013 (www.vfa.gov.vn, 2013). Một trong những nhóm vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm đáng lo ngại nhất hiện nay đó là nhóm vi khuẩn Vibrio spp. gây ra trong thực phẩm thủy hải sản (nghêu, sò, tôm, ốc,...). Vi khuẩn Vibrio spp. gây bệnh dịch tả ở ngƣời, độc tố của vi khuẩn này gây tiêu chảy nặng và mất nƣớc, bệnh có khả năng bùng phát thành đại dịch trong thời gian rất ngắn và trên phạm vi rất rộng (Phạm Thế Vũ, 2009). Bên cạnh các thực phẩm hải sản nhƣ nghêu, sò, tôm, mực…thì ốc, đặc biệt là ốc bƣơu cũng là một trong những hải sản đƣợc yêu thích và thƣờng xuyên xuất hiện trên thực đơn từ các nhà hàng sang trọng đến các quán ăn ven đƣờng bởi sự thơm ngon và dân dã của nó. Ốc bƣơu phân bố chủ yếu ở các cửa sông, ao hồ, đầm, ruộng trũng nên rất dễ bị nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. do lƣu lƣợng nƣớc ra vào mang theo mầm bệnh. Theo thói quen, nhiều ngƣời thích ăn các loại hải sản còn tái vì cho rằng khi đó mới ngon và sẽ cảm nhận đƣợc trọn vẹn sự tƣơi của nó. Tuy nhiên, cũng phải kể đến việc chế biến không hợp vệ sinh hoặc vì lợi ích kinh tế mà chế biến không kỹ. Chính vì những yếu tố đó sẽ là cơ hội cho vi khuẩn Vibrio spp. tồn tại và gây bệnh. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm lây truyền nhiều bệnh tiêu hoá, trong đó có bệnh dịch tả do vi khuẩn Vibrio spp. gây ra. Song song đó là việc sử dụng thuốc kháng sinh của ngƣời dân là vấn đề rất quan trọng cần đƣợc quan tâm. Việc sử dụng thuốc kháng sinh không đúng 1 cách sẽ tạo ra nhiều chủng vi khuẩn kháng thuốc, tạo nên một mối nguy hiểm tiềm tàn, các gen kháng thuốc từ vi khuẩn liên quan đến động vật nuôi sẽ đƣợc truyền sang vi khuẩn liên quan đến ngƣời qua chuỗi thức ăn hoặc qua tiếp xúc trực tiếp và tác động đến khả năng kháng thuốc của các chủng vi khuẩn ở ngƣời . Nhận thấy đƣợc sự nguy hiểm do vi khuẩn Vibrio spp. mang lại và cũng để nắm đƣợc tình hình nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. trên thủy sản, đặc biệt là ốc bƣơu tại Thành phố Cần Thơ. Đƣợc sự phân công của bộ môn Thú Y, khoa Nông Nghiệp và SHƢD, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu ở một số chợ thuộc quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ”. Mục tiêu của đề tài nhằm:  Xác định sự hiện diện của vi khuẩn Vibrio spp. trên ốc bƣơu ở một số chợ thuộc quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.  Xác định sự nhạy cảm của vi khuẩn Vibrio spp. phân lập đƣợc đối với một số loại kháng sinh. 2 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Lịch sử nghiên cứu vi khuẩn Vibrio spp. trên thế giới và Việt Nam Có khoảng hơn 30 loài thuộc giống vi khuẩn Vibrio spp., trong đó có một số loài mới đƣợc phát hiện, sự hiểu biết về vi khuẩn và khả năng gây bệnh của chúng còn hạn chế. Tuy nhiên, hai loài V. cholerae và V. parahaemolyticus là hai loài có vai trò quan trọng nhất (Đoàn Thị Nguyện, 2009). 