Tìm hiểu về siêu thị walmart

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Chủ đềề: TÌm hiểu vềề siều thị walmart . yều cầều: 1. Giới thiệu vềề công ty mà bạn đang trình bày, lịch sử của công ty nh ững nổi bật của công ty vềề ngành nghềề đang kinh doanh. yều cầều 2. Vẽẽ cầấu trúc mô hình chuôẽi cung ứng ( chỉ rõ ai tham gia trong chuôẽi cung ứng đó , công ty đứng ở vị trí nào). yều cầều 3. Đưa ra lí do phần tch tại sao chuôẽi cung ứng góp phầền thành công / thầất bại của công ty I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ NHỮNG NÉT NỔI BẬT CỦA TẬP ĐOÀN WAL – MART 1.1 Sơ lược vềề Wal-mart - Người sáng lập là Sam Walton (1918 – 1992); -Thành lập: 1962 tại Rogẽrs, Bang Arkansas của Myẽ; -Trụ sở chính: Bẽntonvillẽ, Arkansas, Myẽ; -Lãnh đạo chủ chôất: H.Lẽẽ Scot, tổng giám đôấc điềều hành; S.Robson Walton, ch ủ tịch hội đôềng quản trị; Tom Schowẽ, giám đôấc tài chính. -Trụ sở chính của Wal-mart tại Bẽntonvillẽ, Arkansas, US. -Ngành: kinh doanh bán lẻ; -Sản phẩm: Chuôẽi cửa hàng giảm giá, đại siều thị và các thị trường lần cận; -Sôấ lượng nhần viền: 1.9 triệu (2007), hơn 1.3 triệu là ở Myẽ -Thị trường của Wal-mart: Wal-Mart hoạt động với hơn 3.800 cơ sở ở nước Myẽ và hơn 2.600 ở nước ngoài. Walmart hoạt động ở Mẽxico với tền Walmẽx, ở Vương quôấc Liền hiệp Anh và Bắấc Irẽland với tền ASDA, và ở Nhật Bản với tền Thẽ Sẽiyu Co., Ltd.. Các công ty con thuộc sở hữu toàn phầền của nó nắềm ở Argẽntina, Brasil, Canada, Puẽrto Rico, Anh. Nắm 2006, Walmart đã bán lại các đơn vị bán lẻ ở Hàn Quôấc và Đức do lôẽ triềền miền và do một thị trường cạnh tranh cao. -Trung bình cứ một siều thị của Wal-mart mở ra, giá cả hàng hoá của các siều thị khác sẽẽ phải giảm 10-15%. Khoảng 30% loại mùng mềền, giầấy toitlẽt, xà phòng kẽm đánh rắng, 20% thức cho các loại thú nuôi trong nhà và 15-20% đĩa CD, đầều máy Vidẽo và đĩa DVD khác.,.. -Việc Wal-Mart giảm giá thực phẩm đã mang lại lợi ích cho người tiều dùng Myẽ tôấi thiểu 50 tỉ USD/nắm. Song, điềều này không có nghĩa Wal-Mart chịu thiệt hòi. Doanh sôấ và lợi nhuận trước thuềấ của người khổng lôề này vầẽn bỏ xa các đôấi thủ “lực lưỡng” khác. -Với hơn 176 triệu lượt khách hàng môẽi tuầền viềấn thắm cữa hàng Wal-Mart trền toàn thềấ giới, trong đó ở Myẽ là 127 triệu lượt môẽi tuầền. -Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3 mảng lớn: -Bộ phận Walmart tại Myẽ -Bộ phận quôấc tềấ -Cầu lạc bộ Sam 1.2 Những nét chính trong Quản trị chuôẽi cung ứng của Wal-mart Ngày nay, người ta biềất tới Wal-mart như là một đềấ chềấ bán lẻ lớn nhầất thềấ giới mà doanh thu của nó hàng nắm của nó có thể được xềấp vào danh mục những quôấc gia có GDP cao nhầất thềấ giới, 373,80 tỉ USD (2007). Wal-Mart đ ược mệnh danh là nhà bán lẻ của thềấ kỷ bơỉ Discount Storẽ Nẽws và được xềấp vào danh sách những công ty được ngưỡng mộ nhầất trền thềấ giới của tạp chí nổi tiềấng Finacial Timẽ. Wal-mart làm được điềều đó bởi nó không chỉ là một tập đoàn vềề bán lẻ mà còn là một công ty tôấi ưu hoá vềề Quản trị chuôẽi cung ứng (SCM). Những nét nổi bật trong hệ thôấng Wal-mart là: -Ứng dụng tiền phong, thành công trong công nghệ thông tin, viềẽn thông, h ệ thôấng thông tch hợp với đôấi tác như: RFID, vệ tinh nhần tạo, CPFR; là nềền t ảng cho sự tnh hiệu quả của cả hệ thôấng logistic. -Chiềấn lược mua hàng hiệu quả, tạo lợi thềấ cạnh tranh vềề giá. -Dựa trền nềền tảng công nghệ để tắng tnh hiệu quả của hoạt động vận tải, m ức độ đáp ứng của các trung tầm phần phôấi, tiềất giảm tôền kho bắềng hệ thôấng Just in timẽ,… -Tiền