Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở việt nam

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Đề tài Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở Việt Nam SVTH: Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế nông nghiệp 46A 1 MỤC LỤC Lời mở đầu............................................................................................................. 1 Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn ...................... 7 1.1. Khái niệm và vai trò của sản xuất rau an toàn ............................................... 7 1.1.1. Khái niệm rau an toàn và nguyên nhân khiến rau không an toàn.................... 7 1.1.2. Vai trò của việc sản xuất rau an toàn........................................................... 9 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn .......................................... 9 1.2.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên ........................................................... 9 1.2.1.1. Điều kiện địa lý .......................................................................... 9 1.2.1.2. Điều kiện đất đai ...................................................................... 10 1.2.1.3. Điều kiện khí hậu ..................................................................... 11 1.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội ......................................................... 12 1.2.2.1. Đất đai ..................................................................................... 12 1.2.2.2. Lao động .................................................................................. 12 1.2.2.3. Vốn .......................................................................................... 12 1.2.2.4. Thị trường ................................................................................ 13 1.2.2.5. Chính sách, cơ chế quản lý ....................................................... 14 1.2.2.6. Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ ....................................... 16 1.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau an toàn ............ 17 1.3.1. Chỉ tiêu kết quả ...................................................................................... 17 1.3.2. Chỉ tiêu hiệu quả .................................................................................... 17 1.4. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở một số nước ........................................ 18 1.4.1. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở Australia............................................ 18 1.4.2. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở Thái Lan ...................................... 16 Chương 2: Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam ........................................ 24 2.1. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam ............................................... 24 2.1.1. Đánh giá thực trạng sản xuất rau ở Việt Nam ............................................ 24 2.1.2. Kim ngạch xuất khẩu rau, hoa quả của Việt Nam....................................... 28 2.2. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Hà Nội và TP.HCM ............................... 32 2.2.1. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Hà Nội ................................................. 32 2.2.1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng rau và kết cấu hạ tầng cho sản xuất rau an toàn..................................................................................... 32 2.2.1.2. Chất lượng rau an toàn ............................................................. 37 Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A1 2 2.2.1.3. Tiêu thụ rau an toàn.................................................................. 40 2.2.2. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Thành phố Hồ Chí Minh ...................... 43 2.2.2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng và kết cấu hạ tầng .................... 43 2.2.1.2. Chất lượng rau an toàn ............................................................. 46 2.2.1.3. Tiêu thụ rau an toàn.................................................................. 48 2.3. Đánh giá chung về tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam ..................... 52 2.3.1. Thành tựu đạt được và nguyên nhân ......................................................... 52 2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân ........................................................................... 54 Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển....................................... 58 sản xuất rau an toàn ở Việt Nam đến 2020 .................................................... 