Tiểu luận môn công nghệ xử lý khí thải và tiếng ồn phương pháp hấp thụ

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong

Đã đăng 58976 tài liệu

Mô tả:

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CNSH & KTMT TIỂU LUẬN: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI VÀ TIẾNG ỒN ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ GVHD : TRẦN ĐỨC THẢO LỚP : 03DHMT2 NHÓM: 1 THỨ 2_TIẾT 10-12 DANH SÁCH NHÓM STT 1 2 3 4 5 6 HỌ TÊN ĐOÀN THỊ HUỲNH LIÊN PHẠM CẨM TIÊN CHÂU KIM PHỤNG NGUYỄN THỊ HỒNG OANH NGUYỄN THỊ HƯỚNG DƯƠNG VÕ PHẠM THÙY DƯƠNG MSSV 2009120004 2009120129 2009120132 2009120153 2009129154 2009120162 TP.HCM, ngày 06 tháng 10 năm 2014 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT HỌ TÊN MSSV 1 Đoàn Thị Huỳnh Liên 2009120004 2 Phạm Cẩm Tiên 2009120129 3 Châu Kim Phụng 2009120132 4 Nguyễn Thị Hướng Dương 2009120154 5 Võ Phạm Thùy Dương 2009120162 6 Nguyễn Thị Hồng Oanh 2009120153 Phương Pháp Hấp Thụ CÔNG VIỆC Các loại thiết bị hấp thụ: tháp phun, tháp đệm, tổng hợp Powerpoint; thuyết trình Khái niệm, phân loại, cơ chế, tổng hợp, chỉnh sửa Word Chất hấp thụ: điều kiện, chất phổ biến, hiệu suất quá trình Các loại thiết bị hấp thụ: tháp mâm; thuyết trình Ứng dụng xử lí các loại khí thải: SO2, NOX… Hệ thống xử lí khí thải lò hơi Page 2 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................... 5 I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ ........................................... 6 1. Khái niệm ................................................................................................................ 6 2. Phân loại ................................................................................................................. 6 II. ƯU NHƯỢC ĐIỂM, CƠ CHẾ QUÁ TRÌNH ......................................................... 6 1. 2. Ưu, nhược điểm ...................................................................................................... 6 1.1. Ưu điểm............................................................................................................ 6 1.2. Nhược điểm...................................................................................................... 6 Cơ chế quá trình ..................................................................................................... 6 III. CHẤT HẤP THỤ (DUNG MÔI) ............................................................................. 8 1. Điều kiện lựa chọn dung dịch hấp thụ .................................................................. 8 2. Chất hấp thụ phổ biến ............................................................................................ 9 IV. CÁC LOẠI THIẾT BỊ HẤP THỤ......................................................................... 10 1. 2. 3. V. Tháp phun ............................................................................................................. 10 1.1. Cấu tạo........................................................................................................... 11 1.2. Nguyên lý hoặc động ..................................................................................... 13 1.3. Ưu nhược điểm:............................................................................................. 14 Tháp đệm ............................................................................................................... 15 2.1. Cấu tạo ........................................................................................................... 15 2.2. Nguyên lý hoặc động ..................................................................................... 