phong xầy dụng hệ thôấng các nhà kho đa chức nắng “Cross – docking” thành công; đáp ứng nhanh nhu cầều khách hàng và tạo ra các giá trị tắng thềm cho hàng hoá. II. Sơ đôề tổng quan vềề chuôẽi cung cứng Wal-mart. Financing Coporate Headquarter (Trụ sở chính) WAL-MART VIDEO LINK Organizational Lẽarning RFID Supplier payment (Kênh giao dich) Satellite Communication (Vệ tinh thông tin) Point of Suppliers (Nhà cung cấp) Point of Communication Support Point of salẽ data salẽ data Retail Stores (Cửa hàng bán lẻ) Communication Support Distribution Centers (Trung tâm phân phối) III. CHUỖỖI CUNG ỨNG WAL – MART LOGISTICS Thành công và sự vĩ đại của Wal-mart, thì ai cũng biềất nhưng làm sao để thành trở nền thành công như vậy thì không phải là tầất cả mọi người. Chỉ có những người am hiểu vềề hoạt động quản trị chuôẽi cung ứng của Wal-mart m ới có được cầu trả lời đó. Vì vậy nềấu bạn muôấn có cầu trả lời cho mình thì hãy cùng mình thẽo dõi những điềều tiềấp thẽo đầy 1. QUẢN TRỊ HỆ THỖỐNG THỖNG TIN VÀ ỨNG DỤNG CỖNG NGHỆ (Information systẽms managẽmẽnt and using tẽchnology) Trong xu thềấ cạnh tranh toàn cầều ngày nay, thì công nghệ thông tin đã và sẽẽ đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong nắng lực cạnh tranh côất yềấu của các doanh nghiệp. Bởi vì công nghệ thông tin với hệ thôấng kyẽ thuật được trang bị sẽẽ là nềền tảng cho việc phát triển các ứng dụng phầền mềềm vềề quản lý, phôấi h ợp, t ương tác trong tầất cả các hoạt động của quá trình kinh doanh. Với một Tập đoàn bán lẻ và phần phôấi lớn nhầất thềấ giới như Wal-mart thì kyẽ thuật và công nghệ thông tin gầền như là yềấu tôấ thẽn chôất tạo ra sự đôềng bộ uyển chuyển và hiệu quả trong toàn hệ thôấng. Hệ thôấng thông tin đã đóng một phầền rầất lớn trong việc xầy dựng những chuôẽi cung ứng hiệu quả nhầất thềấ giới, có nắng lực tiềất kiệm h ơn 300 tri ệu USD hàng nắm. 1.1 Xầy dựng hệ thôấng thông tin tch hợp (Intẽgration information systẽm) +Hệ thôấng thông tin tch hợp là việc sử dụng một phầền mềềm hệ thôấng để thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phần liền quan lầẽn nhau trong hoạt động của chuôẽi cung ứng. Đó là việc đầều tư hệ thôấng công nghệ thông tin “4 liền kềất”, bao gôềm: -Cửa hàng Wal-Mart -Trụ sở công ty của Wal-Mart -Trung tầm Wal-Mart -Nhà cung cầấp. Thông qua hệ thôấng này, Wal-Mart nôấi kềất thông tin giữa các cửa hàng với trụ sở công ty và trung tầm Wal-Mart để xác định lượng hàng tôền kho. Sau đó, Wal-Mart cho phép nhà cung cầấp tiềấp cận hệ thôấng mạng ngoại vi của họ để thẽo dõi việc bán hàng. Từ đó, nhà cung cầấp sẽẽ điềều chỉnh kềấ hoạch sản xuầất sản phẩm sao cho hợp lý. Việc điềều tiềất được lượng sản phẩm sản xuầất ra đã làm giảm đáng kể hàng tôền kho, giúp Wal-Mart tiềất kiệm được 5-10% chi phí cho hàng hoá so với hầều hềất các đôấi thủ. Đó cũng là điềều kiện để nhà cung cầấp càng gắấn kềất chặt với Wal-Mart và Wal-Mart càng có nhiềều cơ hội mua hàng trực tiềấp từ chính nhà sản xuầất mà không cầền thông qua các đại lý trung gian. +Khó khắn -Lúc đầều nhà cung cầấp không thực hiện việc chia sẻ thông tin bởi vì họ nghĩ rắềng nó sẽẽ làm tổn hại đềấn vị thềấ cạnh tranh của họ. Bầy giờ họ đã trở nền gắấn chặt với hệ thôấng, ví dụ như: Walmart phôấi hợp chặt chẽẽ với các nhà cung cầấp và kềất hợp với hệ thôấng dữ liệu của họ với chính Walmart để giám sát các hàng hoá đang bán. Điềều này cho phép công ty có thể giữ chi phí lưu kho ở mức thầấp, cho phép các nhà cung cầấp điềều chỉnh việc tắng hay giảm hoạt động sản xuầất phụ thuộc vào việc bán