Thực trạng và các giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoại thương nha trang

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

ị; T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ NGOẠI rai OM KHÓA LUẬN TỐT NGHỆ? Đ Ế TÀI: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHAM HẠN CHÊ CÁC RỦ! RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÀN HÀNG NGOẠI THƯƠNG NHA TRANG GVHD SVTH : Ths. Đặng T.> -••iì>n : Lê Thị Than!Y3n. Lớp : KTNT-Ki9-Mifc , ĩ = 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Khoa kinh tê ngoại thương Ỉ3.S0 KHOÁ UlệN TỐT NGHIỆP Đê tài: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHAM HẠN CHẾ CÁC RỦI RO TRONG THANH TOÁN Quốc TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG NHA TRANG. Giáo viên hưỏng dẫn: Th*. Dăng Thị Nhàn Ị t r t t r V I sồi viên thực hiện: Lê Thị Thanh Tám ị' 'l.Ò»»C Đ A " «cc tóp: KTNT - K19 Nha Trang ; ỈNL-UCi T H U Ồ N G 'ị la Trang, 2004 41 LỜI CẢM 3Uuứi Ơ N íí/tu Ì tốt Itạ/iìệp lùi lị itưẹe hứàtt tỉtàttiỉ qua quá trình họe fậfi tại i rưởi i ạ (Đại họe Qtạoựi thướng, chi nhánh QƯttt &rattạ, túi sọ ọ í úp đỏ của phồiiỊỊ Qltanli Cjf)áii ObuỈt Qthập. Mi à ít - OieteomhattU Qơiíí C7rarif/. r &m Jtùt r tít tì ít thành tám én tồi qui} tít ít ạ cồ đã tận tính ạiáttạ íittt/t /ỉ ti í) ít í/ đít ti oà trutịềtt đạt những. Ui ỉu thức quý háu ietìttg f/tf)'ỉ ạt tui qu ^Đíte bia em đét ti tịứĩ lòi dám én chân thành 041 sâu ì ắc tế! eì) tịiíỉtì Qìtíte ít) ^Dànạ, 'ÝTỈtỉ ^M/iàtt - níịAỉìiì đã trúc tìêfi luióiiụ dẫn, tịiúfi đố em hoàn thành Uỉtíìá ỉ ít ộ ti /tát/. Siỉt xỉn ứ/tím thành eátn tĩu sụ'ạt úp đố nua chi MỀ C77f/ Cĩltutị fj)hitt)'ttụ • ffthó trùốttạ ỢJỈtf>ttạ 7ĩhaikk Qếtáti QGuỈt Qlỉtập. DUỉâu - tXÌÌvteotnỉuuiU ( QVttt C7f'4tftợ - oà eáe anh chi eùttạ ỊìhètttỊ. @Liồi eìtttạ em ãdik tui ì lồtttị bảy. tí) Ị ồn ụ biết tì'ti đèn (/tít đĩnh,hau hè đã đẻitiỊ úỉètt, iịiủp, đõ oà Lttíelt lè em trtìittị quá trình hoe. tíìệi tút hoàn thành Ui te) ít iiíãii tết ítíjít tép này . QMta tyrtutạ., 2004 Mê thị cyhatth C7âitt MỤC LỤC Trang Ì Lời nói đầu Chương ì: T h a n h toán quốc tế và r ủ i r o trong thanh toán quốc t ế 4 ì. Thương mại quốc tế và vai trò thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại trong thương mại quốc tế Ì. Thương mại quốc tế 4 2. Vai trò thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại trong thương mại quốc tế 2.1 Đôi nét về ngân hàng thương mại 4 2.2 Vai trò của hoạt động TTQT của N H T M trong thương mại quốc tế 3. Các phương thức thanh toán chủ yếu áp dụng trong thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại 3.1 Khái niệm phương thức thanh toán 7 3.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu li. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về rủi ro 16 2. Các rủi ro trong thanh toán quốc tế ]8 2.1 Rủi ro tín dụng 18 2.2 Rủi ro biến động tỷ giá 20 2.3 Rủi ro thuần tuy 21 2.4 Rủi ro thanh khoản 23 2.5 Rủi ro tác nghiệp 23 2.6 Rủi ro do thông tin 24 2.7 Rủi ro đạo đức Chương li: Thục trạng hoat đông thanh toán quốc tẽ và r ủ i r o trong T T Q T tại Vietcombank Nha T r a n g 25 2 6 ì. Đôi nét về Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang và hoạt động kinh doanh đối ngoại của Vietcombank Nha Trang Ì. Sự hình thành và phát triển của Vietcombank N T 26 26 2. Tinh hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank N T trong những năm qua 26 2.1 Những thành tích đạt được 27 2.2 Khó khăn và tổn tại 28 li. Hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank N T Ì. Những văn bản phấp lý quốc tế chủ yếu được áp dụng trong thanh toán quốc tế 2. Điều kiện áp dụng các văn bản pháp lý quốc tế trong thanh toán xuất nhập khẩu ở Việt Nam 3. Các vãn bản quy định chung về các quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Vietcombank NT 4. Quy trình thực hiện nghiệp vụ TTQT chù yếu tại Vietcombank NT 4. Ì Quy trình thanh toán chuyển tiền 4.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng chồng từ 4.3 Quy trình thanh toán nhờ thu 5. Tinh hình hoạt động thanh toán quốc tế của V C B N T 5.1 Nhũng kết quả đạt được 5.2 Những tồn tại 6. Một số rủi ro trong thanh toán quốc tế tại V C B N T 6. Ì Rủi ro tác nghiệp 6.2 Rủi ro do môi trường pháp lý 6.3 Rủi ro do biến động tỷ gia 6.4 Rủi ro trong thanh toán quốc tế có liên quan đến hoạt động tín dụng 6.5 Rủi ro đạo đồc 7. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro Chương I I I : Giải pháp hạn chê r ủ i r o trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank Nha T r a n g ì. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Vietcombank Nha Trang Ì. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại của Vietcombank Nha Trang trong thời gian tới 2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế li. Những giải pháp hạn chế rủi ro đối với Vietcombank N T Ì. Về nghiệp vụ trong phương thồc thanh toán L/C 2. Tăng cường công tác quản lý và kiểm tra nội bộ 3. Úng dụng công nghệ tiên tiến trong thanh toán 4. Phôi họp chặt chẽ các nghiệp vụ liên quan nhằm hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế 5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 6. Giải pháp hạn chế rủi ro từ phía khách hàng HI. Một số kiến nghị HHOá IUỆM TÓT NGHIỆP Ì. Kiến nghị đối với khách hàng Lê Thị Thanh Tâm - Kia 85 2. Kiến nghị đối với Vietcombank Nha Trang 87 3. Kiến nghị đối với Ngần hàng Nhà Nước 88 4. Kiến nghị đối với Nhà Nước Kết luận 92 97 Tài liệu tham khảo 99 KHOA Lum TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh T â m - K19 LỜI NÓI Đ Ầ U Bước vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hòa nhịp chung với tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước, ngành ngân hàng Việt Nam đã và đang có những chuyển biến mới để vừa cạnh tranh và phát triển, vừa phải thích nghi với môi trường mới. Trong trao đổi thương mại tài chính quốc tê, thanh toán là một mắt xích quan trầng, cẩn thiết không thể thiếu. N ó phát sinh trên cơ sở các quan hệ trao đổi quốc tế, đồng thời góp phần thực hiện tốt các quan hệ ấy. Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại - với vai trò là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán hàng hóa hay dịch vụ, là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng - có tác dụng thúc đẩy nhanh hơn nữa sự phát triển của ngành ngoại thương Việt Nam, một trong những ngành kinh tế mũi nhần của nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt là khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế quản lý kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trường với sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với hàng loạt sự kiện như Việt Nam trở thành thành viên chính thức của khối kinh tế khu vực Đông Nam Á (ASEAN) ngày 28 tháng 7 năm 1995, hiệp định thương mại Việt - M ỹ được ký kết ngày 13 tháng 7 năm 2000 và việc Việt nam sắp sửa gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã từng bước đưa nước ta tham gia và hòa nhập vào nền kinh tế của thế giới đang diễn ra một cách năng động, đa dạng và sâu sắc, tạo cho quan hệ ngoại thương không ngừng mở rộng. Nhận thức rõ xu thế của thời đại, quán triệt quan điểm hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước, Ngân hàng ngoại thương Nha Trang tuy mới được thành lập (1984) nhưng đã đạt được nhiều thanh tựu đáng kể, thực sự dang phát triển nhanh chóng đánh dấu sự trưởng thành và được bạn bè quốc tế biết đến và tín nhiệm. Tuy nhiên, trước những khó khăn, phức tạp và cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế vốn luôn mang trong mình nó nhiều biến động và những biến động bất thường, đòi hỏi các ngân hàng cần phải trang Ì KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh T â m - K19 bị đầy đủ về trình độ chuyên m ô n cũng như đạo đức, nhân cách của cán bộ công nhân viên trong nghiệp vụ ngân hàng, đặc hiệt trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Thực tiễn hơn 10 năm đổi mới, mở cửa hội nhọp vừa qua cho thấy hoạt động kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang nói riêng luôn gặp khá nhiều rủi ro, đe dọa sự bển vững của Ngân hàng. Kinh doanh là hoạt động làm cho tiền đẻ ra tiền, các nhà kinh doanh phải đẩy tiền vào lưu thông tức là không còn trực tiếp nắm giữ tài sản nữa, khả năng tài sản đó không còn trờ lại nguyên vẹn với chủ của nó là khá lớn, khi môi trường pháp lý, môi trường xã hội kém an toàn. Hơn nữa luọt lệ càng thông thoáng thì nguy cơ gặp rủi ro cũng ngày càng lớn. Chính vì vọy, để đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh không chì đòi hỏi sự dũng cảm, dám chấp nhọn mạo hiểm m à còn phải tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro à mức thấp nhất, đổng thời giành được thế chủ động trên thương trường. Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang luôn hiện hữu, tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng, do vọy đế tạo những điểu kiến thuọn lợi cho các bên khi tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế dược hiệu quả và an toàn, cách tốt nhất là hãy ngăn ngừa ngay từ đầu, xác định những nguyên nhân dẫn đến rủi ro, từ đó xây dựng những phương pháp quản lý rủi ro thích hợp, chọn được nội dung dung hòa giữa rủi ro và lợi nhuọn để giải quyết một cách có khoa học. M ụ c đích nghiên cứu: * Nghiên cứu tương đối về mặt lý thuyết những rủi ro thường xảy ra trong thanh toán quốc tế. * Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế cùa Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang, trong đó có những khó khăn và những rủi ro trong thanh toán quốc tế. * Đ ề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu: * Nghiên cứu nhũng rủi ro đã và sẽ gặp trong thanh toán quốc tế của các ngân 2 KHOA LUỊỊN TÓTNGHIỆP Lé Thị Thanh Tám - K19 hàng thương mại lấy điểm nghiên cứu tại Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang. * Do nội dung hoạt động thanh toán quốc tế và các rủi ro trong thanh toán quốc tế rất đa dạng và phong phú, vì thế để tài chỉ nghiên cứu, phân tích những rủi ro thường gặp trong phương thức thanh toán đặc biệt trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ và nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong những năm vừa qua tại Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang. Phương pháp nghiên cứu: * Dảa trên cơ sở lý luận cơ bản của triết học, của kinh tế chính trị học, phép biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin * Kết hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại với đường lối, chủ trương, chính sách, của Đảng và Nhà nước. * Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp và so sánh dể nghiên cứu. Bô cục của khoa luận: 1. Lòi nói đẩu 2. Nội dung Chương ì: Thanh toán quốc tế và rủi ro trong thanh toán quốc tế. Chương li: Thảc trạng hoạt động thanh toán quốc tế và rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang. Chương HI: Giải pháp hạn hí rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngán hàng Ngoại thương Nha Trang. 3. Két luận 4. Tài liệu tham khảo KHOA LUÔN TÓT NGHIệP Lê Thị Thanh T â m - K19 C H Ư Ơ N G ì: T H A N H T O Á N Q U Ố C T Ế V À R Ủ I R O T R O N G T H A N H T O Á N Q U Ố C TÊ. ì. T H Ư Ơ N G M Ạ I QUỐC T Ế V À V A I T R Ò THANH T O Á N QUỐC T Ế C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I TRONG T H Ư Ơ N G M A I Q U Ố C T Ế 1. Thương mại quốc tế Thương mại quốc tê là sự trao đổi mua bán hàng hoa và dịch vụ qua biên giới quốc gia và cũng là một hình thức của mối quan hệ xã hội phàn ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngưởi sản xuất hàng hóa ở những nước khác nhau. Thương mại quốc tế (ngoại thương) là hoạt động kinh tế đã có từ lâu đởi (dưới chế độ chiếm hữu nô lệ và tiếp đó là chế độ phong kiến). Trong các xã hội chiếm hữu nô lệ và phong kiến, do kinh tế tự nhiên còn chiếm địa vị thống trị nên ngoại thương chỉ phát triển với quy m ô nhỏ bé. Lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia chỉ dừng lại ở một phần nhỏ sản phẩm sán xuất ra và chủ yếu là đế phục vụ cho tiêu dùng cá nhàn của giai cấp thống trị đương thởi. Ngoại thương chỉ thực sự phát triển trong thởi đại tư bản chủ nghĩa và nó trỏ thành động lực phát triển quan trọng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Ngày nay sán xuất đã được quốc tế hoa. Không một quốc gia nào có thế tồn tại và phát triển kinh tế m à lại không tham gia vào quan hệ trao đổi hàng hoa và dịch vụ với bên ngoài. Do vậy, ngoại thương được sử dụng như một công cụ thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại. Hoạt động ngoại thương bao gồm: Các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoa (vô hình và hữu hình), hoạt động chuyên chở hàng hoa xuất nhập khẩu, hoạt động bảo hiểm xuất nhập khẩu, gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia cõng, xuất khẩu tại chỗ... 2. Vai trò hoạt dộng thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại trong thương mại quốc tê. 2.1 Đôi nét về ngân hàng thương mại: Cùng với sự thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế mỗi quốc gia đều cần đến sự 4 KHOA Lum TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh Tâm - K19 hoàn thiện và phát triển hệ thống ngân hàng. Có thể xem ngân hàng là huyết mạch quan trọng của nền kinh tế . Trong hệ thống ngân hàng thì Ngân hàng thương mại ( N H T M ) là những ngân hàng ra đòi từ rất sớm (khoảng cuối thế ký X V I I I ) là những doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thương mại, ngày nay hoạt động của nó mang tính tổng họp cao với những nghiệp vụ kinh doanh đa dạng và quy m ô tổ chức lớn. Các N H T M không chi có quan hệ rộng với mọi đối tưặng khách hàng trong các lĩnh vực m à còn thực hiện rất nhiều dịch vụ về tiền tệ - tín dụng . Tầm quan trọng của N H T M dưặc thể hiện qua ba chức năng sau: - Chức năng trung gian tín dụng: Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM. Ngân hàng thương mại đã hỗ trặ và khắc phục những hạn chếcủa cơ chế phân phối vốn trực tiế p, tạo ra một kênh điều chuyển vốn quan trọng. Kết quả của những hoạt động đó góp phần nâng cao hiệu quả trong việc điều chuyển vốn của nền kinh tế , thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm cho người lao động. - Chức năng trung gian thanh toán: Trên cơ sở những hoạt động đi vay đế cho vay, N H T M đã cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng. Những dịch vụ thanh toán của N H T M ngày càng đưặc ưa chuộng vì nó đem lại sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm chi phí hơn cho những chủ thể trong nền kinh tế. Đ ố i với N H T M khi thực hiện chức năng này sẽ tạo điều kiện để mở rộng quan hệ khách hàng, không chỉ hỗ trặ cho sự phát triển của hoạt động huy động tiền gửi m à còn đối với cá hoạt động cho vay. Qua chức năng này, N H T M cũng đã góp phần giám sát kỷ cương tài chính, giữ gìn kỷ cương phép nước trong toàn xã hội. - Chức năng tạo tiền thông qua quá trình thanh toán bằng bút tệ. Những hoạt động m à N H T M thực hiện đã làm hình thành nên một cơ chếtạo tiền trong toàn hệ thống ngân hàng. 2.2 Vai trò hoạt động thanh toán quốc tế của ngăn hàng thương mại trong thương mại quốc tê: Trong thời đại hiện nay, người ta khó có thể hình dung nổi nền kinh tế thị trường m à lại vắng bóng cấc tổ chức tài chính trung gian làm chức năng "cầu 5 KHOA LUÔN TÓT NGHIỆP Lé Thị Thanh T á m - K19 n ố i " giữa người có vốn và người cần vốn. Trong số các tổ chức tài chính trung gian hệ thống các N H T M chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy m ô tài sản và về thành phần các nghiệp vụ. Do sự tất yếu của quá trình phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải hướng ra thị trường bên ngoài điều này dởn tới các N H T M ngày càng phải tham gia sâu hơn, rộng hơn vào hoạt động thương mại quốc tế để thực hiện thanh toán cho khách hàng ở nước ngoài. Đáp ứng nhu cẩu trên một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của hoạt dộng kinh tế đối ngoại của N H T M là thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế là việc chi trả bân? tiên lần nhau giữa các nước hoặc ỳữa các nước với các đinh chế quốc tế để hoàn tất các trao đổi thương mại, tài chính dưới hình thức chuyển nạãn hay dưới hình thức bù trừ. - Thanh toán quốc tế trong hoạt động thương mại quốc tế là khâu mấu chốt quan trọng cuối cùng trong một chu trình giao dịch mua bán hàng hoa hay dịch vụ. L à m tốt công tác thanh toán quốc tế sẽ góp phẩn thực hiện trọn vẹn các quan hệ trao đổi quốc tế . Ngược lại, thanh toán quốc tế bị tắc nghẽn sẽ làm tổn hại thậm chí phá hỏng sự thực hiện các quan hệ trao đổi quốc tế. - Thanh toán quốc tế là chức năng ngân hàng quốc tế của NHTM. N ó được hình thành và phát triển trên cơ sở sự phát triển ngoại thương của một nước và N H T M được Nhà nước giao cho độc quyền làm công tác thanh toán này. Do vậy, các giao dịch thanh toán trong ngoại thương đều phải thông qua ngân hàng. Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ đối ngoại: Thông qua việc bảo lãnh cho khách hàng trong nước, thanh toán cho ngân hàng nước ngoài, ngân hàng thực hiện thanh toán quốc tế sẽ có được những quan hệ đại lý với ngân hàng và đối tác nước ngoài. M ố i quan hệ này dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ, với thời gian hoạt động nghiệp vụ càng lâu, mối quan hệ ngày càng mở rộng. Thanh toán quốc tế liên quan đến quyền lợi của bên mua, bén bán nên được coi là điều khoản quan trọng trong khi đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương. Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung điều khoản thanh toán, lựa chọn phương thức thanh toán, loại tiền thanh toán... nếu quy định điều khoản thanh 6 KHOA Lum TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh Tâm - K19 toán hợp lý có thể tránh được rủi ro trong hoạt dộng xuất nhập khẩu và mang lại lợi ích to lớn đối với các doanh nghiệp xuất nhập khấu. - Thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng trong quá trình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế ngân hàng yêu cẩu khách hàng ký quỹ một khoản tiền tỷ lệ với giá trổ m à ngân hàng bảo lãnh hoặc sẽ thanh toán. Nguồn tiền này tương đối ổn đổnh và phát sinh thường xuyên trong việc thực hiện các tín dụng thư nhập khẩu do ngân hàng quản chấp. kỳ hạn thanh toán nước ngoài chưa đến cũng là một nguồn tạo thanh khoản cho ngân hàng dưới hình thức tiền tập trung chờ thanh toán. Thực hiện thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể giám sát được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thực hiện quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách kinh tế đối ngoại đề ra. Đổng thời thể hiện chất lượng kinh doanh, hiệu quả kinh tế về mặt tài chính cùa các doanh nghiệp. Tóm lại, hoạt động thanh toán quốc tế của N H T M nói riêng và kinh tế đối ngoại nói chung có một vổ trí đặc biệt quan trọng nó là một yếu tố quyết đổnh trong toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá-tiền tệ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. 3. Các phương thúc thanh toán chủ yêu áp dụng t r o n g thanh toán quốc tế tại các ngàn hàng thương mại. 3.1 Khái niệm phương thức thanh toán quốc tế: Như ta đã biết, trên nguyên tắc, các mối quan hệ trong thương mại quốc tế tất yếu sẽ làm nảy sinh những nghĩa vụ tiền tệ giữa các chủ thể ớ các quốc gia khác nhau. Việc thực hiện những nghĩa vụ tiền tệ này, thực chất là tiến hành các mối quan hệ thanh toán quốc tê thông qua các phương thức thanh toán. Phương thức thanh toán tức là chi nụtời bán dùnq cách nào để thu tiền về, nqười mua dìtMỊ cách nào đế trà tiên. Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện TTQT. Đ ể phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế người ta thiết lập những phương thức thanh toán khác 7 KHOtỉ lum TÓT NGHIỆP Lẽ Thị Thanh Tam - R i a nhau. Tuy theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên đối tác trong quan hệ thương mại quốc tế, sẽ lựa chọn và thoa thuận với nhau cùng sử dụng một phương thức thanh toán thích hợp. Việc chọn phương thức thanh toán nào, suy cho cùng, phải xuất phát tờ yêu cầu của cả hai phía: về phía người bán, sao cho thu được tiền nhanh chóng đẩy đủ. Còn về phía người mua, sao cho nhận được hàng đủ số lượng, đúng chất lượng và đúng thời hạn. Trong khuôn khổ của bài khoa luận tốt nghiệp này, em xin được phép trình bày nội dung của những phương thức thanh toán chủ yếu trong thương mại quốc tế vàphân tích những rủi ro có thể trong khi thực hiện các phương thức đó. 3.2 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yêu: 3.2.1 Phương thức chuyển tiền: (Qeraittance) Chuyển tiền quốc tế là phương thức tronẹ đó khách hàn!