58 3.1. Phương hướng phát triển sản xuất rau an toàn trong những năm tới ........... 58 3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau an toàn............................... 59 3.2.1. Các giải pháp về quản lý Nhà nước .......................................................... 59 3.2.1.1. Tổ chức và quản lý đồng bộ ..................................................... 59 3.2.1.2. Về cơ chế chính sách ................................................................ 60 3.2.1.3.Về kiểm tra chất lượng rau an toàn ............................................ 62 3.2.1.3. Về giải pháp kỹ thuật ............................................................... 62 3.2.2. Các giải pháp về những người sản xuất và các doanh nghiệp trong ngành hàng ...................................................................................................................... 63 3.2.2.1. Cần tổ chức sản xuất có quy mô, cần có các doanh nghiệp tham gia vào sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ................................................. 63 3.2.2.2. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư cho sản xuất rau an toàn ............................................................................................ 64 3.2.2.3. Tăng cường nghiên cứu về giống và bảo tồn giống rau an toàn ...... 65 3.2.2.4. Tổ chức sản xuất rau an toàn theo đúng quy trình kỹ thuật ....... 65 3.2.2.5. Mở rộng diện tích, tăng năng suất sản xuất rau an toàn ............. 66 3.2.3.6. Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ rau an toàn .................... 67 Kết luận................................................................................................................ 69 Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 70 Phụ lục Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A2 3 Danh mục các bảng, biểu Biểu 2.1: Diện tích và sản lượng rau ở Việt Nam ............................................... 25 Biểu 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng .......................... 26 Biểu 2.3: Kim ngạch xuất khẩu rau, hoa quả của Việt Nam .................................... 28 Biểu 2.4:Tình hình sản xuất rau an toàn của Hà Nội 2003 - 2007 .................... 34 Biểu 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng rau an toàn tại các huyện ................... 35 Biểu 2.6: So sánh giá rau an toàn và rau thường tại Hà Nội.............................. 42 Biểu 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng rau an toàn TP Hồ Chí Minh ............... 44 Biểu 2.8: Đánh giá dư lượng thuốc trừ sâu trong rau quả ................................. 46 Biểu 2.9: Giá rau an toàn và rau thường tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 3 năm 2008 .............................................................................................................................. 51 Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A3 4 Danh mục các sơ đồ, hình ảnh Hình 2.1: Giá trị sản xuất rau quả giai đoạn 1999 - 2006 .................................. 27 Hình 2.2: Sản lượng rau/đầu người ở một số Quốc gia ...................................... 28 Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam, 1991-2004 (nghìn USD) ... 29 Hình 2.4: Thị trường xuất khẩu rau quả chính của Việt Nam năm 2000 và 2004...... 31 Hình 2.5: Mô hình trồng rau an toàn tại quận Long Biên ................................. 33 Hình 2.6: Người tiêu dùng thiếu mặn mà với rau an toàn.................................. 38 Hình 2.7: Kênh phân phối rau an toàn tại Hà Nội.............................................. 40 Hình 2.8: Các loại rau trồng trong nhà lưới ....................................................... 45 Hình 2.9: Kênh phân phối rau tại Thành phố Hồ Chí Minh.............................. 49 Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A4 5 Lời mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Nước ta là một nước đang phát triển với nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế cũng như xã hội. Chính vì vậy việc đầu tư phát triển ngành nông nghiệp là rất cần được quan tâm. Trong đó, sản xuất rau an toàn cũng là lĩnh vực rất cần thiết cho cuộc sống ngày càng phát triển hiện nay. Rau là sản phẩm tiêu dùng không thể thiếu của con người, cung cấp rất nhiều vitamin mà các thực phẩm khác không thể thay thế được. Hiện nay, do nhu cầu hội nhập Quốc tế và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hoạt động sản xuất và tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam đang được triển khai rộng khắp, đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để có được rau an toàn cần phải giám sát, áp dụng theo quy trình từ khâu giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặc biệt là sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng… liệu có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người tiêu dùng. Chất lượng và sản lượng rau an toàn hiện nay đang là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng. Hiện nay đã có những chính sách và quy định của Nhà nước về sản xuất rau an toàn thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực này. Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về “Quy định tạm thời sản xuất rau an toàn” đã quy định cụ thể các mức chỉ tiêu về rau an toàn. Ngày 18/9/2007 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra văn bản về việc Tăng cường sản xuất và tiêu thụ rau an toàn… Sản xuất rau an toàn hiện đang là vấn đề nóng hổi với sự quan tâm của toàn xã hội. Chính vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp. 2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam, đặc biệt là hai thành phố lớn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Tìm phương pháp nâng cao chất lượng, sản lượng của sản xuất rau an toàn ở Việt Nam. Tìm giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ rau an toàn. Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A5 6 - Phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp thu thập tài liệu:  Thu thập tài liệu đã có từ Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Cục thống kê…  Khảo sát thực tiễn, tham khảo ý kiến của người tiêu dùng, người sản xuất cũng như các cấp chính quyền.  Tham khảo ý kiến các chuyên gia về quy trình cũng như các quy định cụ thể về sản xuất rau an toàn. + Phương pháp xử lý số liệu:  Lựa chọn các số liệu hợp lý với đề tài đã chọn.  Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích và so sánh các kết quả có được. Từ đó đưa ra những nhận xét về thực trạng sản xuất rau an toàn, đồng thời là cơ sở để đưa ra những giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn ở Việt Nam. 3. Bố cục chuyên đề Bài viết của em gồm 3 phần chính: Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn Chương 2: Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn Do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp của các thầy cô giáo, các bác, các cô chú, anh chị trong Trung tâm Khuyến nông Khuyến Ngư Quốc gia. Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Khuyến nông Khuyến Ngư Quốc gia – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị và sự hướng dẫn của cô giáo Vũ Thị Minh, em đã hoàn thành quá trình thực tập của mình. Em xin chân thành cám ơn cô giáo Vũ Thị Minh và các cô chú anh chị tại Trung tâm Khuyến nông Khuyến Ngư Quốc gia đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này. Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A6 7 Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn 1.1. Khái niệm và vai trò của sản xuất rau an toàn 1.1.1. Khái niệm rau an toàn và nguyên nhân khiến rau không an toàn Rau an toàn được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998) Tiêu chuẩn rau an toàn về hình thái theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1998, sản phẩm rau tươi phải được thu hoạch đúng lúc, đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm của từng loại rau, không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. Bên cạnh đó, rau an toàn cần phải đảm bảo các tiêu chuẩn về mức giới hạn tối đa cho phép của các nội chất như: - Hàm lượng nitrat (NO3) (mg/kg) (Phụ lục 1) - Hàm lượng của một số kim loại nặng và độc tố (Phụ lục 2) - Hàm lượng của một số vi sinh vật (Phụ lục 3) - Hàm lượng của một số thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 4) Tại những vùng sản xuất nông nghiệp có môi trường sinh thái không tốt, cây rau có thể bị chuột, sâu bệnh hại làm thất thu trung bình 20 – 40% năng suất, nhiều vùng thậm chí còn mất trắng. Chính vì thế hóa chất bảo vệ thực vật được dùng thường xuyên trên đồng ruộng. Việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đã làm tăng ô nhiễm môi trường sinh thái, làm giảm mật độ và số lượng thiên dịch. Thêm vào đó, mực nước ngầm cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật quá cao. Một số nguyên nhân chính khiến người tiêu dùng và các cơ quan quản lý Nhà nước nghi ngờ độ an toàn của rau củ: Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A7 8 Một là, người nông dân chỉ quen sản xuất nhỏ lẻ, hầu như không áp dụng các kỹ thuật mới, các quy trình trồng rau quả an toàn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan không hề quan tâm đến loại thuốc, liều lượng, thời gian cách ly. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không an toàn và gây ra nhiều vụ ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở các đô thị lớn. Thứ hai, vấn đề quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn chưa đồng bộ và có quy mô tương đối về diện tích, thậm chí rau an toàn còn được canh tác xen kẽ với rau không an toàn hoặc cây trồng khác. Vì thế, thiên dịch của sâu hại rau vẫn bị mất đi do việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau an toàn lại trở thành nơi “lánh nạn” của sâu hại. Để đảm bảo năng suất, người trồng rau an toàn bắt buộc phải sử dụng thuốc nhiều hơn dự định, kết quả là làm sản phẩm rau trở nên không an toàn. Thứ ba, tình trạng bất lực trong kiểm soát nhập khẩu và kinh doanh, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài xử phạt còn chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi phạm thu được. Thứ tư, mức độ tiêu thụ rau an toàn trong cộng đồng còn quá thấp, chưa đủ hấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh. Mặt khác trình độ hạn chế của người dân và cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp cũng là một cản trở đáng kể đối với sản xuất rau an toàn. Tuy nhiên bất chấp những nguyên nhân trên, nhu cầu sử dụng rau an toàn của người dân đặc biệt là những người dân ở những đô thị lớn ngày càng tăng cao. Rau được sử dụng trong phần lớn các gia đình hiện nay là những loại không rõ nguốn gốc, xuất xứ và không được đảm bảo về chất lượng. Ở thời điểm hiện tại có 2 loại rau có thể được coi là an toàn cho người tiêu dùng, đó là: - Rau hữu cơ: Được sản xuất theo phương thức dùng phân vi sinh, tưới nước sạch, trên đất không bị ô nhiễm và không sử dụng phân hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật. Loại rau này được coi là có mức độ tin tưởng về độ sạch cao nhất và đối tượng sử dụng thường xuyên là những người có thu nhập cao. Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A8 9 - Rau an toàn: là loại rau được sản xuất theo quy trình phòng, chống dịch hại tổng hợp (IPM) và quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được kiểm soát là chính. 1.1.2. Vai trò của việc sản xuất rau an toàn Sản xuất rau an toàn có vai trò và ý nghĩa rất to lớn trong nhiều mặt của đời sống, cụ thể là: - Về sức khỏe con người, sản xuất và sử dụng rau an toàn có tác dụng tốt đến sức khỏe con người, giúp con người hấp thu đầy đủ các vitamin và dưỡng chất trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Hơn nữa, sản xuất rau an toàn còn góp phần bảo vệ sức khỏe của người sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại. - Về môi trường, bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây rau hấp thu tốt nhất chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm, sản xuất rau an toàn đã làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiện với môi trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững. - Về kinh tế, thực tế tại nhiều vùng trồng rau an toàn đã khẳng định trồng rau an toàn cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần trồng lúa và gấp 1,5 – 2 lần so với trồng rau theo phương pháp cũ. - Về hiệu quả xã hội, khác với trồng lúa hay một số cây trồng khác, mọi thành viên trong gia đình đều có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau an toàn nói riêng. Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn. Mặt khác do có hiệu quả kinh tế cao, trồng rau an toàn làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội. 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn 1.2.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên 1.2.1.1. Điều kiện địa lý Điều kiện địa lý ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên không gian rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Ở Thái Thị Bun My Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A9 10 mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện địa lý, khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện địa lý có thuận lợi mới có cơ hội để phát triển sản xuất. Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á. Lãnh thổ Việt Nam bao gồm hai bộ phận: Phần đất liền (có diện tích 331.000 km2) và phần biển giàu tiềm năng rộng lớn gấp nhiều lần so với phần đất liền tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta có thể dễ dàng giao lưu về kinh tế và văn hóa với nhiều nước trên thê giới. Việt Nam vừa gia nhập WTO tạo điều kiện cho nước ta học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất rau an toàn nói riêng của các nước trong khu vực và trên thế giới, đồng thời cũng tạo nhiều điều kiện cho nước ta trong xuất khẩu rau quả ra các nước trên thế giới. 1.2.1.2. Điều kiện đất đai Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng. Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất rau an toàn là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về đất (nguồn nước đất, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ PH của đất…); đặc điểm về địa hình, độ cao của đất đai. Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể. Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai khó khăn cho phát triển cây trồng này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển loại cây khác. Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng nhất định. Nước ta có sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên. Ở trình độ kinh tế như hiện nay, tài nguyên đất giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Việt Nam có khoảng 9,0 triệu ha đất nông nghiệp. Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được. Nhờ tài nguyên đất dồi dào đó, nước ta Thái Thị Bun My 10 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 11 có rất nhiều thuận lợi trong sản xuất rau an toàn, tạo bước tiến và cơ hội cho người sản xuất trong việc tiêu thụ rau an toàn trong nước cũng như xuất khẩu. 1.2.1.3. Điều kiện khí hậu Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất rau an toàn nói riêng. Cần phải phân tích những thông số cơ bản của khí hậu như: nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm không khí…, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có pha trộn tính chất ôn đới nhất là miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: Trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển. Đặc điểm này đem lại cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp. Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng năm có lượng mưa quân bình tương đối lớn 880m2, trong đó chỉ riêng lưu vực sông Hồng và sông Mêkông chiếm 75%. Bên cạnh đó, nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C…), tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ những thuận lợi đó mà ta có thể gieo trồng nhiều loại rau phong phú, và quanh năm, đảm bảo sản xuất liên tục và thu lợi nhuận cao. Bên cạnh những thuận lợi nêu trên cũng còn nhiều khó khăn lớn như: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào ba tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng. Nắng nhiều thường gây nên khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nước cho người, vật nuôi sử dụng. Khí hậu ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng. Bên cạnh đó một mùa thường chỉ cơ một số loại rau nhất định mà nhu cầu của người dân vẫn rất nhiều, điều đó đặt ra nhiều vấn đề về sản xuất rau trái vụ… Thái Thị Bun My 11 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 12 1.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội 1.2.2.1. Đất đai Đất đai khi xem xét những đặc tính về cơ, lý, hóa, sinh ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp, được coi là điều kiện tự nhiên. Song, nếu xem xét nó về quy mô diện tích bình quân cho một nhân khẩu, một lao động, cách thức phân phối quỹ đất nông nghiệp…thì lại là điều kiện kinh tế. Nói chung, các điều kiện khác như nhau, nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp, đất canh tác trên một nhân khẩu, một lao động càng cao, càng tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp hình thành và phát triển. Chỉ tiêu này không hoàn toàn cố định, không phải là bất biến như các điều kiện tự nhiên, mà chịu sự tác động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế - kỹ thuật. Trong quá trình công nghiệp hóa, sự biến đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, sẽ làm tăng chỉ tiêu đất đai bình quân của một nhân khẩu, một lao động. Đồng thời, tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ làm cho chỉ tiêu này ngày càng ít quan trọng hơn đối với sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của Việt Nam thì nó vẫn là một chỉ tiêu quan trọng. 1.2.2.2. Lao động Lao động là một nhân tố không thể thiếu trong phát triển nền kinh tế. Nước ta là một nước đông dân số, với nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng đồng thời vấn đề dân số cũng gây trở ngại cho phát triển kinh tế cũng như ổn định đời sống dân cư. Hiện nay, nước ta vẫn còn 70% dân số sống ở vùng nông thôn và 60% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Dân số nước ta trẻ nên lực lượng lao động của nước ta chiếm khoảng 50% tổng số dân, hàng năm có them khaỏng 1,1 triệu lao động mới. Chính vì vậy, nguồn lực lao động của nước ta rất dồi dào, có thể đáp ứng được nhu cầu cho phát triển nông nghiệp nói chung cũng như sản xuất rau nói riêng. Là điều kiện hết sức quan trọng trong việc phát triển sản xuất rau ở Việt nam hiện nay. 1.2.2.3. Vốn Bên cạnh nguồn lực về lao động, vốn cũng là vấn đề không thể thiếu trong phát triển sản xuất rau an toàn. Nhà nước cũng đã có những chính sách để hỗ trợ Thái Thị Bun My 12 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 13 người dân vay vốn phục vụ cho sản xuất rau an toàn. Những năm gần đây, Nhà nước đã có những đổi mới quan trọng trong chính sách tín dụng