Tìm hiểu mô hình crf và ứng dụng trong trích chọn thông tin trong tiếng việt

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Thị Loan TÌM HIỂU MÔ HÌNH CRF VÀ ỨNG DỤNG TRONG TRÍCH CHỌN THÔNG TIN TRONG TIẾNG VIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin HÀ NỘI -2009 i TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Thị Loan TÌM HIỂU MÔ HÌNH CRF VÀ ỨNG DỤNG TRONG TRÍCH CHỌN THÔNG TIN TRONG TIẾNG VIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin Cán bộ hướng dẫn : Tiến Sĩ Nguyễn Trí Thành HÀ NỘI – 2009 ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ Nguyễn Trí Thành, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô tại trường Đại học Công Nghệ đã dạy dỗ và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt sẽ là vốn quý báu cho chúng em bước vào tương lai. Mình xin cảm ơn tập thể sinh viên K50C Trường Đại học Công Nghệ đã ủng hộ và khuyến khích tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Cuối cùng, con xin cảm ơn chân thành và biết ơn vô hạn tới gia đình, những người có công sinh thành, nuôi dưỡng, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em kính mong nhận được sự thông cảm của quý Thầy Cô và các bạn Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2009 Sinh viên Nguyễn Thị Loan iii TÓM TẮT Nội dung của khóa luận là tìm hiểu mô hình CRF, và ứng dụng của mô hình này trong trích chọn thông tin trong tiếng Việt. Trước hết khóa luận trình bày những khái niệm chung về trích chọn thông thông tin. Đồng thời nêu đến hai hướng tiếp cận để xây dựng một hệ thống trích chọn thông tin cũng như ưu nhược điểm của từng hướng tiếp cận, Đồng thời cũng nêu ra được ứng dụng của trích chọn thông tin trong tiếng Việt như thế nào. Cụ thể ở đây là bài toán trích chọn thông tin nhà đất. Để ứng dụng trích chọn trong tiếng Việt luận văn đã nêu ra được ba mô hình học máy trong đó tập trung chủ yếu vào mô hình Conditional Random Field –CRF. Bất kỳ mô hình nào cũng có ưu nhược điểm trong luận văn này trình bày hai vấn đề lớn của mô hình CRF đó là vấn đề gán nhãn và ước lượng tham số. Đồng thời cũng trình bày về công cụ hữu ích CRF++. Luận văn cũng trình bày được việc ứng dụng mô hình CRF làm nền tảng lý thuyết và cơ sở thực hành là công cụ CRF vào bài toán trích chọn thông tin nhà đất. Một bài toán nhỏ trong bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... iii TÓM TẮT ..........................................................................................................................iv MỤC LỤC ...........................................................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..........................................................................................vii BẢNG CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................................ viii LỜI MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1 Chương 1.TỔNG QUAN....................................................................................................3 1.1. TRÍCH CHỌN THÔNG TIN ................................................................................................ 3 1.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN ........................................................ 5 1.2.1. Hướng tiếp cận dựa trên tri thức.......................................................................5 1.2.2. Hướng tiếp cận xây dựng các mô hình học máy ...............................................5 1.3. KIẾN TRÚC HỆ THỐNG IE................................................................................................ 7 1.4. BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN NHÀ ĐẤT ..............................................8 1.5. Ý NGHĨA CỦA BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN NHÀ ĐẤT .............................. 9 1.