18 2.3. Ưu nhược điểm .............................................................................................. 19 Tháp mâm.............................................................................................................. 19 3.1. Cấu tạo ........................................................................................................... 20 3.2. Nguyên lý hoặc động ..................................................................................... 21 3.3. Ưu nhược điểm .............................................................................................. 22 ỨNG DỤNG TRONG XỬ LÝ MỘT SỐ KHÍ THẢI .......................................... 22 1. Xử lí SO2 ................................................................................................................ 23 1.1. Phương pháp hấp thụ SO2 bằng nước.......................................................... 23 1.2. Phương pháp hấp thụ SO2 bằng đá vôi (CaCO3), CaO hoặc vôi sữa (Ca(OH)2) ................................................................................................................. 24 2. Xử lí NOX ............................................................................................................... 26 2.1. Phương pháp hấp thụ NOX bằng nước ........................................................ 26 2.2. Hấp thụ bằng kiềm và huyền phù................................................................. 26 Phương Pháp Hấp Thụ Page 3 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 VI. HỆ THỐNG XỬ LÍ KHÍ THẢI ĐƠN GIẢN (KHÍ THẢI LÒ HƠI) ................. 26 1. 2. Đặc điểm của khói thải lò hơi .............................................................................. 26 1.1. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt củi .................................................................. 27 1.2. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt than đá .......................................................... 27 1.3. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt dầu F.O ......................................................... 27 Quy trình xử lý khói thải lò hơi............................................................................ 28 KẾT LUẬN...................................................................................................................... 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 32 Phương Pháp Hấp Thụ Page 4 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, do sự phát triển của các nghành công nghiệp tạo ra các sản phẩm phục vụ con người, đồng thời cũng tạo ra một lượng chất thải vô cùng lớn làm phá vỡ cân bằng sinh thái gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trong các loại ô nhiễm, ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến con người, động vật, thực vật và các công trình xây dựng. Sức khỏe và tuổi thọ con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trong sạch của môi trường. Vì vậy, trong những năm gần đây ô nhiễm không khí từ các nghành sản xuất công nghiệp ở nước ta đang là vấn đè quan tâm không chỉ của nhà nước mà còn là của toàn xã hội bởi mức độ nguy hại của nó đã lên đến mức báo động. Viêc xử lý khí thải được dùng bằng nhiều phương pháp xử lý khác nhau, nhưng cần tùy thuộc vào thành phần và tính chất của nguồn ô nhiễm mà áp dụng các phương pháp xử lý hợp lý để. Sau đây, chúng tôi xin trình bày một phương pháp xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ. Phương Pháp Hấp Thụ Page 5 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ 1. Khái niệm Hấp thụ là quá trình trong đó một hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với chất lỏng nhằm mục đích hòa tan chọn lọc một hay nhiều cấu tử của hỗn hợp khí để tạo nên một dung dịch các cấu tử trong chất lỏng. Khí được hấp thụ gọi là chất bị hấp thụ Chất lỏng dùng để hấp thụ gọi là dung môi (chất hất thụ ) 2. Phân loại  Có 2 loại hấp thụ:  Hấp thu vật lý: không tương tác hóa học là quá trình thuận nghịch.  