Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện vĩnh thạnh, thành phố cần thơ

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

F TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HUỲNH NGỌC THẢO UYÊN THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Cần Thơ 2014 i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HUỲNH NGỌC THẢO UYÊN 7096498 THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN LÊ KHƢƠNG NINH Tháng 05- năm 2014 i LỜI CẢM TẠ Trƣớc tiên em xin cảm ơn tất cả các giáo viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và cần thiết để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ”. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy Lê Khƣơng Ninh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ đồng thời cho em những lời khuyên và những góp ý để em có thêm kiến thức và kỹ năng trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn. Em cám ơn thầy rất nhiều vì sự hƣớng dẫn và những góp ý hết sức chu đáo để em có thể sửa chữa những khuyết điểm trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em xin chân thành cám ơn tất cả các anh chị, cô chú tại Ủy ban Nhân dân huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ đã tận tình hƣớng dẫn và cung cấp cho em những số liệu để hoàn thành bài nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, những hộ nông dân tại huyện Vĩnh Thạnh đã nhiệt tình cung cấp cho em những thông tin quý giá, những lời chia sẻ chân thành và những sự giúp đỡ để em có thể có đƣợc số liệu và những thông tin trung thực trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn. Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài luận văn khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc thầy Lê Khƣơng Ninh và quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc. Kính chúc quý cô chú, anh chị tại Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh nhiều sức khỏe và công tác tốt. Kính chúc bà con nông dân huyện Vĩnh Thạnh đƣợc làm ăn thuận lợi. Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2014 Sinh viên thực hiện Huỳnh Ngọc Thảo Uyên ii TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014 Ngƣời thực hiện Huỳnh Ngọc Thảo Uyên iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: LÊ KHƢƠNG NINH Học vị: Tiến sĩ Học hàm: Phó Giáo sƣ Chuyên ngành: Kinh tế Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – ĐH Cần Thơ Tên sinh viên: Huỳnh Ngọc Thảo Uyên Mã số sinh viên: 7096498 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Tên đề tài: “Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” NỘI DUNG NHẬN XÉT .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Giáo viên hƣớng dẫn LÊ KHƢƠNG NINH iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. v MỤC LỤC Trang Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ............................................................................... 1 1.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 3 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3 1.4.1. Phạm vi không gian ............................................................................... 3 1.4.2. Phạm vi thời gian ................................................................................... 3 1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 3 1.4.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 3 1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 8 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 8 2.1.1 Khái niệm nông hộ ................................................................................. 8 2.1.2 Khái niệm tín dụng ................................................................................. 8 2.1.3 Khái quát về tín dụng phi chính thức ...................................................... 8 2.1.4 Các loại hình tín dụng phi chính thức ..................................................... 9 2.1.5 Vai trò của tín dụng phi chính thức ....................................................... 12 2.1.6 Lý thuyết về thông tin bất đối xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng ......................................................................................................... 12 2.1.7 Lý thuyết về chi phí giao dịch ............................................................... 13 2.1.8 Cơ sở lý thuyết về thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... 14 2.1.9 Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 18 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 20 2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ..................................................... 20 2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 20 2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 20 vi CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỊA BÀN VÀ CÁC NGUỒN VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN VĨNH THẠNH CẦN THƠ ........... 