TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN HOÀNG THẠCH TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 12 -2014 i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN HOÀNG THẠCH MSSV: C1200196 TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THÁI VĂN ĐẠI Tháng 12 -2014 ii LỜI CẢM TẠ Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ dạy của quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tâm truyền đạt cho em nhiều kiến thức quan trọng, giúp em tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngành học của mình trong suốt thời gian học tập tại trường. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, cùng các cô, chú, anh, chị tại đơn vị thực tập, đã tạo điều kiện để em tiếp xúc thực tế, vận dụng những kiến thức đã học tập tại trường vào thực tiễn và đặc biệt đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp. Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn ngủi nên đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót. Mong quý thầy cô và các anh, chị nơi em thực tập góp ý thêm để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Đặc biệt em xin được cảm ơn sâu sắc đến thầy Thái Văn Đại đã ân cần, trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này. Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014. Người thực hiện Nguyễn Hoàng Thạch i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014. Người thực hiện Nguyễn Hoàng Thạch ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) iii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức EIB – CT……………………………………17 iv DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của eximbank cần thơ giai đoạn 2011 –6/2014 ......................................................................................................... 20 Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn của EIB Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014 . 25 Bảng 4.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn 20116/2014 ........................................................................................................... 27 Bảng 4.3 Tỷ trọng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014.......................................................................................... 31 Bảng 4.4 Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6/2014.......................................................................................... 33 Bảng 4.5 Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tài trợ giai đoạn 2011 –6/2014 ................................................................................. 33 Bảng 4.6 Tỷ trọng thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014.......................................................................................... 40 Bảng 4.7 Doanh số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6/2014 .................................................................................................. 42 Bảng 4.8 Doanh số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tài trợ giai đoạn 2011 – 6/2014 ....................................................................................... 42 Bảng 4.9 Tỷ trọng dư nợ tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014.......................................................................................... 47 Bảng 4.10 Doanh số dư nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6/2014 .................................................................................................. 49 Bảng 4.11 Doanh số dư nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tài trợ giai đoạn 2011 –6/2014 ........................................................................................ 49 Bảng 4.12: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại EIB – Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 .............................................................................. 53 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NH : Ngân hàng EIB : Eximbank CT : Cần Thơ NHTM : Ngân hàng thương mại TTXNK : Tài trợ xuất nhập khẩu XNK : Xuất nhập khẩu KH : Khách hàng DN : Doanh nghiệp DSCV : Doanh số cho vay CKBCT : Chiết khấu bộ chứng từ VTNN : Vật tư nông nghiệp DSTN : Doanh số thu nợ TLNQH : Tỷ lệ nợ quá hạn VQVTD : Vòng quay vốn tín dụng NHNN : Ngân hàng nhà nước L/C : Letter ò credit (phương thức tín dụng chứng từ) EU : Uuropean Union (Liên minh Châu Âu) D/P : Documents Against Acceptance (nhờ thu trả chậm) D/A : Documents Against Payment (Nhờ thu trả ngay) vi MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................................2 1.3.1 Không gian .............................................................................................2 1.3.2 Thời gian ................................................................................................2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................2 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…….. 