2.1.1 Trên thế giới  Tình hình bệnh dịch tả do V. cholerae gây ra Bệnh dịch tả đƣợc cho là xuất hiện cách đây hàng thế kỷ tại đồng bằng sông Hằng của các tiểu lục địa Ấn Độ. Thế kỷ thứ XI những đợt dịch tả đã lan tràn tới nhiều vùng trên thế giới từ Nam Á theo con đƣờng buôn bán, hành hƣơng và di tản. Trong thời gian có đại dịch, nhiều vụ dịch lớn có tỷ lệ tử vong cao đã xảy ra ở khắp thành thị châu Âu, châu Mỹ. Năm 1563, Garcia del Huerto-một bác sỹ ngƣời Bồ Đào Nha tại Goa, Ấn Độ, đã mô tả bệnh này. Năm 1817, bệnh xuất hiện tại Châu Âu và Mỹ. Cũng vào năm này, Thomas Sydenham là ngƣời đầu tiên mô tả bệnh tả khác với những bệnh tiêu chảy khác, nhƣng phải đến năm 1854 vi khuẩn gây bệnh tả mới đƣợc Filippo Pacili quan sát thấy từ phân của bệnh nhân tả trong vụ đại dịch ở Italia và đặt tên là vi khuẩn V. cholerae. Năm 1883, Robert Koch (nhà vi sinh vật ngƣời Đức) phân lập thành công vi khuẩn từ phân của bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng của bệnh này. Có tài liệu cho rằng trƣớc đó 30 năm nhà giải phẫu học ngƣời Ý đã phát hiện ra phẩy khuẩn là nguyên nhân gây bệnh (Nguyễn Đồng Tú, 2008). Các vụ đại dịch đều bắt nguồn từ châu Á, sau đó lan tới các châu lục khác ở nhiều nƣớc, trong nhiều năm. Từ đầu thế kỷ XIX đến nay, thế giới đã trải qua 7 lần đại dịch tả ở nhiều lục địa trong một thời gian nhất định (Nguyễn Công Tỷ, 2006). Năm 1996, số ngƣời mắc tả ở Châu Phi chiếm 60% tổng số các trƣờng hợp mắc bệnh tả trên thế giới. Tháng 4/1997, dịch bùng phát trong cộng đồng 90 ngàn ngƣời tị nạn Ruanđa ở Cộng Hoà Công gô, chỉ trong 22 ngày đầu đã có 1.521 ngƣời chết. Đa số các trƣờng hợp chết đều do không đƣợc can thiệp kịp thời. Năm 2001, Tổ Chức Y Tế Thới Giới (WHO) cho biết có 184.311 trƣờng hợp mắc bệnh tả đƣợc báo cáo từ 58 quốc gia (95% các quốc gia này thuộc Châu Phi) và có 2.728 ngƣời chết. 3 4 Hình 1: Tình hình dịch tả trên thế giới qua từng giai đoạn (http://www.unep.org)  Tình hình bệnh dịch tả do vi khuẩn V. parahaemolyticus gây ra Vi khuẩn V. parahaemolyticus là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á. Vi khuẩn V. parahaemolyticus tập trung ở ruột động vật thân mềm nhƣ hàu, sò và trai. Vi khuẩn này cũng gây ra những vụ ngộ độc thực phẩm do ăn cá sống. Trong tổng số các ca bệnh ngộ độc thực phẩm thì có đến 1/4 các ca bệnh liên quan vi khuẩn V. parahaemolyticus. Mùa hè năm 1951, Fujino đã phát hiện vi khuẩn V. parahaemolyticus ở vùng ven biển Nhật Bản sau các vụ ngộ độc do ăn cá, hào…Ngƣời ta đã xác định đƣợc 21 loài thuộc giống vi khuẩn Vibrio spp. trong đó có 4 loài thuộc tác nhân gây bệnh cho ngƣời gồm: vi khuẩn V. cholerae, vi khuẩn V. parahaemolyticus, vi khuẩn V. vulnificus và vi khuẩn V. alginolyticus. Cũng