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG ....................................................................................................... 10 Chương 2. CONDITIONAL RANDOM FIELDS .........................................................11 2.1. MÔ HÌNH MARKOV ẨN- HMM...................................................................................... 11 2.2. MÔ HÌNH CỰC ĐẠI HÓA ENTROPY-MEMM............................................................... 13 2.3. MÔ HÌNH CONDITIONAL RANDOM FIELDS.............................................................. 15 2.3.1.Việc gán nhãn cho dữ liệu tuần tự....................................................................15 2.3.2. Định nghĩa CRF...............................................................................................16 2.3.3. Nguyên lý cực đại hóa Entropy .......................................................................18 2.3.3.1. Độ đo Entropy điều kiện .................................................................................. 18 2.3.3.2. Các ràng buộc đối với phân phối mô hình ..................................................... 19 2.3.3.3. Nguyên lý cực đại hóa Entropy ....................................................................... 20 2.3.4. Hàm tiềm năng của các mô hình CRF.............................................................20 2.3.5. Conditional Random Fields.............................................................................21 2.3.6. So sánh với các mô hình khác .........................................................................22 2.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG ....................................................................................................... 23 Chương 3. THUẬT TOÁN GÁN NHÃN VÀ ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ CỦA MÔ HÌNH CRF VÀ CÔNG CỤ CRF ++..............................................................................24 3.1. THUẬT TOÁN GÁN NHÃN CHO DỮ LIỆU DẠNG CHUỖI......................................... 24 v 3.2. XÁC SUẤT CRF ĐƯỢC TÍNH NHƯ MỘT MA TRẬN.................................................. 25 3.3. ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ CHO MÔ HÌNH CRF ............................................................ 26 3.3.1. Thuật toán S..................................................................................................28 3.3.2. Thuật toán T .................................................................................................29 3.4. CÔNG CỤ CRF++ TOOLKIT............................................................................................ 30 3.4.1. Giới thiệu.......................................................................................................30 3.4.2. Tính năng.......................................................................................................31 3.4.3. Cài đặt và cách sử dụng.................................................................................31 3.4.3.1 Cài đặt.......................................................................................................31 3.4.3.2. File định dạng huấn luyện và test ................................................................ 31 3.4.3.3. Template type ................................................................................................. 32 3.4.4. Huấn luyện và kiểm tra...................................................................................34 3.5. TỔNG KẾT CHƯƠNG ....................................................................................................... 36 Chương 4. ỨNG DỤNG CRF VÀO BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN NHÀ ĐẤT....................................................................................................................................37 4.1. MÔ HÌNH HÓA BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN NHÀ ĐẤT ........................... 