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................3 2.1.1 Khái niệm về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu (TTXNK) của ngân hàng ........................................................................................................................3 2.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ..........................3 2.1.2.1 Đặc điểm .............................................................................................3 2.1.2.2 Vai trò .................................................................................................3 2.1.3 Sự cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu .............................................4 2.1.4 Quy trình thực hiện nghiệp vụ và hoạt động xuất nhập khẩu ...................5 2.1.5 Các phương thức tài trợ xuất nhập khẩu..................................................8 2.1.5.1 Đối với nhập khẩu ...............................................................................8 2.1.5.2 Tài trợ xuất khẩu..................................................................................9 2.1.6 Một số rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu ............................ 10 2.1.6.1 Rủi ro giao dịch ................................................................................. 10 2.1.6.2 Rủi ro từ sự biến động của tỷ giá hối đoái .......................................... 10 2.1.6.3 Rủi ro về sự biến động của giá xuất khẩu ........................................... 11 2.1.7 Một số chỉ tiêu phân tích và đánh giá hoạt động tài xuất nhập khẩu ...... 11 2.1.7.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng .......................... 11 2.1.7.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng ..... 13 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 14 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 14 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 15 CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH CẦN THƠ 16 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ........................................................................ 16 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN.............................................................................................................. 16 3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức............................................................................. 16 vii 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............................................... 17 3.3 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .............. 19 3.3.1 Tình hình thu nhập ............................................................................... 19 3.3.2 Tình hình chi phí .................................................................................. 21 3.3.3 Tình hình lợi nhuận của ngân hàng ....................................................... 21 3.4 THUẬN LỢI VÀ KHO KHĂN CỦA NGÂN HÀNG ............................. 22 3.4.1 Thuận lợi.............................................................................................. 22 3.4.2 Khó khăn.............................................................................................. 22 3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ............................................................... 22 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK CẦN THƠ 24 4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG .................... 24 4.1.1 Tình hình huy động vốn ....................................................................... 24 4.1.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2011- 6/2014 ............ 26 4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ NĂM 2011 – 6/2014 ........................................... 29 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay .................................................................. 30 4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ..................................................................... 39 4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ ..................................................................... 46 4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK CẦN THƠ ....................................................................... 52 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK CẦN THƠ………………………………. 58 5.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG TÀI TRỢ XNK……. 58 5.1.1 Kết quả đạt được……………………………………………………… 58 5.1.2 Một số hạn chế trong quá trình tài trợ XNK………………………….. 58 5.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK - CẦN THƠ……………………………………. 59 5.2.1 Xây dựng doanh mục đầu tư hợp lý ...................................................... 59 5.2.2 Đẩy mạnh công tác quan hệ khách hàng ............................................... 59 5.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các hoạt động tín dụng XNK, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ ...................................................................... 