hàng. -Wal-mart có hơn 60.000 nhà cung cầấp nềấu chỉ tnh riềng trong n ước Myẽ, có thể giữ cho mọi thành viền am hiểu thông tin là rầất khó. Công ty phải làm xuyền suôất từng mắất xích của hệ thôấng bán lẻ, nơi mà các nhà cung cầấp có thể kềất nôấi thông tin trong một hệ thôấng intẽrnẽt bảo mật. Họ có thể kiểm tra độ lưu kho và khả nắng bán hàng của từng cầấp độ các cửa hàng cá biệt. Có một môấi liền hệ trực tiềấp giữa kiểm kề và thông tin, và khi một công ty càng có nhiềều thông tin vềề nhà cung cầấp và khách hàng của nó thì càng có thể làm tôất hơn, vượt kềấ hoạch. Một sự hiểu biềất lớn hơn vềề môẽi mắất xích trong chuôẽi cung ứng còn có th ể nầng cao hi ệu quả và giảm thiểu rủi ro. 1.2 Ứng dụng công nghệ RFID (Radio Frẽquẽncy Idẽntifcation) - Tổng quan vềề công nghệ RFID Công nghệ RFID là công nghệ nhận dạng hàng hoá bắềng tầền sôấ sóng vô tuyềấn. Các con chíp nhỏ được gắấn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và chúng phát ra các tn hiệu radio tới thiềất bị máy thu cầềm tay. Một nhần viền có th ể dùng hệ thôấng này để nhanh chóng đềấm có bao nhiều sản phẩm đang trền giá một cách đơn giản dọc thẽo lôấi đi xuôấng các gian hàng. Công nghệ RFID gôềm có 3 phầền cơ bản: -Một thẻ được gắấn vào một hàng hoá hay sản phẩm. -Một người thẩm vầấn (intẽrrogator) gôềm một anẽn và bộ phận nhận giữ liệu của thẻ. -Một bộ phận giám sát có thể là một máy tnh hoặc một bộ phận, xử lý dữ liệu nhận được. Đầy là một kyẽ thuật nhận dạng sóng vô tuyềấn từ xa, cho phép đọc dữ liệu trền con chíp điện tử mà không cầền tiềấp xúc trực tiềấp với nó nhờ sự trợ giúp của sóng vô tuyềấn ở khoảng cách từ 50cm tới 10m, tùy thẽo dạng thẻ. B ộ nhớ c ủa con chíp có thể chứa từ 96 đềấn 512 bit dữ liệu, nhiềều gầấp 64 lầền so với một mã vạch. Bền cạnh đó, thông tin lưu giữ trền con chíp có thể được sửa đổi bắềng sự tương tác của một máy đọc. Với công nghệ mới, các thẻ RFID có thể “nói” chính xác sản phẩm là gì, nó đang nắềm ở đầu, khi nào hềất hạn, hay bầất cứ thông tin nào mà b ạn muôấn lập trình cho nó như thời gian lưu trữ, ngày bán, giá và thậm chí cả nhiệt độ sản phẩm.. -Lợi ích của công nghệ RFID Với Wal-Mart, mục tiều chủ yềấu khi sử dụng RFID là giảm thiểu sự thiềấu hàng trong kho và bắềng cách đó, nầng cao sản lượng nói chung. RFID cũng có th ể giúp Wal-Mart tránh việc đặt hàng quá nhiềều, sự hôẽn loạn trong kiểm kề ở các cửa hàng và nầng cao khả nắng hoạch định sản lượng cho các nhà sản xuầất. Wal-Mart còn có dự định sử dụng RFID để truy nguyền nguôền gôấc của sản phẩm nhận biềất những thay đổi của nhiệt độ và kiểm soát hạn sử dụng. Công nghệ RFID đã đềề xuầất cho những sự cải tiềấn quan trọng trong h ệ thôấng mã vạch, với công nghệ RFID công nhần không thể quét một thẻ RFID hai lầền bởi vì môẽi hàng hóa có một mã nhận dạng độc nhầất. Công nghệ mã vạch chắấc chắấn thiềấu những khả nắng đó. Việc tự động hóa RFID cũng cho phép P&G đ ẩy mạnh quá trình chu chuyển sản phẩm tới một trung tầm phần phôấi: mầất 20 giầy để điềều khiển bắềng tay đềấm dữ liệu mã vạch trong một tầấm nầng hàng, trong khi chỉ 5 giầy với công nghệ RFID. Công nghệ RFID sẽẽ truyềền tải vô sôấ dữ liệu vềề địa điểm bán hàng, n ơi để sản phẩm, cũng như các chi tiềất khác trong dầy chuyềền cung ứng. Nói cách khác, nó sẽẽ có tác động rầất lớn lền dầy chuyềền cung ứng. Tuy nhiền, hai rào cản lớn nhầất ngắn trở sự phát triển rộng rãi của RFID là chi phí xầy dựng cơ sở hạ tầềng và thiềấu các chuẩn mực chung được tầất cả các ngành công nghiệp chầấp nhận 1.3 Giải pháp CPFR Giải pháp CPFR (Collaborativẽ planning, forẽcasting, and rẽplẽnishmẽnt): Là một kềấ hoạch, trong đó các nhà cung cầấp và Wal-mart kềất hợp với nhau, dự báo nhu cầều khách hàng để từ đó tôấi ưu hoạt động cung ứng. CPFR sẽẽ cung cầấp m ột một kềấ hợp tác, gôềm: Cải thiện hoạt động dự báo cho tầất cả các đôấi tác trong chuôẽi cung ứng và th ực hiện việc chia sẻ thông tin này. Sau đó Wal-mart và các nhà cung cầấp thực hiện việc điềều phôấi (điềều chỉnh) các hoạt động logistics có liền quan. Đối tác thương mại Giải pháp CPFR Xúc tiến Đối tác thương mại Cộng tác EDI Intẽrnẽt Đối tác thương mại Dự báo Danh mục sản phẩm Tạo cầu Xác định cầu Đáp ứng cầu Đặt hàng Các bộ phận của giải pháp CPFR: CRM (Customẽr rẽlationship managẽmẽnt)- là giải pháp phầền mềềm giúp Wal-mart quản lí môấi quan hệ khách hàng hiệu quả hơn thông qua những kềnh trực tiềấp hoặc gián tiềấp mà khách hàng lựa chọn sử dụng. Với CRM, Wal-mart có thể lựa chọn một giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý dựa trền tiều chí đặt khách hàng ở vị trí trung tầm, quan tầm tới nhu cầều của khách hàng nhắềm đạt được mục đích là duy trì môấi quan hệ tôất với khách hàng và đạt được lợi nhuận tôấi đa trong kinh CRM APS ERP doanh. ASP (Advancẽd planning and schẽduling) - là chương trình dùng thuật toán để tm ra các giải pháp tôấi ưu cho những vầấn đềề phức tạp của kềấ hoạch. ERP(Entẽrprisẽ rẽsourcẽs Planning) - Hệ thôấng hoạch định các nguôền lực của doanh nghiệp là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả nắng tch h ợp toàn bộ các ứng dụng quản lý sản xuầất kinh doanh vào một hệ thôấng duy nhầất nhắềm tự động hoá các quy trình quản lý.... Với ERP, mọi hoạt động của công ty bạn, t ừ qu ản trị nguôền nhần lực, quản lý dầy chuyềền sản xuầất và cung ứng vật tư, qu ản lý tài chính nội bộ, đềấn việc bán hàng, tiềấp thị sản phẩm, trao đổi với đôấi tác, khách ô hàng… đềều được thực hiện trền một hệ thôấng duy nhầất. ERP đượô c xẽm là môô t êgiải pháp quản trị doanh nghiềô p thành công nhầất trền thềấ giêớ i hiện nay. Nềấu triển khai thành công ERP, bạn sẽẽ có thể tiềất kiệm chi phí, tắng kh ả nắng c ạnh tranh và thềm cơ hội để phát triển vững mạnh. Công ty cộng tác với nhà cung ứng Thỏa thuận phạm vi hợp tác Lựa chọn phần mềm hỗ trợ Cùng thực hiện việc dự báo và giải quyết khó khăn Xác định rõ những yêu cầu về hợp tác như: dự báo nhu cầu, logistics Đánh giá giá trị của chuỗi Sử dụng kết quả để thực hiện dự trữ và lên lịch trình giải quyết Sơ đôề chu trình CPRF 2. QUẢN TRỊ NGUỖỒN HÀNG 2.1 Chiềấn lược mua hàng Là một tập đoàn bán lẻ lớn nhầất nhầất thềấ giới, Wal-Mart có sức mạnh vô cùng to lớn so với các nhà cung cầấp và công ty đã sử dụng quyềền lực này để ảnh hưởng mọi thứ từ giá cả, sản phẩm cho đềấn lịch trình giao hàng. Trong hoạt động qu ản trị nguôền hàng, Walmart sử dụng một sôấ chiềấn lược như: - Chỉ mua hàng trực tiềấp từ nhà sản xuầất, không chầấp nhận trung gian. - Trong quá trình đàm phán, Wal-mart tập trung vào giá và chỉ giá. - Chính sách mua hàng của Wal-Mart là “factory gatẽ pricing”, nghĩa là Wal-Mart sẽẽ vận chuyển hàng từ cửa nhà máy của nhà sản xuầất. - Công ty giành rầất nhiềều thời gian để làm việc với nhà cung cầấp để có thể hiểu được cầấu trúc chi phí của họ.Từ đó, Wal-Mart thúc ép, gầy áp lực cho những nhà cung cầấp phải hiệu quả, cắất giảm chi phí trền chuôẽi cung ứng của mình. 2.2 Quản trị môấi quan hệ với nhà cung cầấp Để quản lý nguôền cung hiệu quả và liền tục, Wal-mart tập trung xầy dựng môấi quan hệ với các nhà cung ứng. Trước 1988 việc hợp tác giữa