Thực trạng tiếp cận tín dụng phi chính thức của hộ dân vùng dự án tại quận ninh kiều thành phố cần thơ

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 78 |
  • Lượt tải: 6
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN BẢO ANH 4114348 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA HỘ DÂN VÙNG DỰ ÁN TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số ngành: 52340201 08-2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ _ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN BẢO ANH 4114348 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA HỘ DÂN VÙNG DỰ ÁN TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS. MAI VĂN NAM 08-2014 LỜI CẢM TẠ  Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Mai Văn Nam, giáo viên trực tiếp hướng dẫn luận văn của tôi, giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình. Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi một vài thiết sót, mong thầy chỉ dẫn góp thêm ý kiến. Cuối lời kính chúc thầy luôn được nhiều sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống Trân trọng kính chào! Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2014 Sinh viên thực hiện Nguyễn Bảo Anh LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ,ngày …… tháng ….. năm 2014 Sinh viên thực hiện Nguyễn Bảo Anh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN  Cần Thơ, ngày ……. tháng…. năm 2014 Giáo viên hướng dẫn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm … Giáo viên phản biện MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU..............................................................................................1 1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................................2 1.3.1 Phạm vi không gian ............................................................................................2 1.3.2 Phạm vi thời gian ................................................................................................2 1.3.3 Phạm vi nội dung ................................................................................................2 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU......................................................................................2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................4 2.1.1 Quan điểm truyền thống về thị trường tín dụng .................................................4 2.1.2 Tổng quan về tín dụng ........................................................................................4 2.1.3 Tín dụng chính thức, tín dụng bán chính thức và phi chính thức.......................8 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU ..........................................................................13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................13 2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu .................................................................................15 Chương 3: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ..........................................................................................19 3.1 QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................................................19 3.1.1 Thành phố Cần Thơ ..........................................................................................19 3.1.2 Quận Ninh Kiều ................................................................................................23 3.2 NHỮNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ.........................................................................................................26 3.3 CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ..........................................................................................29 3.3.1 Tín dụng chính thức trên địa bàn nghiên cứu ...................................................29 3.3.2 Tín dụng bán chính thức ...................................................................................31 i 3.3.3 Tín dụng phi chính thức....................................................................................31 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................32 4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA HỘ DÂN TRONG VÙNG DỰ ÁN TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ ...............................................................................31 4.1.1 Vài nét về mẫu quan sát....................................................................................31 4.1.2 Thực trạng tiếp cận các nguồn tín dụng cùa các hộ dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ ......................................................37 4.1.3 Thực trạng tiếp cận tín dụng phi chính thức của các hộ dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ ......................................................42 4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC HỘ QUAN SÁT TRONG VÙNG DỰ ÁN TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHÔ CẦN THƠ ......................................................49 4.