tại Nhật vào năm này, vụ ngộ độc lớn đầu tiên đã làm 272 ngƣời mắc bệnh và 20 ngƣời tử vong do ăn cá mòi bị nhiễm vi khuẩn V. parahaemolyticus. Kể từ đó, vi khuẩn V. parahaemolyticus luôn đƣợc xem là nguyên nhân dẫn đầu cho các vụ ngộ độc liên quan đến việc tiêu thụ thức ăn hải sản (Daniels và ctv, 2000). Hàng năm, có từ 500-800 vụ dịch do vi khuẩn V. parahaemolyticus làm ảnh hƣởng đến khoảng 10.000 ngƣời ở Nhật Bản, trong đó sashimi và sushi nhiễm khuẩn chiếm khoảng 23%-26% các ổ dịch. Ở châu Á, vi khuẩn V. parahaemolyticus là một nguyên nhân phổ biến của bệnh do thực phẩm. Nói chung dịch bệnh xảy ra có quy mô nhỏ, nhƣng xảy ra thƣờng xuyên Cuối những năm 1960 và đầu những năm 1970, vi khuẩn V. parahaemolyticus đã đƣợc công nhận là một nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy trên toàn thế giới, phổ biến nhất là ở Mỹ. Trƣớc năm 1994, tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn V. parahaemolyticus đã suy giảm, tuy nhiên đã có 1.280 báo cáo về nhiễm trùng do vi sinh vật trong những năm 1994-1995 và trong thời gian này vi khuẩn V. parahaemolyticus gây ngộ độc thực phẩm nhiều hơn những ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn Salmonella (Anon, 1999). Trong những năm 1996-1998, đã có 496 vụ dịch và 24.373 trƣờng hợp nhiễm vi khuẩn V. parahaemolyticus đƣợc báo cáo, tƣơng tự từ năm 19992005 con số này là 25.211 trƣờng hợp (WHO, 2011). Nhìn chung, dịch phổ biến trong mùa hè, với đỉnh điểm thƣờng vào tháng tám. Theo WHO, năm 2012, tại Mỹ xảy ra nhiều trƣờng hợp ngộ độc do tiêu thụ hàu nhiễm khuẩn V. parahaemolyticus ở một số khu vực nhƣ New York, California. Kết quả điều tra tại Mỹ cho thấy từ năm 1997-1998, đã có hơn 700 trƣờng hợp bệnh do vi khuẩn V. parahaemolyticus khi tiêu thụ hàu. 5 Khác với châu Á và Mỹ, vi khuẩn V. parahaemolyticus rất hiếm xảy ra ở châu Âu. Tuy nhiên, cũng có vài trƣờng hợp xảy ra ở Tây Ban Nha và Pháp (Robert và ctv, 2004). 2.1.2 Ở Việt Nam  Tình hình bệnh dịch tả do vi khuẩn V. cholerae gây ra Bệnh dịch tả đƣợc ghi nhận gây dịch đầu tiên tại Việt Nam vào thế kỷ XIX. Năm 1937-1938 dịch tả từ Hồng Kông theo đƣờng biển xâm nhập vào các tỉnh miền Bắc là Hải Phòng, Móng Cái, từ đó dịch lan tới nhiều tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và Trung Bộ. Số ngƣời mắc lên tới 20.678 ngƣời, trong đó số chết là 14.992 ngƣời, tỷ lệ tử vong tới 70% (Nguyễn Trần Chính, 1997). Bệnh tả Eltor lần đầu tiên xuất hiện ở miền Nam vào năm 1964 với 20.009 ngƣời mắc bệnh, trong đó có đã 821 ngƣời tử vong. Từ đó đến nay, ở miền Trung và miền Nam bệnh tả xảy ra dƣới dạng lƣu hành, hàng năm có hàng trăm bệnh nhân bị bệnh tả đƣợc thông báo. Năm 1993, Nguyễn Phú Quý đã thông báo về những đặc điểm sinh học của vi khuẩn V. cholerae O139 và quy trình kỹ thuật phân lập xác định