Tín dụng ngân hàng

  • Số trang: 41 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TIỂU LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Đề tài: THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VINCOM Sinh viên thực hiện NGÔ THIỆN HƯNG Mã số sinh viên 0853010040 NGUYỄN MINH NGỌC 0853010064 TRƯƠNG THÚY QUỲNH 0853030144 Hà Nội – 07/2011 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM MỤC LỤC 1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vincom.....................................................5 1.1. Lịch sử hình thành...........................................................................................5 1.2. Các mốc thời gian quan trọng.........................................................................5 1.3. Sứ mệnh và giá trị cốt lõi................................................................................7 1.4. Định hướng phát triển.....................................................................................8 1.5. Các công ty thành viên....................................................................................9 1.6. Các thành tựu đã đạt được.............................................................................11 2. Phân tích theo phương pháp truyền thống:..........................................................14 2.1. Chỉ số thanh toán hiện thời............................................................................14 2.2. Chỉ số thanh toán nhanh................................................................................15 2.3. Chỉ số tiền mặt:.............................................................................................16 2.4. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho.....................................................................18 2.5. Chỉ số về số ngày tồn kho.............................................................................19 2.6. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả.............................................................20 2.7. Chỉ số kỳ phải trả:.........................................................................................22 2.8. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu............................................................22 2.9. Chỉ số kỳ thu tiền bình quân..........................................................................23 2.10. Cash conversion..........................................................................................24 2.11. Vòng quay tài sản cố định...........................................................................25 2.12. Vòng quay tổng tài sản................................................................................26 2.13. Hệ số đảm bảo vốn lưu động.......................................................................27 2.14. Tỷ số nợ.......................................................................................................29 2.15. Hệ số tự tài trợ.............................................................................................29 2.16. Hệ số nhân vốn chủ sở hữu:........................................................................30 TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 2 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM 2.17. Hệ số thanh toán lãi vay:.............................................................................31 2.18. Tỷ suất lợi nhuận.........................................................................................33 2.19. ROA – Return On Asset..............................................................................34 2.20. ROE – Return On Equity............................................................................35 3. Phân tích theo Z-scores.......................................................................................37 KẾT LUẬN.............................................................................................................41 TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 3 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, thực hiện đường lối chính sách do Đảng và Nhà nước đã đề