THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LÊ THỊ HỒNG XUÂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 11 – Năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LÊ THỊ HỒNG XUÂN MSSV: C1200053 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN ÁI KẾT Tháng 11 – Năm 2014 LỜI CẢM TẠ Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích để em có thể làm luận văn tốt nghiệp Đại học. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Ái Kết – người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn tất luận văn tốt ngiệp Đại học này. Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ đã tạo cơ hội cho em thực tập tại đây. Đặc biệt cảm ơn các anh, chị trong Phòng giao dịch Thắng Lợi đã giành nhiều thời gian quý báu để chỉ dẫn, hỗ trợ cho em hoàn thành luận văn này. Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ Ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công tác chuyên môn. Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Hồng Xuân i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Hồng Xuân ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014 Giám đốc (Ký tên và đóng dấu) iii MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................................2 1.3.1 Không gian nghiên cứu...........................................................................2 1.3.2 Thời gian nghiên cứu .............................................................................2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................2 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..........................................................................3 1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN..........................................................................4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........5 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ......................................................................................5 2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ............................................................5 2.1.2 Các chỉ tiêu về kết quả tín dụng ngân hàng ............................................7 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng .....................11 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................14 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ ...............................15 iv 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ ..............................................................................15 3.1.1 Lịch sử hình thành ................................................................................15 3.1.2 Cơ cấu tổ chức......................................................................................16 3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban...........................................17 3.1.4 Các loại hình hoạt động của Ngân hàng ................................................18 3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2011, 2012, 2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014.19 3.2.1 Về thu nhập ..........................................................................................19 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2011, 2012, 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 ...............................21 3.2.2 Chi phí..................................................................................................22 3.2.3 Lợi nhuận .............................................................................................23 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ.........................................24 4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG...................................24 4.1.1 Khái quát nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................................................24 4.1.2 Kết quả huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................................29 4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ...............32 4.2.1 Doanh số cho vay .................................................................................32 4.2.2 Doanh số thu nợ....................................................................................38 4.2.3 Dư nợ ...................................................................................................43 4.2.4 Nợ xấu..................................................................................................48 4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ.............................................................53 v 4.3.1 Dư nợ/Vốn huy động ............................................................................53 4.3.2 Hệ số thu nợ .........................................................................................54 4.3.3 Tỷ lệ nợ xấu..........................................................................................56 4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng........................................................................57 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ......................................58 CHI NHÁNH CẦN THƠ ..............................................................................58 5.1 ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN..............................................58 5.2 ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN.................................................59 5.2.1 Đối với công tác cho vay ......................................................................59 5.2.2 Đối với công tác thu hồi nợ...................................................................60 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................61 6.1 KẾT LUẬN.............................................................................................61 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................61 6.2.1Đối với Ngân hàng Nhà Nước ...............................................................61 6.2.2Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam..........................62 6.2.3 Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương ..........................................62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................63 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2011, 2012, 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 .............................. 20 Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014 ..................................................................................................... 25 Bảng 4.2: Kết quả huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014.......................................................................... 31 Bảng 4.3: Doanh số cho vay của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014 ................................................................................... 