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA CÁC DỰ ÁN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HẠN CHẾ MẶT TIÊU CỰC CỦA TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC........................................54 4.3.1 CƠ SỞ ĐẾ XUẤT GIẢI PHÁP .......................................................................54 4.3.2 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ....................................................................................55 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................57 5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................57 5.2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................57 5.2.1. Về phía chính quyền ........................................................................................57 5.2.2 Về phía người dân............................................................................................58 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................59 PHỤ LỤC ..................................................................................................................60 ii DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu quan sát phân theo đơn vị Phường.........................................14 Bảng 2.2 Tổng hợp các biến trong mô hình Probit ...................................................18 Bảng 3.1 Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế.............21 Bảng 3.2 Thông tin dân số thành phố Cần Thơ .........................................................22 Bảng 3.3 Chỉ tiêu kế hoạch phát triển của quận Ninh Kiều năm 2014 và 2015 ...........................................................................................................................24 Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo dự án ............................................................32 Bảng 4.2 Thông tin về diện tích đất của hộ dân ........................................................33 Bảng 4.3 Cơ cấu nghề nghiệp của chủ hộ .................................................................34 Bảng 4.4 Trình độ học vấn chủ hộ.............................................................................35 Bảng 4.5 Mô tả nguồn lao động trong hộ ..................................................................36 Bảng 4.6 Thu nhập và chi tiêu của các hộ dân ..........................................................36 Bảng 4.7 Thông tin về vay vốn của hộ dân ...............................................................37 Bảng 4.8 Thông tin về việc vay tín dụng ngân hàng của các hộ dân ........................39 Bảng 4.9 Thực trạng tiếp cận các loại hình tín dụng phi chính thức.........................43 Bảng 4.10 Lượng vay các hình thức tín dụng phi chính thức ...................................42 Bảng 4.11 Tình hình vay từ người cho vay phi chính thức .......................................45 Bảng 4.12 Thực trạng tham gia hụi các hộ dân trong mẫu quan sát .........................46 Bảng 4.13 Thực trạng vay anh em bạn bè của các hộ dân ........................................48 Bảng 4.14 Kết quả phân tích bằng hàm probit ..........................................................49 iii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Bản đồ thành phố Cần Thơ .........................................................................20 Hình 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất được tính theo giá 2010 phân theo khu vực kinh tế .................................................................................................................22 Hình 3.3 Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang lao động trên địa bàn thành phố, năm 2013 ...........................................................................................................23 Hình 4.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính...........................................................................34 Hình 4.2 Lý do không vay vốn từ các tổ chức ngân hàng .........................................40 Hình 4.3 Lý do hộ dân muốn vay ngân hàng nhưng không vay được ......................41 Hình 4.4 Lý do không vay tín dụng phi chính thức...................................................42 Hình 4.5 Mục đích sử dụng vốn vay phi chính thức .................................................45 Hình 4.6 Lý do vay tín dụng từ người cho vay lãi.....................................................45 Hình 4.7 Lý do vay tín dụng từ việc chơi hụi............................................................47 Hình 4.8 Lý do các hộ dân vay anh em bạn bè..........................................................49 iv CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thông qua nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thành ủy Cần Thơ, Hội đồng nhân dân thành phố đã quyết định ưu tiên phát triển quận Ninh Kiều thành đô thị trung tâm. Theo sau nghị quyết này thì từ Báo cáo về kết quả thực hiện Nghị quyết, quận Ninh Kiều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn thành phố về kết quả thu ngân sách, thu nhập bình quân cũng cao nhất thành phố với số tuyệt đối 960 USD/người và nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn quận Ninh Kiều ngày càng cao. Sự tăng trưởng kinh tế là đồng nghĩa với việc ra đời các khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, công trình công cộng đồng. Những dự án mới được xây dựng là kéo theo một loạt vấn đề cần giải quyết, mà quan trọng trong số đó là ổn định cuộc sống cho các hộ dân trong vùng dự án. Và việc ổn định cuộc sống của người dân trong vùng dự án