Hấp thu hoá học: là quá trình hấp thụ luôn đi kèm với một hay nhiều phản ứng hóa học. Sau quá trình khuếch tán là quá trình xảy ra các phản ứng hóa học.  Trong xử lý khí thải nói chung, hấp thụ hóa học được ứng dụng rộng rãi hơn so với hấp thụ vật lý. II. ƯU NHƯỢC ĐIỂM, CƠ CHẾ QUÁ TRÌNH 1. Ưu, nhược điểm 1.1. Ưu điểm  Rẻ, dễ ứng dụng,có thể sử dụng dung môi là nước để hấp thụ các khí độc hại như SO2, H2S...rất hiệu quả.  Có thể sử dụng kết hợp khi cần rửa khí làm sạch bụi, khi trong khí thải có chứa cả bụi lẫn các khí độc hại mà các chất khí có khả năng hòa tan tốt trong nước rửa. 1.2. Nhược điểm  Hiệu suất làm sạch không cao, không dùng để xử lý dòng khí có nhiệt độ cao.  Quá trình hấp thụ là quá trình tỏa nhiệt nên khi thiết kế nhiều trường hợp cần phải lắp đặt thêm thiết bị trao đổi nhiệt trong tháp hấp thụ để làm nguội tăng hiệu quả quá trình xử lý như vậy thiết bị sẽ trở nên cồng kềnh,vận hành phức tạp.  Việc lựa chọn dung môi thích hợp để xứ lý rất kho khăn khi chất khí không có khả năng hoà tan trong nước.  Phải tiến hành tái sinh dung môi khi dung môi đắt tiền để giảm giá thành xử lý mà công việc này là rất khó khăn 2. Cơ chế quá trình Phương Pháp Hấp Thụ Page 6 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1      Hấp thụ là quá trình quan trọng để xử lý khí và được ứng dụng trong rất nhiều quá trình khác .Hấp thụ trên cơ sở của quá trình truyền khối ,được mô tả và tính toán dựa vào phân chia 2 pha (cân bằng pha, khuếch tán). Cơ chế của quá trình có thể chia thành 3 bước: Khuếch tán các phân tử chất ô nhiễm thể khí trong khối khí thải đến bề mặt của chất lỏng hấp thụ. Nồng độ phân tử ở phía chất khí phụ thuộc vào cả 2 hiện tượng khuếch tán: Khuếch tán rối: có tác dụng làm nồng độ phân tử được đều đặn trong khối khí. Khuếch tán phân tử: làm cho các phân tử khí chuyển động về phía lớp biên. Trong pha lỏng cũng xảy ra hiện tượng tương tự như thế: Khuếch tán rối: được hình thành để giữ cho nồng độ được đều đặn trong toàn bộ khối chất lỏng Khuếch tán phân tử: làm dòng chuyển các phân tử đến lớp biên hoặc từ lớp biên đi vào pha khí Thâm nhập và hòa tan chất khí vào bề mặt của chất hấp thụ Khuếch tán chất khí đã hòa tan trên bề mặt nhăn cách vào sâu trong lòng chất lỏng hấp thụ. Để có thể hiểu rõ các bước nêu trên của quá trình hấp thụ, trước tiên ta cần hiểu vấn đề mấu chốt của lí thuyết trao đổi chất: Khi chất ô nhiễm từ khí thải vào chất lỏng hấp thụ các phân tử được trao đổi qua vùng ranh giới gọi là lớp biên (màng, phim). Các phân tử đi qua lớp biên từ cả 2 phía, một số từ phía chất khí, một số từ phía chất lỏng. Cường độ trao đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động lên hệ thống như áp suất, nhiệt độ, nồng độ và độ hòa tan của phân tử. Cường độ trao đổi sẽ tăng nếu giữa pha lỏng và pha khí có diễn ra phản ứng hóa học hay các phân tử khí không thể quay trở về khối khí khi có tác động của các quá trình vật lý. Quá trình hấp thụ kèm theo sự tỏa nhiệt và làm tăng nhiệt độ của hệ thống. Khi pha khí phân tán vào pha lỏng xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt làm năng lượng của cấu tử pha khí bò giảm. Hiện tượng này xảy ra là do sự chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí, làm