Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu ở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam chi nhánh hà nội

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾẾT TẮẾT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................... CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................................... 1.1. Khái niệm và vài trò của tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại............................................................ 1.1.1. Khái niệm tín dụng cho các doanh nghiệpxuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại......................................................................................... 1.1.2. Vai trò của tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với Ngân hàng Thương mại......................................................................................... 1.2. Các hình thức tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại........................................................................... 1.2.1. Tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập................................ 1.2.2. Tín dụng nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu...................... 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại................................................. 1.3.1. Các yếu tố khách quan............................................................................... 1.3.2. Các yếu tố thuộc về Ngân hàng.................................................................. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI............................................ 2.1. Khái quát về tình hình kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội................................... 2.1.1 . Hoạt động huy động vốn............................................................................ 2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn.............................................................................. 2.1.3. Hoạt động kinh doanh khác....................................................................... 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................... 2.2. Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội..... 2.2.1. Quy trình tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam....................................... 2.2.2. Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội....... 2.3. Đánh giá tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.......................................................................................... 2.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................. 2.3.2. Những vấn đề tồn tại.................................................................................. 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại................................................................. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI ............................................................................................................................... 3.1. Phương hướng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.......................................................................................... 3.1.1. Mục tiêu phát triển chung đến năm 2015 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam........................................................................................ 3.1.2. Các chiến lược thực hiện........................................................................... 3.1.3. Định hướng phát triển tín dụng XNK tới năm 2015................................... 3.2. Một số giải pháp để tăng cường tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội................................................................ 3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng XNK................................................. 3.2.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng XNK và nâng cao chất lượng thẩm định dự án sản xuất kinh doanh XNK................................................ 3.2.3. Đảm bảo nguồn vốn cho tín dụng XNK...................................................... 3.2.4. Xây dựng và thực hiện tốt chính sách khách hàng và Marketing............... 3.2.5. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ....................................................... 3.2.6. Một số biện pháp khác............................................................................... 3.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 3.3.1. Kiến nghị đối với Hội sở chính.................................................................. 3.3.2. Kiến nghị đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan............................ 3.3.3. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước...................................................... 3.3.4. Kiến nghị đối với khách hàng.................................................................... KẾT LUẬN........................