> (nqười trả tiền) yêu cầu n%ãn /ỉànẹ của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (nqười hưởn% lợi) ở một địa điếm nhất định bằng phương tiện chuyền tiền do khách hàm; yêu cẩu. Các bên tham gia thanh toán: - Người trả tiền (Remitter) (người mua, người mắc nợ) hoặc người chuyến tiền (người đầu tư, kiểu bào chuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra nước ngoài) là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài. - Người hưởng lợi (Beneíiciary) (người bán, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đẩu tư) hoặc là người nào đó do người chuyển tiền chì định. - Ngân hàng chuyển tiền (The Remitting Bank) là ngân hàng ở nước người chuyển tiền. - Ngân hàng đại lý của ngân hàng trả tiền (The Paying Bank) làngân hàng ở nước người hưởng lợi. Các diều kiện thanh toán của chuyến tiền quốc tế: - Thanh toán ứng trước (Cash in advance) là việc người mua chuyển tiền mua hàng cho người bán trước khi người bán thực hiện việc giao hàng hoặc s HHOá LUÔN TÓT NGHIỆP Lẽ Thị Thanh T á m - K i a cung ứng dịch vụ. - Thanh toán khi nhận hàng (ngay k h i hoặc sau khi nhận hàng): Là việc thoa thuận người mua nhận hàng rồi mới thanh toán hoặc thanh toán vào một ngày nào đó trong tương lai. Các hình thức chuyên tiền quốc tế: - Chuyển bằng thư ( Mali Transíer - MÍT ): Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư, m à ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện. - Chuyển bằng diện ( Telegraphic Transíer - TÍT ): Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện, m à ngán hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán, thông qua Telex hoặc mạng liên lạc viẳn thông như SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication - Hiệp hội liên lạc viẳn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới). ưu nhược điểm của phương thúc chuyển tiền: Nhìn chung, giữa hai hình thức chuyển tiền nêu trên, mỗi hình thức đều có những ưu, nhược điểm riêng. Chẳng hạn, với M/T chi phí thấp, thủ tục khá đơn giàn nhưng thời gian thanh toán lại chậm nên ít được sử dụng, còn với T/T chi phí cao hơn nhưng tốc độ xử lý nhanh hơn song lại không thể xác nhận được chữ ký, vì thế xu thế chung trên thế giới ngày nay hình thức chuyển tiền điện thông qua mạng SWIFT ngày càng trở nên thông dụng và chiếm tý trọng cao hơn so với chuyển tiền thư. Tóm lại, phương thức thanh toán chuyển tiền là phương thức đơn giản về thủ tục và thanh toán tương đôi nhanh. Tuy nhiên, trong phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu hộ tiền một cách đơn thuần. Hơn nữa, trong phương thức này, thường thì người nhập khẩu sau khi nhận được hàng rồi mới thanh toán tiền, do đó việc nhận được tiền hay không phụ thuộc rất nhiều vào thiện trí và khả năng thanh toán của người nhập khẩu. Vì thế quyền lợi bên xuất khẩu có thể không dược đảm bảo, khả năng rủi ro tương đối nhiều. Trong thực tiẳn, phương thức chuyến tiền thường được sử dụng trong 9 KHOA HIỆN TÕTNGHIệP Lè Thị Thanh Tâm - K19 những trường hợp các bên có quan hệ mua bán tin tưởng, tín nhiệm nhau; thanh toán những hợp đồng có giá trị nhỏ; các khoản tiền ứng trước, đặt cọc tiền hàng; thanh toán tiền dịch vụ (phí vận tải, bảo hiểm...); tiền hoa hẩng đại lý, các khoản tiền thừa, thiếu cẩn thanh toán bẩ sung trong quá trình thực hiện hợp đẩng ngoại thương. 3.2.2 Phương thức nhò thu (Collection of payment): Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán tron? đó người bán hoàn thành n%hĩa vụ ẹiao hăng hoặc cun% ứng một dịch vụ cho khách hàng uy thác cho ngân hànạ của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của nqười hán lập ra. Các bên tham gia phương thức nhờ thu gồm có: - Người bán tức là người hưởng lợi (Principal) - Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uy thác của người bán (Remitting Bank) - Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng ở nước người mua (Collecting bank and/or presenting bank) - Người mua tức là người trá tiền (Drawcc) Các hình thức nhờ thu: - Nhò thu phiếu trơn (Clean collection): Là phương thức trong đó người bán uy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. Ưu nhược điếm của phương thúc nhờ thu phiếu trơn: Phương thức nhờ thu phiếu trơn không đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu không có sự ràng buộc với nhau. Người nhập khẩu có thể nhận hàng rồi không trả tiền hoặc chậm trẻ thanh toán. Người nhập khau cũng có thể vì nhiều lý do, không muốn nhận hàng và sẽ không thanh toán tiền. Ngược lại, đôi với người nhập khẩu, cũng có thể xảy ra trường hợp bất lợi; chẳng hạn