thuộc một phần không nhỏ là trách nhiệm của của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương. Điều đó đòi hỏi cần có một hệ thống chính sách vừa thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – xã hội, vừa đảm bảo lợi ích của người dân. Đặc biệt là với những dự án thay đổi mục đích sử dụng đất, từ đất nông nghiệp sang mục đích công nghiệp dịch vụ, là có nhiều thay đổi nhất đối với các hộ dân. Đứng về phía các hộ dân, một số khó khăn ta có thể kể, trước là khó khăn do thay đổi cách sống, nếu trước đây là họ sống ở ruộng vườn ao cá, thì sau dự án chỉ là những mảnh đất tái định cư. Tiếp theo, là khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, đa phần các dự án trên địa bàn quận thường chuyển đổi đất nông nghiệp sang phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ theo định hướng phát triển của thành ủy thành phố. Khoản bồi thường của dự án liệu cò bù đắp đủ cho những khó khăn phát sinh. Một phương diện có thể phản ánh rõ đến vấn đề này là tín dụng phi chính thức, với việc chuyển đổi nghề thì cần một số vốn nhất định, nguồn vốn này có được đáp ứng từ những nguồn tín dụng chính thức không. Từ thực trạng trên với đề tài: “ Thực trạng tiếp cận tín dụng phi chính thức của hộ dân trong vùng dự án tại quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” đã được thực hiện. v 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các hộ dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ, đề xuất những giải pháp giúp các hộ dân sớm ổn định và hạn chế tác hại tín dụng phi chính thức. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng và tín dụng phi chính thức của các hộ dân trong vùng dự án trên địa bàn nghiên cứu. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp cận tín dụng phi chính thức của các hộ dân trong vùng dự án. - Đề xuất giải pháp cụ thể từ những vấn đề được rút ra trong quá trình nghiên cứu. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian Nghiên cứu được thực hiện tại quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ. 1.3.2 Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014. 1.3.3 Phạm vi nội dung Đối tượng đề tài là việc tiếp cận tín dụng phi chính thức của các hộ dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ. 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Phan Đình Khôi (2012) đề tài nói về hiệu ứng tương tác, khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và không chính thức ở đồng bằng sông Cửu Long. Riêng trong tín dụng phi chính thức, nghiên cứu đã chỉ ra rằng biến tuổi thì quan hệ nghịch với nhu cầu tín dụng phi chính thức. Một mối quan khác giữa giáo dục và tín dụng phi chính thức, chủ hộ có học vấn thấp có xu hướng được vay tín dụng phi chính thức thấp hơn so với chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn. Bên cạnh đó thì các hộ gia đình có đất mượn được nhiều hơn số tiến vay từ tín dụng phi chính thức so với hộ gia đình không có đất, vì đất đai được coi như một tài sản thế chấp. Sự hiện diện của thu nhập cao và tiết kiệm trong hộ gia đình giảm đáng kể nhu cầu tín dụng phi chính thức. Thời hạn vay có ý nghĩa tỉ lệ thuận đối với nhu cầu 2 tiếp cận tín dụng phi chính thức của hộ dân, sự linh hoạt của thời hạn vay không chính thức có thể bù đắp cho mức lãi suất cao. Nguyễn Văn Ngân (2004) đề tài nghiên cứu khoa học Đại học Cần Thơ. Đề tài đã sử dụng mô hình Probit và Tobit và đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, Hậu Giang. Các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phi chính thức của nông hộ bao gồm: tuổi, trình độ học vấn và chi tiêu của hộ. Và các nhân tố tác động tiêu cực đề tài đã chỉ ra là: giá trị tài sản, diện tích đất, vị trí xã hội. Ngô Thị Mỹ Linh (2011) nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình tín dụng phi chính thức của các nông hộ ở An Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng phi chính thức tồn tại dưới các hình thức: người cho vay lãi, mượn anh em bạn bè, hụi, mua chịu và cầm tài sản. Bằng việc sử dụng mô hình Tobit và Logit đề tài đã cho thấy rằng, việc tiếp cận tín dụng phi chính thức tương đối dễ dàng thông qua hình thức tín chấp nhưng lượng vốn nhỏ chỉ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày. Lê Văn Thành (2007) luận văn thạc sĩ về đời sống các hộ gia đình hậu tái định cư cho thấy cuộc sống hậu tái định cư của các hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn và khả năng phục hồi, nâng cao chất lượng cuộc sống sau tái định cư là khá thấp. Nguyên nhân của vấn đề này là do các dự án, các chương trình tái định cư chỉ mới quan tâm chăm lo cho vấn đề nhà ở của người dân mà chưa chú trọng đến những yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường cùng những vấn đề vô hình khác. Khuyến cáo khi mỗi dự án được đề ra, trước hết cần có các cuộc điều tra xã hội học để tìm hiểu đầy đủ thông tin kinh tế xã hội và nguyện vọng của các hộ gia đình bị ảnh hưởng về đất đai bởi dự án để có thể có những chính sách đền bù, giải tỏa và tái định cư thích hợp. Qua những tài liệu tham khảo trên, đề tài đã có một số kế thừa, thứ nhất, về phương pháp phân tích và mô tả thực rạng vấn đề, cùng việc kế thừa những hình thức tồn tại của tín dụng phi chính thức. Thứ hai, kế thừa việc áp dụng mô hình Probit cho phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng phi chính thức của các hộ dân trong vùng dự án, cũng như sử dụng lại một vài nhân tố ảnh hưởng mà các tài liệu lược khảo đã khẳng định. Ngoải ra, do đối tượng nghiên cứu của đề tài có phần khác biệt, nên đề tài sẽ đưa thêm vào những biến phụ thuộc mới có thể ảnh hưởng đến khả năng vay tín dụng phi chính thức, trên cơ sở thêm khảo ý kiến của chuyên gia. 