Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng sacombank chi nhánh kiên giang

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÚY HẰNG TRẦN THỊ LỰA Mã số SV: 4085319 Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp k34 NĂM 2012 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -1- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài này không trùng khớp với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Kiên Giang, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện TRẦN THỊ LỰA GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -2- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang LỜI CẢM TẠ  Sau bốn năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ được sự truyền đạt tận tình của quý Thầy Cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP sài Gòn Thương Tín - Kiên Giang, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Có được kết quả đó là nhờ sự đóng góp to lớn của quý Thầy Cô và sự giúp đỡ tận tình của các Anh, Chị trong Ngân hàng, đặc biệt là các anh chị phòng Doanh Nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn: Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt 4 năm qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Ban Lãnh đạo, Anh, Chị Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín -Kiên Giang đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng. Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ cũng như các Anh Chị trong Ngân hàng. Ngày …. tháng …. năm 2012 Sinh viên thực hiện TRẦN THỊ LỰA NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ----- 0o0 ----- GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -3- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày …. tháng … năm 2012 BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN THÚY HẰNG  Học vị: Thạc Sĩ  Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp  Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -4- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang  Tên học viên: TRẦN THỊ LỰA  Mã số sinh viên: 4085319  Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp  Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Kiên Giang NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Về hình thức: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 6. Các nhận xét khác ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2012 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -5- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang NGƯỜI NHẬN XÉT MỤC LỤC CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU---------------------------------------------------------------1 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI------------------------------------------------------1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU----------------------------------------------------------2 -------------------------------------------------------------------------------------------------1.2.1. Mục tiêu chung----------------------------------------------------------------------2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể----------------------------------------------------------------------2 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -6- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU------------------------------------------------------------2 1.3.1 Giới hạn không gian-----------------------------------------------------------------2 1.3.2 Giới hạn thời gian--------------------------------------------------------------------2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu---------------------------------------------------------------2 1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU------------------------------------------------------------3 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI---------------------3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN-------------------------------------------------------------4 2.1.1. Khái quát về tín dụng---------------------------------------------------------------4 2.1.1.2 Phân loại tín dụng------------------------------------------------------------------5 2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng---------------------------------------------------------------5 2.1.2. Rủi ro tín dụng-----------------------------------------------------------------------6 2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng-----------------------------------------------------6 2.1.2.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra----------------------------------------------8 2.1.2.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng---------------------------------8 2.1.2.4 Một số dấu hiệu đặc trưng nhận biết rủi ro tín dụng------------------------10 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng----------11 2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng---------------------------------------------13 2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh -----------------------12 2.1.6 Phân loại nợ-------------------------------------------------------------------------14 2.1.7 Các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng--------------------------------------------17 2.1.7.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng-------------------------------------------17 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU-------------------------------------------------18 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu---------------------------------------------18 2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu-------------------------------------19 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu----------------------------------------------------19 2.2.3.1 Phương pháp so sánh-----------------------------------------------------19 2.2.3.2 Phương pháp tỷ trọng------------------------------------------------------------19 2.2.