Thực trạng và giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy tại công ty tnhh bao bì thông minh intbox

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài................................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2 5. Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 4 CHƯƠNG 1 : HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP ...................................................................................................................... 5 1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ............................. 5 1.1.1 Khái niệm của hoạt động xuất khẩu ................................................................. 5 1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu ............................................... 5 1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp .................................. 6 1.1.4 Các hình thức xuất khẩu.................................................................................... 7 1.2 1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp ............................................................................................ 7 1.1.4.2 Xuất khẩu ủy thác .............................................................................................. 8 1.1.4.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng ................................................................................... 8 1.1.4.4 Xuất khẩu tại chỗ ............................................................................................... 8 1.1.4.5 Gia công quốc tế ................................................................................................ 8 1.1.4.6 Tạm nhập tái xuất .............................................................................................. 9 Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa ................................................................... 9 1.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa ................................. 9 1.2.2 Vai trò phân tích hoạt động xuất khẩu........................................................... 10 1.2.3 Mục đích phân tích ........................................................................................... 10 1.2.4 Phương pháp phân tích .................................................................................... 12 1.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê : ................................................................... 12 1.2.4.2 Phương pháp logic biện chứng : ...................................................................... 12 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm i GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu 1.2.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế : ....................................................................... 12 1.2.4.4 Phương pháp chuyên gia : ............................................................................... 13 1.2.5 Các bước phân tích hoạt động xuất nhập khẩu............................................. 13 1.2.6 Nội dung phân tích hoạt động xuất nhập khẩu ............................................. 13 1.2.6.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch và tốc độ ................................ 13 1.2.6.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 14 1.3 1.2.6.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng ................................... 15 1.2.6.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu ................................ 15 1.2.6.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức kinh doanh xuất khẩu ......... 15 1.2.6.6 Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng ............. 16 1.2.6.7 Phân tích tình hình xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms .............. 17 1.2.6.8 Phân tích hiệu quả của hoạt động xuất khẩu ................................................... 17 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu ....................................................... 18 1.3.1 1.3.1.1 Thị trường xuất khẩu ....................................................................................... 18 1.3.1.2 Các chính sách và quy định của Nhà nước ..................................................... 18 1.3.1.3 Môi trường cạnh tranh ..................................................................................... 19 1.3.2 1.4 Nhân tố khách quan ......................................................................................... 18 Nhân tố chủ quan.............................................................................................. 20 1.3.2.1 Nhân tố con người ........................................................................................... 20 1.3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................................................... 20 1.3.2.3 Nguồn lực tài chính ......................................................................................... 20 Một số vấn đề cơ bản về ngành bao bì Việt Nam và thế giới .................................. 21 1.4.1 Vai trò của ngành bao bì đối với nền kinh tế quốc dân ................................ 21 1.4.2 Thị trường bao bì thế giới ................................................................................ 22 1.4.2.1 Nghiên cứu trong ngành công nghiệp bao bì .................................................. 22 1.4.2.2 Báo cáo của ngành công nghiệp bao bì toàn cầu............................................. 22 1.4.3 Tình hình phát triển ngành bao bì Việt Nam ................................................ 22 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm ii GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG BAO BÌ GIẤY TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ THÔNG MINH INTBOX ..................................... 24 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX .................................... 