mầm bệnh với kháng huyết thanh đặc hiệu của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng. Năm 1994, bệnh tả xuất hiện lại ở khu vực Tây Nguyên (các tỉnh Đắc Lắc, Lâm Đồng, Gia Lai ) với 1.459 bệnh nhân mắc bệnh tả đƣợc thông báo (Phạm Thế Vũ, 2009). Năm 1995 có 29 tỉnh, thành phố báo cáo có bệnh nhân mắc tả với 6.088 trƣờng hợp mắc bệnh tả. Năm 1996, cả nƣớc có 630 trƣờng hợp mắc bệnh tả Eltor ở 19 tỉnh, thành phố. Vài năm gần đây từ 2001-2002 nƣớc ta vẫn có các trƣờng hợp dịch tả xảy ra, tuy nhiên bệnh không bùng phát thành các dịch lớn mà chủ yếu là những ca lẻ tẻ ở khắp cả nƣớc (Phùng Đắc Cam, 2003). Sau nhiều năm không chế, bệnh dịch tả đã bùng phát trở lại vào năm 2007 với số ca mắc bệnh là 1907. Theo Bộ Y Tế, 2012 thì từ năm 20082011, số ca mắc bệnh dịch tả đã giảm dần với 886 trƣờng hợp mắc bệnh (2008), 2 trƣờng hợp mắc (2011). Trung bình giai đoạn 5 năm tỉ lệ mắc tả trên 100.000 dân là 0,85%. Từ năm 2012 tới nay cả nƣớc không ghi nhận trƣờng hợp mắc tả. So với cùng kỳ năm 2011, số ca mắc tả giảm 2 trƣờng hợp (Bộ y tế, 2012).  Tình hình ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn V. parahaemolyticus gây ra 6 Vi khuẩn V. parahaemolyticus là một trong những nguyên nhân gây nhiễm độc thức ăn. Ngƣời mắc bệnh chủ yếu là do ăn phải hải sản tái, sống hoặc bị nhiễm khuẩn trong quá trình chế biến và bảo quản. Ở nƣớc ta trƣớc đây đã có báo cáo phân lập đƣợc vi khuẩn này từ phân một bệnh nhân tiêu chảy do ăn cá biển nấu chƣa chín và từ một số hải sản nhƣ tôm, cua, sò... nhƣng ít đƣợc chú ý. Từ sau vụ ngộ độc thức ăn tập thể do ăn tôm rang bị nhiễm vi khuẩn V. parahaemolylicus ở Hải Phòng năm 1983, vấn đề này mới đƣợc quan tâm hơn (Viện vệ sinh dịch tễ Trung ƣơng, 2012). Năm 2002, một nghiên cứu do Viện Pasteur Nha Trang thực hiện ở tỉnh Khánh Hòa trong thời gian 1/1995-9/2001 ghi nhận 548 trƣờng hợp tiêu chảy, khi xét nghiệm có 53% dƣơng tính với vi khuẩn V. parahemolyticus (Cục y tế dự phòng, 2013). Vi khuẩn V. parahaemolyticus là một trong 3 chủng vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy (vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn Shigella) hiện đƣợc xem là mối đe dọa, gánh nặng bệnh tật đến sức khỏe ngƣời Việt Nam. Đây là một trong những bệnh dịch có nguy cơ nhiều ngƣời mắc do sử dụng thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (Cục Y Tế Dự Phòng, 2013). 2.2 Giới thiệu về vi khuẩn Vibrio spp. 2.2.1 Phân loại vi khuẩn Vibrio spp. và phân bố 2.2.1.1 Phân loại vi khuẩn Vibrio spp.  