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn------------------------------------------------19 CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SACOMBANK-KIÊN GIANG-------------------------------------------------------------------------------------21 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -7- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang 3.1. TỔNG QUAN VỀ SACOMBANK-KIÊN GIANG --------------------------21 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín---------21 3.1.2 Ngân hàng TMCP sài gòn thương tín Chi nhánh Kiên Giang----------------23 3.1.3 Các dịch vụ ngân hàng được Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín phát triển và cung cấp cho khách hàng-----------------------------------------------------------------25 3.1.3 Bộ máy tổ chức và điều hành-----------------------------------------------------27 3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức-------------------------------------------------------------------28 3.1.4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Sacombank Kiên Giang------------30 3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động------------------------3.1.6 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng------------------------------------------------32 3.1.7 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng-----------------------------------------------33 3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SACOMBANK -KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009-2011--------------------------33 3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2012----------------------------------------------------------------------38 3.3.1 Mục tiêu hoạt động----------------------------------------------------------------38 3.3.2 Định hướng hoạt động trong năm 2012-----------------------------------------38 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK KIÊN GIANG----------------------------------------40 4.1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011.-------------------------------------------------------40 4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011--------------------40 4.1.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011-------------44 4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG.-------------------------------------45 4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng của Sacombank – Kiên Giang qua 3 năm 2009-2011----------------------------------------------------------------------------------45 4.2.1.1 Doanh số cho vay:----------------------------------------------------------------45 4.2.1.2 Doanh số thu nợ------------------------------------------------------------------47 4.2.1.3 Dư nợ cho vay--------------------------------------------------------------------49 4.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của SACOMBANK – Kiên Giang qua 3 năm 2009-2011---------------------------------------------------------------------51 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -8- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang 4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ CÁC CHỈ SỐ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK – KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009 2011-----------------------------------------------------------------------------------------55 4.3.1 Phân tích thực trạng nợ xấu tại SACOMBANK – Kiên Giang qua 3 năm 2009-2011----------------------------------------------------------------------------------55 4.3.1.1 Phân tích nợ xấu của Ngân hàng theo nhóm nợ trong 3 năm 2009 2011-----------------------------------------------------------------------------------------55 4.3.1.2 Phân tích nợ xấu theo thời hạn tín dụng, theo thành phần kinh tế, và theo ngành kinh tế-------------------------------------------------------------------------------56 4.3.2 Tổng hợp các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng-----------------------------------60 4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK – KIÊN GIANG----------------------------------------------62 4.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nợ xấu theo ngành kinh tế của Sacombank- Kiên Giang qua 3 năm 2009-2011------------------------62 4.4.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nợ xấu theo ngành kinh tế của năm 2010 so với năm 2009---------------------------------------------------------63 4.4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nợ xấu theo ngành kinh tế của năm 2008 so với năm 2007---------------------------------------------------------65 Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK- KIÊN GIANG-------------------------------------------------------69 5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN--------------------------------------------------69 5.1.1 Tồn tại--------------------------------------------------------------------------------69 5.1.2. Nguyên nhân------------------------------------------------------------------------69 5.2 GIẢI PHÁP----------------------------------------------------------------------------70 5.2.1 Giải pháp về huy động vốn--------------------------------------------------------70 5.2.2 Giải pháp về sử dụng vốn---------------------------------------------------------72 5.2.2.1 Về doanh số cho vay-------------------------------------------------------------72 5.2.2.2 Về doanh số thu nợ---------------------------------------------------------------72 5.2.2.3 Về dư nợ---------------------------------------------------------------------------73 5.2.3 Giải pháp hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu----------------------------------------73 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng -9- SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ-------------------------------------------75 6.1 KẾT LUẬN----------------------------------------------------------------------------75 6.2 KIẾN NGHỊ---------------------------------------------------------------------------75 6.2.1 Đối với Ngân hàng Sacombank---------------------------------------------------77 6.2.2 Đối với chính quyền địa phương:------------------------------------------------77 TÀI LIỆU THAM KHẢO----------------------------------------------------------------79 DANH MỤC BẢNG ---  --Bảng 1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SACOMBANK - KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009- 2011--------------------------34 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 10 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA SACOMBANK- KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009-2011---------------------------------------------------------------------------41 Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY, DOANH SỐ THU NỢ, DƯ NỢ CỦA SACOMBANK - KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009 – 2011-----------------------46 Bảng 4: TỶ LỆ DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011---------------------------------------------------------------------------51 Bảng 5: HỆ SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011-------52 Bảng 6: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 20092011---------------------------------------------------------------------------------------------52 Bảng 7: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA SACOMBANK- KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009 – 2011- 54 Bảng 8: PHÂN LOẠI NỢ THEO NHÓM NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011----------------------------------------------------------------------------------55 Bảng 9: TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA SACOMBANK-KIÊN GIANG QUA 3 NĂM 2009-2011---------------------------------------------------------------------------58 Bảng 10 : TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011-----60 Bảng 11 : TỶ LỆ DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011---------------------------------------------------------------------------60 Bảng 12: TỶ LỆ MẤT VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011----61 Bảng 13 : HỆ SỐ KHẢ NĂNG BÙ ĐẮP CÁC KHOẢN VAY BỊ MẤT CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011----------------------------------------------61 Bảng 14 : HỆ SỐ KHẢ NĂNG BÙ ĐẮP RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2009-2011--------------------------------------------------------62 Bảng 15: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2012 -------------------------------------------------------------------------------------62 Bảng 17: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 2 NĂM 2009 - 2010 ---------------------------------------------------------------63 Bảng 18 : TỔNG HỢP MỨC ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NĂM 2010 SO VỚI NĂM 2009------------------64 Bảng 19: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA 2 NĂM 2010 – 2011-------------------------------------66 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 11 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang Bảng 20: TỔNG HỢP MỨC ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN NỢ XẤU CỦA NĂM 2011 SO VỚI NĂM 2010------------------------------------------67 DANH MỤC HÌNH ---  --Hình 1: các loại rủi ro tín dụng và những ảnh hưởng của nó---------------7 GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 12 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang Hình 2 : Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành -----------------------------------------27 Hình 3: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011 -----------------------------------------------------------------------------------------36 Hình 4: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Sacombank – Kiên Giang qua 3 năm 2009-2011 ----------------------------------------------------------------------------------42 Hình 5: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay tín dụng theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011------------------------------------------------------ 47 Hình 6: Biểu đồ thể hiện doanh số thu nợ tín dụng theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011 ----------------------------------------------------48 Hình 7: biểu đồ thể hiện dư nợ tín dụng theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng qua ba năm 2009 – 2011------------------------------------------------------------------50 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ---  --Các từ viết tắt: GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 13 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang NHTM : Ngân hàng thương mại KH: khách hàng TCTD: tổ chức tín dụng TCKT: tổ chức kinh tế TGTK: tiền gửi tiết kiệm TSĐB: tài sản đảm bảo NQH: nợ quá hạn GSTD: giám sát tín dụng RRTD: rủi ro tín dụng BĐS: bất động sản DV: dịch vụ SXKD: sản xuất kinh doanh 5S-MS: bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của Sacombank GTCG: giấy tờ có giá GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 14 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ---  --1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam đã hội nhập cùng với trình độ phát triển cao của nền kinh tế như hiện nay, thị trường ngày càng được mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế, đây là tiền đề thúc đẩy các doanh nghiệp và cá nhân mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phục vụ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, các cá nhân có nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng, thì việc các Ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần được thành lập ngày càng nhiều là một điều tất yếu. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và gây nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của ngành Ngân hàng và ảnh hưởng rất mạnh đến toàn bộ đời sống, kinh tế, chính trị của một quốc gia. Vì vậy, để hoạt động Ngân hàng phát triển vững chắc, an toàn và hiệu quả, cần phải kiểm soát và hạn chế được rủi ro thông qua công tác quản lý rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng. Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng chiếm 80% - 90% thu nhập Ngân hàng. Vì vậy, rủi ro tín dụng là vấn đề đã và đang xãy ra ít nhiều đối với hầu hết các Ngân hàng. Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và uy tín cũng như chất lượng hoạt động của Ngân hàng. Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Nên việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm chung của các nhà lãnh đạo tại Ngân hàng. Vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu luôn là mối lo đối với tất cả cán bộ làm công tác tín dụng, bởi vì việc thẩm định giải quyết một món vay đã khó, thu hồi đầy đủ gốc lẫn lãi là công việc khó hơn. Cho nên việc quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu mà bất cứ Ngân hàng nào cũng cần phải quan tâm. Chính vì những nhu cầu thực tiễn đó nên em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng SACOMBANK- chi nhánh Kiên Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình. GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 15 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín (Sacombank) - chi nhánh Kiên Giang trong 3 năm gần đây (2009-2011) từ đó đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và đề ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể:  Phân tích hoạt động kinh doanh của Sacombank - chi nhánh Kiên Giang trong 3 năm 2009-2011, đánh giá doanh thu, lợi nhuận đạt được.  Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn tại Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011.  Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm 2009-2011.  Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 và tìm ra các nhân tố dẫn đến rủi ro đó.  Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng cho Ngân hàng trong thời gian tới. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Giới hạn không gian: Đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Kiên Giang, địa chỉ tại 137 đường Nguyễn Hùng Sơn, Phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang. 1.3.2 Giới hạn thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 13/02/2012 đến ngày 13/04/2012 với số liệu được thu thập tại ngân hàng từ năm 2009 đến năm 2011. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:  Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm (2009-2011) như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ xấu… nhằm làm rõ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng.  Các báo cáo tổng quát về tình hình hoạt động tín dụng và báo cáo tổng kết cuối năm của Ngân hàng trong 3 năm. GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 16 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang 1.5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm tăng trưởng ra sao?  Nguyên nhân nào làm cho doanh số cho vay, doanh số thu nợ biến động?  Tỉ lệ nợ xấu của Ngân hàng có được cải thiện qua các năm?  Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến nợ xấu qua các năm?  Những mặt tồn tại trong hoạt động Ngân hàng là gì? Đâu là giải pháp khắc phục? 1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Th.s Thái Văn Đại. 2005. “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”. Tủ sách Đại học Cần Thơ. Nội dung sử dụng: Chương III: Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại, khái niệm về tín dụng, nguyên tắc cho vay. Chương V: Rủi ro tín dụng và phân tích tín dụng. 2. Th.s Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt. 2007. “Bài giảng Quản trị Ngân Hàng”. Tủ sách Đại học Cần Thơ. Nội dung sử dụng: Chương I: Tìm hiểu về báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại, phân loại nợ. 3. “ Phân tích thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Trưng Nhị- TP Cà Mau” do Trần Xuân Trúc thực hiện. Luận văn đã phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trên cở sở tín dụng được phân loại theo thời hạn, thành phần kinh tế và trong phân loại nợ xấu. Đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng cho Ngân hàng trong thời gian tới. GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 17 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ---  --2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái quát về tín dụng 2.1.1.1. Khái niệm tín dụng Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo các định nghĩa sau: - Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. - Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa. - Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia. Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành. Vai trò của tín dụng  Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất vốn liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Việc phân bố vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.  Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: hoạt của Ngân hàng là tập trung vốn điều lệ chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay lại hộ sản xuất và các đơn vị kinh tế. Tuy nhiên, quá trình đầu tư tín dụng không phải rãi đều cho GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 18 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang mọi chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư chỉ thực hiện với những chủ thể có điều kiện vay vốn.  Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mủi nhọn.  Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp nhà nước.  Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài. 2.1.1.2 Phân loại tín dụng Có 3 cách phân loại tính dụng như sau: Căn cứ vào thời gian  Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng thường được sử dung dể cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân.  Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng dung cho vay vốn mua sắm tài sản cố đinh, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.  Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, mở rộng và xây dựng các công trình có quy mô lớn. Căn cứ vào ngành nghề  Thương mại dịch vụ, sản xuất kinh doanh.  Nông lâm nghiệp.  Tiêu dùng.  Khác. Căn cứ vào thành phần kinh tế  Cá nhân.  Tổ chức. 2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 19 - SVTH: Trần Thị Lựa Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank – Kiên Giang Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này. Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải bảo đảm thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. - Đối với công việc hạch toán của từng Ngân hàng, việc tuân thủ nguyên tắc tắc này đảm bảo tạo điều kiện vật chất cho sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, thực hiện tính kinh doanh của tín dụng. Hơn nữa, do phương thức hoạt động của các Ngân hàng là “đi vay để cho vay”, nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng định như một cơ chế tồn tại của Ngân hàng. 2.1.2. Rủi ro tín dụng 2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng -“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (sau đây gọi tắt là “rủi ro”) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. GVHD: Nguyễn Thúy Hằng - 20 - SVTH: Trần Thị Lựa
- Xem thêm -