hai công ty chỉ đơn thuầền tôền tại dựa trền hoạt động mua và bán hàng, các hoạt động khác như: chia sẻ thông tin, markẽting, logistics… hầều như không tôền tại, hoặc nềấu tôền tại cũng không liền tục. Đềấn nắm 1988, đ ể cải thiện môấi quan hệ này, cả hai công ty đã thay đổi mô hình hợp tác. Thẽo đó, việc hợp tác được tiềấn hành ở tầất cả các hoạt động chức nắng của hai công ty. 3. HỆ THỖỐNG LOGISTICS 3.1 Hệ thôấng vận tải Đặc trưng của hệ thôấng vận tải Wal-mart là tnh đáp ứng nhanh và tnh linh hoạt Với bộ phận logistics lền tới 75.000 người, là 7.800 lái xẽ quản lý gầền 7.000 xẽ t ải thuộc đội xẽ tư nhần của Wal-mart, đã tạo nềền tảng để công ty phần phôấi hầều hềất những hàng hóa được bày bán tại các cửa hàng thông qua khoảng 114 trung tầm phần phôấi trải rộng toàn nước Myẽ. Hàng hóa được vận chuyển từ kho của các nhà cung cầấp bởi đội xẽ của Wal-mart đềấn các trung tầm phần phôấi. Từ đầy, hàng hóa được vận chuyển trực tiềấp đềấn các cửa hàng mà không cầền lưu kho thềm. Nh ững đội xẽ tải chuyền dụng cho phép công ty vận chuyển hàng hoá từ những trung tầm phần phôấi đềấn cửa hàng chỉ trong hai ngày và bổ sung cho các kệ hàng trong cửa hàng 2 lầền/tuầền. Đoàn xẽ tải chính là một sự kềất nôấi hiệu quả giữa cửa hàng và các trung tầm phần phôấi của Wal-mart • Để quá trình phần phôấi và vận tải thềm hiệu quả, Wal Mart đã sử dụng một kĩ thuật trong logistics là hệ thôấng “ cross docking”. • Trong hệ thôấng này, những sản phẩm hoàn thiện được vận chuyển tr ực tiềấp t ừ nhà máy sản xuầất của nhà cung ứng đềấn những kho “ cross docking” thẽo nh ững lô hàng lớn, tại đầy lô hàng sẽẽ được tách ra, chuẩn bị thẽo những nhu cầều cầền thiềất của khách hàng, rôềi gửi đi cho khách. Do đã được chuẩn bị đầềy đủ, nền khi chở đềấn nơi hàng sẽẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cầền qua kho nữa. • Hệ thôấng này góp phầền giảm chi phí tôền kho rầất nhiềều. Để đạt được hiệu qu ả cao nhầất của hệ thôấng cross docking, Wal mart đã thực hiện những sự thay đổi rầất cơ bản trong hệ thôấng quản lí 3.2. Hệ thôấng kho bãi • Hệ thôấng kho bãi của Wal-mart chính là các trung tầm phần phôấi trền khắấp n ước Myẽ. • Sau khi hàng hoá được nhập đềấn từ các nhà cung cầấp, chúng có thể sẽẽ được chuyển đềấn trung tầm phần phôấi, thực hiện phần loại, ghi nhãn, đóng bao,… Sau đó, thông qua hệ thôấng xẽ tải những hàng hoá này sẽẽ được chuyển đềấn các c ửa hàng và siều thị trong khu vực. • Wal-mart có khoảng 114 trung tầm phần phôấi trền khắấp n ước Myẽ (2011) , môẽi trung tầm có kích thước lớn hơn 1 triệu mét vuông Anh. Các trung tầm này ho ạt động 24/7 để hôẽ trợ liền tục cho đội xẽ tải. • Bền trong môẽi trung tầm, có các bắng chuyềền với chiềều dài hơn 5 dặm, ph ục v ụ hơn 9.000 dòng sản phẩm khác nhau. • Các trung tầm được phần bổ khoa học, môẽi trung tầm hôẽ trợ hoạt động cho 90 đềấn 100 cửa hàng trong vòng bán kính 200 dặm. • Để thuận tiện trong di chuyển, môẽi trung tầm phần phôấi đềều được đánh dầấu trền các cung đường đềấn các cửa hàng. Những hàng hóa được nhập trực tiềấp từ các nhà sản xuầất ở nước ngoài như: Trung Quôấc hay ẤỐn Độ, sẽẽ được chuyển đềấn các trung tầm phần phôấi nắềm ở khu vực vẽn biển trước khi vận chuyển đềấn các cửa hàng trền khắấp nước Myẽ. • Môẽi trung tầm phần phôấi được phần ra ở những khu vực khác nhau trền cơ sở sôấ lượng hàng hóa nhận được. • Tỉ lệ quay vòng hàng tôền kho là rầất cao khoảng 1 lầền trong 2 tuầền đôấi với hầều hềất các chủng loại hàng hóa35( P.Mohan Chandran, 2003). Những hàng hóa phần phôấi trong phạm vi