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 NHTM Ngân hàng thương mại 2 NH Ngân hàng 3 NK Nhập khẩu 4 Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam 5 TMCP Thương mại cổ phần 6 TSĐB Tài sản đảm bảo 7 XK Xuất khẩu XNK 8 Xuất nhập khẩu Tiếng Anh STT Chữ viết tắt Tiếng Anh 1 ADB 2 AFTA ASEAN Free Trade Area 3 FCI Factor Chain International Asian Development Bank Tiếng Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Khu vực tự do mậu dịch các nước Đông Nam Á Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế 4 IMF International monetary Quỹ tiền tế quốc tế fund 5 L/C Letter of credit Thư tín dụng 6 WB World Bank Ngân hàng Thế giới 7 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế Giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng 2.2: Bảng 2.3: Bảng 2.4: Bảng 2.5: Bảng 2.6: Bảng 2.7: Bảng 2.8: Bảng 2.9: Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của Techcombank các năm 2006 - 2010 24 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Hà Nội năm 2008 – 2010 .......................................................................................................... Cơ cấu sử dụng vốn của Techcombank từ 2006 - 2010..................... Các cam kết ngoại bảng của Techcombank từ 2006 – 2010.............. Sự phát triển mạng lưới của Techcombank từ 2006 – 2010.............. Kết quả kinh doanh của Techcombank từ 2006 – 2010..................... Cam kết trong nghiệp vụ L/C............................................................ Dư nợ tín dụng nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam qua các năm............................................................................................. Dư nợ tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam qua các các năm....................................................................................... Chiến lược phát triển của Techcombank đến năm 2015.................... DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ 2.2: Tình hình nguồn vốn của Techcombank từ 2006 - 2010................... Tình hình nguồn vốn của một số chi nhánh Techcombank miền Bắc 2010........................................................................................... Biểu đồ 2.3: Tình hình sử dụng vốn của Techcombank từ 2006 - 2010................ Biểu đồ 2.4: Tình hình sử dụng vốn của một số chi nhánh Techcombank miền Bắc 2010.................................................................................. Biểu đồ 2.5: Doanh số thanh toán quốc tế của Techcombank các năm 2006 - 2009 .......................................................................................................... Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội qua các năm.......................................................................... Biều đổ 2.7: Doanh số cam kết L/C của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội qua các năm........................ Biều đồ 2.8: Cơ cấu tín dụng nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo mặt hàng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương – Chi nhánh Hà Nội năm 2010............................................................. Biểu đồ 2.9: Dư nợ cho vay nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội qua các năm.................................................. Biểu đồ 2.10: Dư nợ cho vay xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội qua các năm.................................................. i LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh hội nhập, các quốc gia muốn phát triển kinh tế - xã hội đều cần phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại. Nhiều năm trước đây, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam chưa phát triển đúng với khả năng và phát huy tốt vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này và một trong những nguyên nhân đó là chúng ta thiếu những nguồn đầu tư cho hoạt động xuất nhập khẩu. Do khả năng tài chính có hạn mà mỗi doanh nghiệp không thể lúc nào cũng đáp ứng được đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn để mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh nhu cầu xin cấp tín dụng. Dưới góc độ của các Ngân hàng Thương mại, việc cung cấp tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, không những đem lại hiệu quả kinh doanh từ lãi vay mà còn thu được các phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ,… Mặt khác, việc phục vụ khách hàng khép kín từ việc cho vay, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ sẽ tạo thuận lợi cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi thực hiện giao dịch, giảm chi phí cho khách hàng và tăng uy tín cho Ngân hàng. Thực tế hiện nay cho thấy các Ngân hàng Thương Mại nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội nói riêng mặc dù đã chú trọng tới tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu về vốn của các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khả năng mở rộng quy mô tín dụng và khả năng thu hồi nợ vay còn gặp khó khăn. Nhận thức được điều này, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu . Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau: ii Chương 1: Một số vấn đề chung về tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương Mại. Chương 2: Thực trạng tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương - Chi nhánh Hà Nội Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương - Chi nhánh Hà Nội CHƯƠNG 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm và vài trò của tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại 1.1.1. Khái niệm tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại Có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hình thức phản ánh mối quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế. Cụ thể hơn, nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi. Trên cơ sở khái niệm về tín dụng ngân hàng ta có thể hiểu tín dụng xuất nhập khẩu như sau: Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hình thức cho vay thương mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng cho vay là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác. Giá trị tín dụng thường là ở mức vừa và lớn. Hoặc ta có thể hiểu một cách đơn giản hơn, tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là sự hỗ trợ về mặt tài chính để các nhà xuất khẩu nước sở tại đẩy mạnh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đồng thời giúp đỡ các nhà nhập khẩu nước ngoài có đủ điều kiện về tài chính để mua hàng hoá của nước đó. iii 1.1.2. Vai trò của tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với Ngân hàng Thương mại  Đối với ngân hàng - Thứ nhất, tín dụng ngân hàng cấp cho doanh nghiệp XNK thường là tín dụng ngắn hạn. Điều này giúp NH tránh được những rủi ro về thanh khoản. - Thứ hai, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK đảm bảo cho việc sử dụng vốn đúng mục đích. - Thứ ba, trong trường hợp NH phục vụ thanh toán cho nhà XNK đồng thời là NH cấp tín dụng XNK, thì tín dụng cho các doanh nghiệp XNK nâng cao tính an toàn cho NH thông qua việc quản lý thu các nguồn thanh toán. - Thứ tư, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK còn đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng. - Thứ năm,thông qua tín dụng cho các doanh nghiệp XNK, Ngân hàng còn có điều kiện mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế.  Đối với các doanh nghiệp - Thứ nhất, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của NH giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn. - Thứ hai, khả năng thực hiện hợp đồng cao hơn. - Thứ ba, hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng cũng cao hơn. -Thứ tư, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của NH còn giúp cho các doanh nghiệp có vốn để nhập máy móc thiết bị hiện đại, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, dây chuyền sản xuất, chế biến, trên cơ sở đó, nâng cao chất lượng hàng hoá, hạ được giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh cả trên thị trường trong nước và quốc tế. iv - Thứ năm, tín dụng của NH đối với hoạt động xuất nhập khẩu còn góp phần nâng cao uy tín của các doanh nghiệp đó trên thị trường quốc tế. Đối với nền kinh tế - Thứ nhất, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK của NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh XNK và lưu thông hàng hóa XNK. - Thứ hai, Nhờ có điều kiện phát triển thông qua khoản tài trợ của ngân hàng, các doanh nghiệp XNK có thể tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, làm tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước và làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. - Thứ ba, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK còn góp phần đáng kể phục vụ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế đất nước của Đảng và Nhà nước, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới. 1.2. Các hình thức tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại 1.2.1. Tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu - Cấp tín dụng trên cơ sở hối phiếu - Cấp tín dụng trên cơ sở L/C trong thanh toán hàng xuất - Bao thanh toán (Factoring) 1.2.2. Tín dụng nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu - Cho vay theo phương thức nhờ thu - Cho vay thanh toán L/C - Cho vay trên cơ sở hối phiếu tự nhận nợ - Cho vay theo phương thức chuyển tiền - Tín dụng ứng trước đối với nhà NK - Tín dụng chấp nhận hối phiếu (accepting credit) 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại 1.3.1. Các yếu tố khách quan: - Chính sách về XNK của Nhà nước - Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước - Năng lực của doanh nghiệp XNK 1.3.2. Các yếu tố thuộc về Ngân hàng v - Vốn tự có của ngân hàng Về năng lực điều hành kinh doanh của các nhà quản lý ngân hàng Trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng Thông tin tín dụng: CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1. Khái quát về Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 2.1.1.Hoạt động huy động vốn Nguồn vốn huy động chung của Chi nhánh Hà Nội có sự tăng trưởng qua các năm, đến năm 2010 đạt hơn 2 tỷ đồng tăng 13,77% so với năm 2008 Các nguồn vốn huy động trên thị trường sơ cấp (dân cư và các tổ chức kinh tế) có chi phí rẻ hơn các nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, khách hàng gửi đa dạng nên giảm được áp lực thanh khoản. Chính vì vậy, từ 2006 đến 2010, mặc dù nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác vẫn có sự tăng trưởng về tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn kinh doanh có sự sụt giảm, được thay thế bằng nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Vốn chủ sở hữu của Techcombank cũng được tăng lên qua các năm, bằng hai nguồn chính là từ nguồn lợi nhuận bổ sung và phát hành thêm cổ phiếu. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Techcombank là chưa cao, dao động khoảng 10% qua các năm. 2.1.2. Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động cho vay của Techcombank tăng trưởng cao, tốc độ tăng trưởng năm 2007 khá cao (127%) sau đó tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần vào năm 2008 (32%), 2009 (60%) và 2010 (62.1%). Tại thời điểm ngày 31/12/2010, tổng cho vay khách hàng của Techcombank đạt hơn 52.703,81 tỷ đồng, tăng 62.1% so với năm 2009, tăng 154% so với năm 2008 và tăng 766% so với năm 2006 (bảng 2.3). Cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ vi trọng lớn trong cơ cấu sử dụng vốn của Techcombank 2.1.3. Hoạt động kinh doanh khác Hoạt động kinh doanh khác bao gồm: hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ… 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Tổng doanh thu của Techcombank liên tục tăng qua các năm. Tín dụng vẫn là “xương sống” trong hoạt động kinh doanh của Techcombank với doanh số thu lãi tín dụng luôn chiếm trên 80% tổng doanh thu của ngân hàng. Tỷ trọng thu lãi tín dụng trong tổng thu của ngân hàng qua các năm 2006 – 2010 lần lượt là 86%, 88%, 80% và 82%. Các khoản mục chi phí được kiểm soát chặt chẽ và có mức tăng trưởng phù hợp với mức tăng về quy mô và chất lượng của tài sản có sinh lời. 2.2. Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 2.2.2. Quy trình tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi ngân hàng thanh lý hợp đồng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. 2.2.3. Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 2.2.3.1. Tổng quan tình hình tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương – Chi nhánh Hà Nội Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm trước. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng mạnh làm thúc đẩy tín dụng xuất nhập khẩu vii của Chi nhánh phát triển. trong các khoản mục đầu tư tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, tín dụng xuất nhập khẩu chiếm từ 25-30%. Đối với cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh cho vay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm mục đích xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị trong nước, chi trả chi phí xây lắp, góp vốn liên doanh sản xuất hàng xuất khẩu, gia công chế biến và thu mua các mặt hàng xuất khẩu như thu mua hàng nông sản. 2.2.3.2. Tín dụng nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Cùng với sự tăng trưởng về doanh số thanh toán xuất nhập khẩu thì các cam kết L/C cũng tăng lên. Năm 2008 là 2.879,25 tỷ đồng thì đến năm 2009 là 6,082,66 tỷ đồng, tăng 111 %. Tuy nhiên sự tăng trươngr này có chững lại khi doanh số cam kết L/C năm 2010 giảm xuống còn 5.410,64 tỷ đồng. Doanh số cam kết L/C của Chi nhánh Hà Nội tăng qua các năm. Năm 2009 đạt 314,14 tỷ đồng tăng 104,2 % so với năm 2008, doanh số này tiếp tục được gia tăng và đạt mức 550,57 tỷ đồng vào năm 2010 ( tăng 175% so với năm 2009). Dư nợ cho vay nhập khẩu của của Chi nhánh Hà Nội gia tăng qua các năm, đặc biệt Chi nhánh chỉ có dư nợ cho vay nhập khẩu ngắn hạn. Tổng dư nợ cho vay nhập khẩu năm 2008 của Chi nhánh Hà Nội đạt 87,6 tỷ đồng, trong đó cho vay nhập khẩu ngắn hạn bằng VND là chủ yếu đạt 75,08 tỷ đồng chiếm 14,28%. Đến quý III năm 2011, dư nợ cho vay nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội tăng lên 315,8 tỷ đồng gấp gấp 3,61 lần so với năm 2008. Kết quả đạt được là do sự nỗ lực của toàn Chi nhánh trong việc tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, do nhu cầu khách hàng cần cấp tín dụng tăng cao, và do tình hình chung khi Việt Nam đang hội nhập nền kinh tế quốc tế mạnh mẽ như hiện nay… 2.2.3.3. Tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Chiết khấu hối phiếu và chiết khấu bộ chứng từ là hình thức tín dụng dành cho nhà xuất khẩu. Có thể nói nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Thương viii mại cổ phần Kỹ thương mặc dù đã được thực hiện được một thời gian nhưng chưa thực sự được quan tâm đúng mức do doanh số thấp và tăng không đáng kể. Chi nhánh Hà Nội cũng đã đạt được những kết quả nhất định trong dư nợ cho vay xuất khẩu. Cũng giống như nhập khẩu, Chi nhánh Hà Nội cũng chỉ cấp tín dụng xuất khẩu ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ do đó không có dư nợ tín dụng xuất khẩu trong trung và dài hạn. Năm 2008, dư nợ cho vay xuất khẩu ngắn hạn của Chi nhánh đạt 25,38 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay xuất khẩu bằng VND là 15,3 tỷ đồng chiếm 60,3%. Đến quý III năm 2011 dư nợ cho vay xuất khẩu tại Chi nhánh lên đến 91,51 tỷ gấp 3,61 lần so với năm 2008. Dư nợ cho vay xuất khẩu tại Chi nhánh Hà Nội có gia tăng qua các năm, tuy nhiên sự gia tăng này vẫn chưa ổn định và tương xứng với lượng nhu cầu khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu như hiện nay. 2.3. Đánh giá tín dụng dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 2.3.2. Những kết quả đạt được Hình thức cho vay thanh toán cũng như các phương thức thanh toán ngày càng đa dạng. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội tăng lên qua các năm. Chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam có nhiều đổi ix 2.3.3. Những vấn đề tồn tại Nguồn vốn ngoại tệ cho vay và thanh toán xuất nhập khẩu chưa đảm bảo, Một điểm hạn chế nữa là các hình thức tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn đơn điệu, chưa đa dạng hóa và chưa hiệu quả. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng có thời gian thâm nhập và lĩnh vực thanh toán quốc tế chưa lâu nên trình độ cũng như kinh nghiệm hoạt động còn hạn chế. Công tác kiểm tra kiểm toán chưa được thực hiện thường xuyên. 2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại Nguyên nhân khách quan: Chính sách Thương mại chưa ổn định, Môi trường pháp lý chưa đồng bộ, Chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước còn bất cập, Nguyên nhân từ thông tin hệ thống, Về phía các doanh nghiệp tiến hành các giao dịch xuất nhập khẩu Nguyên nhân chủ quan: Xây dựng chiến lược kinh doanh chưa được chú trọng đúng mức, Chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh chưa được thống nhất và đồng bộ trong toàn hệ thống Ngân hàng, Nhân sự của ngân hàng dù đã được chuẩn hóa nhiều nhưng vẫn chưa triệt để,Chính sách Marketing chưa có hiệu quả. CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 3.1. Phương hướng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Trong chiến lược phát triển 5 năm tới (2010-2015) của mình, Techcombank định hướng là NHTM đô thị đa năng ở Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp. Tiếp tục định hướng lấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ (trong và ngoài nước) làm đối tượng khách hàng chính. x 3.2. Một số giải pháp để tăng cường tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội - Đa dạng hóa các hình thức tín dụng XNK: Techcombank cần phải tạo ra thêm nhiều tiện ích mới cho sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về cả chất lượng và đa dạng về chủng loại. Tạo cơ chế đơn giản trong thủ tục và quy trình các sản phẩm tín dụng ngắn hạn cho KHDN hiện đã có. - Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng XNK và nâng cao chất lượng thẩm định dự án sản xuất kinh doanh XNK - Đảm bảo nguồn vốn cho tín dụng XNK - Xây dựng và thực hiện tốt chính sách khách hàng và Marketing - Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ 3.3. Một số kiến nghị - Kiến nghị đối với Hội sở chính: Đổi mới mô hình tín dụng XNK: hợp lý đối với từng đối tượng khách hàng. Để mở rộng hoạt động cho vay XNK đề nghị hội sở Trung ương nên có những giải pháp thích hợp nhằm điều hòa vốn trong toàn hệ thống một cách có hiệu quả nhất, tập trung vốn cho chi nhánh có triển vọng làm ăn có hiệu quả đang cần vốn. Từng bước cải thiện các thủ tục vay vốn nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn các mặt hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đặc biệt là quy chế miễn giảm lãi và quy chế xử lý nợ rủi ro, các văn bản quy định chi tiết trong lĩnh vực cho vay tài trợ XNK. xi - Kiến nghị đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan: Nhà nước cần hoàn thiện môi trường pháp lý và môi trường hoạt động cho các ngân hàng và các doanh nghiệp đảm bảo cho quan hệ tín dụng được dựa trên một nền tảng vững chắc, đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, có cơ chế để ngân hàng cơ cấu lại tài chính và hoạt động của các doanh nghiệp thậm chí cho phép ngân hàng chuyển nợ thành vốn góp và tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp để doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trở lại, góp phần nâng cao khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng đồng thời thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Mạnh dạn giải thể các doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả, không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn. Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, các công cụ lãi uất, tỷ giá hối đoái phải thực sự phù hợp với biến động thị trường, tránh gây đột biến cho hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như ngân hàngKiến nghị đối với ngân hàng nhà nước - Kiến nghị đối với khách hàng: Đẩy mạnh hoạt động Marketing XNK, Các doanh nghiệp cần phải chủ động nâng cao năng lực quản lý điều hành và khả năng lập kế hoạch kinh doanh để trước tiên là điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả, sau đó là sử dụng và quản lý đồng vốn vay ngân hàng đúng mục đích, đúng phương án đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình và hoàn trả đầy đủ nợ vay cho ngân hàng. KẾT LUẬN Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việc gia nhập WTO đã trở thành một bước tạo đà tốt trong việc đưa Việt nam trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Chiến lược xây dựng nền kinh tế đất nước về dài hạn đặt trọng tâm vào việc phát triển ngoại thương, đặc biệt ưu tiên lĩnh vực xuất nhập khẩu. Chính Phủ cũng nỗ lực tạo điều kiện nhằm tạo ra một môi trườg thuận lợi cho hoạt động này. Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam là một trong những cơ sở để hòa nhập và bình đẳng trên thị trường quốc tế, tín dụng xuất nhập khẩu trở thành một trong những mảng hoạt động kinh doanh lớn của các xii Ngân hàng Thương mại. Để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất nhâp khẩu, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng cần phát huy những thế mạnh của mình đáp ứng mọi nhu cầu về vốn, về công nghệ, về phương thức thanh toán,... tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giao dịch một cách thuận lợi hơn. Sau khi nghiên cứu lý luận và thực tiễn, bằng các phương pháp phân tích tổng hợp và đối chiếu so sánh, luận văn đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau: Thứ nhất, hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tín dụng cho các DN XNK của Ngân hàng Thương mại. Đồng thời, luận văn cũng đã nêu được vai trò của tín dụng cho các DN XNK của NHTM trong nền kinh tế. Thứ hai, trên cơ sở lý luận, luận văn áp dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, đánh giá thực trạng, tìm ra những biện pháp chưa thành công cũng như những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả chưa cao ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng và của Chi nhánh. Thứ ba, dựa trên cơ sở phân tích tìm ra những biện pháp thành công và chưa thành công cũng như những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả chưa cao trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng và chi nhánh Hà Nội, luận văn đề xuất những giải pháp cho tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương để hoạt động này đạt kết quả tốt hơn . 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập, các quốc gia muốn phát triển kinh tế - xã hội đều cần phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại. Do khác nhau về điều kiện tự nhiên như tài nguyên khí hậu … nếu chỉ dựa vào sản xuất trong nước thì không thể cung cấp đầy đủ những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng giá cả cao hơn. Ngược lại, trên cơ sở tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước còn có thể tạo nên những thặng dư có thể xuất khẩu sang các nước khác, tăng ngoại tệ cho đất nước để nhập khẩu các mặt hàng còn thiếu và để trả nợ. Như vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với nhau, hay nói cách khác, hoạt động xuất nhập khẩu là yêu cầu khách quan trong nền kinh tế mỗi quốc gia. Nhiều năm trước đây, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam chưa phát triển đúng với khả năng và phát huy tốt vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này và một trong những nguyên nhân đó là chúng ta thiếu những nguồn đầu tư cho hoạt động xuất nhập khẩu. Do khả năng tài chính có hạn mà mỗi doanh nghiệp không thể lúc nào cũng đáp ứng được đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn để mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh nhu cầu tài trợ. Có thể tài trợ bằng hai cách: một là tài trợ giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hai là tài trợ của các ngân hàng thương mại (NHTM) cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, xuất nhập khẩu là một lĩnh vực kinh doanh thường có quy mô lớn, rủi ro cao, đòi hỏi sự chuyên môn hóa về nghiệp vụ cao, việc tài trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là việc rất khó thực hiện. Do đó cần có nguồn tín dụng của các 2 NHTM với tư cách là trung tâm cung ứng vốn, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Dưới góc độ của các Ngân hàng Thương mại, việc cung cấp tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, không những đem lại hiệu quả kinh doanh từ lãi vay mà còn thu được các phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ,… Mặt khác, việc phục vụ khách hàng khép kín từ việc cho vay, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ sẽ tạo thuận lợi cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi thực hiện giao dịch, giảm chi phí cho khách hàng và tăng uy tín cho Ngân hàng. Tuy nhiên, tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu là một hoạt động phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro. Nó không chỉ chịu tác động của chính sách kinh tế trong nước mà còn chịu sự điều chỉnh của nhiều quy phạm, nguồn luật khác nhau và bị ảnh hưởng mạnh theo sự biến động của thị trường quốc tế. Do vậy mà tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải hết sức thận trọng. Thực tế hiện nay cho thấy các Ngân hàng Thương Mại nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội nói riêng mặc dù đã chú trọng tới tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, song vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu về vốn của các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khả năng mở rộng quy mô tín dụng và khả năng thu hồi nợ vay còn gặp khó khăn. Nhận thức được điều này, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu . 2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại. 3 Từ lý thuyết nghiên cứu kết hợp với thực trạng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – Chi nhánh Hà Nội để đánh giá những kết quả đạt được và vấn đề tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương - CN Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của các Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ 2006 – 2010 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình hoàn thành bài viết, tác giả có sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp đối chiếu so sánh. Phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của Ngân hàng Thương mại, vì vậy việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận và khảo sát thực tiễn tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chi nhánh một Ngân hàng thương mại đặc thù không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động, đảm bảo hiệu quả, an toàn kinh doanh cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hoạt động này trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam trong quá trình nhập và phát triển hiện nay.
- Xem thêm -