khi hối phiếu đòi tiền đến trước, lo KHOA Lum TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh Tâm - K19 người nhập khẩu phải trả tiền, trong khi chưa biết hàng hoa chuyển giao có đạt yêu cẩu và đúng với hợp đồng đã thoa thuận hay không... Vì thế, phạm vi áp dụng phương thức này chủ yếu là giữa các khách hàng có mức độ tin tưởng, tín nhiệm cao, có thiện chí cả trong giao dốch thương mại và thực hiện nghĩa vụ thanh toán. - N h ò thu k è m c h ứ n g từ (Documentary coìlection) Là loại nhờ thu có kèm chứng từ thương mại. trong đó người bán uy thác cho ngán hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu m à còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện là người mua trá tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua đế nhận hàng. Nhờ thu kèm chứng từ được thực hiện theo hai dạng thức sau đây: + Nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện D/A (Documentary against acceptance) chấp nhận hối phiếu đổi lấy bộ chứng từ: Loại nhò' thu này được thực hiện trong trường hợp nhà xuất khẩu cho phép nhà nhập khẩu được hưởng một khoản tín dụng thương mại, thông qua việc bán chốu hàng hoa với việc ký các hối phiếu đòi tiền có kỳ hạn (Usance BÌU) Ngân hàng thu hộ được chi thố yêu cầu người nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu. Sau khi làm thủ tục chấp nhận hối phiếu, ngân hàng thu hộ sẽ trao chứng từ hàng hoa đế người nhập khấu đi nhận hàng. + Nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện D/P (Documentary aẹainst payment): Thanh toán đổi lấy chứng từ Với điều kiện thanh toán này, ngân hàng xuất trình/ngân hàng thu hộ, được chỉ thố rằng, chỉ giao bộ chứng từ hàng hoa cho người nhập khẩu sau khi họ đã thực hiện việc thanh toán tiền, trên hối phiếu trá ngay (Át sight BÌU) ưu nhược điểm của phương thúc nhờ thu kèm chúng từ: Ưu diêm: So với nhót thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi cho bén xuất khẩu hơn do có sự tham gia khống chế chứng l ừ của ngân hàng, giữa việc thanh toán tiền và nhận hàng của nhà nhập khẩu dã có sự ràng buộc chặt chẽ và 11 KHOA HIỆN TÕTNGHIệP Lè Thị Thanh Tâm - K19 thậm chí có thể coi là tiền đề của nhau. Mặt khác, quyền lợi cùa người nhập khẩu cũng được đảm bảo do họ chỉ phải thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán k h i chắc chắn đã nhận được hàng, thậm chí cả khi bán hàng xong mới phải thanh toán nếu theo điều kiện D/A. Còn về vai trò của ngân hàng : Ngàn hàng không chỉ đóng vai trò là trung gian thu hộ tiền một cách đơn thuần, m à còn là người có quyền đẫnh đoạt đối với việc nhận hàng của bên nhập khấu. Nhược diêm: Ngân hàng vẫn chưa thể khống chế được việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền, của người nhập khẩu đối với người xuất khẩu - mối quan tâm hàng đầu của các nhà xuất khẩu. Người nhập khẩu có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hoặc có thể không trả tiền cũng được, khi tình hình thẫ trường bất lợi cho họ. Việc trả tiền còn quá chậm chạp, từ lúc giao hàng đến lúc nhận được tiền có khi kéo dài vài tháng hoặc nửa năm. Trong phương thức nhờ thu, các bèn có thể gặp phải các rủi ro sau: - Vê phía ngườixuất khẩu:'trong một chừng mực nhất đẫnh, quyển lợi của bên xuất khẩu vẫn còn chưa thực sự được đảm bảo vì trong trường hợp này ngân hàng hoàn toàn không chẫu đảm nhận trách nhiệm thanh toán, vì vậy khi bẫ từ chối bộ chứng từ nhưng vẫn tiếp tục giữ quyền sờ hữu hàng hóa thì người xuất khẩu phải chẫu chi phí vận chuyển, rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Nếu theo điều kiện D/A ngoài những rủi ro trên, người xuất khẩu còn gánh chẫu rủi ro trong thanh toán hối phiếu vì ở đây người xuất khẩu dã từ bỏ quyền sử hữu hàng hóa của mình ngay từ khi người nhập khẩu chấp nhận bộ chứng từ nhờ thu. - Vê phía người nhập khâu: Do quy đẫnh họ phải có trách nhiệm trả tiền ngay hoặc chấp nhận hối phiếu trước khi nhận hàng vì vậy không có điểu kiện kiểm tra hàng hóa trước, nhà nhập khẩu có thế gặp trường hợp hàng hóa giao không đúng qui cách, phẩm chất với chứng từ hoặc với hợp đồng. - về phía ngân hàng: Ngoài sự thận trọng khi thực hiện đúng chỉ thẫ uy nhiệm 12 KHOIị LUẬN TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh T â m - K19 thu thì rủi ro chủ yếu là rủi ro tín dụng. Ngân hàng nhận nhờ thu: Gặp rủi ro khi chiết khấu bộ chứng m à lại bị người nhập khẩu từ chối thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu. Ngân hàng nhận ủy nhiệm nhờ thu: Gặp rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng nhưng hàng hóa của nhà nhập khẩu lại gặp khó khăn trong tiêu thụ. Tóm lại, khi quyết định chọn phương thức nhờ thu, đặc biệt là hình thức nhờ thu trơn, cẩn xem xét kỹ lượng về uy tín , thiện chí và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu đế hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro thanh toán cho nhà xuất khẩu. P h ư ơ n g thức thanh toán tín dụng chứng lừ (Documcntar)' Crcdit): Phương thức tín dụníỊ chứn% từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàní> mở thư tín dụng) theo yêu cẩu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụiĩíỊ) sẽ trả một số tiền nhẹt định cho một n%ười khác (người hưởng lợi số tiền của thư tin dụnẹ) hoặc chẹp nhận hối phiếu do người này kỷ phát tron? phạm vi số tiền đó khi người này xuẹt trình cho nẹăn hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đê ra trong thư tin dụng. Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ gồm có: - Người xin mở thư tín dụng (Applicant) là người mua, người nhập khẩu hàng hóa, hoặc là người mua uy thác cho một người khác. - Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing Bank) là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho nguôi nhập khẩu. - Người hường lợi thư tín dụng (Beneííđary) là người bán, người xuất khẩu hoặc bất cứ người nào khác m à người hưởng lợi chỉ định. - Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank) là ngân hàng ở nước người hưởng lợi. Ngoài ra tuy theo từng loại L/C và theo các điều kiện yêu cầu trong L/C có thể các ngân hàng tham gia: - Ngân hàng xác nhận (Coníirming Bank) là ngân hàng cam kết thanh toán cho người bán thay cho ngân hàng phát hành L/C. - Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank) là ngân hàng chiết khấu bộ 13 KHOA Lum TÓT NGHIỆP Lê Thị Thanh Tâm - K19 chứng từ hàng hoa của người bán, sau đó ngân hàng này đứng ra đòi tiền ngân hàng phát hành L/C. Có 2 hình thức chiết khấu: Chiết khấu có truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi. - Ngân hàng hoàn tiền (Reimbursing Bank) là ngân hàng được ngân hàng phát hành chi thị hoặc uy quyền hoàn tiền cho ngân hàng phục vụ người bán (tức ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng chiết khấu) khi nhận được cam kết của ngân hàng này rằng: Bộ chứng từ hàng hoa của người bán hoàn toàn phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C. Ngân hàng phát hành L/C phải chuyạn tiền ngay tới ngân hàng hoàn tiền khi nhận được thông báo hoàn tiền của ngân hàng phục vụ người bán. - Ngán hàng chuyạn nhượng (Transíering Bank): Trong trường hợp thư tín dụng được phép chuyạn nhượng thì ngân hàng này sẽ đứng ra làm thủ tục chuyạn nhượng thư tín dụng từ người hưởng lợi thứ nhất sang người hưởng lợi thứ hai theo yêu cầu của người mớ thư tín dụng và người hưởng lợi thứ nhất. Tầm quan trọng của thư tín dụng ị ực) Thư tín dụng thương mại là một công cụ quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ, nó là một chứng thư ( diện hoặc ấn chỉ ), trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được một bộ chúng từ phù hợp với nội dung của L/C. Bản chất của L/C là những giao dịch riêng biệt với các hợp đổng mua bán hoặc các hợp đồng khác m à những hợp đồng này có thạ làm cơ sở của L/C song hoàn toàn độc lập với L/C; các ngân hàng không bị liên quan hay phụ thuộc vào các hợp đồng như thế. Ưu nhược điếm của phươn0 thúctíndụn0 chúng từ: Trong phương thức L/C, quyền lợi của người xuất khẩu hay nhập khẩu đều được đảm bảo hơn so với phương thức nhờ thu. Đối với người xuất khẩu: - Khả năng được thanh toán cao hơn. Người trả tiền cho nhà xuất khẩu là ngân hàng mở L/C. Ngân hàng không quan tâm đến tình trạng hàng hoa m à căn cứ vào bộ chứng từ phù họp về mặt hình thức với L/C và xuất trình trong thời gian hiệu lực của L/C là ngân hàng sẽ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người 14
- Xem thêm -