nước Myẽ thường được chuyển tới trong những tầấm nầng, trong khi đó hàng hóa nhập khẩu thì lại được chuyển tới trong những chiềấc hộp hoặc thùng có thể tái sử dụng. 4. QUẢN TRỊ TỖỒN KHO Với một quy mô hoạt động phần phôấi và bán lẻ khổng lôề như Wal-mart, để có thể đáp ứng được phần phôấi một cánh linh hoạt hoạt, kịp thời đềấn các cửa hàng, vừa cạnh tranh với các đôấi thủ vềề cắất giảm chi phí là một vầấn đềề không nhỏ. Để giải quyềất vầấn đềề này, Wal-mart đã tiềấn hành ứng dụng mạnh mẽẽ công ngh ệ thông tin vào quản trị tôền kho, song song với việc áp dụng kyẽ thuật “cross – docking” để tạo ra hiệu quả cao nhầất. - Ứng dụng công nghệ trong quản trị tôền kho. (Công nghệ RFID) Wal-mart có thể cắất giảm hàng tôền kho kém hiệu quả bắềng cách cho phép các cửa hàng quản lý kho hàng của chính họ, cắất giảm kích thước của các kiện hàng cho nhiềều loại hàng hóa khác nhau và giảm giá kịp thời. Thay vì cắất giảm hàng tôền kho một cách triệt để, Wal-mart tận dụng nắng lực của đội ngũ IT để tạo ra nhiềều hàng tôền kho sắẽn có trong containẽr mà khách hàng cầền nhầất, trong khi đó cắất giảm toàn bộ mức tôền kho. Tại các của hàng wal-mart, nhần viền có máy tnh cầềm tay được kềất nôấi với máy tnh bền trong cửa hàng thông qua mạng tầền sôấ radio. Giúp giữ lại nh ững ghi nhận vềề tôền kho, những lầền giao hàng và lưu giữ hàng hóa trong các trung tầm phần phôấi. Wal-mart sử dụng các máy đọc quang học côấ định, máy đọc mã vạch và máy tầền sôấ radio RIFD, hàng hóa có thể được chuyển thẳng đềấn bãi chứa thích hợp, nơi mà chúng sẽẽ được bôấc lền các xẽ tải cho việc giao hàng. Qua hệ thôấng này, có th ể kiểm soát và ghi nhận doanh sôấ và mức tôền kho trền các kệ hàng tại các cửa hàng. Nó cũng có thể thực hiện việc đóng gói và kiểm kề tôền kho. Wal-mart nắấm giữ một hệ thôấng máy tnh quy mô và phức tạp nhầất trong từng lĩnh vực riềng. Công ty sử dụng hệ thôấng máy tnh MPP để lưu tr ữ quá trình vận chuyển hàng hóa và mức tôền kho. Tầất cả thông tin liền quan đềấn doanh sôấ bán và tôền kho đềều được chuyển đềấn thông qua một hệ thôấng thông tin liền lạc vệ tinh hiện đại. Nhắềm cung cầấp việc lưu trữ dữ liệu trong trường hợp có sự ngắất quảng hay đứt đoạn vềề dịch vụ thì công ty cũng có được một kềấ hoạch tác chiềấn một cách bao quát. "Wal-mart kềất nôấi với các nhà cung cầấp thông qua hệ thôấng máy tnh. Walmart hợp tác với P&G nhắềm duy trì lượng tôền kho trong các cửa hàng và xầy dựng hệ thôấng tái đặt hàng tự động, kềất nôấi tầất cả các máy tnh giữa P&G và các cửa hàng và các trung tầm phần phôấi. Hệ thôấng máy tnh ở các cửa hàng của wal-mart nhận dạng cá mặt hàng còn ít trong kho và gửi tn hiệu đềấn P&G. Hệ thôấng sau đó sẽẽ gửi đơn hàng cho nhà máy gầền nhầất của P&G thông qua hệ thôấng thông tin liền lạc qua vệ tinh. P&G sau đó phần phôấi hàng đềấn cho cả trung tầm phần phôấi c ủa Wal-mart và trực tiềấp đềấn các cửa hàng có liền quan. Với sự phôấi hợp này, walmart có thể giám sát được mức tôền kho trong các cửa hàng một cách liền tục, nhận dạng được hàng hóa đang bị dời đi nhanh chóng, và hạ thầấp chi phí. " - Sử dụng kyẽ thuật “Cross docking” (kho phần loại đa nắng hay xềấp kho chéo) Cross-docking hay kyẽ thuật “di chuyển hàng liền tục thông quá kho” , là kho đa nắng phần loại, tổng hợp, đóng gói, hoàn thiện hàng hóa để phục vụ người tiều dùng. Loại kho này đóng vai trò như một trung tầm phần phôấi tổng h ợp. Sản phẩm được chuyển từ nơi sản xuầất đềấn kho cross-docking thẽo những lô hàng lớn. Tại đầy lô hàng sẽẽ được tách ra, chuẩn bị thẽo những đơn