59 5.2.4 Đa dạng hóa các chương trình tài trợ .................................................... 60 5.2.5 Hổ trợ cho các doanhnghiệp …………………………………………...60 5.2.6 Tăng cường phát huy quản lý cán bộ tín dụng……………………… ...60 5.2.7 Xác định khách hàng mục tiêu và khách hàng tin cậy…………………61 5.2.8 Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh............................................... 61 KẾT LUẬN…………………………………………………………………..62 viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đề giao thương quốc tế và hoạt động XNK ngày càng trở nên phổ biến và mở rộng không ngừng. Điều này đã tạo nên nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà XNK của mỗi quốc gia. Trong đó, đối với các nhà xuất khẩu, thực tế so với việc trao đổi hàng hoá nội địa thì thực hiện bán hàng ra thị trường thế giới mang lại rất nhiều lợi ích. Còn đối với chính phủ các nước, lĩnh vực xuất khẩu thường được xem là một trong những mũi nhọn kinh tế then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia. Nguồn thu nhập to lớn từ nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu, việc làm và thu nhập quốc dân tăng mạnh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế đất nước…là những lợi ích kinh tế xã hội căn bản cho quốc gia thực hiện đường lối phát triển xuất khẩu. Cùng với phát triển xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu những hàng hóa cần thiết cho việc sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế cũng cần quan tâm để có thể tập trung vốn vào sản xuất những loại hàng hóa là thế mạnh của mình. Bên cạnh những lợi ích mang lại từ giao thương quốc tế còn có những khó khăn như: các doanh nghiệp tham gia XNK còn phải đối đầu với những nguy cơ xuất phát từ nhiều yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế về thời gian thực hiện giao dịch, khoảng cách địa lý, về loại tiền thanh toán và những biến động tỷ giá hối đoái.... Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) không những chỉ đem lại cho những cơ hội mà còn có những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trước sự cạnh tranh gay gắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà XNK phải tìm kiếm một sự hỗ trợ rất lớn về mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật từ các NHTM để đảm bảo hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng để tiến hành một thương vụ quốc tế được an toàn. Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp XNK thì nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK của các ngân hàng thương mại ra đời. Nhận thức rõ vấn đề đó, ngân hàng Thương Mại Cổ Phần XNK (Eximbank) chi nhánh Cần Thơ đã bắt đầu triển khai hoạt động tín dụng XNK và đã có những thành công nhất định. Nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), thành phố Cần Thơ đang có những biến đổi không ngừng về mọi mặt, tạo nhiều có hội giao thương cho các doanh nghiệp XNK. Từ tình hình thực tế ở địa phương, 1 NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ngày càng khẳng định vai trò của mình đối với hoạt động XNK, tiến hành nhiều biện pháp cải tiến và đa dạng hóa các hình thức tài trợ nhằm giúp cho các doanh nghiệp XNK phát triển và tăng tính hiệu quả trong KD. Xuất phát từ thực tiễn trên, nhằm đánh giá chính xác hoạt động của nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Cần Thơ” Nhằm để hiểu rỏ hơn về hoạt động tín dụng cho vay tài trợ XNK 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6/2014. Qua đó giúp ta thấy được những thuận lợi, khó khăn và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hoạt động tín dụng tài trợ XNK của ngân hàng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng của hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 – 6/2014. - Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng XNK tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ. - Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động của nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK tại Eximbank Cần Thơ. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập khẩu Eximbank chi nhánh Cần Thơ 1.3.2 Thời gian Những thông tin về số liệu thứ cấp và tài liệu liên quan của Ngân hàng Eximbank trong giai đoạn từ năm 2011 – 6/2014 Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank Cần Thơ thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu (TTXNK) của ngân hàng Tín dụng là hoạt động ra đời phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá. Tín dụng là quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. (Thái Văn Đại, 2010, p.42) Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là các gói sản phẩm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu nhằm mục đích: đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thanh toán tiền nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ cho việc sản xuất, gia công, chế biến, kinh doanh hàng xuất khẩu. TTXNK là một nghiệp vụ tín dụng nhưng luôn gắn liền với thanh toán quốc tế, đây cũng là một trong những phương thức thanh toán quốc tế mà ngân hàng áp dụng để phục vụ khách hàng trong quá trình thanh toán mua bán ngoại thương. 