cho các phân tử này bò xáo trộn từ đó dẫn tới sự cân bằng năng lượng giữa hai pha. Nhờ có chuyển động này mà sự khác biệt cục bộ về nồng độ chất khí trong hỗn hợp sẽ được giảm dần ngay cả khi không có sự can thiệp của ngoại lực như quấy, lắc. Phương Pháp Hấp Thụ Page 7 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1        Mặt khác tổng thể tích của hệ thống trong quá trình hấp thụ cũng giảm do thể tích pha khí giảm. Theo Nguyên lý Le Chartelier: độ hòa tan của khí trong chất lỏng tăng nếu tăng áp suất và giảm nhiệt độ của quá trình. Trong thực tế có 2 hiện tượng hấp thụ: Hấp thụ đẳng nhiệt: được tiến hành với sự giải nhiệt pha lỏng bằng thiết bị truyền nhiệt bố trí trong tháp hấp thụ. Nếu nồng độ ban đầu không lớn hoặc khi lưu lượng chất lỏng lớn thì sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng không đáng kể. Hấp thụ đẳng áp: diễn ra khi không có sự trao đổi với môi trường bên ngoài, khi này cơ cấu thiết bò được đơn giản hóa nhưng điều kiện cân bằng không tốt. Trao đổi chất và lí thuyết lớp biên: Để trao đổi một lượng (khối lượng) chất ô nhiễm từ khí thải vào chất lỏng hấp thụ, cần phải trao các phần tử qua vùng ranh giới. Cường độ trao đổi thực phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, nồng độ, độ hòa tan. Nồng độ phân tử ở phía chất khí phụ thuộc vào hai hiện tượng khuếch tán: Khuếch tán rối và khuếch tán phân tử Phương trình trao đổi chất: Đối với lớp biên khí: NA = kG (pAG – p Ai ) Đối với lớp biên chất lỏng: NA = kL (CAi – C AL ) Trong đó:  kG: Hệ số trao đồi chất  PAG : Áp suất riêng của chất A trong khối khí  pAI : Áp suất riêng của chất A thuộc pha khí trên bề mặt chất lỏng  CAi : nồng độ chất A thuộc pha lỏng trong lớp biên chất lỏng  CAL : nồng độ chất A trong khối chất lỏng III. CHẤT HẤP THỤ (DUNG MÔI) 1. Điều kiện lựa chọn dung dịch hấp thụ  Độ hòa tan tốt: có tính chọn lọc có nghĩa là chỉ hòa tan cấu tử cần tách và hòa tan không đáng kể các cấu tử còn lại. Đây là điều kiện quan trọng nhất.  Độ nhớt của dung môi: càng bé thì trở lực quá trình càng nhỏ, tăng tốc độ hấp thu và có lợi cho quá trình chuyển khối.  Nhiệt dung riêng: bé sẽ tốn ít nhiệt khi hoàn nguyên dung môi. Nhiệt độ sôi: khác xa với nhiệt độ sôi của chất hoà tan sẽ dễå tách các cấu tử ra khỏi dung môi. Phương Pháp Hấp Thụ Page 8 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1  Nhiệt độ đóng rắn: thấp để tránh tắc thiết bò, không tạo kết tủa, không độc và thu hồi các cấu tử hòa tan dễ dàng hơn.  Ít bay hơi, rẻ tiền, dễ kiếm và không độc hại với người và không ăn mòn thiết bị. 2. Chất hấp thụ phổ biến  Nước (H2O)  Dung dịch bazơ: KOH, NaOH, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCO3…  MonoEtanolAmin (OHCH2CH2NH2), Dietanolamin (RNH), trietanolamin (R3N). Các dung dịch này có nhược điểm:  Dễ bay hơi nên thất thoát nhiều  Ăn mòn hoá học  Liên kết với CO2 rất bền nên khó phân hủy để hoàn nguyên…  Nên ít được sử dụng rộng rãi  Việc lựa chọn chất hấp thụ phụ thuộc vào các yếu tố:  Thành phần và tính chất của khí thải cần xử lí  Tính chất và chất lượng của chất hấp thụ  Thời gian sử dụng chất hấp thụ trong thiết bị (chu kì hấp thụ)  Lượng chất hấp thụ  Khả năng tiếp xúc giữa chất ô nhiễm và dung dịch hấp thụ  Nhiệt độ, áp suất,…  Trong kỹ thuật xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ, nước là loại chất hấp thụ sẵn có, giá rẻ và thuận lợi nhất. Tuy nhiên nước chỉ hấp thụ một số ít chất khí độc hại, hơn nữa mức độ hấp thụ vật lý cũng hạn chế. Trong nhiều trường hợp người ta phải áp dụng phương pháp hấp thụ hóa học bằng nhiều hóa chất khác nhau tùy theo mức độ độc