đặt hàng của khách hàng rôềi gửi đi cho khách. Do đã được chuẩn bị đầềy đủ, nền khi chở đềấn nơi, hàng sẽẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cầền qua kho nữa. Nhà sản xuất Khu Cross-Docking Phân tách lô hàng Gửi cho khách hàng Chuẩn bị hàng theo yêu cầu khách hàng Sơ đôề di chuyển hàng hóa khi sử dụng kyẽ thuật Cross – docking. Áp dụng Cross-docking ở Wal-mart là đưa hàng hoá thành phẩm từ cơ sở sản xuầất và phần phôấi trực tiềấp nó cho các cửa hàng và siều thị mà rầất ít và hầều như không phải lưu trữ hàng qua khầu trung gian. Cross-docking cắất giảm chi phí nắấm giữ và lưu trữ tôền kho. Hàng được nhận, được kiểm tra tính chính xác và chuẩn bị cho việc đưa đến các cửa hàng (Nhãn mã vạch được ghép vào các thùng carton) Các thùng carton xuyên xuốt nhà máy trên các bằng chuyền nhằm cắt giảm nhân công và tốc độ chu chuyển hàng hóa Máy đọc mã vạch nhận dạng sản phẩm và chuyển các thùng carton được bốc lên các xe móc hàng và sẽ được giao khi các xe móc hàng đầy hàng! Quy trình Cross- docking : Trong hoạt động quản trị tôền kho của mình thì Wal-mart đang thực hiện có 5 loại hình kyẽ thuật vềề "cross - docking" Opportunistc Cross docking (cơ hội): thẽo loại hình này thì thông tin chính xác vềề nơi hàng hóa được chuyển đi, nơi sẽẽ được chuyển đềấn cũng như chính xác sôấ lượng hàng hóa giao nhận là rầất cầền thiềất. Opportunistic cross docking cũng được dùng trong việc quản trị hệ thôấng kho bãi của Wal - Mart thông qua hệ thôấng thông tin, liền kềất giữa Wal - Mart và các nhà bán lẻ, để nhà cung ứng thông báo thường xuyền cho nhà bán lẻ những mặt hàng cầền thiềất đã sắẽn sàng được vận chuyển và có thể vận chuyển ngay tức thời. Flow through Cross docking(xuôi theo dòng): thẽo loại hình này thì luôn luôn có một dòng ổn định hàng hóa đi ra và đi vào trung tầm phần phôấi hàng hóa của Wal - Mart. Loại cross docking này thường được áp dụng cho nh ững hàng hóa dềẽ bị hư hỏng, chỉ tươi mới trong một khoảng thời gian ngắấn như rau quả, thực phẩm tươi sôấng; hay cho những loại hàng hóa không dự trữ được lầu trong kho (sữa, thực phẩm đóng hộp). Hệ thôấng cross docking này được dùng trong vi ệc phần phôấi hàng hóa cho các siều thị và những cửa hàng bán lẻ giá rẻ khác. Distributor Cross docking (phân phôối): Trong loại hình cross docking này thì hàng hóa sẽẽ được nhà cung ứng chuyển trực tiềấp cho các cửa hàng bán lẻ. Không có một trung gian vận chuyển nào tham gia vào quá trình phần phôấi này. Manufacturing Cross docking(sản xuâốt): những cơ sở kho tạm của cross docking phục vụ cho nhà máy và tạm thời được coi là kho mini của xưởng sản xuầất. Khi mà xưởng sản xuầất cầền những phầền và nguyền vật liệu để sản xuầất một phầền của sản phẩm, nó sẽẽ được cung cầấp cho các suppliẽr trong khu vực s ản xuầất trong một thời gian ngắấn khi cầền thiềất. Điềều này giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển, cũng như chi phí lưu kho bãi. Pre - allocated cross docking(trước chỉ định): trong loại hình này, hàng hóa đã sắẽn sàng được đóng gói và dán nhãn bởi nhà sản xuầất và sắẽn sàng chuyển cho các trung tầm phần phôấi và từ đó hàng hóa sẽẽ được chuyển đềấn các cửa hàng. Hàng hóa được vận chuyển đềấn trung tầm phần phôấi và chuyển trực tiềấp từ đầy đềấn các cửa hàng và đềấn tay người tiều dung mà không cầền phải đóng gói lại hay là thay đổi bao bì của sản phẩm. Cross docking đòi hỏi một sự phôấi hợp đôềng bộ, và chặt chẽẽ giữa nhà sản xuầất (nhà cung ứng), kho chứa, và hệ thôấng các cửa hàng bán lẻ của Wal - Mart. Hàng hóa chỉ có thểphần