22 3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ... 22 3.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................... 22 3.1.2 Vị trí địa lý, diện tích và dân số ............................................................ 23 3.1.3 Đất đai .................................................................................................. 23 3.1.4 Khí hậu ................................................................................................. 24 3.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĨNH THẠNH TP. CẦN THƠ NĂM 2011, 2012, 2013 ........................................................................ 25 3.2.1 Một số chỉ tiêu báo cáo kinh tế - xã hội của huyện năm 2011, 2012, 2013 ...................................................................................................................... 25 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Vĩnh Thạnh năm 2011, 2012, 2013 .............................................................................................................. 28 3.2.3 Tình hình phát triển xã hội của huyện Vĩnh Thạnh năm 2011, 2012, 2013 ...................................................................................................................... 32 3.3 CÁC NGUỒN VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN VĨNH THẠNH TP. CẦN THƠ .............................................................................................................33 3.3.1 Tín dụng chính thức .............................................................................. 33 3.3.2 Tín dụng bán chính thức ....................................................................... 35 3.3.3 Tín dụng phi chính thức ........................................................................ 36 CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 38 4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT ..................................................................... 38 4.1.1 Thông tin chung về nông hộ ................................................................. 38 4.1.2 Thu nhập của hộ ................................................................................... 42 4.1.3 Tài sản của nông hộ .............................................................................. 44 4.1.4 Chi phí sản xuất của hộ ......................................................................... 45 4.1.5 Những khó khăn hộ thƣờng gặp trong sản xuất ..................................... 46 4.1.6 Tình hình tiếp cận thông tin của hộ trong mẫu khảo sát ........................ 48 4.1.7 Một số thông tin khác về nông hộ trong mẫu khảo sát .......................... 50 4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..................................... 52 4.2.1 Phân tích những hình thức tín dụng phi chính thức phổ biến ................. 54 4.2.2 Nguyên nhân nông hộ vay vốn tín dụng phi chính thức ở huyện Vĩnh Thạnh ............................................................................................................ 60 vii 4.2.3 Những hạn chế của thị trƣờng tín dụng phi chính thức .......................... 65 4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LƢỢNG VỐN VAY PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ .................................................. 66 4.3.1 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay phi chính thức................................................................................................ 66 4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay phi chính thức ..... 68 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC Ở KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................................................................... 71 5.1 Cơ sở đƣa ra giải pháp ............................................................................. 71 5.2 Các giải pháp đƣợc đề xuất ...................................................................... 72 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 75 6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 75 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 76 6.2.1 Đối với Nhà nƣớc, cơ quan ban ngành và chính quyền địa phƣơng ....... 76 6.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng chính thức ................................................ 76 6.2.3 Đối với nông hộ .................................................................................... 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 78 PHỤ LỤC 1 .................................................................................................. 