24 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty ........................................................ 24 2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty ............................................... 25 2.1.2.1 Chức năng của công ty .................................................................................... 25 2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty ...................................................................... 25 2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ................... 26 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty ................................................................ 26 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban ...................................... 27 2.1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật .................................................................................... 29 2.1.4 Quy trình kinh doanh và sản xuất của công ty .............................................. 31 2.1.4.1 Quy trình kinh doanh của công ty ................................................................... 31 2.1.4.2 Quy trình sản xuất cơ bản của công ty ............................................................ 32 2.1.5 Sản phẩm kinh doanh ...................................................................................... 33 2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty ..................................... 34 2.2 Hoạt động xuất khẩu bao bì giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX ................................................................................................................................... 37 2.2.1 2.2.1.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu bao bì giấy của công ty................................ 37 Đặc điểm về mặt hàng xuất khẩu bao bì giấy ................................................. 37 2.2.2 Hoạt động xuất khẩu bao bì giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX ............................................................................................................................ 37 2.2.2.1 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo kim ngạch và tốc độ ............................ 37 2.2.2.2 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu ......................................................................................................................... 40 2.2.2.3 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng. ................................................. 40 2.2.2.4 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo thị trường xuất khẩu ............................ 42 2.2.2.5 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo phương thức kinh doanh xuất khẩu ..... 44 2.2.2.6 Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán sử dụng ............................ 45 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm iii GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu 2.2.2.7 Tình hình xuất khẩu bao bì giấy theo điều kiện thương mại incoterm ........... 46 2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy của công ty intBOX ................................................................................................................................... 47 2.3.1 Các điểm mạnh trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy của công ty intBOX ............................................................................................................................ 47 2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy ở công ty 48 2.3.2.1 Tồn tại về giao dịch qua trung gian còn nhiều vì thương hiệu của Công ty chưa được biết tới nhiều tại thị trường nước ngoài .......................................................... 48 2.3.2.2 Tồn tại về trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên còn yếu kém và chế độ đãi ngộ của công ty chưa tốt................................................................................................... 48 2.3.2.3 Tồn tại về việc tiếp cận thị trường còn yếu ..................................................... 50 2.3.2.4 giấy. Tồn tại về chưa ứng dụng khoa học – công nghệ nhiều trong sản xuất bao bì ......................................................................................................................... 51 2.3.3 Nhân tố tác động ............................................................................................... 52 2.3.3.1 Nhân tố chủ quan ............................................................................................. 52 2.3.3.2 Nhân tố khách quan ......................................................................................... 53 CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM GIA TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU BAO BÌ GIẤY CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ THÔNG MINH INTBOX ......................................................................................................................... 54 3.1 Định hướng phát triển mặt hàng bao bì giấy của công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX đến năm 2020 ................................................................................................ 54 3.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy của Công ty trong thời gian tới. ............................................................................................................ 55 3.3 Các giải pháp ............................................................................................................... 56 3.3.1 Giải pháp phát triển thương hiệu của Công ty trên thị trường nước ngoài ... ............................................................................................................................ 56 3.3.1.1 Mục tiêu của giải pháp .................................................................................... 