ra, nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến sâu sắc theo hướng ngày càng phát triển và năng động. Trong sự phát triển đó, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đóng một vai trò rất quan trọng, là nguồn động lực cho sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, ngân hàng thương mại vẫn là một tổ chức kinh tế, hoạt động mang tính chất lợi nhuận. Mọi hoạt động của ngân hàng, trong đó có cấp tín dụng, đều hướng đến hiệu quả kinh tế và hạn chế thấp nhất rủi ro. Do đó, trước khi cấp khoản vay cho các khách hàng cá nhân hay tổ chức kinh tế, mọi ngân hàng thương mại đều phải tiến hành nghiệp vụ thẩm định tín dụng để quyết định xem có nên cấp tín dụng cho khách hàng hay không. Thẩm định tín dụng, bản thân nó lại là một quy trình gồm nhiều bước thẩm định khác nhau, trong đó thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp là một phần không thể thiếu khi xem xét bất kì một hồ sơ tín dụng nào. Có thể coi đây là bước cơ sở đặt nền móng cho sự an toàn của khoản cấp tín dụng. Việc cấp tín dụng cho một doanh nghiệp có năng lực tài chính vững mạnh không những giúp ngân hàng đạt được lợi nhuận cao và ổn định mà còn giúp đảm bảo tính an toàn của khoản cho vay. Ngược lại, việc cấp tín dụng cho một doanh nghiệp yếu kém về năng lực tài chính không những khiến ngân hàng mất trắng lợi ích từ khoản vay mà còn có thể gây ra hậu quả mất tính thanh khoản của ngân hàng, thậm chí dẫn đến phá sản. Trong quá trình nghiên cứu môn học Tín dụng ngân hàng, chúng em đã có dịp được tiếp cận với các kiến thức cơ bản về thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định năng lực tài chính của bên đi vay nói riêng. Do đó chúng em quyết định TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 4 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM chọn và phân tích năng lực tài chính của Công ty cổ phần Vincom để thực hiện bài tiểu luận này. Đồng thời đây cũng là cách để chúng em nắm được kiến thức và vận dụng trong thực tế. Chúng em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Thị Lan, giảng viên môn Tín dụng ngân hàng đã giúp chúng em hoàn thành tiểu luận này. TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 5 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM 1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vincom 1.1. Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Vincom tiền thân là Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Việt Nam, được chính thức thành lập vào ngày 3/5/2002. Trải qua hơn 9 năm xây dựng và phát triển, tới nay, Công ty CP Vincom đã trở thành một trong những doanh nghiệp Việt Nam hàng đầu trong lĩnh vực Bất động sản (BĐS). Hàng loạt những dự án BĐS cao cấp mang thương hiệu Vincom đã tiếp nối nhau triển khai trên nhiều thành phố lớn của cả nước. Những dự án này đều là tâm điểm của sự chú ý và được đánh giá cao bởi các nhà đầu tư. Trong tương lai, hàng loạt công trình tầm cỡ mang tên Vincom sẽ xuất hiện trên khắp đất nước Việt Nam, góp phần xây dựng hình ảnh Việt Nam hiện đại, năng động và phát triển. 1.2. Các mốc thời gian quan trọng Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vincom chứng kiến những bước tiến dài, được đánh dấu bằng những chỉ số phát triển ấn tượng.  Tháng 05/2002: thành lập Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Việt Nam với vốn điều lệ ban đầu là 196 tỷ đồng. Dự án đầu tiên của công ty là xây dựng và quản lý khu TTTM - Dịch vụ - Văn phòng cho thuê tại 191 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Tòa nhà Vincom Center Hà Nội)  Năm 2003: Công ty tăng vốn điều lệ lên 251 tỷ đồng  Tháng 11/2004: Vincom Center Hà Nội chính thức đi vào hoạt động, góp phần xây dựng văn hóa mua sắm hiện đại của thủ đô  Tháng 09//2007: Vincom chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, mã cổ phiếu VIC. Tổng số cổ phần niêm yết là 80.000.000 cổ phần TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 6 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM  Tháng 05/2008: Phát hành thành công 2.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp, kỳ hạn 5 năm.  