THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hồng Yến Phương THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hồng Yến Phương THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành Mã số : Quản lý Giáo dục : 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN TUẤN LỘ Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tác giả Nguyễn Hồng Yến Phương 1 LỜI CẢM ƠN Sau một quá trình dài học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận văn, lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Tp.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá liên quan đến chuyên ngành mà tôi theo học. Tiếp đến, tôi xin gởi lời cảm ơn các thầy cô thuộc Tổ Mầm non – Phòng Giáo dục & Đào tạo Quận 5, những cán bộ quản lý cũng như giáo viên các trường Mầm non trong quận đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thực hiện công tác khảo sát thực trạng của đề tài. Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp trong lớp vì đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Trần Tuấn Lộ - người thầy đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài vì nếu không có thầy, tôi không thể hoàn thành luận văn này. Với nỗ lực riêng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình nhưng chắc chắn, những vấn đề tôi trình bày trong luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Vì thế, tôi kính mong quý thầy cô, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp sẽ đóng góp thêm ý kiến để tôi chỉnh sửa những khiếm khuyết mà tôi vướng phải. Trân trọng ! Tp.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2012 Nguyễn Hồng Yến Phương 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1 LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2 MỤC LỤC .................................................................................................................... 3 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .......................................................... 6 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7 2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 8 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 8 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 9 5. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................... 9 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.......................................................... 9 7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 11 8. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 11 9. Kế hoạch nghiên cứu .................................................................................................... 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI ............................ 13 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 13 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu ngoài nước .............................................................................13 1.1.2. Lịch sử nghiên cứu trong nước .............................................................................14 1.2. Một số khái niệm ........................................................................................................ 16 1.2.1. Khái niệm Quản lý ................................................................................................16 1.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục ..................................................................................17 1.2.3. Khái niệm Quản lý trường học ..............................................................................20 1.2.4. Khái niệm Chương trình giáo dục .........................................................................21 1.2.5. Khái niệm Chương trình giáo dục Mầm non ........................................................22 1.2.6. Khái niệm Chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới .........................23 1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới ......................................................................................................... 25 1.3.1. Lý luận về chương trình ........................................................................................25 1.3.2. Lý luận về quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới ...................................................................................................................................34 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới.................................................................................... 36 3 1.4.1. Những yếu tố khách quan ......................................................................................36 1.4.2. Những yếu tố chủ quan .........................................................................................36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 TP.HCM ............................................................. 38 2.1. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới tại Tp.HCM qua báo cáo của Phòng Mầm non - Sở Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM ............................... 38 2.2. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM qua điều tra của tác giả luận văn ........... 39 2.2.1. Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh của Tp.HCM ........................................39 2.2.2. Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh mẫu giáo tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM .......................................................................................................................40 2.2.3. Chất lượng và hiệu quả việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...................................................41 2.2.4. Những bất cập, hạn chế trong việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...........................................42 2.3. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........................................ 43 2.3.1. Quản lý giáo viên hiểu rõ mục tiêu giáo dục để thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................44 2.3.2. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ mẫu theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...........................................................................48 2.3.3. Quản lý các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM .......................................................................................................52 2.3.4. Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...........................................61 2.3.5. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................................................................63 2.3.6. Khái quát ưu điểm và hạn chế của thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........67 2.4. Nguyên nhân của thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........................ 68 2.4.1. Nguyên nhân khách quan ......................................................................................68 2.4.2 . Nguyên nhân chủ quan .........................................................................................69 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 TP.HCM ................................................... 71 4 3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý .............................................................................. 71 3.1.1. Cơ sở lý luận (đã trình bày ở chương 1) ...............................................................71 3.1.2. Cơ sở pháp lý (những văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục, của Sở Giáo dục) ........71 3.1.3. Cơ sở thực tiễn (đã trình bày ở chương 2) ............................................................72 3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM........... 72 3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, GV về tầm quan trọng của việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM .......................................................................................................73 3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........74 3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM .......................................................................................................................76 3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........77 3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức thi đua, khen thưởng GV trong quá trình thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................78 3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất ....................................................79 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................. 79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 87 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 90 5 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CBQL : Cán bộ quản lý CTGD : Chương trình giáo dục GDMN : Giáo dục Mầm non GV : Giáo viên QLGD : Quản lý giáo dục Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục Mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân và là bậc học đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát triển nhân cách của con người. Vì thế, giống như hầu hết các quốc gia trên thế giới, nước Việt Nam chúng ta xác định GDMN có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp giáo dục con người. Với quá trình hình thành và phát triển hơn 60 năm, GDMN ngày nay đã có những biến chuyển không ngừng về quy mô, về chất lượng, góp công vào sự phát triển giáo dục chung của đất nước. Trong những thay đổi mạnh mẽ ấy, chúng ta không thể không nhắc đến sự thay đổi của chương trình GDMN. Năm học 2012 – 2013, chương trình GDMN mới được ban hành theo Thông tư số 17 của Bộ GD-ĐT ngày 29 – 7 – 2009 được đưa vào thực hiện đại trà trên toàn quốc sau 3 năm thí điểm ở 48 trường Mầm non thuộc 20 tỉnh thành trong cả nước. “Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.” [1, tr.3] Như Bùi Minh Hiền nhận định: “Trong lịch sử giáo dục nước ta, giáo dục luôn phải đương đầu liên tục với sự biến đổi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục luôn phải thích ứng với những yêu cầu đòi hỏi khác nhau của từng giai đoạn phát triển xã hội” [19, tr.254]. Thực vậy, khi cơ hội, phương tiện để trẻ Mầm non tiếp xúc với thế giới xung quanh ngày càng rộng mở thông qua sự phát triển của công nghệ, truyền thông thì nhu cầu khám phá, tìm hiểu, tiếp nhận tri thức cũng như năng lực tự nhận thức của bản thân trẻ ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển của thời đại, để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, sự ra đời của chương trình GDMN mới nói riêng chứng minh sự đổi mới của chương trình giáo dục (CTGD) các cấp học nói chung. Bên cạnh đó, nhu cầu và sự phát triển của trẻ em trong mỗi giai đoạn xã hội sẽ khác nhau và cần phải có CTGD thích hợp với sự thay đổi đó nhằm phát triển tất cả các năng lực ở trẻ. 7 Hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo (3 - 5 tuổi) không phải là hoạt động học tập mà là hoạt động vui chơi với phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” vì “trong hoạt động vui chơi, trẻ thực sự là một chủ thể hoạt động tích cực, trẻ vận dụng các ấn tượng, kinh nghiệm đã có để thực hiện ý đồ chơi, nhờ thế mà nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển” [3, tr.150]. Việc học tập, lĩnh hội tri thức của trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động