56 3.3.1.2 Cách thức thực hiện giải pháp ......................................................................... 56 3.3.1.3 Điều kiện thực hiện giải pháp.......................................................................... 57 3.3.1.4 Dự kiến kết quả đạt được ................................................................................ 58 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm iv GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu 3.3.2 Giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên công ty ........................ 58 3.3.2.1 Mục tiêu của giải pháp .................................................................................... 58 3.3.2.2 Cách thức thực hiện giải pháp ......................................................................... 59 3.3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp.......................................................................... 60 3.3.2.4 Dự kiến kết quả đạt được ................................................................................ 60 3.3.3 Giải pháp thành lập bộ phận Marketing........................................................ 61 3.3.3.1 Mục tiêu của giải pháp .................................................................................... 61 3.3.3.2 Cách thức thực hiện giải pháp ......................................................................... 61 3.3.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp.......................................................................... 62 3.3.3.4 Dự kiến kết quả đạt được ................................................................................ 63 3.3.4 Giải pháp đầu tư máy móc hiện đại, ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất bao bì giấy ........................................................................................................... 63 3.4 3.3.4.1 Mục tiêu của giải pháp .................................................................................... 63 3.3.4.2 Cách thức thực hiện giải pháp ......................................................................... 63 3.3.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp.......................................................................... 65 3.3.4.4 Dự kiến kết quả đạt được ................................................................................ 65 Một số kiến nghị đối với Nhà nước............................................................................ 65 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm v GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn XK : Xuất khẩu WTO : World Trade Organization - Tổ chức thương mại Thế giới D/P : Document against Payment - Nhờ thu kèm chứng từ D/A : Document against Acceptance Nhờ thu chấp nhận chứng từ MT : Mail Transfer - Thư chuyển tiền TT : Telegraphic Transfer - Điện chuyển tiền CAD : Cash Against Document - Trả tiền lấy chứng từ L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng ICC : International Champer of Commerce - Phòng thương mại quốc tế EXW : Exwork – Giao tại xưởng FOB : Free on Board – Giao lên tàu FCA : Free Carrier – Giao cho người chuyên chở DES : Delivered Ex Ship – Giao tại tàu DEQ : Delivered Ex Quay – Giao tại cầu cảng DDU : Delivered Duty Unpaid – Giao hàng chưa nộp thuế DDP : Delivered Duty Paid – Giao hàng đã nộp thuế GDP : Gross Domestic product – Tổng sản phẩm quốc nội Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm vi GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu HĐCT : Hối đoái chính thức HĐTT : Hối đoái thực tế QA : Quality Assurance – Giám định đảm bảo chất lượng R&D : Research and Development - Nghiên cứu và phát triển HĐ : Hợp đồng QLDN : Quản lý doanh nghiệp Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm vii GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.1 : Danh mục máy móc, thiết bị của công ty .................................................................30 Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty .................................................34 Bảng 2.3 : Kim ngạch và tốc độ xuất khẩu của công ty intBOX ...............................................38 Bảng 2.4 : Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng của công ty intBOX ..................................40 Bảng 2.5 : Số liệu xuất khẩu nhóm 2 mặt hàng chính ................................................................41 Bảng 2.6 : Thị trường xuất khẩu của công ty .............................................................................43 Bảng 2.7 : Các hình thức xuất khẩu chính của công ty ..............................................................45 Bảng 2.8 : Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế ......................................46 Bảng 2.9 : Tình hình xuất khẩu theo điều kiện Incoterms .........................................................46 Bảng 2.10 : Trình độ lao động trong Công ty intBOX năm 2014 ..............................................49 DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX ...................................26 Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty ..................................................................31 Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ quy trình sản xuất chung của công ty ............................................................32 Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ về kim ngạch xuất khẩu của công ty intBOX .........................................39 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm viii GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững. Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Vì vậy, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, mở rộng thương mại thế giới là vấn đề quan trọng, tất yếu hiện nay. Việt Nam là một đất nước đầy tiềm năng, với nguồn nhân lực dồi dào và tài nguyên phong phú, nước ta đã và đang tận dụng triệt để những lợi thế đó. Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO và tham gia các khu vực mậu dịch tự do, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội để giao thương và từng bước khẳng định vai trò của mình trên thị trường quốc tế. Nghiên cứu thị trường về tương lai phát triển của ngành công nghiệp bao bì, đóng gói Việt Nam cho thấy rằng, với dân số trên 90 triệu dân, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp bao bì đóng gói, xu thế này sẽ mang đến nhiều cơ hội và lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực sản xuất bao bì trong những năm tới. Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực bao bì giấy công nghiệp thông minh. Với tình hình kinh tế hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà trong đó kinh doanh xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng đang gặp nhiều khó khăn và trở ngại. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty chưa được duy trì ổn định và chưa được cải thiện đáng kể, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy chưa tăng cao như kỳ vọng, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để hoạt động xuất khẩu đem lại hiệu quả cao nhất. Do đó việc đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty để đề ra một số biện pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu có tầm quan trọng đặc biệt. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 1 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề em quyết định thực hiện đề tài : "Thực trạng và giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy tại Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX" 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khấu mặt hàng bao bì giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh để thấy được những hạn chế và thành tựu từ đó đề ra một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bao bì sang các nước trên thế giới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài a/.Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động xuất khẩu của công ty. b/. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tại Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Thời gian nghiên cứu từ 13/04/2015 – 29/08/2015 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn, tổng hợp những kiến thức nền tảng đã đươc học trong nhà trường, trong môi trường làm việc của Công ty để nghiên cứu, đề xuất những giải pháp tốt nhất giúp công ty có thể nâng cao hoạt động phát triển kinh doanh ra nước ngoài. a/. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết : phân tích lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 2 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu tài nghiên cứu. Tổng hợp lý thuyết, liên kết những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chính thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết : phân loại lý thuyết là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng hướng phát triển để dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu. Hệ thống hóa lý thuyết là phương pháp sắp xếp những thông tin đa dạng thu thập được từ các nguồn, các tài liệu khác nhau thành một hệ thóng với một kết cấu chặt chẽ để từ đó mà xây dựng một lý thuyết hoàn chỉnh giúp hiểu biết đối tượng được đầy đủ và sâu sắc hơn. b/. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn : là các phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng có trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đối tượng đó, giúp người nghiên cứu thu thập thông tin hoặc làm nảy sinh các ý tưởng nghiên cứu và đề xuất sáng tạo. Phương pháp quan sát : là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó. Phương pháp chuyên gia : là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về vấn đề hay sự kiện, khai thác ý kiến đánh giá của lãnh đạo trong công ty, các nhân viên trong công ty để từ đó xác định được bản chất của đối tượng và tìm kiếm những giải pháp tối ưu. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm : là phương pháp kết hợp lý luận với thực tế, đem lý luận phận tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn, xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận cho những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 3 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu 5. Kết cấu của đề tài Chương 1 : Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nội dung chủ yếu nói về khái niệm và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu, các hình thức và vai trò của hoạt động xuất khẩu cũng như cách thưc nghiên cứu thị trường, tổ chức thực hiện xuất khẩu Chương 2 : Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng bao bì giấy tại Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX Nội dung chủ yếu nói về tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty, đặc điểm về mặt hàng và thị trường xuất khẩu hiện tại. Đánh giá những điểm mạnh, tồn tại trong xuất khẩu bao bì. Chương 3 : Những giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu bao bì giấy của Công ty TNHH Bao Bì Thông Minh intBOX Đưa ra một số giải pháp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 4 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu CHƯƠNG 1 : HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm của hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia. Mục dích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động. Theo cách khác chúng ta có thể định nghĩa xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra thị trường nước ngoài để tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng nước ngoài. 1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất khẩu Khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài. Do đó, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn toàn như khi chinh phục khách hàng trong nước. Bởi vì, giữa hai loại khách hàng này có nhiều điểm khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống, phong tục tập quán…Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và cách thức thỏa mãn nhu cầu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài để đưa ra những hàng hóa phù hợp. Thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp cận hơn thị trường kinh doanh trong nước. Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn. Hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua bán qua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng lớn mới có hiệu quả. Các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vận chuyển, ký kết hợp đồng…đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 5 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu Phương thức thanh toán : Trong kinh doanh xuất khẩu các bên sử dụng nhiều phương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh toán nào là do hai bên tự thỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanh xuất khẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán. Vì vậy mà thanh toán trong xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền nội tệ và ngoại tệ. Về phương thức vận chuyển : Hoạt động xuất khẩu liên quan trực tiếp đến yếu tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt và vận chuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn…Do đó hoạt động xuất khẩu đòi hỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong nước ra nước ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó. Hoạt động xuất khẩu có thể đem lại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn. 1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trường, phát triển, mở rộng thị trường của mình. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của các doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài. Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…phục vụ cho quá trình phát triển. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 6 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia như : tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập. Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm. Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực. Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động bán ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận. Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. 1.1.4 Các hình thức xuất khẩu Trên thị trường thế giới, các nhà buôn giao dịch với nhau theo những cách thức nhất định. Ứng với mỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng. Tuy nhiên trong thực tế xuất khẩu thường sử dụng một trong những phương thức chủ yếu sau : 1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp Hàng hóa được bán trực tiếp ra nước ngoài không thông qua trung gian, Bên xuất khẩu giao hàng trực tiếp cho bên nhập khẩu. Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán kí kết hợp đồng…và phải tự bỏ vốn để kinh doanh hàng xuất khẩu, phải chịu mọi chi phí giao dịch, nghiên cứu thị trường, giao nhận lưu kho bãi. Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế các doanh Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 7 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu nghiệp tính toán chính xác chi phí, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia và pháp luật quốc tế. 1.1.4.2 Xuất khẩu ủy thác Là hình thức xuất khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại. Bên nhờ ủy thác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí ủy thác, còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác đã được kí kết giữa các bên. Hình thức này giúp doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí, độ rủi ro thấp nhưng lợi nhuận từ hoạt động này không cao. 1.1.4.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng Xuất khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó là hình thức xuất khẩu đi đôi với nhập khẩu. Hoạt động này được thanh toán không phải bằng tiền mặt mà chính là hàng hóa. Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị tương đương nhau. 1.1.4.4 Xuất khẩu tại chỗ Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưu việt của nó đem lại. Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hóa không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng vẫn tìm đến nhà xuất khẩu. Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa…do đó giảm được chi phí khá lớn. 1.1.4.5 Gia công quốc tế Đây là một hình thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác để chế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao. Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bước phát triển mạnh mẽ và được nhiều quốc gia chú trọng bởi những lợi ích của nó : Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 8 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu Đối với bên đặt gia công : Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia công : Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc như Thái Lan, Singapore,… 1.1.4.6 Tạm nhập tái xuất Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu. Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu. Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn. Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán. Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao. 1.2 Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa 1.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa là sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu định tính và định lượng nhằm mổ xẻ, đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính để đưa ra các kết luận phục vụ cho các mục tiêu xác định Mục tiêu phân tích nhằm đưa ra các nhận xét, đánh giá về các hiện tượng kinh tế tài chính của doanh nghiệp như thị trường, vốn, chi phí…Nghiên cứu các nhân tố tác động khách quan, chủ quan đến các hiện tượng kinh tế tài chính đối tượng của phân tích , đề xuất các chiến lược hoặc kế hoạch hoặc giải pháp thích hợp. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 9 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu 1.2.2 Vai trò phân tích hoạt động xuất khẩu Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh về mọi mặt : giá cả, chất lượng, thị trường, khách hàng...Nếu như doanh nghiệp không nhanh nhậy nắm bắt được tình hình thực tế cũng như không biết chính xác về tình hình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của chính doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp sẽ có những ảo tưởng về kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được điều này dẫn tới doanh nghiệp sẽ thất bại trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp sẽ dần mất đi những gì mà mình đang có mà điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang dần suy vong và có nguy cơ dẫn đến phá sản. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa thì sự cạnh tranh còn gay gắt hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong nước bởi vì doanh nghiệp khi tham gia xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài không những phải chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp từ nhiều nơi khác mà còn phải chịu áp lực từ chính nước mình xuất khẩu hàng hóa sang lý do là nhiều khi các nước đó áp dụng các chính sách quy chế gây cản trở cho các doanh nghiệp xuất khẩu mục đích là để bảo hộ cho ngành sản xuất trong nước của họ. Để giúp cho các chủ doanh nghiệp xuất khẩu luôn nắm bắt được tình hình kinh doanh thực tế cũng như biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả không thì công tác phân tích tình hình xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu là một việc làm hết sức cần thiết không chỉ đối với các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu mà tất cả các doanh nghiệp đều phải chú trọng tới công tác phân tích. Phân tích tình hình và hiệu quả xuất khẩu đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. 1.2.3 Mục đích phân tích Việc phân tích tình hình xuất khẩu được thực hiện sau mỗi kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra ở kỳ kế hoạch. Để thực hiện các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý phải xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 10 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu các kế hoạch tài chính, kế hoạch lao động, tiền lương…đó là những mục tiều cần đạt được trong kỳ kế hoạch. Nhưng đồng thời nó cũng là cơ sở để chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, để nhận thức và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ doanh nghiệp cần thiết phải phân tích để thấy được mức độ hoàn thành của các chỉ tiêu kế hoạch về phần trăm và số chênh lệch tăng giảm. Việc phân tích này là cần thiết bởi vì thông qua phân tích các nhà quản lý sẽ thấy được doanh nghiệp đã thực hiện kế hoạch đề ra ở mức độ nào, có hoàn thành kế hoạch đề ra hay không từ đó tìm ra nguyên nhân của việc không hoàn thành kế hoạch cũng như nhân tố góp phần vào việc hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra. Việc phân tích này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn ra đâu là mặt mạnh cũng như những điểm còn yếu kém trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh để có thể tận dụng hết thế mạnh của mình, khắc phục dần những điểm còn tồn tại từ đó nâng cao lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Doanh nghiệp nào cũng có thị trường, khách hàng, mặt hàng riêng của mình, tuy nhiên doanh nghiệp cũng chia ra thành thị trường chính, mặt hàng chủ lực, khách hàng truyền thống để từ đó có kế hoạch cung ứng hàng hóa cho phù hợp. Nếu đối với các thị trường chính có sức tiêu thụ lớn mà ta lại không chú ý tới, không có kế hoạch cung ứng hàng hóa đầy đủ kịp thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp sẽ dần mất đi thị phần trên thị trường đó và các doanh nghiệp khác sẽ có cơ hội để chiếm lĩnh thị trường đó có nghĩa là doanh nghiệp đang đánh mất cơ hội làm tăng lợi nhuận của chính mình Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu theo thị trường sẽ cho ta biết được mức độ hoàn thành kế hoạch đối với thị trường chính cũng như các thị trường khác để có kế hoạch cung ứng hàng hóa cho phù hợp. Như vậy việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu là thật sự cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 11 GVHD: GS.TS. Võ Thanh Thu Phân tích tình hình xuất khẩu ngay trong khi thực hiện kế hoạch xuất khẩu giúp doanh nghiệp phát hiện ra những thay đổi bất thường của thị trường có ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện kế hoạch xuất khẩu cũng như gây tổn thất cho doanh nghiệp về mặt kinh tế, những khó khăn mới nảy sinh cản trở tiến trình thực hiện xuất khẩu 1.2.4 Phương pháp phân tích 1.2.4.1 Phương pháp phân tích thống kê : Phương pháp phân tích thống kê là dựa vào các số liệu, biểu bảng thu thập được phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, người ta thường xây dựng các chỉ số kinh tế cho phép phân tích đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp thống kê thường được sử dụng là :  Phương pháp so sánh  Phương pháp loại trừ (hay còn gọi là phương pháp thay thế)  Phương pháp liên hệ cân đối 1.2.4.2 Phương pháp logic biện chứng : Thực chất là phương pháp duy vật biện chứng, người ta dựa vào thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty qua các thời kỳ kinh doanh mà rút ra các quy luật hoạt động của doanh nghiệp, cộng với các nhân tố tác động, các dự báo kinh tế mà đưa ra những đánh giá, kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. 1.2.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế : Là phương pháp mà các công ty khảo sát thực tế hoạt động của công ty ở các khâu kinh doanh : lập phái đoàn khảo sát hệ thống kho ; cơ sở kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp hoặc lập phiếu điều tra khảo sát phỏng vấn người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của công ty để tạo cơ sở thực tiễn sát thực nhằm giúp củng cố các đánh giá nhận định về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bảo Trâm 12
- Xem thêm -