Tháng 08/2009: Với sự kiện đưa Trung tâm Thương mại Vincom II tại Vincom Center Hà Nội đi vào hoạt động, Vincom đã khẳng định TTTM Vincom Center Hà Nội là một trong những TTTM lớn nhất Việt Nam, là “Thiên đường mua sắm của Việt Nam”  Quý 4/2009: - Hoàn tất việc xây dựng và bàn giao các căn hộ cao cấp tại Khu căn hộ Vincom Center Hà Nội - Là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên phát hành thành công 100 triệu đô la Mỹ trái phiếu chuyển đổi quốc tế niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Singapore  Tháng 01/2010: Khởi công dự án Royal City tại 72A Nguyễn Trãi - Hà Nội  Tháng 04/2010: Tổ hợp văn phòng và trung tâm thương mại của Vincom Center B TP. Hồ Chí Minh bắt đầu đi vào hoạt động  Tháng 07/2010: Giới thiệu thành công căn hộ tại Dự án Royal City  Tháng 10/2010: - Vincom nhận "cú đúp" giải Top 10 Doanh nghiệp Việt Nam; - Hoàn tất việc xây dựng Vincom Financial Tower tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh  Tháng 12/2010: - Hoàn tất việc giải phóng mặt bằng tại Dự án Vincom Center A TP. Hồ Chí Minh - Hoàn tất việc chuyển nhượng Vincom Financial Tower - Tính đến 31/12/2010, 98% căn hộ tại Khu căn hộ - Vincom Center TP. Hồ Chí Minh đã được cho thuê với thời hạn 50 năm  Tháng 02/2011: - Khởi công dự án Times City tại 458 Minh Khai – Hà Nội - Khai trương Vincom Real Estate Trading Center - Sàn giao dịch Bất động sản mới mang tiêu chuẩn quốc tế tại Tầng 4, Tòa nhà Vincom City TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 7 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM Towers, 191 Bà Triệu, Hà Nội; Chính thức khai trương Vincom Real Estate Trading Center. - Khởi công dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế VINMEC. Bệnh viện được xây theo mô hình Hospital Facilities (bệnh viện – khách sạn) đạt tiêu chuẩn quốc tế, cao cấp hàng đầu Việt Nam)  Tháng 03/2011: - Khởi công xây dựng dự án Vincom Center A TP. Hồ Chí Minh - Hoàn tất việc giải phóng mặt bằng tại Dự án Vincom Village - Công bố hình thành chuỗi Trung tâm Thương mại lớn và đẳng cấp nhất Việt Nam mang thương hiệu Vincom: Vincom Center và Vincom Mega Mall, được xây dựng tại khắp các đô thị lớn của Việt Nam  Tháng 04/2011: Giới thiệu thành công căn hộ tại Dự án Times City  Tháng 05/2011: Giới thiệu Dự án biệt thự đặc biệt cao cấp Vincom Village 1.3. Sứ mệnh và giá trị cốt lõi 1.3.1. Sứ mệnh  Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm – dịch vụ BĐS cao cấp với chất lượng quốc tế, mang tính độc đáo và sáng tạo cao nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng.  Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên.  Đối với cổ đông: Đảm bảo và luôn gia tăng các giá trị đầu tư hấp dẫn và bền vững cho cổ đông.  Đối với xã hội: Hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội; đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân đối với đất nước. 1.3.2. Giá trị cốt lõi  Đầu tư bền vững, lấy khách hàng làm trung tâm. TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 8 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM        Coi trọng đẳng cấp, chất lượng. Đề cao tính tốc độ, hiệu quả trong công việc. Tôn trọng sự khác biệt và năng lực sáng tạo. Hiểu rõ sứ mệnh phục vụ và chỉ đảm nhận nhiệm vụ khi có đủ khả năng. Tập thể đoàn kết, ứng xử nhân văn và coi trọng sự trung thành. Thượng tôn pháp luật và kỷ luật. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên khát vọng tiên phong và niềm tự hào về giá trị trí tuệ, bản lĩnh Việt Nam. 1.4. Định hướng phát triển Mục tiêu của Vincom là phấn đấu phát triển không ngừng, từng bước trở thành một Tập đoàn đầu tư và kinh doanh bất động sản (BĐS) mang thương hiệu Việt lớn nhất tại Việt Nam. Chiến lược của Vincom là hướng tới thị trường BĐS cao cấp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Chắc chắn, trong một tương lai gần, hàng loạt công trình tầm cỡ mang tên Vincom sẽ mọc lên trên khắp đất nước Việt Nam, góp phần xây dựng hình ảnh Việt Nam hiện đại, năng động và phát triển. Trong định hướng nhằm trở thành thương hiệu hàng đầu về bất động sản cao cấp tại Việt Nam, hoạt động theo mô hình tập đoàn, Công ty CP Vincom còn tham gia góp vốn thành lập và giữ cổ phần chi phối