Phân loại theo danh pháp khoa học Vi khuẩn Vibrio spp. thuộc giới Bacteria, ngành Proteobacteria, lớp Gamma Proteobacteria, bộ Vibrionale, họ Vibrionaceae, chi Vibrio. Có tới hơn 30 loài thuộc giống vi khuẩn Vibrio spp. trong đó có một số loài mới đƣợc phát hiện, sự hiểu biết về vi khuẩn và khả năng gây bệnh của chúng còn hạn chế. Vi khuẩn Vibrio cholerae (R. Kock, 1883) và vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus (Fujino, 1951) là hai loài có vai trò quan trọng nhất (Nguyễn Văn Dịp, 2003). Ngoài ra còn có các loài nhƣ: vi khuẩn V. mimicus, vi khuẩn V. vulnificus, vi khuẩn V. fluvialis,…  Phân loại theo kháng nguyên Hiện tại, vi khuẩn Vibrio spp. đƣợc biết gồm nhiều loài khác nhau nhƣng chỉ một số ít có khả năng gây bệnh (Nguyễn Trần Chính, 1997).  Vi khuẩn V. cholerae nhóm huyết thanh O1 gây bệnh dịch tả và ngƣng kết với kháng huyết thanh O1. vi khuẩn V. cholerae O1 thƣờng đƣợc tìm thấy trong đƣờng ruột ngƣời, rất hiếm tồn tại ở môi trƣờng khác ngoại trừ môi trƣờng nhiễm phân của ngƣời bị bệnh tả (Farmer III và Hickman-Brenner, 2006). Vi khuẩn V. cholerae O1 đƣợc chia thành hai biotype chính: vi khuẩn V. cholerae O1 cổ điển và vi khuẩn V. cholerae O1 Eltor. 7  Vi khuẩn V. cholerae nhóm huyết thanh non O1 gồm khoảng 70 loại khác nhau, có tính chất sinh vật hoá học giống vi khuẩn V. cholerae O1, nhƣng không ngƣng kết với kháng huyết thanh O 1, gây tiêu chảy nhẹ, thƣờng không gây dịch ở ngƣời (Nguyễn Trần Chính, 1997). Các dòng vi khuẩn này có thể phân bố ở những bệnh nhân tiêu chảy hoặc tồn tại tự nhiên trong môi trƣờng nƣớc. Những serogroup này thƣờng không sinh độc tố CT (cholera toxin). Tuy nhiên, chúng vẫn có khả năng gây bệnh tiêu chảy trên ngƣời do liên quan đến việc ăn hải sản hoặc các nhiễm trùng ngoài đƣờng tiêu hóa nhƣ vết thƣơng ở da. Những chủng này đƣợc phân lập tình cờ từ những trƣờng hợp tiêu chảy do ăn tôm cua hoặc từ những trƣờng hợp nhiễm trùng ngoài ruột khác nhƣ: vết thƣơng, tai, đờm, nƣớc tiểu, dịch não tuỷ (Kaper và ctv, 1995). Năm 1981, Craig đã xác định khả năng gây bệnh của vi khuẩn V. cholerae non O1 , non O139 là nhờ sự sinh độc tố giống với độc tố CT (Phạm Thế Vũ, 2009).  Vi khuẩn V. cholerae O139 (chủng Bengal) không có cấu trúc kháng nguyên O giống các type thuộc O 1 nên không có phản ứng ngƣng kết với kháng huyết thanh O 1. Chủng vi khuẩn V. cholerae O139 đƣợc cho là chủng lai của chủng vi khuẩn V. cholerae O1 và chủng non O1 (Lê Thị Oanh, 2012).  Vi khuẩn V. parahemolyticus : gây viêm dạ dày ruột, có thể gây ra viêm đƣờng tiêu hóa, nhiễm trùng vết thƣơng và nhiễm trùng huyết ở ngƣời (Vesth và ctv, 2010).  Những loài khác nhƣ : vi khuẩn V. mimicus, vi khuẩn V. vulnifficus, vi khuẩn V. fluvialis,...có thể gây các trƣờng hợp nhiễm trùng ở tai, vết thƣơng mô mềm,…( Blake, 1983). Bảng 1: So sánh khả năng gây bệnh ở các nhóm vi khuẩn tả (Nguyễn Khánh Linh, 2010). Nhóm vi khuẩn tả Khả năng gây bệnh Vi khuẩn V.cholerae serotype O1 Gây tiêu chảy nghiêm trọng, có thể thành đại dịch Gây tiêu chảy nhẹ, chỉ xâm nhiễm ở ngoài ruột non Nhẹ, xâm nhiễm ngoài ruột non Vi khuẩn V.cholerae