hại cần khử, cụ thể như sau: Khí ô nhiễm cần khử Chất hấp thụ Oxit nitơ: N2O,O2, N2O5 Nước và các chất huyền phù: dung dịch NaOH, Na2CO3, NaHCO3, KOH, K2CO3, KHCO3, Ca(OH)2, CaO, MgCO3, Mg(OH)2, Ba(OH)2, BaCO3, NH4HCO3 Nitơ Oxit NO Dung dịch FeCl2 , FeSO4, NaSO3, Na2S2O3, NaHCO3, NaHSO3 Nước, Dung dịch NaOH, CaOH, CaCO3, Sunfua Điôxít SO2 Phương Pháp Hấp Thụ Page 9 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 IV. Đihyđro sunfua H2S K2CO3, Na2CO3 (15-20%), KOH… Dung dịch Na2CO3 + Na3AsO4 Cacbon Oxit CO Nitơ lỏng, dung dịch [Cu(NH3)]n, COCH Cacbon Ddiooxxit CO2 Các hóa chất chứa Flo: HF, SiF4 Dung dịch Na2CO3, NaOH, KOH, K2CO3, Ca(OH)2 Nước, dung dịch: NaOH, KOH, Ca(OH)2 Clo Cl2 dung dịch: NaOH, KOH, Ca(OH)2 Hơi sương, HCl Nước, dung dịch Na2CO3, NaOH, KOH, K2CO3, Ca(OH)2 CÁC LOẠI THIẾT BỊ HẤP THỤ 1. Tháp phun Phương Pháp Hấp Thụ Page 10 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 Thiết bị tháp phun cũng có nhiều loại khác nhau tùy theo thiết kế giàn phun hay chiều tiếp xúc của dòng khí và dung dịch hấp thụ...vv. Tuy nhiên cấu tạo cơ bản của chúng gần như giống nhau. 1.1. Cấu tạo Phương Pháp Hấp Thụ Page 11 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1  Cấu tạo: Hình trụ tròn, rỗng bên trong có chứa hệ thống ống dẫn phân phối khí thải và dung môi hấp thụ  Giàn phun: có thể bố trí một tầng hay nhiều tầng, hoặc đặc dọc theo trục thiết bị...  Vật liệu: Vỏ tháp được làm bằng thép không gỉ: inox 201, inox 304 hoặc thép CT3 phủ sơn cách nhiệt.  Công suất: theo kiểu modul, tùy theo công suất yêu cầu của khách hàng  Khả năng xử lý: thích hợp với hỗn hợp khí thải ít ô nhiễm, được ứng dụng chủ yếu trước một công trình xử lý quan trọng  Tháp có dạng hình trụ thẳng đứng, được sử dụng trên nguyên tắc tạo ra sự tiếp xúc giữa chất ô nhiểm và dòng nước phun. Dung dịch hấp thụ được phung thành giọt xuyên qua dòng khí bốc lên trong thể tích rổng của thiết bị.  Một số thiết bị tháp phun thường thấy:  Tháp phun rổng:  Tháp phun dạng đĩa quay: Phương Pháp Hấp Thụ Page 12 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1  Tháp phun phản lực: 1.2. Nguyên lý hoặc động: Phương Pháp Hấp Thụ Page 13 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 Buồng phun được sử dụng để kết hợp lọc sạch bụi và hơi khí độc bằng dung dịch phun. Người ta đưa dòng khí thải có lẫn bụi và hơi khí độc vào một đầu buồng phun qua một thiết bị có thể phân đều dòng khí thải theo toàn bộ tiết diện ngang của buồng. Trong không gian buồng phun có bố trí 1,2 hay 3 giàn mũi phun để phun dung dịch thành chùm các hạt nước nhỏ ngược chiều dòng khí thải. Hơi khí độc bị dung dịch hấp thụ qua bề mặt các hạt dung dịch, không khí sạch qua khỏi buồng phun được dẫn vào Cyclon ướt để thu lại các hạt nước phun. Sau đó khí thải có thể được thải thẳng vào khí quyển hay đưa qua bộ sấy nóng trước khi thải để giảm độ ẩm tương đối của dòng khí. Dung dịch nước phun được thu hồi đưa qua thiết bị lắng cặn và xử lý hóa trước khi được phun trở lại. Sau một khoảng thời gian làm việc, dung dịch phun được thải vào hệ thống xử lý nước thải. Người ta thường cấu tạo buồng phun với tốc độ khí thải v = 1 ~ 2,5 kg/ms . Lượng nước phun trung bình trên đơn vị khí thải thường là : μ = 1,2 ~ 7 kg/kg. Các vòi phun dung dịch hấp thụ thường là vòi phun góc có lưu lượng 250 l/h với đường kính lổ phun 2,5 ~ 3,5 mm. Áp suất dung dịch phun nhỏ nhất là 2,5 kg/cm2. 1.3. Ưu nhược điểm:  Ưu điểm:  Thiết kế và vận hành đơn giản, dể dàng cho việc chế tạo và lắp đặt. Phương Pháp Hấp Thụ Page 14 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1  Vận tốc khí trong tháp cao, làm tăng khả năng hấp thụ.  