37 4.1.1. Xử lý dữ liệu đầu vào .....................................................................................38 4.2. MÔI TRƯỜNG THỰC NGHIỆM ...................................................................................... 39 4.2.1. Phần cứng ......................................................................................................39 4.2.2. Phần Mềm......................................................................................................39 4.2.3. Dữ liệu thực nghiệm ......................................................................................39 4.2.3.1. Lần thử nghiệm thứ nhất ................................................................................... 40 4.2.3.2. Lần thử nghiệm thứ hai ..................................................................................... 40 4.2.3.3. Kết quả và đánh giá ........................................................................................... 42 4.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG ĐI CHO TƯƠNG LAI................................................................ 44 4.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG ....................................................................................................... 45 KẾT LUẬN .......................................................................................................................46 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................47 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Một hệ thống trích chọn thông tin ..........................................................................4 Hình 2. Mô hình xây dựng IE theo hướng tiếp cận dựa trên tri thức ...................................5 Hình 3. Mô hình xây dựng IE theo mô hình học máy..........................................................6 Hình 4. Modules chính của hệ thống IE ..............................................................................7 Hình 5. HMM .....................................................................................................................12 Hình 6. Đồ thị vô hướng HMM..........................................................................................12 Hình 7. Đồ thị có hướng mô tả cho mô hinh MEMM........................................................13 Hình 8. Label alias..............................................................................................................14 Hình 9. Một trường ngẫu nhiên ..........................................................................................17 Hình 10. Đồ thị vô hướng mô tả cho CRF .........................................................................17 Hình 11. Mô tả các hàm tiềm năng....................................................................................18 Hình 12. Tỷ lệ lỗi của CRF so với các mô hình học máy khác..........................................23 Hình 13. Mô hình hoạt động của CRF++...........................................................................31 Hình 14. Mô hình xử lý dữ liệu của bài toán trích chọn nhà đất........................................38 Hình 15. Biểu đồ thể hiện sự tương quan giữa hai lần kiểm tra.........................................44 vii BẢNG CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT STT Kí hiệu Chú giải cho kí hiệu sử dụng 1 IE Trích chọn thông tin 2 HMM Mô hình Markov ẩn 3 MEMM 4 CRF 5 IR Mô hình cực đại hóa Entropy Trường ngẫu nhiên có điều kiện Tìm kiếm thông tin viii LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực của đời sống ngày càng đa dạng và phong phú. Toàn bộ các ứng dụng đều thực hiện trên các thông tin đầu vào từ dạng đơn giản đến phức tạp. Từ dạng văn bản dạng ký tự thông thường cho đến những thông tin đầu vào phức tạp như hình ảnh, âm thanh. Việc ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ cũng hết sức phong phú. Có thể kể tới trong những năm gần đây có một số công nghệ rất nổi tiếng như [1]: Hãng SAMSUNG đưa ra thị trường điện thoại di động P207 có thể nhận biết được các câu nói đơn giản ví dụ “tôi sẽ gọi lại” rồi chuyển chúng về dạng tin nhắn. Bên cạnh đó có rất nhiều những công nghệ dịch tự động trên web như Language Tool dịch nhiều thứ tiếng trong google. Có thể phân loại các bài toán như xử lý tiếng nói hay xử lý hình ảnh (speech and image processing), xử lý văn bản (text processing), khai phá văn bản hoặc web (text and web mining). Tất cả các bài toán đều được thực hiện bằng máy, tuy nhiên vấn đề đặt ra là làm thế là để máy có thể xử lý một cách tự động lại là một bài toán khó. Cái khó ở chỗ làm sao cho máy hiểu được ngôn ngữ đa dạng của con người. Đối với tiếng Việt đã có một số các sản phẩm liên quan đến tiếng Việt như: Bộ gõ chữ tiếng Việt, chương trình nhận dạng chữ tiếng Việt như VnDOCR của viện Công Nghệ Thông Tin, các phần mềm như EVTRAN, gần đây tiêu biểu là kết quả của việc Việt hóa Windows và Office. Là người đi sau trong lĩnh vực xử lí ngôn ngữ tự nhiên, việc hiểu các công nghệ ngôn ngữ là rất cần thiết. Trong luận văn này đề cập tới ứng dụng của CNTT trong việc trích chọn thông tin trong tiếng Việt. Có rất nhiều phương pháp, trong luận văn này giới thiệu mô hình Conditional Random Field là cơ sở lý thuyết để thực hiện công việc và công cụ CRF++ để thực hành trích chọn thông tin trong tiếng Việt và cụ thể là bài toán trích chọn thông tin nhà đất. Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Tìm hiểu mô hình CRF và ứng dụng trong trích chọn thông tin trong tiếng Việt” em xin trình bày một công nghệ ứng dụng trong việc xử lý ngôn ngữ tiếng Việt. Nội dung khóa luận gồm 4 chương: ¾ Chương 1: Tổng quan: Giới thiệu tổng quan về trích chọn thông tin, và các cách tiếp cận để xây dựng hệ thống trích chọn thông tin những ứng dụng của trích chọn thông tin, và ứng dụng trong xử lý tiếng Việt, đồng 1 thời cũng mô hình hóa và nêu được ý nghĩa của bài toán trích chọn thông tin nhà đất. ¾ Chương 2: Conditional Random Fields: Chương này giới thiệu một số mô hình học máy như HMM, MEMM và tập trung vào mô hình Conditional Random Field – CRF. Đưa ra được khái niệm trường ngẫu nhiên, trường ngẫu nhiên có điều kiện. Đồng thời cũng chỉ ra được rằng mô hình CRF hiệu quả hơn so với các mô hình học máy khác. ¾ Chương 3: Thuật toán gán nhãn và ước lượng tham số cho mô hình CRF và công cụ CRF++: Chương này đưa ra hai vấn đề cơ bản của mô hình CRF và hướng giải quyết hiệu quả nhất. Ở đây thuật toán gán nhãn sử dụng thuật toán Viterbi một thuật toán trong quy hoạch động. Và hai thuật toán T và thuật toán S giải quyết vấn đề ước lượng tham số cho mô hình CRF. Đồng thời cũng giới thiệu được công cụ CRF++ toolkit, một công cụ cài đặt mô hình CRF được sử dụng trong bài toán trích chọn thông tin nhà đất. ¾ Chương 4: Ứng dụng CRF vào bài toán trích chọn thông tin nhà đất: Chương này nói về việc ứng dụng của mô hình CRF đã nói ở các chương trước vào bài toán trích chọn thông tin nhà đất. Một hướng đi mới trong bài toán xử lý ngôn ngữ tự nhiên. 2 Chương 1. TỔNG QUAN Chủ đề chính của khóa luận là tìm hiểu mô hình Conditional Random Field và ứng dụng trong trích chọn thông tin trong tiếng Việt. Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về trích chọn thông tin và các hướng tiếp cận trích chọn thông tin. Đồng thời cũng nêu được ý nghĩa của việc trích chọn thông tin trong tiếng Việt. 1.1. TRÍCH CHỌN THÔNG TIN Khi tìm kiếm một thư mục có chứa rất nhiều thư mục con hoặc rất nhiều file với nhiều định dạng khác nhau. Thực chất là chúng ta đang làm việc với các ký tự [10] [11]. Do vậy có rất nhiều hướng để xử lý như: ¾ Lọc, đếm từ: Tập tin như một chuỗi các ký tự ASCII. Ví dụ trong Linux có thể tìm kiếm file hoặc các ký tự bằng lệnh grep với điều kiện là đưa ra một chuỗi mô ta cho nó. ¾ Tìm kiếm thông tin hoặc tài liệu: Tệp tin là những từ có thể là một chuỗi các đơn vị từ mang một ý nghĩa nào đó. ¾ Trích chọn thông tin: Cũng như “tìm thông tin tài liệu” nhưng nó có thể là một từ hoặc một cụm từ có nghĩa và liên quan đến một chủ đề cụ thể nào đó. ¾ Hiểu toàn văn bản (text understanding). Tệp tin như câu truyện, tiểu thuyết. Với dữ liệu đầu vào rất lớn. Và nhiệm vụ của mình phải “hiểu toàn văn bản” mới đưa ra được nội dung cần quan tâm. Không giống như việc hiểu toàn văn bản (tất cả các câu chữ đều liên quan đến nhau), các hệ thống trích chọn thông tin chỉ cố gắng nhận biết một số nội dung thông tin đáng quan tâm. Có thể kể tới các mức độ trích chọn thông tin từ văn bản sau: Trích chọn các thực thể (Entity Extraction), trích chọn quan hệ giữa các thực thể (Relation Extraction), xác định đồng tham chiếu (Co-reference Resolution). Cũng phải lưu ý rằng trích chọn không đơn thuần là trích chọn trong một văn bản với các ký tự ASCII hoặc Unicode. Trích chọn ở đây có thể là trích chọn âm thanh, trích chọn hình ảnh. Tuy nhiên trong luận văn này chỉ tập chung giới thiệu trích chọn thông tin liên quan tới văn bản. 3 Các kỹ thuật sử dụng trong trích chọn thông tin gồm: Phân đoạn, phân lớp, kết hợp và phân cụm. Today, Microsoft claims to "love" the opensource concept, by which software code is made public to encourage improvement and development by outside programmers. Gates himself says Microsoft will gladly disclose its crown jewels--the coveted code behind the Windows operating system--to select customers. "We can be open source. We love the concept of shared source," said Bill Veghte, a Microsoft VP. "That's a super-important shift for us in terms of code access.“ * Microsoft Corporation CEO Bill Gates * Microsoft Gates * Microsoft Bill Veghte * Microsoft VP Richard Stallman founder Free Software Foundation NAME Bill Gates Bill Veghte Richard Stallman For years, Microsoft Corporation CEO Bill Gates railed against the economic philosophy of open-source software with Orwellian fervor, denouncing its communal licensing as a "cancer" that stifled technological innovation. TITLE ORGANIZATION CEO Microsoft VP Microsoft founder Free Soft.. October 14, 2002, 4:00 a.m. PT Richard Stallman, founder of the Free Software Foundation, countered saying… Hình 1. Một hệ thống trích chọn thông tin Trích chọn thông tin như một nhiệm vụ lấp đầy các trường (slots) trong cơ sở dữ liệu bằng những đoạn text nhỏ hơn (hay nói cách khác kết quả của một hệ thống trích chọn thông tin thường là các mẫu chứa một số lượng xác định các trường đã được điền thông tin). Ví dụ như ở hình 1 ta có một hệ thống trích chọn những tên riêng xuất hiện trong văn bản, trích chọn các tổ chức liên quan, tìm các sự liên kết giữa các tổ chức và tên người, vị trí của người đó trong tổ chức và cuối cùng là đưa vào trong cơ sở dữ liệu. 4 1.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN 1.2.1. Hướng tiếp cận dựa trên tri thức Đặc điểm của việc xây dựng hệ thống trích chọn thông tin theo hướng này là hệ thống luật được xây dựng bằng tay hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm riêng của từng người trong từng lĩnh vực của IE, các mẫu hay các luật được tạo ra và được kiểm duyệt một cách kỹ lưỡng có quy mô bởi các “knowlegde engineer” [10]. Những quy tắc luôn được kiểm định nhiều lần. Có thể mô hình hóa việc xây dựng này theo hình 2 như sau: Kiểm duyệt Kho tài liệu Luật cũ knowlegde engineer Cập nhật Sửa chữa Luật mới Hình 2. Mô hình xây dựng IE theo hướng tiếp cận dựa trên tri thức Với cách tiếp cận này thì hệ thống hoạt động theo một chu trình. Để xây dựng một hệ thống hoạt động tốt phải luôn luôn có sự tương tác giữa người viết luật và hệ thống cùng với kho ngữ liệu huấn luyện (hình 2) và tập luật luôn luôn được cập nhật để cho hệ thống có