vào hàng loạt các công ty bất động sản lớn tại Hà Nội như Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Địa ốc Hoàng Gia; Công ty Cổ phần đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng; Công ty bất động sản Viettronics... Ngoài ra, Vincom còn có nhiều dự án đang trong giai đoạn xúc tiến, lập phương án đầu tư tại các thành phố lớn khác tại Việt Nam và tiếp tục hướng tới mục tiêu lớn hơn: TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 9 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM  Phát huy những lợi thế và uy tín đã tạo dựng được trong nước để mở rộng kinh doanh BĐS ra khu vực Đông Nam Á và Châu Á, tạo nên hình ảnh một tập đoàn kinh doanh BĐS Việt nam đầy năng động và bản lĩnh trong con mắt bạn bè quốc tế.  Phấn đấu đưa Vincom trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh với sự phát triển tổng lực từ nhiều hướng kinh doanh như kinh doanh tài chính ngân hàng, đầu tư các khu vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái, sân golf tiêu chuẩn quốc tế và khu nghỉ dưỡng cao cấp… 1.5. Các công ty thành viên 1.5.1. Công ty Cổ phần PFV  Hoạt động chính là xây dựng TTTM và VP cho thuê, căn hộ cao cấp để bán. Hoạt động chính của PFV là xây dựng trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê, và các căn hộ cao cấp để bán. PFV chính là chủ đầu tư của dự án Vincom Park Place tại 114 Mai Hắc Đế, Hà Nội.  Vincom nắm 74.41% quyền biểu quyết trong công ty này.  Website: http://www.pfv.com.vn 1.5.2. Công ty BĐS Hải Phòng  Đã được cấp quyền sử dụng đất 9125m2 tại số 4 - đường Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.  Vincom nắm 90% quyền biểu quyết trong công ty này. 1.5.3. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Địa ốc TP Hoàng Gia  Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng các công trình dân sự, cung cấp dịch vụ khách sạn và giải trí.  Vincom nắm 51% quyền biểu quyết trong công ty này  Website: http://www.royalcity.com.vn TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 10 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM 1.5.4. Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Sài Đồng  Hoạt động chính của công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng các công trình dân sự, cung cấp dịch vụ khách sạn, giải trí.  Vincom nắm 51% quyền biểu quyết trong công ty này  Website: http://saidongjsc.com 1.5.5. Công ty TNHH Bất động sản Viettronics  Hoạt động chính của công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng các công trình dân sự, cung cấp dịch vụ khách sạn, giải trí.  Vincom nắm 84% quyền biểu quyết trong công ty này 1.5.6. Công ty CP Nhóm đầu tư May Mắn (đặt tại Thành phố Nha Trang – Khánh Hòa)  Hoạt động chính của công ty là kinh doanh bất động sản và tư vấn đầu tư tài chính. Vincom nắm 66% quyền biểu quyết trong công ty này 1.5.7. Công ty CP Phát triển Đô thị Nam Hà Nội  Được phép phát triển dự án bất động sản trên diện tích đất tại số 460 đường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.  Vincom nắm 55.95% quyền biểu quyết trong công ty này 1.6. Các thành tựu đã đạt được Trong 3 năm liền công ty Cổ phần Vincom đều nằm trong bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam về doanh thu (VNR500) theo mô hình của Fortune 500. Đây là kết quả nghiên cứu đánh giá xếp hạng độc lập của Vietnam Report, được sự cố vấn của nhóm chuyên gia trong và ngoài nước, đứng đầu là GS. John Quelch, Phó Hiệu trưởng Harvard Business School. TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 11 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM Một số các Giải thưởng & Thành tích tiêu biểu Vincom đã nhận được trong 3 năm gần đây:  Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2009 dành cho Top 100 Thương hiệu hàng đầu  Thương hiệu Chứng khoán uy tín 2009  Giải thưởng “Thương mại dịch vụ – Top Trade Services – năm 2009”  Giải thưởng “Top 10 doanh nhân tiêu biểu” năm 2009 do Bộ Công Thương trao tặng cho Tổng Giám đốc công ty  Giải thưởng “Biểu tượng vàng Thăng Long năm 2009”  Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2008 dành cho Top 100 Thương hiệu     hàng