phôấi dềẽ dàng và nhanh chóng chỉ khi thông tin chính xác. Việc quản lí hệ thôấng thông tin trong việc quản trị cross docking với sự trợ giúp của hệ thôấng dữ liệu chuyển đổi (Elẽctronic Data Intẽrchangẽ - EDI) và những hệ thôấng thông tin kinh doanh. Kềất luận: Ngày nay, người ta biềất tới Wal-mart như là một đềấ chềấ bán lẻ lớn nhầất thềấ giới mà doanh thu của nó hàng nắm có thể được xềấp vào danh mục những quôấc gia có GDP cao nhầất thềấ giới khoảng 421 tỉ đô la Myẽ nắm 2011. Suôất t ừ nắm 2007 đềấn nắm 2011 (trừ nắm 2009), Wal-Mart luôn đứng đầều danh sách Fortunẽ 500 và Global: Nắm Xềấp hạng Doanh thu Lợi nhuận Fortunẽ 500 Global 500 2007 1 1 351.139 11284 2008 1 1 378.799 12.731 2009 2 3 405.607 13.400 2010 1 1 408.214 14.335 2011 1 1 421.849 16.389 Bảng xềấp hạng Wal-mart trền Fortunẽ500 và Global 500 Wal-Mart là công ty dịch vụ đầều tiền lẽo đềấn vị trí hạng nhầất trền danh sách của Fortunẽ (bắất đầều công bôấ từ nắm 1955). Wal-mart thành công bởi công ty không chỉ tập trung vào chiềấn lược bán lẻ mà còn là một công ty tôấi ưu hoá vềề Quản trị chuôẽi cung ứng.Các nét nổi bật trong hoạt động Quản trị chuôẽi cung ứng của Wal-mart: - Ứng dụng tiền phong, thành công công nghệ thông tin như: công ngh ệ trao đ ổi dữ liệu điện tử EDI, công nghệ nhận dạng tầền sôấ radio RFID, vệ tinh nhần t ạo, gi ải pháp CPFR; kềất hợp với hệ thôấng kềất nôấi bán lẻ đã tạo tiềền đềề cho một chuôẽi cung ứng hiệu quả. - Tiền phong xầy dụng hệ thôấng các nhà kho đa chức nắng “Cross – docking” thành công; đáp ứng nhanh nhu cầều khách hàng và tạo ra các giá trị tắng thềm cho hàng hoá. - Chiềấn lược mua hàng hiệu quả tạo lợi thềấ cạnh tranh vềề giá; bền cạnh ch ương trình “Nhà cung ứng quản trị tôền kho” càng làm giảm chi phí, t ạo cơ s ở thành công cho chiềấn lược “Giá rẻ môẽi ngày”. - Dựa trền nềền tảng công nghệ để tắng tnh hiệu quả của hoạt động vận t ải, m ức độ đáp ứng của các trung tầm phần phôấi, tiềất giảm tôền kho bắềng hệ thôấng Just in timẽ,… Những thành công trền được minh chứng bởi các sự kiện như: nắm 1990, Walmart vượt qua Targẽt và Kmart trở thành công ty bán lẻ lớn nhầất nước Myẽ. Đềấn nắm 2006, doanh thu của Wal-mart đã vượt xa tầất cả các đôấi thủ khác trền thị trường bán lẻ Doanh thu các công ty bán lẻ nắm 2006 Albẽrstons: 40.358 (Triệu đô) Costco: 52.935(Triệu đô) Gap: 16.023(Triệu đô) Krogẽr: 60.553(Triệu đô) Safẽway: 38.416(Triệu đô) Targẽt: 52.62(Triệu đô) Walmart: 315.654(Triệu đô) Từ nắm 2007 đềấn nắm 2011, mặc dù giai đoạn này nềền kinh tềấ thềấ gi ới r ơi vào khủng hoảng, đặc biệt là nềền kinh tềấ Myẽ, nhưng Wal-mart vầẽn trền đà tắng trưởng dương. Thẽo báo cáo thường niền của Wal-mart, tôấc độ tắng trưởng doanh thu ròng các nắm trong giai đoạn này cao nhầất là 11,6% (2007), và thầấp nhầất 1,0% (2010). Trong khi đó, tôấc độ gia tắng lợi nhuận luôn ở mức cao, thầấp nhầất là 23,4% (2007) và cao nhầất là 24,9% (2010). Từ đôề th ị 2.1 có th ể thầấy rõ doanh thu ròng của công ty liền tục tắng từ 344.759 triệu đôla vào nắm 2007 lền môấc 418.952 triệu USD vào nắm 2011. Đầy chính là nh ững kềất qu ả cho thầấy Walmart đang sở hữu một trong những chuôẽi cung ứng tôất nhầất thềấ giới hiện nay. Doanh thu ròng nắm tài chính của Wal-mart (2007-2011) Với những ai hiểu biềất vềề Logistic, khi nói vềề Wal-mart thì khôgn thể không nói vềề những ứng dụng thành công công nghệ thông tin và tnh tiền phong trong kyẽ thuật "cross - docking" của Wal-mart. Đó chính là chìa khóa thành công để làm nền chuôẽi cung ứng Wal-mart Logistics.
- Xem thêm -