nông nghiệp, thể hiện tập trung ở Nghị quyết Trung ương lần thứ năm (khóa VII) và Nghị quyết 14/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người sản xuất vay vốn, gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Đổi mới tổ chức ngành ngân hàng thành hệ thống hai cấp: ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng tự nguyện do nhân dân lập ra sẽ tạo khả năng huy động nguồn vốn tối đa đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp. - Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và nhân dân bằng nhiều hình thức thích hợp như: tiết kiệm (có và không có kỳ hạn), tín phiếu và trái phiếu kho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng… - Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế. - Ưu tiên cho vay để triển khai các dự án do Nhà nước chỉ định, cho vay đối với vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ nghèo, góp phần xóa đói hiảm nghèo trong nông thôn. Vốn trong sản xuất rau an toàn thường là vốn tự có của người dân, hay vốn đi vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi. Nhà nước cũng có các chính sách đầu tư vốn ngân sách cho nông nghiệp qua các tổ chức khuyến nông hoặc các hình thức cho vay vốn ưu đãi khác nhau. 1.2.2.4. Thị trường Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất kinh doanh rau an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn. Về nhu cầu thị trường đối với rau an toàn: cầu thị trường phụ thuộc vào thu nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực. Thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu cầu về rau an toàn cũng tăng lên, do rau an toàn là sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngày của dân cư, cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã qua chế biến khác. Hiện nay, thu nhập của dân cư ngày càng gia tăng, người dân ngày càng chăm Thái Thị Bun My 13 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 14 lo đến vấn đề sức khỏe, chình vì vậy nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng lên, thị trường rau an toàn ngày càng được rộng mở. Về cung cấp rau an toàn, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường. Cung cấp rau an toàn hiện nay còn ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Các hình thức sản xuất chủ yếu là các hộ sản xuất, hợp tác xã, các mô hình, quy mô còn nhỏ. Để tổ chức sản xuất kinh doanh rau an toàn được hiệu quả cần có sự quản lý chặt chẽ trong sản xuất rau an toàn, cung cấp đầy đủ số lượng cũng như chất lượng rau an toàn theo yêu cầu, đúng thời gian để đảm bảo uy tín đối với khách hàng. Vấn đề giá cả cũng là một yếu tố quan trọng, giá rau an toàn thường cao hơn rau thường do chi phí sản xuất rau an toàn thường cao hơn. Giá quá cao thì người tiêu dung sẽ tiêu dùng ít hơn, và nếu giá quá thấp thì không đảm bảo cho sản xuất. Vhính vì vậy cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn cần phải có mức giá hợp lý để đảm bảo cả hai vấn đề này. 1.2.2.5. Chính sách, cơ chế quản lý Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển sản xuất rau an toàn. Nhà nước có các chính sách để hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng như: Chính sách nhiều thành phần kinh tế, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, tăng tính cạnh tranh của thị trường; Chính sách tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống của nhân dân, tăng thu nhập cho các tăng lớp dân cư trên cơ sở đó tăng sức mua của nhân dân; Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp; Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ. Bên cạnh đó, sản xuất rau an toàn cần phải đảm bảo các quy định của Nhà nước về điều kiện sản xuất rau an toàn như: - Về nhân lực: Phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành hoặc hợp đồng thuê cán bộ chuyên ngành về trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn kỹ thuật rau an toàn. Người sản xuất rau an toàn phải qua lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuất rau an toàn. Thái Thị Bun My 14 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 15 - Về đất trồng: Có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của cây rau, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mỏ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn. Đất ở các vùng sản xuất rau an toàn phải được kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất. - Về phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý bảo đảm không còn nguy cơ ô nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại. Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phân chuồng tươi, nước giải, phân chế biến từ nước thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp để bón trực tiếp cho rau. - Về nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêu chuẩn quy định, không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau. Nguồn nước tưới cho các cùng rau an toàn phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất. - Về kỹ thuật canh tác rau an toàn: Sử dụng các phương pháp luân canh, xen canh hợp lý, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên. Không sử dụng các loại rau biến đổi gen (GMO) khi chưa có giấy chứng nhận an toàn sinh học. Bón phân đúng chủng loại, liều lượng, thời gian bón và cách bón theo quy trình trồng trọt rau an toàn cho từng loại rau; riêng phân đạm phait đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày và ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá. - Về phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng các biện pháp phòng trừ thủ công hay sử dụng thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học. ruộng, phát hiện sớm đối tượng sâu bệnh để phòng trừ kịp thời. Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho rau. Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóa học phải tuân thủ nguyên tắc 4 đúng: Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời gian. - Về thu hoạch và bảo quản rau an toàn: Rau an toàn phải thu hoạch đúng kỹ thuật, đúng thời điểm đảm bảo năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Thái Thị Bun My 15 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 16 và phải được bảo quản bằng phương pháp thích hợp để giữ được hình thái và chất lượng của sản phẩm. - Về công bố tiêu chuẩn rau an toàn: Trước khi tiến hành sản xuất, tổ chức sản xuất rau an toàn phải công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QDBKH ngày 10/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Sản phẩm rau an toàn trước khi lưu thông: phải đảm bảo các điều kiện: Có giấy chứng nhận rau an toàn do tổ chức chứng nhận rau an toàn cấp, bao gói thích hợp, nhãn hàng hóa gắn liền với bao gói, dây buộc hoặc gắn trực tiếp vào từng sản phẩm (củ, quả); việc ghi nhãn hàng hóa rau an toàn phải thực hiện theo Nghị định 89/2006/ND-CP ngày 30/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa. - Tổ chức sản xuất, kiểm tra và giám sát rau an toàn: Khuyến khích tổ chức sản xuất rau an toàn theo các hình thức phù hợp với quy mô sản xuất như: tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp.Tổ chức sản xuất rau an toàn phải đăng ký và chấp hành nghiêm túc các quy định về điều kiện sản xuất rau an toàn, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý chuyên ngành. Ngoài ra còn có các quy định của Nhà nước về thủ tục chứng nhận điều kiện sản xuất rau an toàn, thủ tục chứng nhận rau an toàn. Các cơ sở sản xuất rau an toàn phải đảm bảo đầy đủ các quy định của Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến rau an toàn này mới có thể đi vào sản xuất kinh doanh rau an toàn. 1.2.2.6. Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ - Các nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thông tin liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất cũng như tiêu thụ rau an toàn. - Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất đặc biệt quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn. Đối với các nước tiên tiến, sản xuất nông nghiệp nói chung và Thái Thị Bun My 16 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 17 sản xuất rau quả nói riêng là ngành có hiệu quả rất cao do được ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hầu như từ sản xuất đến thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Năng suất rau quả trong nhà kính, nhà che nilông, rau trồng trong dung dịch không đất rất cao (bình quân từ 25 – 30 kg/m2 đối với cà chua, dưa chuột là 250 – 300 tấn/ha, gấp 20 lần so với trồng ngoài đồng và phương thức canh tác truyền thống), do khống chế được các yếu tố ngoại cảnh. Rau quả trồng trong nhà kính, nhà lưới không chứa độc tố, hợp vệ sinh, mẫu mã đẹp, dễ xuất khẩu. 1.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau an toàn 1.3.1. Chỉ tiêu kết quả - Số lượng cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau an toàn - Số lượng cơ sở kinh doanh rau an toàn - Số lượng cơ sở đủ điều kiện sơ chế rau an toàn - Số lượng tổ chức chứng nhận rau an toàn - Diện tích đất trồng rau an toàn - Sản lượng rau an toàn đạt được hàng năm, giá trị sản lượng sản xuất rau an toàn - Năng suất sản xuất rau an toàn - Tỷ lệ rau xuất khẩu… 1.3.2. Chỉ tiêu hiệu quả - Giá trị tổng sản lượng: Giá trị tổng sản lượng = Tổng sản lượng x đơn giá sản phẩm -Tổng chi phí sản xuất: Tổng chi phí sản xuất = Tổng chi phí vật chất + Tổng chi phí lao động (bao gồm laođộng nhà và lao động thuê) - Lợi nhuận: Lợi nhuận = Giá trị tổng sản lượng - Tổng chi phí sản xuất - Thu nhập: Thu nhập = Lợi nhuận + chi phí lao động nhà - Tỉ suất lợi nhuận/chi phí: Tỉ suất lợi nhuận/chi phí = Lợi nhuận/Tổng chi phí sản xuất. Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng. - Tỉ suất thu nhập/chi phí: Tỉ suất thu nhập/chi phí = Thu nhập/Tổng chi phí sản xuất. Chỉ tiêu này có ý nghĩa một đồng chi phí sản xuất bỏ ra tthu được bao nhiêu đồng thu nhập tương ứng. Thái Thị Bun My 17 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 18 - Giá trị sản xuất/đơn vị diện tích đất canh tác sản xuất rau an toàn - Thu nhập/đơn vị diện tích đất canh tác sản xuất rau an toàn - Lợi nhuận/đơn vị diện tích đất canh tác sản xuất rau an toàn 1.4. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở một số nước 1.4.1. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở Australia 1.4.1.1. Tổng quan về sản xuất nông nghiệp và ngành sản xuất rau, hoa, quả của Australia Australia có diện tích tự nhiên là 768 triệu hecta (7.680.000 km2), rộng gấp 23 lần Việt Nam. Tuy có đến gần 2/3 diện tích (436 triệu hecta) là đất có thể canh tác nhưng Australia chỉ sử dụng có 46 triệu hecta gồm 18 triệu hecta trồng trọt và 28 triệu hecta đồng cỏ. Lao động nông nghiệp của Australia chỉ có 371.900 người, nhưng với kinh nghiệm và trình độ sản xuất của mình, nông nghiệp Australia không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn còn có thể đảm bảo xuất khẩu. Trình độ của nông dân Australia thấp hơn so với các ngành nghề khác trong nước, chỉ khoảng 31% là có trình độ đại học hoặc cao đẳng (trung bình toàn quốc 52%). Hộ nông dân có trình độ đại học (khoảng 67.768 USD/năm) cao hơn hẳn so với hộ không có trình độ (khoảng 44.076 USD) (theo Kipatrick,1996). Giá trị nông sản của Australia đạt khoảng 25 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 3,8% giá trị tổng sản lượng quốc gia, trong đó suất khẩu đạt 10-20 tỷ USD, chiếm 75-80% tổng sản lượng nông sản. Ngành sản xuất rau, hoa quả của Australia có giá trị sản lượng khoảng 5,3 tỷ USD vào năm 2005-2006. Nông nghiệp Australia có lợi thế trong sản xuất những loại nông sản trái vụ. Vào năm 2004-2005, ngành làm vườn Australia đã xuất khẩu gần 1 tỷ USD, trong đó có khoảng 600 triệu USD rau, quả, trái cây tươi và 290 triệu USD rau, quả chế biến. Cũng trong năm đó, Australia nhập khẩu 272 triệu USD rau, quả tươi và 648 triệu USD rau, quả chế biến. 1.4.1.2. Tổ chức và chính sách khuyến khích sản xuất rau an toàn ở Australia Để phát triển ngành làm vườn, Australia đã xây dựng chính sách 3 điểm: - Cải thiện mức lãi trong thu nhập của nông dân Thái Thị Bun My 18 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A 19 - Tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng rau, hoa, quả - Nâng cao tính bền vững của ngành làm vườn Để triển khai 3 điểm nói trên, Nhà nước Australia đã có sáng kiến tổ chức nhiều cơ quan hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tiếp thị, kiểm dịch… để tạo sự đồng bộ trong dây chuyền sản xuất. Cơ quan làm vườn HAL (Horticulture Australia Limited) có trách nhiệm xây dựng chiến lược và định hướng phát triển cho toàn ngành; cơ quan Nghiên cứu và phát triển kỹ nghệ nông thôn RIRDC (Rural Industries Research and Development Corporation) xét duyệt và hỗ trợ tài chính cho những đề án nghiên cứu về rau, hoa, quả sát với chiến lược mà HAL đã đề ra; Hội đồng Tiếp thị rau, hoa, quả HAMC (Horticultural Market Access Committee) đề ra chế độ ưu tiên trong việc tìm kiếm thị trường cho ngành hàng nào đang là trọng tâm của chiến lược phát triển; cơ quan Kiểm dịch và thanh tra AQIS (Australian quarantine and Inspection Service) vừa ra nơi cung cấp thông tin về chế độ kiểm dịch SPS của thị trường xuất khẩu vừa đảm nhiệm dịch vụ thanh tra, kiểm dịch cho hàng xuất khẩu. Nhờ có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành với các hiệp hội tư nhân, ngành làm vườn Australia đã đáp ứng tương đối tốt tình hình thực tế, tạo một mạng lưới nghiên cứu và sản xuất khít khao từ a đến z, ít bị lãng phí về nhân sự và tài chính. Hình thức tổ chức này mang lại hiệu quả cao, đồng thời làm cho các nhà đầu tư yên tâm hợp tác. 1.4.1.3. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn ở Australia Bộ Nông nghiệp Australia đã thành lập các Trung tâm Xuất sắc (Centre of Excellence) để nghiên cứu những công nghệ cao nhằm xây dựng mô hình giải quyết dứt điểm từng loại cây, con, từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạc, tiếp thị, đặc biệt khâu quản lý sau thu hoạch và kiểm tra chất lượng do các chuyên viên thuộc các ngành nghề và cơ quan khác nhau nhưng lại cùng nhau hợp tác làm việc trong mỗi dự án. Quy trình sản xuất tốt GAP (Good Agriculture Practice) cũng đã được nghiên cứu, tổ chức và nghiêm chỉnh thực hiên trong từng khâu của dây chuyền sản Thái Thị Bun My 19 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 46A
- Xem thêm -