2.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 2.1.2.1 Đặc điểm - Gắn liền với hoạt động thanh toán quốc tế - Trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng, nhất thiết họ phải có một tỷ lệ vốn nhất định cùng tham gia - Đa dạng về hình thức 2.1.2.2 Vai trò Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại thương cũng như đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Vai trò này được thể hiện qua các mặt sau: a) Đối với ngân hàng thương mại (NHTM) Tín dụng TTXNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn tài trợ gắn liền với thời gian thực hiện từng thương vụ. Vì vậy, loại cho vay này mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh. Cụ thể: 3 -Thời gian tài trợ thường ngắn, giúp ngân hàng tránh được những rủi ro lạm phát và rủi ro thanh toán. - Nâng cao được tính an toàn cho ngân hàng bằng việc quản lý các nguồn thanh toán thông qua các tài khoản. Ngoài ra, thông qua hình thức tài trợ, ngân hàng còn mở rộng đựợc quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nuớc ngoài, nâng cao uy tín ngân hàng trên thị truờng quốc tế. b) Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu TTXNK của NHTM giúp doanh nghiệp thực hiện được những hợp dồng lớn. Những thương vụ ngoại thương thường đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, trong điều kiện vốn doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất khẩu hoặc thanh toán tiền hàng nhập khẩu. Tài trợ của NHTM cho xuất nhập khẩu là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện được kế hoạch sản xuất, kinh doanh của mình. TTXNK làm tăng tính hiệu quả của doanh nghiệp trong cơ chế thị truờng đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời điểm, giao đúng hạn. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp nhập máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế. c) Đối với nền kinh tế Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu cầu của thị trường đựợc thực hiện thường xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị truờng. TTXNK góp phần phục vụ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với cả nước trên thế giới. 2.1.3 Sự cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước bên ngoài. Do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên như tài nguyên, khí hậu…mà mỗi quốc gia có thế mạnh trong việc sản xuất một số mặt hàng nhất định. Để đạt được hiệu quả kinh tế đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng ở trong nước, các quốc gia đều mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ hơn từ các nước khác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với các sản phẩm thế mạnh của mình. Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh hoạt động thương mại quốc tế. 4 Thương mại quốc tế được cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản xuất khẩu và nhập khẩu. Do vậy, xác định được vai trò quan trọng cũng như có sự quan tâm thích đáng đến hoạt động XNK là nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động thương mại quốc tế. Vai trò của XNK đối với sự phát triển kinh tế được thể hiện qua một số khía cạnh cơ bản sau: * Xuất khẩu - Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho đất nước tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. - Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Nhà nước sẽ khuyến khích các ngành, nghề phát triển bởi họ phần nào có được thị trường tiêu thụ ổn định và mở rộng hơn. Đồng thời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế sẽ tạo cho các nhà sản xuất sự năng động và sáng tạo trong kinh doanh. - Xuất khẩu tạo điều kiện cho việc nhập khẩu có thể diễn ra thuận lợi hơn nhờ nguồn ngoại tệ thu được và mối quan hệ quốc tế mà nó tạo ra. * Nhập khẩu - Nhập khẩu tạo ra hàng hoá bổ sung cho hàng hoá thiếu hụt trong nước và thay thế những sản phẩm trong nước không sản xuất được hay sản xuất với chi phí cao hơn để đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng nội địa. - Nhập khẩu có tác động đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, đổi mới công nghệ tạo tiền đề thuận lợi cho sản xuất. - Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc cung cấp các nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho xuất khẩu cũng như góp phần định hướng sản phẩm, định hướng thị trường cho xuất khẩu. Cuối cùng, một vai trò hết sức quan trọng của cả xuất và nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đó là tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và mở rộng hợp tác quốc tế. 2.1.4 Quy trình thực hiện nghiệp vụ và hoạt động xuất nhập khẩu  Thủ tục tài trợ Khi khách hàng có nhu cầu về tài trợ vốn trong quá trình kinh doanh XNK, các doanh nghiệp cần gửi đến ngân hàng những hồ sơ cần thiết sau: * Hồ sơ pháp lý (đối với trường hợp vay lần đầu): - Quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh 5 - Giấy phép xuất nhập khẩu - Giấy bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng - Giấy chứng nhận đã đủ vốn pháp định - Điều lệ doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có: - Giấy phép đầu tư - Góp đủ vốn pháp định * Hồ sơ kinh tế: bao gồm các báo cáo tài chính như: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo quyết toán quý, năm - Bảng báo cáo tổng kết tài sản - Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm gần nhất - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp * Hồ sơ vay: - Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng) - Phương án sử dụng vốn vay và trả nợ - Danh mục tài sản thế chấp, cầm cố - Hợp đồng mua bán ngoại thương, L/C - Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK  Thẩm định hồ sơ Đây là bước quan trọng trong quá trình tài trợ, nếu như bước thẩm định này làm tốt sẽ hạn chế được rất nhiều rủi ro cho ngân hàng và mang lại hiệu quả cho ngân hàng và các doanh nghiệp. Trong bước này cán bộ tín dụng sẽ thẩm tra lại các thông tin về khách hàng dựa trên các cuộc phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, qua hồ sơ mà khách hàng cung cấp. - Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý - Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp - Tính khả thi và hiệu quả của dự án - Thẩm định tài sản đảm bảo 6  Lập tờ trình Sau khi thẩm định hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng lập tờ trình lên trưởng phòng tín dụng, nêu rõ: - Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp - Tình hình sản xuất kinh doanh: khả năng tài chính, vốn tự có tham gia vào dự án - Đánh giá của cán bộ tín dụng về tính khả thi của phương án và nêu rõ nguồn trả nợ - Cán bộ tín dụng đề nghị mức vốn cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay.  Ý kiến của lãnh đạo ngân hàng Khi nhận được tờ trình trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại lần nữa, nếu có sai sót thì yêu cầu bổ sung chỉnh sửa, rồi trình lên ban lãnh dạo ngân hàng. Sau 3 ngày làm việc, hoặc 6 ngày làm việc đối với trường hợp vay lần dầu tiên ngân hàng sẽ có câu trả lời cho khách hàng. Nếu ngân hàng chấp nhận cho vay thì sang bước kế tiếp.  Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và cầm cố Khi quyết định cho vay, ngân hàng cho vay vốn phải ký hợp đồng tín dụng sau đó ký hợp đồng thế chấp, cầm cố. Trong hợp đồng phải nêu rõ: - Tên và địa chỉ các bên - Số, ngày, tháng, năm của hợp đồng vay vốn - Số hiệu tài khoản tiền gửi tại ngân hàng - Loại tài khoản cầm cố, thế chấp - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thế chấp -Thời hạn thế chấp cầm cố - Quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện hợp đồng - Phương thức xử lý tài sản thế chấp, cầm cố - Cam kết của các bên về thực hiện nghĩa vụ của mình Hợp đồng này phải được công chứng tại phòng công chứng Nhà nuớc. 7 2.1.5 Các phương thức tài trợ xuất nhập khẩu 2.1.5.1 Đối với nhập khẩu Tài trợ nhập khẩu là một bộ phận quạn trọng hoạt động tài trợ ngoại thương của các NHTM. Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu nhằm hỗ trợ tài chính cùng với thủ tục giấy tờ liên quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp đồng mua bán hàng hóa. Thông thường ngân hàng thường cho vay bằng ngoại tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ…hoặc cho vay bằng nội tệ, trường hợp này rất hiếm, vì khi vay phải đổi sang ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu, khách hàng phải mất một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá mua bán của ngân hàng.Tại ngân hàng EIB-CT có những hình thức tài trợ nhập khẩu như sau: • Hình thức mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu Khi ký hợp đồng mua bán ngoại thương, để đảm bảo cho lượng hàng hoá của mình được thanh toán đúng hạn và đầy đủ kể cả khi bên nhập khẩu mất khả năng thanh toán, bên xuất khẩu yêu cầu bên nhập khẩu mở một thư tín dụng (L/C) tại một ngân hàng có uy tín (do bên xuất khẩu, chỉ định hoặc do bên nhập khẩu tự chọn, thường là ngân hàng phục vụ mình). Trong truờng hợp này, L/C sẽ đáp ứng cho nhu cầu của cả hai bên với tư cách là một phương tiện thanh toán, một công cụ tín dụng giúp đảm bảo nhà nhập khẩu sẽ nhận được hàng và nhà xuất khẩu sẽ nhận được tiền thanh toán. Để đảm bảo khả năng thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu, ngân hàng cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu một khoản tín dụng thanh toán cho bên xuất khẩu nếu doanh nghiệp này mất khả năng thanh toán. Khi ngân hàng đồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu, có nghĩa là ngân hàng cam kết thanh toán cho người hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hợp lý. Ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro nếu bên nhập khẩu không có khả năng thanh toán. Vì vậy ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính và khả năng thanh toán, hoạt động của nhà nhập khẩu trước khi chấp nhận cho doanh nghiệp mở L/C. • Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu Trong thanh toán theo phương thức nhờ thu, ngân hàng tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng nước ngoài và xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu. Nếu nhà nhập khẩu chưa thanh toán được và yêu cầu một sự tài trợ thì ngân hàng có thể cho vay để thanh toán hàng nhập khẩu trong trường hợp này. 8 • Chấp nhận hối phiếu Loại tín dụng này đảm bảo cho người hưởng tín dụng được sử dụng để thanh toán hối phiếu khi đến hạn. Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu. Đây là một hình thức, một sự đảm bảo về tài chính và ngân hàng chưa phải xuất tiền vay thực sự trong trường hợp này. Nhà nhập khẩu phải vay mượn về mặt danh nghĩa để có được sự chấp nhận trên hối phiếu của ngân hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, và nhà nhập khẩu phải trả lệ phí cho khoản vay mượn này. Khi tới hạn, nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán thì lúc này ngân hàng phải cho nhà nhập khẩu vay. Hối phiếu có sự chấp nhận của ngân hàng thể hiện sự đảm bảo chắc chắn về khả năng thanh toán, từ đó làm tăng uy tín của hối phiếu trong lưu thông. • Bảo lãnh và tái bảo lãnh Đây là hình thức tín dụng qua cam kết bằng chữ ký, có thể cho việc mở L/C, hay cho việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn. 2.1.5.2 Tài trợ xuất khẩu Tài trợ xuất khẩu của NHTM là một hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu. Đối tuợng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác, giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn. Về hình thức, tài trợ xuất khẩu là các khoản ngân hàng cho người xuất khẩu vay với mục đích bổ sung vốn lưu dộng cho các doanh nghiệp để họ có khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thương đã ký và giúp cho doanh nghiệp liên tục sản xuất kinh doanh, không bị hụt vốn trong thời gian chờ tiền thanh toán hàng hóa của đối tác. Hiện có các hình thức phổ biến như sau: • Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C dã mở Sau khi bên nhập khẩu mở L/C, bên xuất khẩu được đảm bảo thanh toán nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện đã ghi trong L/C. Trên cơ sở dó, doanh nghiệp xuất khẩu có thể nhờ ngân hàng phục vụ mình cấp một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàng theo L/C quy dịnh. Dựa trên L/C được chấp nhận, ngân hàng có thể cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu để tiếp tục sản xuất bằng cách chiết khấu các hối phiếu của L/C. • Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu Ngoài cho vay chiết khấu hối phiếu của L/C, ngân hàng còn có thể thực hiện chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu của doanh nghiệp hay còn gọi là cho doanh nghiệp ứng trýớc tiền của bộ chứng từ sẽ ðýợc thanh toán trong týõng 9 lai. Khi ðó, ngân hàng sẽ mua lại hoặc cho vay dựa trên giá trị bộ chứng từ xuất khẩu hợp lệ. Có hai hình thức chiết khấu: - Chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng): ngân hàng mua hẳn lại bộ chứng từ xuất khẩu. Giá mua sẽ thấp hơn giá trị bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ phí chiết khấu và thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền nhà nhập khẩu. Chiết khấu miễn quyền truy đồi có nghĩa là nguời xuất khẩu không còn trách nhiệm hoàn trả, trách nhiệm thu tiền và quyền sử dụng số tiền thu duợc hoàn toàn thuộc về ngân hàng. Hình thức này tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các ngân hàng Việt Nam rất hiếm khi sử dụng. - Chiết khấu được phép truy đòi (chiết khấu mở): ngân hàng cho vay trên co sở xuất trình bộ chứng từ. Thời gian cho vay sẽ bằng với thời gian cần thiết. 2.1.6 Một số rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn, sự hiểu biết, dự tính của con người và thường đem lại những kết quả không mong muốn. Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn, sự hiểu biết, dự tính của con người và thường đem lại những kết quả không mong muốn. Rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống và vào bất cứ thời điểm nào.Trong lĩnh vực kinh doanh, dù không được mong đợi, rủi ro vẫn luôn hiện diện trong mọi quyết định của các doanh nghiệp. 2.1.6.1 Rủi ro giao dịch Rủi ro giao dịch là một vấn đề mà các doanh nghiệp luôn phải đối đầu trong kinh doanh quốc tế. Rủi ro giao dịch xảy ra khi doanh nghiệp có dòng tiền mặt ràng buộc bằng hợp đồng được định giá bằng ngoại tệ. Đây là các rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch nhằm đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng và thanh toán hợp đồng. Hơn nữa, trong hoạt động kinh doanh XNK phần lớn các giao dịch là các giao dịch quốc tế, nên các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro khi trình độ ngoại ngữ của người phiên dịch yếu, lúng túng trong quá trình trao đổi, trình bày với đối tác, gây ra sự hiểu sai, hiểu nhầm giữa hai bên gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh. 2.1.6.2 Rủi ro từ sự biến động của tỷ giá hối đoái Trong kinh doanh thương mại quốc tế thì điều bắt buộc là hợp đồng được ký kết và thanh toán bằng ngoại tệ. Giá trị hợp đồng thường là lớn. Chính vì vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng vô cùng lớn tới hoạt động kinh doanh và doanh thu của doanh nghiệp. Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá trong 10
- Xem thêm -