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Quan điểm truyền thống về thị trường tín dụng - Tín dụng chính thức và phi chính thức cùng tồn tại, mặc dù lãi suất chính thức thấp hơn nhiều so với lãi suất ở thị trường phi chính thức - Thị trường tín dụng bị chia cắt, các mức lãi suất của người cho vay tại các vùng khác nhau thì rất khác nhau. Điều này có thể được giải thích là do những khác biệt về xác suất không trả được nợ, tùy vào điều kiện cụ thể ở từng vùng địa phương. - Người cho vay chính thức có xu hướng chuyên cho vay trong vùng “an toàn”, ở vùng đó thì những người vay thường có tài sản thế chấp. 2.1.2 Tổng quan về tín dụng 2.1.2.1 Khái niệm Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. 2.1.2.2 Bản chất, chức năng và phân loại tín dụng a) Bản chất tín dụng Về mặt hình thức, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng. Ẩn dưới sự di chuyển các luồng vốn tạm thời từ người có vốn và người cần vốn là quan hệ vay mượn. Hay nói rõ hơn, bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người cho vay và người đi vay. Họ là những người khác nhau trong nền kinh tế, gặp nhau ở điểm cân bằng giữa nhu cầu vay vốn tiền tệ và khả năng đáp ứng nhu cầu này theo những tổ chức của pháp luật và những nguyên tắc tín dụng tương ứng. 4 Quá trình vận động của vốn tín dụng có thể được khái quát qua ba giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang đi vay. Đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa (giao ngay) thông thường. Trong quan hệ mua bán hàng hóa thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Người bán nhượng đi giá trị hàng hóa, nhưng lại nhận lại giá trị tiền tệ. Người mua nhượng đi giá trị tiền tệ nhưng nhận lại giá trị hàng hóa. Còn trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị mà thôi. - Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Ở giai đoạn này, vốn được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hóa; hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hóa nếu vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có toàn quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. - Giai đoạn 3: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất hoặc tiêu dùng thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay. Khi xem xét một quan hệ tín dụng, cần thiết phải xác định những yếu tố cơ bản sau: - Chủ thể của tín dụng gồm người cho vay và người đi vay. Trong một số trường hợp, bên cạnh hai chủ thể tín dụng này còn có một chủ thể thứ ba xuất hiện với tư cách là người bảo lãnh. - Đối tượng tín dụng là quyền sử dụng (không phải là quyền sở hữu) vốn tín dụng, biểu hiện dưới dạng tiền hoặc hiện vật (hàng hóa, tài sản ...) - Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian thực hiện chuyển quyền sử dụng vốn tín dụng. Nó được tính từ khi bắt đầu giao vốn tín dụng cho người đi vay và kết thúc khi người cho vay nhận lại đối tượng tín dụng kèm một phần giá trị phụ thêm. - Giá tín dụng là giá trị bù đắp cho người cho vay do việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tín dụng. Cũng có thể coi giá tín dụng là giá mà người đi vay phải trả do nhận quyền sử dụng vốn tín dụng. 5 b) Chức năng của tín dụng Tín dụng có 3 chức năng chủ yếu: 1- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả: Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay nhờ đó điều hòa vốn tín dụng từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi. Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách: Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp. - Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty... - Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian như, ngân hàng, công ty tài chính... 2- Chức năng tiết kiệm tiền mặt Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Điều này sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển. 3- Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế. 6 c) Phân loại tín dụng Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau. Thời hạn tín dụng Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia ra ba loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn. Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất. Đối tượng tín dụng Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành hai loại: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định. - Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên vật liệu cho sản xuất. - Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định. Mục đích sử dụng vốn Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tín dụng sản xuất lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng. - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá. 7 - Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày. Phương diện tổ chức Căn cứ vào phương diện tổ chức thì ta có thể chia tín dụng làm 3 loại: tín dụng chính thức, tín dụng bán chính thức và tín dụng phi chính thức. Các hình thức tín dụng này sẽ được trình bảy cụ thể trong phần tiếp theo của đề tài. 2.1.3 Tín dụng chính thức, tín dụng bán chính thức và phi chính thức - Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, chịu