thể hoạt động tốt nhất. 1.2.2. Hướng tiếp cận xây dựng các mô hình học máy Với hệ thống IE được xây dựng theo hướng tiếp cận dựa trên tri thức thì chu trình kiểm tra và sửa lỗi gặp rất nhiều khó khăn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Loại ngôn ngữ, thời gian và khả năng viết luật. Chỉ một vài thay đổi trong đặc tả cũng gây khó khăn trong sự điều chỉnh. Câu trả lời cho các giới hạn này là phải xây dựng một mô hình bằng cách nào đó có thể “tự học”. Điều này sẽ giúp làm giảm bớt sự tham gia của các chuyên gia ngôn ngữ và làm tăng tính linh hoạt cho hệ thống. Có rất nhiều phương pháp học máy như mô hình markov ẩn (Hidden Markov Models-HMM), các mô hình Markov cực đại hóa Entropy (Maximum Markov Models – MEMM) và mô hình các trường ngẫu nhiên có 5 điều kiện ( Conditional Random Fields – CRF)… Các mô hình này sẽ được đề cập chi tiết trong chương sau. Các đặc điểm phải kể đến của việc xây dựng hệ thống IE theo hướng hệ thống có thể tự đào tạo (automatic training approach) là không cần một người nào đó hiểu biết về cách hoạt động của hệ thống IE và viết luật cho nó như thế nào [10]. Điều cần thiết ở đây là một người nào đó biết được miền ứng dụng của nó và hiểu được những thông tin cần rút trích. Một khi dữ liệu huấn luyện được chú thích, thuật toán huấn luyện chạy và sinh ra những thông tin học được hay còn gọi là model để phục vụ cho quá trình trích chọn tự động sau này. Mô hình với hướng tiếp cận này được mô tả qua hình 3 như sau: Các thuật học sẽ dựa trên dữ liệu để tự học và thu được một model, dựa trên model này nó sẽ trích chọn các thông tin trên dữ liệu mới. Thuật toán học Dữ liệu Huấn luyện Model file Hình 3. Mô hình xây dựng IE theo mô hình học máy Khi xây dựng hệ thống IE theo hướng này phải tập trung vào việc tạo ra dữ liệu huấn luyện. Hệ thống có thể tự học mà không cần sự can thiệp của bất kỳ các chuyên viên nào. Tuy vậy việc xây dựng và lưu trữ tập dữ liệu huấn luyện rất khó và đắt vì để hệ thống có thể thực hiện tốt thì yêu cầu dữ liệu phải nhiều đó cũng là hệ quả dẫn đến việc khó sửa đổi. Vì chỉ cần thêm hoặc xóa các thuộc tính thì cần phải thay đổi trên toàn tập huấn luyện của nó. Tùy vào công việc và những điều kiện đã có mà ta có thể xây dựng hệ thống IE theo hướng các mô hình học máy hoặc theo hướng tiếp cận dựa tri thức. Ví dụ như khi nguồn văn bản và người viết luật đáp ứng được yêu cầu thì nên xây dựng hệ thống IE theo hướng tiếp cận dựa tri thức, hoặc khi các mô tả về thông tin trích chọn luôn có sự thay đổi thì cũng lên làm theo hướng thứ nhất. Còn với dữ liệu lớn thì nên xây dựng hệ thống IE theo mô hình học máy. 6 1.3. KIẾN TRÚC HỆ THỐNG IE Mặc dù hệ thống IE được xây dựng theo các ứng dụng và công việc khác nhau, theo những cách khác nhau. Nhưng về cơ bản thì một hệ thống IE nói chung có những phần tử chính được mô tả trong hình sau: Phân đoạn từ Phân tích từ tố Gán nhãn từ loại Xử lý hình thái, và từ vựng Phân tích cú pháp hoàn chỉnh Phân tích cú pháp Đồng tham chiếu Phân tích miền Trộn các kết quả Hình 4. Modules chính của hệ thống IE Với mô hình trên thì tùy thuộc vào từng ngôn ngữ mà có các bài toán cụ thể và có những phương pháp xử lý cho phù hợp. Với rất nhiều ngôn ngữ đa dạng do vậy hệ thống từ tố của mỗi quốc gia sẽ khác nhau: Ví dụ như ngôn ngữ Trung Quốc và Nhật Bản khác hẳn so với chuẩn ngôn ngữ European. Nhưng chúng ta quan tâm là đối với tiếng Việt thì có những khó khăn gì trong quá trình xử lý. Về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa gặp rất nhiều khó khăn. Vì các công cụ để xử lý trong các bước trên là hầu như chưa có sẵn, hơn nữa đối với tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn âm và đa âm phức tạp do vậy việc xử lý cũng gặp khó khăn. 7 1.4. BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN NHÀ ĐẤT Các bài toán điển hình trong xử lý tiếng Việt đó là: nhận biết các loại thực thể, phân