đầu Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008” Top 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên Thị trường Chứng khoán năm 2008 Giải thưởng “Thương mại dịch vụ – Top Trade Services – năm 2008” Giải thưởng “Top 10 doanh nhân tiêu biểu” năm 2008 do Bộ Công Thương trao tặng cho Tổng Giám đốc công ty  Giải thưởng “Quả cầu vàng” năm 2008  Giải thưởng “Ngôi sao Việt Nam 2008”  Giải thưởng “Tinh hoa Việt nam năm 2008 dành cho Dịch vụ thương mại và      cho thuê văn phòng chất lượng cao tại tòa nhà Vincom Center Hà Nội” Giải thưởng “Tòa nhà tiết kiệm năng lượng” năm 2008 Giải thưởng “Nhân Ái Việt Nam 2008” Giải thưởng “Trí tuệ năm 2008” Giải thưởng năm 2007: Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2007 dành cho Top 100 Thương hiệu hàng đầu  Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2007”  Giải thưởng “Thương mại dịch vụ – Top Trade Services – năm 2007”  Giải thưởng “10 Doanh nghiệp hội nhập thành công nhất năm 2007 - Top ten The most Successfully-intergrated Business Award 2007”  Giải thưởng “Quả cầu vàng” năm 2007 TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 12 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM  Giải thưởng “Tinh hoa Việt nam năm 2007 dành cho Dịch vụ thương mại và cho thuê văn phòng chất lượng cao tại tòa nhà Vincom Center Hà Nội”  Bằng khen của UBQG về Hợp tác kinh tế quốc tế “Công ty cổ phần Vincom đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng, phát triển thương hiệu và tham gia hội nhập kinh tế”  Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố Hà nội “Công ty Cổ phần Vincom đã có thành tích trong việc tổ chức thành công Diễn đàn Doanh nghiệp Thủ đô các nước Asean, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển thủ đô Hà nội”  Bằng khen của Bộ Tài chính “Công ty Cổ phần Vincom đã có thành tích chấp hành tốt chính sách thuế năm 2007”  Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố “Công ty Cổ phần Vincom đã có thành tích tham gia Tháng khuyến mại Hà nội 2007”  Bằng Khen của Bộ Ngoại giao  Giấy chứng nhận: “Vincom Center Hà Nội - Dịch vụ xuất sắc lĩnh vực dịch vụ mua sắm năm 2006 Chương trình khảo sát ý kiến bạn đọc và người tiêu dùng năm 2006 của Thời báo Kinh tế Việt nam, tạp chí Tư vấn tiêu dùng”  Giấy chứng nhận “Công ty Cổ phần Vincom nằm trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007” TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 13 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM 2. Phân tích theo phương pháp truyền thống: Đây là phương pháp phân tích dựa trên việc tính toán và phân tích các chỉ số tài chính cơ bản. 2.1. Chỉ số thanh toán hiện thời Chỉ số thanh toán hiện thời được xác định bởi công thức: C h ỉ s ố t h an h ¿ á n h i ệ n t h ờ i= T à i s ả n ng ắ n h ạ n N ợ ng ắ n h ạ n Tuy đây là công thức khá đơn giản, dễ tính trong quá trình phân tích báo cáo tài chính của một công ty, nhưng nó mang lại hiệu quả khá cao trong việc xác định tính thanh khoản trong ngắn hạn. Chỉ tiêu cho biết khả năng của doanh nghiệp tài trợ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hay mua sắm hàng ngày bằng các tài sản ngắn hạn, vốn khá thanh khoản mà chưa phải viện vào các khoản vay hay tài trợ vốn dài hạn khác. Thông thường, chỉ tiêu thanh toán hiện thời lớn hơn 1 khá lý tưởng cho các doanh nghiệp. Nó cho thấy doanh nghiệp có tài sản ngắn hạn lớn hơn, do đó hoàn toàn có khả năng tự cung cấp các khoản chi về hoạt động sản xuất hàng ngày, cũng như trả nợ ngắn hạn một cách linh hoạt. Trong năm 2010, chỉ tiêu thanh toán hiện thời của công ty Vincom là 25.62 lần. Chỉ tiêu cho thấy một lượng vốn lớn, không cần thiết đã bị ứ đọng trong tài sản ngắn hạn thay vì đưa vào đầu tư sản xuất trong dài hạn. Xét về góc độ của người cung cấp tín dụng, đây là dấu hiệu tốt vì các khoản nợ ngắn hạn của công ty Vincom hoàn toàn có thể được dễ dàng hoàn trả. Tuy nhiên, trong con mắt của nhà đầu tư, chỉ số thanh toán hiện thời lớn không được ưa thích. Họ luôn mong muốn số vốn khả dụng lớn nhất có thể đưa vào kinh TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 14 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM doanh, sản xuất và