serotype non-O1 Vi khuẩn V. parahemolyticus Một số loài khác ( vi khuẩn V. mimicus, vi khuẩn V. vulnifficus, vi khuẩn V.fluvialis,…) Không phổ biến, thƣờng xâm nhiễm vết thƣơng, mô mềm 8 2.2.1.2 Phân bố Ngoại trừ vi khuẩn V. cholerae có thể hiện diện ở vùng nƣớc ngọt, tất cả các loại vi khuẩn Vibrio spp. khác đều cần muối để tăng trƣởng và thƣờng phân bố rộng ở các khu vực nƣớc mặn, vùng nƣớc ven biển, cửa sông và các khu vực nuôi trồng thủy hải sản. Chúng tồn tại với số lƣợng lớn trong hồ nuôi tôm, đặc biệt là trong nội tạng các sinh vật nuôi trồng thủy hải sản. Vi khuẩn Vibrio spp. thƣờng sống ở môi trƣờng biển ở các vùng ôn đới và nhiệt đới (Oliver & Kaper, 1997). Vi khuẩn Vibrio spp. thƣờng gây bệnh ở động vật thuỷ sản nƣớc mặn và nƣớc ngọt: cá, giáp xác, nhuyễn thể... Những vi khuẩn này thƣờng là tác nhân cơ hội, khi động vật thuỷ sản sốc do môi trƣờng biến đổi xấu hoặc bị nhiễm các bệnh khác nhƣ virus, nấm, ký sinh trùng. Động vật thuỷ sản yếu không có sức đề kháng, các loài vi khuẩn Vibrio spp. cơ hội gây bệnh nặng làm động vật thuỷ sản chết rải rác tới hàng loạt (Bùi Quang Tề, 2006). Vi khuẩn Vibrio spp. chủ yếu là những vi khuẩn sống ở nƣớc. Vi khuẩn Vibrio spp. rất phổ biến ở môi trƣờng biển và cửa sông, sống tự do hay trên bề mặt và trong ruột của động vật biển. Một số loài có nhu cầu natri thấp cũng đƣợc tìm thấy trong những môi trƣờng nƣớc ngọt (Cabral, 2010). 2.2.2 Đặc điểm hình thái của vi khuẩn Vibrio spp. 2.2.2.1 Đặc điểm chung của vi khuẩn Vibrio spp. Vi khuẩn Vibrio spp. thuộc họ Vibrionaceae, họ này có năm giống trong đó có ba giống quan trọng trong y học là Vibrio, Aeromonas, Plesiomonas. Giống Vibrio là những vi khuẩn hình que hơi cong nhƣ dấu phẩy, dài 2-4 μm, rộng 0,3-0,6 μm, Gram (-), không có vỏ, không sinh nha bào, có khả năng di động rất mạnh nhờ một lông ở một đầu (Đoàn Thị Nguyện, 2009). Thử oxidase dƣơng tính (+), catalase (+), lên men glucose trong cả hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí. Vi khuẩn này sinh sản ở 5 0-120C, là loại ƣa mặn. Vi khuẩn này nhạy cảm với sự thanh trùng, nó không thể sống khi nhiệt độ bên trong của dụng cụ nấu đạt tới 60 0C trong vòng 5-6 phút (Nguyễn Thị Hiền và ctv, 2009). Theo Thompson (2004), vi khuẩn Vibrio spp. phát triển tốt nhất ở độ pH từ 7,5-8,5, nhiệt độ thích hợp từ 150-300C. Cơ bản chúng đều sống trong môi trƣờng nƣớc, đặc biệt là nƣớc biển và cửa sông, liên quan đến các động vật biển. Một số loài là tác nhân gây bệnh cho ngƣời và động vật biển. Các loài vi khuẩn Vibrio spp. có thể gây ra các bệnh nghiêm trọng của con ngƣời nhƣ ngộ độc thực phẩm biển và các nhiễm trùng. Khi nhiệt độ trên 200C giúp tăng số lƣợng vi khuẩn Vibrio spp. (Andersson & Ekdahl, 2006). Ở môi trƣờng thích hợp nhƣ trong nƣớc, thức ăn, trong các động vật 9
- Xem thêm -