33 Bảng 4.4: Doanh số thu nợ của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014 .................................................................................. 39 Bảng 4.5: Dư nợ cho vay của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014 ..................................................................................................... 45 Bảng 4.6: Nợ xấu của Vietinbank Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014 ..................................................................................................... 49 Bảng 4.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Vietinbank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014………………………………...55 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Vietinbank Cần Thơ........................................ 16 Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ từ năm 2011 đến 6th đầu năm 2014 .................................................................................................... 26 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHCT : Ngân hàng Công Thương Việt Nam NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại CBTD : Cán bộ tín dụng TGTK : Tiền gửi tiết kiệm GTCG : Giấy tờ có giá VHĐ : Vốn huy động DSCV : Doanh số cho vay DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TCTD : Tổ chức tín dụng SXKD : Sản xuất kinh doanh ĐVT : Đơn vị tính Vietinbank Cần Thơ : Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí và vai trò của các NHTM, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư. Việc làm này của các NHTM đã tạo điều kiện cho các chủ thể vay vốn đẩy mạnh đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại hóa công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Làm thế nào để hỗ trợ vốn cho dân cư và các chủ thể vay vốn đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của ngân hàng và cũng góp phần làm tăng tỉ lệ hộ khá giàu làm giảm bớt gánh nặng cho xã hội, điều chỉnh cho phù hợp cơ sở hạ tầng đô thị và dịch vụ không có thu phí tạo điều kiện thúc đẩy sự năng động mới trong nền kinh tế nông thôn thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nông dân vay vốn, đặc biệt là nông dân ở vùng sâu, vùng xa…trong điều kiện nền kinh tế đang phát triền mạnh mẽ và tình hình lạm phát ngày một tăng cao như hiện nay đang là một vấn đề. Bởi vậy, việc nâng cao hiệu quả tín dụng là một vấn đề cần thiết và quan trọng đối với Ngân hàng, đối với nền kinh tế cũng như đối với mọi người dân. Được đặt ở một vị trí rất tốt, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia, có nhiều tiềm năng phát triển, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Vietinbank Cần Thơ) đang từng bước mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Từ đó, luôn khẳng định uy tín và chất lượng phục vụ của mình đối với khách hàng. Tuy nhiên, để giữ vững vị thế của mình và thực hiện được các mục tiêu đề ra, các nhà quản trị cần hiểu rõ hoạt động của Ngân hàng, quản lý tốt những rủi ro, hoạch định chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp, nhằm giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Làm thế nào để hoạt động tín dụng thật hiệu quả, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự phát triền kinh tế trong tình hình lạm phát ngày càng tăng cao là vấn đề đáng được quan tâm. 1 Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng trong những năm tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (1) Đánh giá thực trạng tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. (2) Đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian nghiên cứu Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. Địa chỉ tại số 9/ Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian nghiên cứu Thông tin số liệu được sử dụng trong luận văn do Ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ thu thập và tổng hợp từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 18/08/2014 đến ngày 17/11/2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thực trạng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 2 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Đề tài được thực hiện ngoài việc sử dụng các số liệu mà Vietinbank Cần Thơ cung cấp thì bài làm còn dựa trên một số tài liệu tham khảo sau: Lê Hoàng Hôn Em (2013), “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tính dụng tại Ngân hàng Phát Triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh Vĩnh Long”. Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài phân tích và đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay giai đoạn 2011 – 2013 bằng một số phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, thống kê mô tả đồng thời tác giả còn sử dụng các tỷ số như: dư nợ/tổng vốn huy động, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng để đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu: qua đề tài ta nhận thấy ngân hàng MHB Chi nhánh Vĩnh Long hoạt động có hiệu quả so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, ngân hàng đã thực hiện tốt chức năng của mình qua việc huy động vốn tại chỗ và cung ứng vốn cho khách hàng, giúp cho khách hàng có thể tiếp cận nguồn vốn kịp thời để có thể yên tâm sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất. Cách giảm nợ xấu của ngân hàng bằng các biện pháp hữu hiệu như nhanh chóng kịp thời phát giấy báo nợ đến hạn cũng như nợ quá hạn đến tận tay hộ vay vốn, đôn đốc người vay trả nợ cho ngân hàng, đồng thời Chi nhánh cũng kiên quyết xử lý đến cùng những khách hàng vay vốn cố tình không trả nợ, nhằm hạn chế tỷ lệ nợ xấu một cách tốt nhất. Tuy nhiên, hạn chế của bài này là khi nói tới nợ xấu của ngân hàng đạt bằng mức mà NHNN cho phép thì tác giả chưa đưa ra nguyên nhân cụ thể gây cho chỉ tiêu nợ xấu tăng mà tác giả chỉ nói chung chung do ảnh hưởng của lạm phát, kinh tế khó khăn. Nguyễn Xuân Trang (2013), “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ”. Tác giả thu thập số liệu từ phòng kế hoạch tổng hợp của Ngân hàng Công Thương - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. Để phân tích số liệu, tác giả đã dùng phương pháp so sánh bằng số tương đối, tuyệt đối và các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Kết quả nghiên cứu này cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng hoạt động của ngân hàng rất hiệu quả. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và kể cả vòng quay vốn tín dụng đều có xu hướng tăng qua các năm. Hoạt động tín dụng của ngân hàng tăng, kéo theo tình hình nợ xấu cũng tăng điều này cho thấy hoạt động của tín dụng ngân hàng còn tìm ẩn những rủi ro, khó khăn và thách thức. Từ đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động, giảm vốn điều chuyển, tăng cường cho vay trung – dài hạn và giải pháp hạn chế nợ 3 xấu để nâng cao hiệu quả tín dụng cho Ngân hàng. Điều hạn chế của bài này là chương 3 tác giả đã nói quá nhiều về hoạt động của Ngân hàng, nào là từng quy định cụ thể trong cho vay đối vơi từng khách hàng làm cho luận văn dài. Ngoài ra, hạn chế của bài này thì tác giả chưa đưa ra những giải pháp xác với nguyên nhân, chưa có việc tóm tắt được kết quả sau mỗi vấn đề nghiên cứu, bài viết nên có biểu đồ hình vẽ. Từ những luận văn trên tôi đã xem xét và rút ra được cho mình những chiến lược đánh giá phù hợp với đề tài của mình là “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ”. Ngoài việc sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp lại từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ còn tham khảo từ các tạp chí trên internet nhằm có nhiều thông tin để phân tích và đánh giá số liệu một cách khách quan hơn. Bài viết được sử dụng các phương pháp phân tích so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Đánh giá thực trạng và hiệu quả của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng như: dư nợ/ vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu và các chỉ tiêu so sánh sự tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng. Bên cạnh đó, bài viết còn đánh giá thực trạng cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu cùng với tình hình huy động vốn cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, để đánh giá và tìm hiểu xem là ngân hàng đã và đang hoạt động có hiệu quả hay chưa, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến kết quả của hoạt động tín dụng, cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới. 1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN Nội dung bài luận văn tốt nghiệp có cấu trúc gồm 6 chương:  Chương 1: Giới thiệu.  Chương 2: Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu  Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ  Chương 4: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ  Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ  Chương 6: Kết luận và kiến nghị. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng 2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và hoàn trả. Nó được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ và hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời kỳ nhất định (Thái Văn Đại, 2012, trang 36). 2.1.1.2 Chức năng Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng cơ bản như sau (Trần Ái Kết và cộng sự, 2007, trang 62- 63): (1) Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên. Cụ thể, người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng thì số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay. Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại. (2) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung, được thực hiện một cách bình thường và liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa. 2.1.1.3 Các hình thức tín dụng Trong nền kinh tế thị trường quan hệ tín dụng được thể hiện rất đa dạng phong phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau (Trần Ái Kết và cộng sự, 2007, trang 58-62). a) Căn cứ theo thời hạn tín dụng: Căn cứ theo thời hạn tín dụng, tín dụng được chia ra ba loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. (1) Tín dụng ngắn hạn: là loại những khoản tiền vay có thời hạn dưới 1 5 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. (2) Tín dụng trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 1-5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. (3) Tín dụng dài hạn: là khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất. b) Căn cứ theo đối tượng cấp tín dụng Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành hai loại: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định. (1) Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp. (2) Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tín dụng sản xuất lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng. (1) Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh. (2) Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng cho tiêu dùng cá nhân như mua sắm phương tiện sinh hoạt. d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành ba loại: tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng. (1) Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, và giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình. 6 (2) Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hoá, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân. (3) Tín dụng Nhà Nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, Ngân hàng và nước ngoài. Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách. 2.1.2 Các chỉ tiêu về kết quả tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng là hoạt động chính của các Ngân hàng thương mại, dưới nhiều hình thức, trong phạm vi rộng lớn (trong nước và quốc tế). Nó là hoạt động phức tạp và rất nhạy cảm với sự biến động của nền kinh tế (Thái Văn Đại, 2012, trang 43). 2.1.2.1 Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định, không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa. Thường được xác định theo kỳ là tháng, quý, hoặc năm. 2.1.2.2 Doanh số thu nợ Là tất cả các món nợ mà Ngân hàng đã thu hồi từ các khoản cho vay đã đến hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. 2.1.2.3 Dư nợ tín dụng Dư nợ chịu tác động bởi doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Nói cách khác, các chỉ tiêu này có quan hệ chặt chẽ, mật thiết. Công thức tính như sau: Dư nợ Năm X = Dư nợ Năm X-1 + Doanh số cho vay Năm X – Doanh số thu nợ Năm X (2.1) Là số tiền còn lại lũy kế của những năm trước chưa thu hồi và số dư phát sinh trong năm hiện hành, là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó số cho vay chưa thu hồi của Ngân hàng là bao nhiêu và đây cũng chính là khoản Ngân hàng cần thu về. - Dư nợ bình quân: Là số dư nợ tín dụng trung bình trong một kỳ, được tính bằng công thức: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2 7 (2.2) Dư nợ bình quân cao thì hoạt động Ngân hàng càng phát triển, nhưng đi kèm theo đó là tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Do đó đòi hỏi Ngân hàng phải lường trước được những rủi ro có thể xảy ra, từ đó có những biện pháp phòng ngừa thích hợp để vừa nâng cao hiệu quả tín dụng vừa tránh được rủi ro. 2.1.2.4 Phân loại nợ Theo quy định của NHNN việc phân loại nợ căn cứ theo thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:  Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; (ii) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; (iii) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của thông tư. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; (ii) Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu. (iii) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 của thông tư. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây: 8 - Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; - Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp; - Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; - Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; - Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật; - Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; - Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. (v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 của thông tư. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; 9
- Xem thêm -