80 PHỤ LỤC 2 .................................................................................................. 82 viii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Ý nghĩa của các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của βi .................. 19 Bảng 3.1: Dân số huyện Vĩnh Thạnh Tp. Cần Thơ năm 2012 phân theo xã phƣờng, thị trấn ............................................................................................. 23 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh năm 2012 .................... 24 Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Vĩnh Thạnh, Tp. Cần Thơ năm 2011, 2012, 2013 ................................................................................... 26 Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phát triển xã hội huyện Vĩnh Thạnh, Tp. Cần Thơ 2011, 2012, 2013 ........................................................................................... 27 Bảng 3.5: Tình hình trồng trọt của huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ năm 2011, 2012, 2013 .................................................................................................... 29 Bảng 3.6: Tình hình chăn nuôi tại huyện Vĩnh Thạnh năm 2011, 2012, 2013 30 Bảng 4.1: Phân bố tỷ trọng hộ trong các xã đƣợc khảo sát ............................. 38 Bảng 4.2: Nghề nghiệp của chủ hộ ................................................................ 39 Bảng 4.3: Thông tin về giới tính của chủ hộ qua mẫu điều tra ....................... 39 Bảng 4.4: Thông tin về nông hộ qua mẫu điều tra .......................................... 39 Bảng 4.5: Thông tin độ tuổi của chủ hộ xét theo độ tuổi lao động.................. 40 Bảng 4.6: Thông tin về nguồn nhân lực của hộ năm 2013.............................. 41 Bảng 4.7: Phân loại thu nhập bình quân đầu ngƣời trên năm của hộ .............. 43 Bảng 4.8: Thông tin về tài sản của hộ năm 2013 ............................................ 44 Bảng 4.9: Khó khăn hộ thƣờng gặp trong mẫu khảo sát ................................. 47 Bảng 4.10: Tỷ lệ tiếp cận thông tin của nông hộ ............................................ 48 Bảng 4.11: Các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng trong mẫu khảo sát năm 2013 ........ 50 Bảng 4.12: Một số thông tin khác về nông hộ huyện Vĩnh Thạnh trong mẫu khảo sát ......................................................................................................... 51 Bảng 4.13: Tình hình tham gia tín dụng của nông hộ năm 2013 .................... 53 Bảng 4.14: Tình hình nông hộ tham gia các loại tín dụng phi chính thức ....... 54 Bảng 4.15: Lãi suất của các hình thức tín dụng phi chính thức ...................... 54 Bảng 4.16: Nguyên nhân nông hộ chọn ƣu tiên vay vốn tín dụng phi chính thức ............................................................................................................... 61 Bảng 4.17: Nguyên nhân nông hộ không muốn vay và muốn vay nhƣng không đƣợc chấp nhận từ ngân hàng ........................................................................ 63 Bảng 4.18: Kết quả hồi quy ........................................................................... 67 ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1: Cơ cấu các khu vực kinh tế của huyện Vĩnh Thạnh năm 2011, 2012, 2013 .............................................................................................................. 28 Hình 4.1: Cơ cấu trình độ học vấn của chủ hộ qua mẫu điều tra..................... 41 Hình 4.2: Tình hình tổng diện tích đất của nông hộ ....................................... 45 Hình 4.3: Tình hình tham gia tín dụng phi chính thức của nông hộ năm 2013 ...................................................................................................................... 52 Hình 4.4: Mục đích vay vốn từ ngƣời cho vay phi chính thức ........................ 55 Hình 4.5: Ƣu tiên chọn nguồn vốn vay của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh ... 61 x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NNo & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHNN Ngân hàng nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng QTDND Quỹ tín dụng nhân dân TPCT Thành phố Cần Thơ TMCP Thƣơng mại cổ phần Tp. Thành phố HSSV Học sinh sinh viên TNBQ Thu nhập bình quân ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long NĐ-CP Nghị định Chính phủ KH Kế hoạch UBND Ủy ban Nhân dân QĐ-TTg Quyết định - Thủ tƣớng xi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cùng với sự phát triển của đất nƣớc, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã và đang phát huy thế mạnh để trở thành vùng kinh tế trọng điểm là khu vực dẫn đầu cả nƣớc về nông nghiệp. Trong những năm gần đây, kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long có những bƣớc phát triển đột phá và đồng thời cũng có nhu cầu ngày càng lớn về tín dụng để từng bƣớc chuyển đổi cơ cấu và tổ chức sản xuất kinh doanh theo hƣớng công nghiệp hóa-hiện đại hóa. Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều quan tâm nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cho các lĩnh vực nông nghiệp, tiêu biểu là Nghị quyết 26 của Trung Ƣơng về chính sách cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Các chƣơng trình tín dụng vi mô đã từng bƣớc tiếp cận với ngƣời dân nông thôn. Tuy nhiên, trong hội nghị “Sơ kết 3 năm thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12-4-2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” tại thành phố (Tp.) Cần Thơ có nhiều ý kiến cho rằng: nguồn vốn tín dụng phục vụ nông nghiệp vẫn chƣa tƣơng xứng với yêu cầu phát triển nông nghiệp của thành phố, thủ tục vay vốn ngân hàng vẫn còn phức tạp khiến nông dân ngại tiếp cận, các sản phẩm tín dụng nông nghiệp chƣa phong phú, chƣa bao gồm các dịch vụ đi kèm, ... Điều này cho thấy việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các khảo sát của tác giả Phan Đình Khôi (2010) đối với với 755 nông hộ có vay vốn ở ĐBSCL thì có 261 hộ (34,6%) vay từ nguồn phi chính thức và 358 (47,4%) hộ vay vốn từ cả hai nguồn chính thức và không chính thức. Nghiên cứu của Ngô Thị Mỹ Linh (2010) phỏng vấn trực tiếp 307 nông hộ ở tỉnh An Giang thì có đến 76,22% nông hộ trong mẫu khảo sát tham gia tín dụng phi chính thức, nghiên cứu của Trần Hoàng Anh (2010) khảo sát 170 nông hộ tại huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ có 68,8% giao dịch tín dụng ở khu vực nông thôn trong khảo sát là giao dịch phi chính thức. Các nghiên cứu trên cho thấy tín dụng phi chính thức vẫn còn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nông thôn. Kết quả của các nghiên cứu trƣớc đây cũng cho thấy tín dụng phi chính thức vẫn còn tiếp diễn ở nông thôn là do nó có thể bù đắp đƣợc các thiếu hụt về vốn của các kênh chính thức, đáp ứng những nhu cầu tín dụng đa dạng về quy mô, thời hạn, điều kiện ràng buộc. Song song đó, việc các tổ chức tín dụng không thể điều chỉnh lãi suất để bù đắp chi phí và rủi ro nên đã hạn chế cho vay ở nông thôn. Những điều này đã mở ra cơ hội cho tín 1 dụng phi chính thức phát triển. Khi nông hộ cần vốn cho sản xuất và tiêu dùng nhƣng lại không thể tiếp cận với những nguồn vốn chính thức từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhà nƣớc thì việc họ vay vốn từ các cá nhân và tổ chức phi chính thức là tất yếu. Không thể phủ nhận một số lợi ích mà tín dụng phi chính thức mang lại. Tuy nhiên, hình thức vay này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, một trong những bất lợi lớn nhất là nhiều ngƣời dân nông thôn phải chịu lãi suất rất cao. Việc cho vay nặng lãi đã ảnh hƣởng tiêu cực đến đời sống nông thôn, các vụ vỡ nợ thuộc hệ thống tín dụng phi chính thức gây hậu quả nghiêm trọng về nhiều mặt, ảnh hƣởng đến tình hình kinh tế - xã hội. Ngoài ra, hoạt động tín dụng phi chính thức hoạt động ngoài khuôn khổ của pháp luật, các hình thức tranh chấp, kiện tụng sẽ không đƣợc giải quyết theo luật gây không ít thiệt thòi cho nông hộ. Huyện Vĩnh Thạnh là một huyện vùng xa của TP. Cần Thơ, kinh tế Vĩnh Thạnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Vĩnh Thạnh là huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất so với các quận, huyện khác của thành phố. Tuy những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của huyện đã có những bƣớc chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tuy nhiên vẫn chƣa rõ nét. Đại bộ phận là dân cƣ nông thôn nên đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của ngƣời dân vẫn còn nhiều hạn chế nên ngƣời dân vẫn còn lựa chọn hình thức tín dụng phi chính thức để đáp ứng nhu cầu của họ. Hiện nay chƣa có nghiên cứu chính thức nào phân tích cụ thể về tình hình tín dụng phi chính thức tại huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ. Do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” để làm đề tài tốt nghiệp nhằm phản ánh thực trạng của tình hình vay vốn tín dụng phi chính thức ở huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ. Từ đó, đề tài đƣa ra những giải pháp hợp lý để hạn chế tín dụng phi chính thức và những tiêu cực của nó đến ngƣời dân đồng thời thông qua đó làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức cho ngƣời dân nông thôn, nhất là những vùng xa xôi, giúp họ xóa đói giảm nghèo, có cuộc sống ổn định và góp phần xây dựng nông thôn mới. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Đề tài phân tích thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ và tìm hiểu nguyên nhân vì sao hộ nông dân ở đây vẫn vay tín dụng phi 2 chính thức. Từ đó, đề tài xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay phi chính thức của nông hộ, nhằm đề ra biện pháp hạn chế việc vay vốn tín dụng phi chính thức, đồng thời nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn chính thức để các nông hộ có điều kiện sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng vay tín dụng phi chính thức và nguyên nhân vì sao hộ nông dân ở đây vẫn vay tín dụng phi chính thức. - Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay phi chính thức của nông hộ. - Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp hạn chế vay tín dụng phi chính thức và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1. Thực trạng vay vốn tín dụng phi chính thức của các nông hộ ở huyện nhƣ thế nào? 2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền vay tín dụng phi chính thức của nông hộ huyện Vĩnh Thạnh Cần Thơ? 3. Giải pháp nào đƣợc đƣa ra nhằm hạn chế vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phạm vi không gian Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại địa bàn các xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ. 1.4.2. Phạm vi thời gian Số liệu thứ cấp lấy từ các tƣ liệu trên các báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học, nguồn thông tin và các tài liệu có liên quan đƣợc thu thập từ năm 2011 đến năm 2013. 1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu Các nông hộ ở những xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh, Tp. Cần Thơ. 1.4.4. Nội dung nghiên cứu Nội dung chính của đề tài Đề tài nghiên cứu gồm sáu chƣơng: 3 Chƣơng 1. GIỚI THIỆU: Sự cấp bách của đề tài nghiên cứu, mục tiêu, nội dung tổng quát và lƣợc khảo các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài, nội dung tập trung vào thực trạng vay vốn tín dụng phi chính thức, những nguyên nhân vì sao nông hộ vẫn vay tín dụng phi chính thức và những nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vay vốn tín dụng phi chính thức của nông hộ. Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Nội dung chƣơng đƣa ra các lý thuyết liên quan, phƣơng pháp nghiên cứu phục vụ trong quá trình nghiên cứu đề tài, trong đó chỉ rõ phƣơng pháp nào đƣợc sử dụng cho mục tiêu nào của đề tài. Chƣơng 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ CÁC NGUỒN VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN VĨNH THẠNH, TP. CẦN THƠ: Giới thiệu tổng quan địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ. Từ điều kiện tự nhiên đến điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện, tình trạng kinh tế, các nhu cầu sử dụng nguồn vốn tín dụng, các nguồn vốn vay của nông hộ. Chƣơng 4. THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, TP. CẦN THƠ: Nội dung chính của chƣơng này là nêu lên thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ, từ đó phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền vay của nông hộ. Chƣơng 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, TP. CẦN THƠ: Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền vay phi chính thức của nông hộ ở huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ. Từ đó, tác giả đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế vay tín dụng phi chính thức và đồng thời nâng cao khả năng và hiệu quả tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Chƣơng 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Tóm tắt vấn đề nghiên cứu và đề xuất kiến nghị đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền. 1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Đề tài “Tín dụng phi chính thức ở nông thôn Miền Trung qua một cuộc khảo sát – nhận định và giải pháp” của tác giả Lâm Chí Dũng (2004) trƣờng Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng đã thông qua cuộc khảo sát tín dụng phi chính thức trên 334 hộ mẫu ở các tỉnh nông thôn Miền Trung và phản ánh những vấn đề sau: hệ thống tín dụng chính thức chƣa thể đáp ứng các nhu cầu giao dịch đa dạng về thời hạn, về quy mô món vay, về cách thức giải ngân, về các điều kiện ràng buộc, ...; Việc khống chế lãi suất cho vay trong một thời 4 gian dài đã làm cho các Ngân hàng thƣơng mại gạt ra ngoài những giao dịch tín dụng có độ rủi ro cao hoặc những giao dịch có chi phí giao dịch cao do quy mô nhỏ và những yếu tố khác, ...; Chi phí giao dịch tín dụng chính thức thực sự ở một số trƣờng hợp nhất định vẫn cao hơn chi phí danh nghĩa. Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm thay thế các giao dịch phi chính thức bằng các giao dịch chính thức, thu hẹp thị phần của kênh phi chính thức bằng các giải pháp có tính thị trƣờng và hạn chế những mặt tiêu cực của thị trƣờng phi chính thức, lành mạnh hóa các thị trƣờng này. Bài viết ”Giải pháp hạn chế tín dụng phi chính thức ở nông thôn” của Lê Khƣơng Ninh – Đại học Cần Thơ (2011) đăng trên Tạp chí Ngân hàng – số 5/2011 nhận định hạn chế tín dụng bởi các tổ chức tín dụng chính thức là do hai nguyên nhân chính sau đây: Thứ nhất là do thông tin bất đối xứng, sự không chắc chắn và rủi ro trong cho vay; Thứ hai là do khả năng kiểm soát và cƣỡng chế trả nợ. Bài viết cũng nêu lên đƣợc bất lợi lớn nhất của ngƣời dân nông thôn khi vay tín dụng phi chính thức là phải chịu lãi suất rất cao. Từ những hạn chế trên tác giả đã đề xuất giải pháp tăng cƣờng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thức để hạn chế tín dụng phi chính thức ở nông thôn. Ngoài ra đề tài còn tham khảo một số luận văn tốt nghiệp đã đƣợc thực hiện: đề tài “Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre” của tác giả Lê Thị Hồng Gấm, Lớp Kinh tế học Khóa 35, trƣờng Đại học Cần Thơ. Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng mô hình Probit để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định vay tín dụng phi chính thức của nông hộ. Kết quả phân tích cho thấy hầu hết quyết định vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ ở huyện Mỏ Cày Nam chịu ảnh hƣởng bởi 5 yếu tố là: giới tính, học vấn, quen biết, nghề nghiệp và khoảng cách từ nông hộ đến ngân hàng. Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn phi chính thức, chƣa nói về các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay của nông hộ. Đề tài của tác giả Trần Thị Huyền Trân “Phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp”cũng đã kiểm định mô hình để tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn từ ngƣời cho vay phi chính thức. Kết quả cho thấy, có 4 biến có ý nghĩa thống kê là học vấn, khoảng cách đến trung tâm huyện, thu nhập bình quân và số lần sai hẹn trả nợ cho các tổ chức tín dụng. Tác giả Trần Hoàng Anh (2012) đã khảo sát trên 170 nông hộ với phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích bảng chéo và phân tích hồi quy Logistic để thực hiện đề tài nghiên cứu về “Phân tích mối quan hệ của tín 5 dụng phi chính thức đến sinh kế của nông hộ huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”. Kết quả nghiên cứu cho thấy 68,8% các giao dịch tín dụng ở huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ là giao dịch phi chính thức. Các loại hình tín dụng phi chính thức mà ngƣời dân sử dụng là: vay mƣợn từ bạn bè ngƣời thân, quỹ tín dụng địa phƣơng, ngƣời cho vay lãi cao, mua thiếu vật tƣ nông nghiệp, cầm tài sản có giá, làm công nhận lƣơng trƣớc, tham gia hụi. Kết quả của phân tích hồi quy Logistic cho thấy có 5 yếu tố tác động đến việc vay vốn phi chính thức là số lao động phụ thuộc, tác động của ngƣời cho vay, tuổi của chủ hộ, thu nhập của nông hộ và quan hệ xã hội của nông hộ. Kết quả nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Mỹ Linh (2010) “Ảnh hưởng của tín dụng phi chính thức đến đời sống nông hộ ở tỉnh An Giang” đã phỏng vấn trực tiếp 307 nông hộ ở tỉnh An Giang. Kết quả cho thấy có đến 76,22% nông hộ trong mẫu khảo sát tham gia tín dụng phi chính thức. Nghiên cứu đã xác định đƣợc những yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận, lƣợng vốn vay phi chính thức và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay. Công trình ngiên cứu của tác giả Phan Đình Khôi (2012) về “Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng Bằng Sông Cửu Long: hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận” đã phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và không chính thức của các nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tác giả đã sử dụng số liệu điều tra để ƣớc lƣợng khả năng tiếp cận tín dụng trong điều kiện có sự tƣơng tác giữa các thị trƣờng tín dụng, trong đó số tiền vay tín dụng không chính thức làm tăng khả năng tiếp cận chƣơng trình tín dụng vi mô. Kết quả cho thấy những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến khoản vay không chính thức là: sở hữu đất đai, lãi suất chính thức, và thời hạn cho vay không chính thức. Bên cạnh đó, tác giả Phan Đình Khôi (2013) còn thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng chính thức và phi chính thức của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long”. Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy sở hữu đất đai, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay không chính thức là những yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến khoản vay phi chính thức. Điểm quan trọng là tính linh hoạt của thời hạn vay chính thức có thể bù đắp cho mức lãi suất cao trong thị trƣờng tín dụng phi chính thức. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô bao gồm làm việc cho chính quyền địa phƣơng, thành viên tổ vay vốn, sổ hộ nghèo, trình độ học vấn, lao động có tay nghề và đƣờng giao thông liên xã. Nông hộ cần tích cực tham gia vào các tổ vay vốn ở địa phƣơng để giảm bớt phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức thông qua các chƣơng trình tín dụng vi mô. 6 Một nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ở nông thôn có tên “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang” đƣợc thực hiện bởi tác giả Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013) đã sử dụng mô hình hồi qui Logit và OLS để ƣớc lƣợng ảnh hƣởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi qui mô hình Logit cho thấy khả năng bị giới hạn tín dụng của hộ bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố: trình độ học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ, diện tích đất thổ cƣ, giá trị tài sản của hộ và sử dụng tín dụng thƣơng mại. Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính đa biến cho biết các yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến vốn tín dụng chính thức của hộ là: quan hệ sản xã hội của chủ hộ, mục đích vay vốn, giá trị tài sản và thu nhập cả hộ. Nghiên cứu “Formal–informal sector interaction in rural credit markets” của Bose (1998) cho thấy ở những nƣớc kém phát triển, những hộ nông dân nghèo không đƣợc xem nhƣ khách hàng xứng đáng cho khu vực tín dụng chính thức, do đó họ thƣờng phải vay mƣợn từ khu vực tín dụng phi chính thức. Các chính sách cung cấp tín dụng giá rẻ thông qua các khu vực chính thức có thể tạo ra tác dụng phụ “hiệu ứng thành phần” làm trầm trọng các điều khoản của tín dụng và sự sẵn có của các khoản vay trong khu vực phi chính thức. Khi những ngƣời cho vay phi chính thức có đƣợc những thông tin bất đối xứng về những rủi ro và việc cạnh tranh xác định lãi suất trên thị trƣờng tín dụng chính thức thì ngƣời cho vay sẽ có những dò hỏi để thu hút ngƣời vay tốt hơn với xác suất rủi ro thấp và để lại ngƣời vay với xác suất rủi ro cao cho ngƣời khác. Kết quả là, ngƣời cho vay thứ hai có thể không có lợi nhuận để tiếp tục hoạt động cho vay và cuối cùng có thể rời khỏi thị trƣờng tín dụng. Chaudhuri và Dastidar (2011) có công trình nghiên cứu “Corruption in a model of vertical linkage between formal and informal credit sources and credit subsidy policy” cho thấy phát triển một mô hình liên kết theo chiều dọc giữa các thị trƣờng tín dụng chính thức và không chính thức làm nổi bật sự hiện diện của tham nhũng trong việc phân phối tín dụng chính thức. Ngƣời cho vay tiền đơn phƣơng quyết định mức lãi suất cho vay chính thức. Điều này cho thấy sự hiện diện của tham nhũng trong việc phân phối tín dụng chính thức có thể là một yếu tố chịu trách nhiệm về phá vỡ chính sách liên kết theo chiều dọc. 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm nông hộ - Hộ: là tập hợp những ngƣời có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác: ăn, uống, nghỉ ngơi, ... Tuy nhiên, cũng có thể có một vài trƣờng hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết thống, nhƣng trƣờng hợp này rất ít xảy ra. - Nông hộ (hộ nông dân) là những hộ sinh sống ở nông thôn chuyên sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, và các hoạt động kinh tế tổng hợp nhằm phục vụ cho ngành nông nghiệp). Nói chung, đó là các gia đình sống bằng thu nhập từ nghề nông. Ngoài ra, hộ còn có thể tiến hành các hoạt động khác, tuy nhiên, đó chỉ là các hoạt động phụ. 2.1.2 Khái niệm tín dụng Tín dụng xuất phát từ gốc Latin: Creditium, có nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm. Tiếng Anh là Credit. Tín dụng đƣợc diễn giải theo nghĩa Việt Nam là sự vay mƣợn. Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhƣng ở bất kỳ dạng nào tín dụng cũng có hai mặt cơ bản: - Ngƣời sở hữu số tiền hoặc hàng hóa (bên cho vay thƣờng là ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác) chuyển giao cho ngƣời khác (bên đi vay thƣờng là cá nhân, doanh nghiệp hoặc các chủ thể khác) sử dụng trong một thời gian nhất định. - Khi đến hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận, ngƣời sử dụng (bên đi vay) phải hoàn trả lại cho ngƣời sở hữu (bên cho vay) giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm đƣợc gọi là phần lời hoặc lãi suất. 2.1.3 Khái quát về tín dụng phi chính thức Khái niệm tín dụng phi chính thức đƣợc dùng với nghĩa tƣơng đối, phản ánh một thực trạng tài chính phức tạp tại nông thôn nƣớc ta hiện nay. Thuật ngữ phi chính thức thƣờng đƣợc dùng để chỉ những quan hệ tín dụng ngầm hoặc nửa công khai (nhiều trƣờng hợp là công khai). Để bao quát, nên hiểu tín dụng phi chính thức bao gồm những giao dịch tín dụng theo kiểu tài chính trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế nông thôn với nhau và những giao dịch tài chính không thông qua những tổ chức tín dụng hoạt động trong khuôn khổ và sự kiểm soát của pháp luật. 8
- Xem thêm -