đầu tư thay vì dồn tích và không tạo ra lợi nhuận trong tài sản ngắn hạn. Dưới đây là biểu đồ so sánh chỉ số thanh toán hiện thời của Vincom trong những năm gần đây. Chỉ số này giữ nguyên ở mức độ khá hợp lý trong các năm 2008, 2009 ở mức 2 và 5 lần. Tuy nhiên, doanh nghiệp chứng kiến sự tăng vọt trong chỉ số ở năm 2010. Điều này có thể được lý giải bởi sự gia tăng về giá trị trong danh mục tài sản của tập đoàn, đặc biệt là ở các khoản mục về các khoản phải thu hay hàng tồn kho. Đồng thời, việc Vincom có chỉ số thanh toán hiện thời lớn hơn trung bình ngành cũng là dấu hiệu đáng lo ngại vì so với các công ty cùng ngành, công ty đang dự trữ một lượng tài sản ngắn hạn khác không hợp lý. Chỉ số thanh toán hiện thời 30 25 20 15 10 5 0 25.62 5.13 2.15 10.32 2.2. Chỉ số thanh toán nhanh Chỉ số thanh toán nhanh tuân theo công thức: C h ỉ s ố t h an h ¿ á n n h an h= T à i s ả n ng ắ n h ạ n−H à ng t ồ n k h o N ợ ng ắ n h ạ n Có thể nói, đây là chỉ số đo khả năng thanh khoản trong ngắn hạn sát thực và chính xác hơn so với chỉ số thanh toán hiện hành do khoản mục tài sản “Hàng tồn TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 15 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM kho”, khoản mục không mấy thanh khoản trong tài sản ngắn hạn, đã bị đưa ra khỏi công thức. Tương tự với chỉ số thanh toán hiện hành đã phân tích ở trên, chỉ số thanh toán nhanh của công ty Vincom trong năm 2010 không mấy thay đổi do giá trị hàng tồn kho chỉ chiếm môt phần nhỏ trong tài sản ngắn hạn của tập đoàn này. Với biểu đồ so sánh về chỉ số thanh toán nhanh trong 3 năm gần đây và so với hoạt động quản lý tài sản ngắn hạn của các công ty cùng ngành, nhà quản lý của tập đoàn nên chú trọng hơn về nguy cơ thiếu linh hoạt trong quản lý tài sản ngăn hạn. Chỉ số thanh toán nhanh 25 20 15 10 5 0 21.27 2.13 5.12 7.96 2.3. Chỉ số tiền mặt: Chỉ số tiền mặt là chỉ số có tính chất khắt khe và thận trọng nhất trong 3 chỉ số về tính thanh khoản của doanh nghiệp trong ngắn hạn (thanh khoản hiện thời, thanh khoản nhanh và tiền mặt). Chỉ số này được tính căn cứ vào việc loại bỏ phần lớn các khoản mục của tài sản ngắn hạn và chỉ giữ lại khoản tiền và tương đương tiền. Đây là hai tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất và rất dễ dàng được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ nợ trong ngắn hạn. TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 16 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM Chỉ số tiền mặt do đó giúp ta nhận xét được mức độ nhanh chóng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ bằng tiền. Chỉ số này cũng khá quan trọng đối với ngân hàng khi cho vay để đánh giá sự ổn định tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên cần lưu ý rằng chỉ số này quá cao cũng không phải là tốt do nó cho thấy rằng công ty đang gặp vấn đề trong việc sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lợi. Chỉ số tiền mặt có thể tính theo công thức sau: C h ỉ số tiền mặt = Tiền+Các k h oản t ương đương ti ền N ợ ngắn h ạn Chỉ số tiền mặt 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 2.91 0.97 0.03 1.05 Có thể thấy được rằng Chỉ số tiền mặt của doanh nghiệp rất tương đồng với các chỉ số thanh toán hiện thời và chỉ số thanh toán nhanh. Điều này phản ánh rằng kết quả về tình trạng của hai chỉ số này trong phần trên chủ yếu là do khoản mục tiền mặt và tương đương tiền cấu thành. Căn cứ vào đồ thị ta thấy trong 3 năm liên tiếp chỉ số tiền mặt của Vincom liên tục tăng lên gấp nhiều lần. Đặc biệt năm 2010 thì chỉ số tiền mặt của Vincom là 2.913 tức là với lượng tiền mặt hiện có Vincom đủ sức chi trả gấp 3 lần khoản nợ ngắn hạn hiện nay. Điều này là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang rất an TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 17 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM toàn trong hiện tại. Tuy nhiên khi so sánh với trung bình ngành trong năm 2010 với giá trị trung bình là 1.045 thì có thể thấy là lượng tiền mặt Vincom đang nắm giữ là quá nhiều. Một lượng lớn tiền mặt không được đầu tư chuyển vào tài sản cho thấy rất có thể công ty đang gặp nhiều vấn đề trong việc quản lý tài sản và đầu tư và đang lãng phí nguồn vốn của mình. 2.4. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho được xác định: V ò ng quay h à ng t ồ n k h o= Gi á v ố n h à ng b á n Trung b ì n h h à ng t ồ n k h o Vòng quay hàng tồn kho là thước đo hữu hiệu trong việc xác định số lần hàng tồn kho được quay vòng trong một kỳ kế toán (trong trường hợp cụ thể ở đây, kỳ kế toán được tính theo năm và kết thúc vào tháng 12) một cách lý thuyết. Nói như vậy vì chỉ tiêu này dựa trên giả định doanh nghiệp bán toàn bộ số hàng tồn kho cho khách hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, ít có doanh nghiệp thực sự hoạt động như vậy. Họ thường dự trữ một lượng hàng tồn kho nhất định, phục vụ nhu cầu bất thường của khách hàng. Các doanh nghiệp thường ưa thích chỉ số vòng quay hàng tốn kho lớn, đồng nghĩa với việc hàng tồn kho được quay vòng với tốc độ nhanh trong niên độ kế toán, thể hiện khả năng quản lý hàng tồn kho hữu hiệu của nhà quản trị doanh nghiệp. Nhưng việc hàng tồn kho quay vòng nhanh cũng có thể dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp không dự trữ đủ số hàng tồn kho cần thiết, phục vụ nhu cầu của khách hàng. Công ty Vincom có vòng quay hàng tồn kho khá chậm trong năm 2010 khi chỉ tiêu này chỉ dừng ở mức 0.84 vòng. Tập đoàn có thể gặp khó khăn và rủi ro về việc hàng tồn kho lỗi thời, dẫn đến việc bán hàng khó khăn trong thời gian tới. TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 18 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM Chỉ số vòng quay hàng tồn kho 30 27.15 25 20 15 10 5 4.8 0.18 0 Năm 2008 Năm 2009 0.7 Năm 2010 Trung bình ngành 2010 Khi so sánh cùng một chỉ tiêu trong các năm 2008 và 2009, ta có thể nhìn thấy sự đi xuống rõ rệt của chỉ tiêu này. Trong khi các năm trước, chỉ tiêu luôn được giữ ở mức hợp lý với 4 và 27 vòng/ 1 năm. Chỉ tiêu này đã giảm mạnh trong năm 2010. Điều này có thể lý giải từ việc hàng tồn kho và giá vốn hàng bán có xu hướng tăng mạnh đặc biệt trong năm ngoái. Tuy nhiên, khi so sánh với các công ty đối thủ cùng ngành có chỉ số vòng quay thấp là 0.695, có thể thấy đây là tình trạng chung đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. 2.5. Chỉ số về số ngày tồn kho Công thức xác định chỉ số này là: C h ỉ s ố v ề ng à y t ồ n k h o= 360 v ò ng quay h à ng t ồ n k h o Chỉ tiêu về số ngày tồn kho là chỉ tiêu phản ánh một các rõ ràng hơn về hàng tồn kho của doanh nhiệp. Nó thể hiện rõ hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể phục vụ hoạt động kinh doanh buôn bán trong bao nhiêu ngày mà không cần bổ sung lượng hàng mới. Tương tự với những phân tích về vòng quay hàng tồn kho đã nói ở trên, số ngày tồn kho thấp đi cùng với vòng quay hàng tồn kho lớn có thể là dấu hiệu tốt báo hiệu khả năng tiêu thụ của hàng hóa, tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho lớn có TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 19 THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦẦN VINCOM thể ảnh hưởng xấu đến doanh thu do doanh nghiệp không chuẩn bị đủ lượng hàng phục vụ nhu cầu của khách hàng. Với vòng quay hàng tồn kho khá chậm trong năm ngoái, công ty Vincom có số ngày tồn kho lớn, xấp xỉ 442 ngày. Đây là bài toán hóc búa đặt ra với ban quản trị của tập đoàn về việc giải quyết lượng hàng tồn kho này. Số ngày tồn kho 900 800 700 600 500 400 300 200 100 0 798.33 442.43 75.06 13.26 Khi so sánh với các chỉ tiêu cùng kỳ các năm, có thể dễ dàng thấy chỉ tiêu tồn tại khá tốt trong 2 năm trước đây (13 ngày trong năm 2009 và 75 ngày trong năm 2008) đã đột ngột chuyển biến theo chiều hướng xấu trong năm 2010. Tuy có số ngày tồn kho chuyển biến xấu trong năm 2010, Vincom vẫn duy trì chỉ tiêu này hiệu quả hơn các công ty cùng ngành khác (798 ngày). 2.6. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả Vòng quay các khoản phải trả tuân theo công thức V ò ng quay c á c k h o ả n p h ả itr ả= Mua s ắ m Trung b ìn h n ợ p h ả itr ả Vòng quay các khoản phải trả đo số lần các khoản phải trả trong năm của doanh nghiệp quay vòng bao nhiêu lần. Ngược lại với vòng quay hàng tồn kho, TÍN DỤNG NGẦN HÀNG Page 20
- Xem thêm -