sự chi phối, quản lý trực tiếp của nhà nước. Cụ thể là, các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của ngân hàng nhà nước, các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của luật ngân hàng như quy định về khung lãi suất huy động và cho vay… Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm: các ngân hàng, các quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp chính phủ. - Tín dụng bán chính thức: hình thức tín dụng này được cung cấp bởi các tổ chức hùn vốn ở địa phương thông qua các hội nghề nghiệp, hộ phụ nữ, hội thanh niên, hội cựu chiến binh, hội nông dân. Bên cạnh đó, còn được cung cấp bởi các tổ chức phi chính phủ (NGOs). Hình thức tín dụng này mang tín tương trợ cao và có lãi suất tương đối thấp. - Tín dụng phi chính thức: là hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lí của nhà nước. Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người vay quyết định, dẫn đến lãi suất thường cao hơn so với hai loại hình tín dụng trên. 2.1.3.1 Tín dụng chính thức Ưu điểm của tín dụng chính thức là đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng, thời hạn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), khối lượng tín dụng, và phạm vi hoạt động trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Hệ thống tài chính chính thức gồm có: ngân hàng thương mại, những tổ chức tài chính phi ngân hàng, tổ chức tài chính quy mô, các quỹ tín dụng nhân dân và các chương trình khác của chính phủ… hệ thống cung cấp các nguồn tín dụng chính thức cho nền kinh tế theo định hướng của nhà nước. - Ngân hàng thương mại: là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho 8 vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ. Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định. Tín dụng là nghiệp vụ có vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Đây là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân… Do đó, các tổ chức này không tham gia quá trình tạo tiền gửi và không bì điều hành chặt chẽ của ngân hàng trung ương như các ngân hàng thương mại - Chính phủ với nguồn quỹ từ ngân sách quốc gia có rất nhiều chương trình phát triển kinh tế xã hội, hầu hết các chương trình này đều dùng tín dụng như phương tiện cho việc thực hiện các hoạt động như giảm nghèo, tạo việc làm, khôi phục rừng, ... tín dụng được cấp cho những nhóm mục tiêu với lãi suất tài trợ. 2.1.3.2 Tín dụng bán chính thức Ưu điểm của tín dụng bán chính thức là hiểu rõ người vay nên có thể chọn lọc đúng đối tượng và áp dụng cơ chế cưỡng chế trả nợ một cách linh hoạt và hữu hiệu để giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng bán chính thức chỉ phân phối vốn thông qua mạng lưới thành viên, nguồn vốn tín dụng ở đây có từ các dự án tín dụng của Chính phủ, các nhà tài trợ hay các tổ chức tín dụng chính thức ở một mức độ hạn chế. Vì vậy, lượng vốn tài trợ từ tín dụng bán chính thức chỉ đóng vai trò thứ yếu. Cụ thể một số dự án cung cấp vốn cho nguồn tín dụng này là: những dự án phát triển cộng đồng của Việt Nam Plus-Pháp, chương rình 327 phủ xanh đất trống đồi trọc, chương trình phát triển làng nghề truyền thống, chương trình giải quyết việc làm, chương trình 135 xóa đói, giảm nghèo… 9 2.1.3.3 Tín dụng phi chính thức Đặc điểm của tín dụng phi chính thức: thứ nhất, nguồn vốn tín dụng phi chính thức thường không đáp ứng được nhu cầu đầu tư sản xuất, do nguồn này chỉ được huy động ở địa phương về lâu dài khả năng tích lũy vốn sẽ bị hạn chế. Thứ hai, là lãi suất cho vay ở một số hình thức cho vay trong thị trường này thường cao hơn nhiều so với lãi suất tín dụng chính thức, nhưng lãi suất này vẫn được chấp nhận do nhu cầu cấp bách của người vay. Hình thức tín dụng phi chính thức phổ biến khắp nơi ở nước ta và gồm nhiều nguồn cung vốn như: tư nhân, các nhóm, tổ tự hợp tác tín dụng dưới hình thức hụi, họ hay phường, tín dụng họ hàng, làng xóm bạn bè, tín dụng tư thương, vay cầm đồ… a) Tín dụng tư nhân Tín dụng tư nhân là hoạt động tín dung của những chủ tư nhân chuyên cho vay lấy lãi, nguồn vốn cho vay của họ có thể là vốn tự có và cũng có thể là nguồn vay khác. Người đi vay hình thức này thường là những hộ sản xuất cá thể, những người buôn bán nhỏ, có nhu cầu vốn đột xuất vốn ngắn hạn hay để trang trải nhu cầu chi têu dùng cấp bách. Thủ tục cho vay thường rất đơn giản thường là chỉ cần thỏa thuận miệng giữa hai bên, một số trường hợp do mối quan hệ sơ giao nên cần kí kết một tờ giao kèo giữa hai bên. Lãi suất vay thường cao so với vốn vay chính thức và cũng tùy thuộc vào mối quan hệ giữa bên cho vay và bên đí vay. b) Các nhóm, tổ tự hợp tác tín dụng dưới hình thức hụi, họ hay phường Hụi (hội). Hụi là loại hình tín dụng tập hợp một nhóm người họp mặt định kỳ để góp một số tiền nhất định vào quỹ chung nhằm phân phối cho từng thành viên trong nhóm mỗi người một lần. Nguyên tắc phân phối số tiền góp chung có thể là thỏa thuận, ngẫu nhiên (bằng bốc thăm) hay đấu thầu. Ưu điểm của hụi là cho phép sử dụng ngay tiền tiết kiệm của người này để tài trợ cho người khác mà không phải chờ đến khi tự tích lũy đủ tiền, qua đó làm tăng lợi ích cho những người tham gia và giảm lãng phí do tiền tiết kiệm không được sử dụng nhanh chóng. Bên cạnh đó, các dây hụi có thể được thiết lập nhanh chóng giữa hàng xóm, người thân, đồng nghiệp,... nên rất thuận lợi, do đó thu hút các nông hộ tham gia. 10
- Xem thêm -