Đường kính tháp nhỏ, nên mật độ tưới nhỏ (50 – 90 m3/m2) tiết kiệm dung tích hấp thụ mà vẩn cho hiệu suất cao.  Lọc được bụi mịn với hiệu quả tương đối cao.  Có thể kết giữa lọc bụi và khử khí độc hại trong phạm vi có thể, nhất là trong các khí hơi cháy.  Nhược điểm:  Thiết bị dể bị ăn mòn, đòi hỏi phải có lớp phủ bảo vệ, làm tăng giá thành chế tạo  Cần phải có hệ thống tự đông điều chỉnh lưu lượng dung dịch hấp thụ phun vào thiết bị. Dung dịch phải được phun điều khắp tiết diện tháp  Tháp có hiệu quả cao khi kích thước bụi > 10um, và kém hiệu quả khi kích thước bụi < 5um. 2. Tháp đệm Tháp đệm có cấu tạo và hoặc động đơn giản nhưng đa dạng về các loại vật liệu đệm. 2.1. Cấu tạo: Phương Pháp Hấp Thụ Page 15 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 Tháp đệm thường là một tháp chứa lớp vật liệu rỗng như các loại khâu bằng sứ, kim loại hay plastic. Khi thải được dẫn vào ở đáy tháp và thoát ra ở đỉnh tháp. Dung dịch hấp thụ được tưới đều lên đỉnh lớp đệm và chảy dọc theo các bề mặt vật liệu. Phản ứng hấp thụ xảy ra trên bề mặt ướt của lớp đệm. Hiệu quả lọc phụ thuộc vào vận tốc dòng khí trong lớp vật liệu tổng diện tích bề mặt tiếp xúc lớp đệm.  Một số dạng tháp đệm thường thấy:  Vật liệu đệm: Có nhiều loại vật liệu như: than hoạt tính, silicagel, zeolit, và các chất hấp phụ tự nhiên khác… Tùy vào từng loại khí thải mà lựa chọn vật liệu hấp phụ. Phương Pháp Hấp Thụ Page 16 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 Zeolit:  Than hoặc tính khử màu, mùi, chất hữu cơ, độc chất:  Vòng sứ Raschig được làm bằng vật liệu Ceramic sử dụng cho các hệ thống xử lý khí. Vòng sứ có khả năng chịu được nhiệt độ cao (700oC) Có khả năng chống ăn mòn nên có thể dùng trong môi trường acid hoặc bazơ. Phương Pháp Hấp Thụ Page 17 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 2.2. Nguyên lý hoặc động: Tháp đệm được dùng để lọc hơi khí độc có lẫn rất ít bụi để tránh nghẹt lớp đệm. Tốc độ dòng khí qua lớp đệm được cấu tạo sao cho tránh hiện tượng sặc trong lớp đệm. Trong thực tế, người ta thường kết hợp buồng phun và tháp đệm để tiến hành lọc hơi khí độc. Thiết bị loại này có một buồng phun ở phía trên và một tháp Phương Pháp Hấp Thụ Page 18 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 đệm ở phía dưới. Khi thải đi từ dưới lên qua tháp đệm và qua buồng phun, sau đó được đưa qua một lớp vật liệu rỗng khác để tách lại các hạt nước phun. Vận tốc dòng khí đi qua lớp đệm trong khoảng v=1~1,5 m/s. Chiều dày lớp đệm h = 0,4~3 m. Dung dịch hấp thụ được phân phối đều trên toàn mặt cắt ngang tháp bắng vòi phun hay ống khoan lỗ. Cường độ tưới dung dịch hấp thu μ = 1,5 ~ 4 kg/kg kk. Trở lực của tháp cho dòng khí thải p = 60 x (h/0,4) kg/m2. 2.3. Ưu nhược điểm:  Ưu điểm:  Hiệu quả xử lý cao  Thiết kế vận hành đơn giản  Giá thành phù hợp  Nhược điểm:  Khó khăn trong việc rửa vật liệu đệm  Hay gây tắc ngẽn vật liệu đệm do tích tụ cặn, làm tăng trở lực quá trình hấp thụ  Phân phối dung dịch hấp thụ phải điều khắp diện tích tháp 3. Tháp mâm Phương Pháp Hấp Thụ Page 19 GVHD: Trần Đức Thảo Nhóm 1 Tháp mâm có hoặc động đơn giản và cấu tạo gần như giống nhau chỉ khác nhau ở số lượng mâm, cách thức bố trí và dạng mâm ( mâm xuyên lổ, mâm chớp...) 3.1. Cấu tạo: Tháp hình trụ thẳng đứng, trong có gắn các mâm có cấu tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha khí được cho tiếp xúc với nhau. Quá trình chung của cả tháp là sự tiếp xúc pha nghịch dòng mặc dù trên mỗi mâm hai pha khí vàl ỏng tiếp xúc giao dòng  Các loại mâm thường được sử dụng:  Mâm xuyên lổ: Phương Pháp Hấp Thụ Page 20
- Xem thêm -