nhóm các cụm từ tiếng Việt, phân loại văn bản tiếng Việt. Đây là những bài toán cơ bản nhưng đóng vai trò quan trọng để giúp xử lý các bài toàn phức tạp trong lĩnh vực này. Trong luận văn này trình bày bài toán trích chọn thông tin nhà đất. Ở đây chúng ta phải phân biệt rõ giữa tìm kiếm thông tin (Information Retrival IR) và trích chọn thông tin (Information Extraction -IE). IR có thể hiểu đơn giản là từ một nguồn rất nhiều tệp văn bản hay tiếng nói tìm ra những tệp có nội dung liên quan đến một câu hỏi hay một điều cần biết. Điển hình của công nghệ này là Google, một hệ tìm kiếm trên web. Cần nói thêm rằng mặc dù rất hữu hiệu, nhưng google chỉ cho chúng ta tìm theo những từ khóa và đôi khi tìm những kết quả không hề liên quan, hoặc tìm ra những văn bản vốn đã tồn tại trên Web. Với Information Extraction từ một nguồn rất nhiều tệp văn bản hay lời nói tìm ra những đoạn bên trong một số tệp liên quan đến một vấn đề cần quan tâm. Ví dụ xét một bản tin nhà đất sau: “Cần bán chung cư TT9 Văn Phú mặt đường Lê Trọng Tốn, diện tích 90m2, mặt tiền 4,5m. Giá bán: 1 tỷ Liên hệ: 0988830999” Với bản tin nhà đất trên ta chỉ cần quan tâm đến địa chỉ, diện tích, giá bán, loại nhà và điện thoại liên hệ. Do vậy không nhất thiết phải hiểu toàn văn bản, mục đích của bài toán trích chọn thông tin nhà đất là làm sao đưa ra được các thông tin liên quan đến địa chỉ, diện tích, giá bán, loại nhà… từ một khối dữ liệu rất lớn. Với mục đích đó văn bản trên có thể được mô phỏng bằng cách gán nhãn như sau: Cần bán chung TT9 Văn Phú mặt đường Lê Trọng Tốn , diện tích 90m2, mặt tiền 4,5m. Giá bán: 1 tỷ . Liên hệ: 0988830999 . Với các quy ước các nhãn cho các từ tố trong đoạn tin trên như sau: 9 DC: Địa chỉ trong đó B-DC là từ bắt đầu của địa chỉ và I-DC là các từ tiếp theo của địa chỉ 9 GB: Giá bán trong đó B-GB là từ bắt đầu của giá bán và I-GB là các từ tiếp theo của giá bán 9 DT: Diện tích trong đó B-DT là từ bắt đầu của diện tích và I-DT từ tiếp theo của diện tích 8 9 DD:Di động trong đó B-DD là từ bắt đầu của số di động và I-DD là các từ tiếp theo của số di động 9 LN: loại nhà có thể là chung cư hoặc căn hộ, trong đó B-LN là từ bắt đầu loại nhà, I-LN là từ tiếp theo của loại nhà. Cũng như các bài toán trích chọn khác như: trích chọn thực thể, nhận dạng tên, trích chọn thông tin nhà đất cũng có các hướng tiếp cận khác nhau, trong luận văn này tập trung vào bài toán trích chọn thông tin nhà đất theo phương pháp học máy bằng cách sử dụng mô hình CRF. Một mô hình được đánh giá là có chất lượng cao đối với bài toán trích chọn thông tin. 1.5. Ý NGHĨA CỦA BÀI TOÁN TRÍCH CHỌN THÔNG TIN NHÀ ĐẤT Trong bất cứ một ngôn ngữ nào thì việc thì việc tìm ra những thông tin liên quan là điều rất quan trọng mà không cần phải đọc hiểu toàn bộ văn bản. Chính vì vậy việc trích chọn thông tin có một nghĩa rất lớn trong việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên. ¾ Tiết kiệm thời gian. Như chúng ta đã biết thì mỗi một bản tin đăng trên những website khác nhau thì có những định dạng rất khác nhau: Có thể là định dạng văn bản thông thường, cũng có thể là dạng bảng biểu, hoặc các đường liên kết… Với những cách thể hiện văn bản như vậy thì việc tìm ra những thông tin như diện tích của ngôi nhà, địa chỉ… Là một việc tương đối khó khăn. Với bài toán trích chọn thông tin nhà đất thì sẽ tiết kiệm thời gian rất nhiều cho người bán và người mua. ¾ Có thể tìm kiếm thông tin chính xác hơn rất nhiều. Vấn đề ở đây là trong một bản tin có sự nhập nhằng giữa thông tin địa chỉ của mảnh đất và địa chỉ của người chủ. Việc trích chọn có thể giảm bớt sự nhập nhằng trong thông tin này. Nói rộng hơn nữa bài toán trích chọn thông tin nhà đất chỉ là bài toán nhỏ. Từ bài toán này ta cũng thấy được ý nghĩa của việc trích chọn thông tin trong tiếng Việt. ¾ Giúp cho việc tóm tắt văn bản chính xác nếu như chủ đề của văn bản được chỉ rõ ¾ Tự tạo ra các trường liên quan một cách tự động trong cơ sở dữ liệu được lấy từ văn bản. ¾ Một số ứng dụng điển hình của trích chọn thông tin: sử dụng trích chọn thông tin trong thư viện số- DL (Digital Libraries) - thư viện số có thể hiểu là các văn 9 bản hoặc hình ảnh…. Rút trích thông tin từ thư điện tử. Trích chọn tiểu sử người (có thể là chân dung, vị trí, email, địa chỉ, số điện thoại, số fax…) 1.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG Chương này giới thiệu tổng quan về trích chọn thông tin. Với hai hướng tiếp cận của xây dựng hệ thống trích chọn thông tin theo hướng máy tri thức và theo hướng hệ thống tự đào tạo giúp mọi người có thể hình dung ra được các cách tiếp cận với trích chọn thông tin. Đồng thời cũng nêu ra được nhiệm vụ của khóa luận. 10 Chương 2. CONDITIONAL RANDOM FIELDS Như giới thiệu trong chương trước, chương này giới thiệu vào một số mô hình học máy, trong đó tập trung vào mô hình Conditional Random Fields (CRF) [11] [13] [8] [17], phần đầu nêu lên hai mô hình học máy HMM, và MEMM và những vấn đề gặp phải từ đó nêu lên mô hình học máy CRF có thể giải quyết được các vấn đề đó như thế nào. Đồng thời cũng giới thiệu được chi tiết về mô hình CRF như: Đưa ra được định nghĩa CRF, xác định các hàm tiềm năng của CRF thông qua nguyên lý cực đại hóa Entropy, xác định được các ràng buộc của mô hình. Một số qui ước ký hiệu: ¾ Chữ viết hoa X, Y, Z.. kí hiệu cho các biến ngẫu nhiên. r ¾ Chữ đậm x ví dụ: x = (x1,...,xn), y, t .. ký hiệu các vector vector biểu diễn chuỗi dữ liệu quan sát , vector biểu diễn chuỗi các nhãn. ¾ xi , yi biểu diễn các thành phần trong một vector. ¾ chữ viết thường x, y, z…. là ký hiệu cho một giá trị đơn như một dữ liệu quan sát hay một trạng thái. ¾ S là tập các hữu hạn trạng thái. ¾ O là tập dữ liệu quan sát được. 2.1. MÔ HÌNH MARKOV ẨN- HMM Mô hình Markov được giới thiệu vào cuối những năm 1960 [12]. Cho đến hiện nay nó có một ứng dụng khá rộng như trong nhận dạng giọng nói, tính toán sinh học (Computational Biology ), và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. HMM là mô hình máy hữu hạn trạng thái với các tham số biểu diễn xác suất chuyển trạng thái và xác suất sinh dữ liệu quan sát tại mỗi trạng thái. Mô hình Markov ẩn là mô hình thống kê trong đó hệ thống được mô hình hóa được cho là một quá trình Markov với các tham số không biết trước, nhiệm vụ là xác định các tham số ẩn từ các tham số quan sát được. Các tham số của mô hình được rút ra sau đó có thể sử dụng để thực hiện các phân tích kế tiếp. Trong bài toán trích chọn thông tin nhà đất thì các tham số quan sát được đó chính là các từ trong câu, còn các trạng thái chính là các nhãn B-DC, I-DC, B-DT, I-DT.. 11 Trong một mô hình Markov điển hình, trạng thái được quan sát trực tiếp bởi người quan sát [21], và vì vậy các xác suất chuyển tiếp trạng thái là các tham số duy nhất (hình 5 có thể mô tả rõ cho điều này). Hình 5. HMM - xi — Các trạng thái trong mô hình Markov - aij — Các xác suất chuyển tiếp - bij — Các xác suất đầu ra - yi — Các dữ liệu quan sát Mô hình Markov ẩn thêm vào các đầu ra: mỗi trạng thái có xác suất phân bố trên các biểu hiện đầu ra có thể. Vì vậy, nhìn vào dãy của các biểu hiện được sinh ra bởi HMM không trực tiếp chỉ ra dãy các trạng thái. Ta có tìm ra được chuỗi các trạng thái mô tả tốt nhất cho chuỗi dữ liệu quan sát được bằng cách tính. P (Y | X ) = P(Y | X ) / P( X ) (2.1) Y1 Y2 … … … Yn X1 X2 … … … Xn Hình 6. Đồ thị vô hướng HMM Ở đó Yn là trạng thái tại thời điểm thứ t=n trong chuỗi trạng thái Y, Xn là dữ liệu quan sát được tại thời điểm thứ t=n trong chuỗi X. Do trạng thái hiện tại chỉ phụ thuộc vào trạng thái ngay trước đó với giả thiết rằng dữ liệu quan sát được tại thời điểm t chỉ phụ thuộc và trạng thái t. Ta có thể tính P(Y, X). n P (Y , X ) = P(Y1 ) P( X 1 | Y1 )∏ P(Yt | Yt −1 ) * P( X t | Yt ) t −2 12 (2.2)
- Xem thêm -