chơi đòi hỏi một quá trình tổ chức linh hoạt, mềm dẻo dựa trên một CTGD phù hợp với độ tuổi. Chương trình GDMN mới giúp trẻ tự tin, chủ động hơn trong giao tiếp, tích cực hơn trong các hoạt động giáo dục và hình thành cho trẻ những kỹ năng sống phù hợp với khả năng trẻ. Trên hết, chương trình GDMN mới tương thích với yêu cầu giáo dục con người trong thời đại mới. Vì thế, theo chỉ đạo chung, chương trình GDMN mới được triển khai thực hiện tại tất cả các trường Mầm non trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu ứng dụng chương trình GDMN mới, đặc biệt là với lứa tuổi mẫu giáo, ngoài những thay đổi tích cực ở đa số trẻ mẫu giáo, các cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất định. GDMN của Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) luôn là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành GDMN của cả nước, ngay cả khi chương trình GDMN mới ra đời, Tp.HCM cũng là đơn vị tiên phong từ quá trình thí điểm chương trình cho đến lúc áp dụng đại trà và đã đạt được những thành công đáng kể. Bên cạnh đó, Tp.HCM cũng gặp không ít khó khăn, bất cập trong việc thực hiện chương trình GDMN nói chung, CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới nói riêng. Để có nhận định rõ ràng, chính xác hơn về vấn đề này, người nghiên cứu chọn đề tài: “Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM” để làm nội dung nghiên cứu luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện chương trình này. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. 8 3.2. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài. Khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. 5. Giả thuyết nghiên cứu Công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM đã có một số ưu điểm như quản lý triển khai kế hoạch thực hiện đồng bộ giữa các bộ phận trong trường; CBQL xây dựng được chương trình khung chi tiết nhưng vẫn còn một số hạn chế như áp đặt trong việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới, chỉ đạo thực hiện chương trình chưa linh hoạt, chưa phù hợp với đặc điểm riêng của lớp. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp thì có thể nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý này. 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu Quan điểm hệ thống cấu trúc Xem xét đối tượng nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống, vận động và phát triển trong một hệ thống chung. Vận dụng vào đề tài nghiên cứu, người nghiên cứu thấy rằng việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Do đó, quản lý tốt việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới sẽ giúp người quản lý nâng cao hiệu quả quản lý đồng thời nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Quan điểm lịch sử - logic Xem xét vấn đề nghiên cứu trong một quá trình phát triển lâu dài của nó từ quá khứ đến hiện tại, từ đó phát hiện ra mối liên hệ của vấn đề. 9 Quan điểm thực tiễn Cơ sở lý luận sẽ được chứng minh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó cần phải khảo sát thực trạng để làm sáng tỏ lý luận. Qua khảo sát thực trạng sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu trong quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới và nguyên nhân của nó để từ đó đề xuất các biện pháp. 6.2. Phương pháp nghiên cứu Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu lý luận liên quan đến việc quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới từ các văn bản như thông tư 17/2009/TT - BGDĐT, giáo trình Mầm non, sách chuyên ngành, tạp chí khoa học, website về GDMN. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp quan sát Xác định mục đích quan sát, lập kế hoạch và tiến hành quan sát, ghi nhận và xử lý những thông tin đã quan sát được về công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Phương pháp điều tra Sử dụng bảng hệ thống câu hỏi tìm hiểu nhận thức của một số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong việc quản lý thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Đề tài sử dụng 02 bộ phiếu: Bộ phiếu 1: Phiếu khảo sát thực trạng dành cho CBQL (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và GV các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. Bộ phiếu 2: Phiếu khảo nghiệm các biện pháp quản lý dành cho CBQL và GV các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn một số chuyên gia phụ trách quản lý ngành GDMN về CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Phỏng vấn một số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Phỏng vấn một số GV về những thuận lợi và khó khăn trong khi thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Phương pháp thống kê 10 Xử lý số liệu, thông tin đã điều tra bằng phần mềm SPSS. 7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng ở một số trường Mầm non công lập tại Quận 5 Tp.HCM. Số lượng trường thực hiện khảo sát gồm 10 trường: Trường Mầm non Họa Mi 1 Trường Mầm non Họa Mi 2 Trường Mầm non Họa Mi 3 Trường Mầm non Sơn Ca Trường Mầm non 5A Trường Mầm non 8 Trường Mầm non 9 Trường Mầm non 10 Trường Mầm non 11 Trường Mầm non 13 8. Cấu trúc luận văn Mở đầu Nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM. Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 9. Kế hoạch nghiên cứu Tháng 1/2013: Xây dựng và bảo vệ đề cương. Từ tháng 2/2013 đến tháng 8/2013: Thu thập, xử lý thông tin và viết luận văn. Tháng 9/2013: Hoàn thiện và nộp luận văn. 11 12 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu ngoài nước Từ trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giáo dục nói chung, GDMN nói riêng đã có một vị trí nhất định trong đời sống xã hội tuy vẫn còn phát triển trong lòng hệ thống triết học. Nhưng phải đến khoảng giữa thế kỉ XVII đến thể kỉ XIX, giáo dục học nói chung, trong đó có GDMN nói riêng mới tách ra khỏi triết học để trở thành một ngành khoa học tương đối độc lập. Bước chuyển biến lớn lao này của giáo dục học trước hết gắn chặt với tên tuổi của nhà sư phạm vĩ đại người Tiệp Khắc J.A.Coomenxki (1952 – 1670) vì ông đã có công hệ thống hóa và phát triển những tri thức giáo dục con người nói chung và trẻ em lứa tuổi mầm non nói riêng đáp ứng được những đòi hỏi của giáo dục và dạy học theo hệ thống thời bấy giờ. Chính ông đã đưa ra quan điểm về sự cần thiết phải giáo dục và dạy học theo hệ thống, theo kế hoạch cho trẻ em lứa tuổi mầm non. Trong công trình nghiên cứu “Trường lòng mẹ”, ông nhấn mạnh mục tiêu của giáo dục mầm non cần cho trẻ lĩnh hội những biểu tượng sơ đẳng về môi trường xung quanh, hình thành cơ sở tình cảm đạo đức ban đầu của trẻ, chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông. Tư tưởng giáo dục trẻ em được tiếp tục phát triển trong các công trình nghiên cứu của một số nhà sư phạm nổi tiếng khác. Và đến giữa thể kỉ XIX, học thuyết Mac-Angwghen mang tính khoa học và tính cách mạng cao đã vạch ra được những quy luật khách quan của sự vận động xã hội và sự hình thành nhân cách đã mở ra những khả năng thực tế của việc cải biến xã hội và con người. Lúc này, giáo dục học trong đó có GDMN đã trở thành một ngành khoa học thực sự. Cùng với việc tích lũy, kế thừa các thành tựu của khoa học giáo dục và vận dụng các thành tựu và phương pháp hiện đại của các ngành khoa học tự nhiên và xã hội vào việc nghiên cứu GDMN. GMMN đã dựa trên nền tảng lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mac-Leenin để phát triển thành một ngành khoa học mang tính lí luận, có khả năng giải thích, dự đoán và cải tạo thực tiễn GDMN. Trong sự phát triển của mình, GDMN luôn luôn bổ sung và hoàn thiện các quan điểm, các lý thuyết phù hợp với đòi hỏi và yêu cầu của xã hội. 13 Trải qua một quá trình phát triển lâu dài, có tính kế thừa thì ngày nay, xu hướng GDMN trên thế giới và cụ thể hơn là trong khu vực có nhiều sự thay đổi. Hiện tại, các nước phương Tây giáo dục trẻ theo xu hướng “Lấy trẻ làm trung tâm, hướng vào đứa trẻ, vì lợi ích của chính bản thân trẻ”, trẻ được tự do lựa chọn góc chơi, tự do hoạt động theo hứng thú của mình và trẻ có nhiều cơ hội để trải nghiệm, thực hành, khám phá thế giới quanh trẻ. Đặc biệt, các nhà giáo dục phương Tây quan tâm đến sự phát triển về nhận thức của trẻ hơn là việc dạy trẻ kĩ năng đọc – viết, tính toán. Về cơ bản, trẻ học thông qua chơi là phương châm chính của các nước phương Tây. Trong khi đó, GDMN của một số nước khu vực châu Á – Thái Bình Dương lại có xu hướng giáo dục tích hợp theo chủ đề dựa trên nguyên tắc “hướng vào đứa trẻ” và GV tổ chức hoạt động dựa trên hứng thú, nhu cầu của trẻ. Chương trình GDMN tại các nước này được xây dựng trên quan điểm tích hợp théo chủ đề gần gũi với cuộc sống thực của trẻ. Với mục tiêu hướng đến việc hình thành các năng lực chung nhằm giúp trẻ giải quyết những tình huống, hoàn cảnh có ý nghĩa với trẻ trong cuộc sống chứ không nhằm hình thành những kiến thức, kĩ năng đơn lẻ. GDMN sẽ còn phát triển theo những hướng khác nhau trong tương lai còn trong hiện tại, GDMN phần nào đã đáp ứng được nhu cầu giáo dục cũng như phát triển được ở trẻ những yếu tố đầu tiên trên con đường hình thành nhân cách. Hòa chung với dòng chảy của thời đại, GDMN Việt Nam cũng xây dựng chương trình giống sự một số nước thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dương. 1.1.2. Lịch sử nghiên cứu trong nước Trước Cách mạng tháng Tám, GDMN không được coi là trách nhiệm của Nhà nước, không được coi là công việc chung của xã hội. Sau Cách mạng tháng Tám, cùng với các bậc học khác, GDMN bắt đầu được Nhà nước quan tâm, xây dựng. Hiến pháp năm 1946 ghi rõ: “Nhà nước bảo vệ quyền lợi của những bà mẹ và của trẻ em, bảo đảm phát triển các nhà đỡ đẻ, các nhà trẻ và vườn trẻ”. Năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám, ở ngoại thành Hà Nội có một số lớp mẫu giáo được mở thí điểm. Sau đó, nhiều địa phương đã tổ chức các lớp học cho trẻ mẫu giáo nhưng chưa có một chương trình và nội dung thống nhất giữa các lớp học này. Đến tháng 7/1950, Bộ Giáo dục đã ký nghị định thành lập Ban mẫu giáo Trung ương để nghiên cứu, xây dựng chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ và tổ chức xây dựng phong trào. 14 Thời kỳ chống Mỹ cứu nước 1965 – 1975, để đáp ứng yêu cầu kháng chiến và công tác chỉ đạo ngành học, ngày 19/1/1966 Chính phủ đã ra Nghị định về nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy Giáo dục, trong đó quy định thành lập Vụ Mẫu giáo là một trong 4 ngành học thuộc Bộ Giáo dục gồm mẫu giáo, phổ thông, sư phạm, bổ túc văn hóa. “Đến năm 1987, Ủy ban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em nhập vào Bộ Giáo dục. Từ đó, ngành GDMN bao gồm hệ thống nhà trẻ và trường mẫu giáo được hợp nhất làm một, do Bộ Giáo dục thống nhất quản lý và chỉ đạo” [3, tr.27]. Sau năm 1975, các nhà trẻ, trường mẫu giáo được xây dựng và phát triển mạnh trên cả nước Việt Nam. Cùng với việc chỉ đạo phát triển về quy mô, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ cũng được chú trọng hơn. Đây là thời kỳ mở đầu cho việc phát triển công tác nghiên cứu, công tác đào tạo phục vụ cho nhiệm vụ trung tâm phát triển của GDMN. Công tác nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ được đẩy mạnh trong giai đoạn này gồm các nghiên cứu ban đầu về khoa học chăm sóc giáo dục trẻ trên các mặt tâm sinh lý, chăm sóc nuôi dưỡng, phát triển ngôn ngữ. Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ được xây dựng với các nội dung, phương pháp và cơ sở vật chất phù hợp sự phát triển tâm sinh lý của trẻ. Những nghiên cứu cải cách mẫu giáo từ năm 1978 đến 1986 được mở rộng thêm sang lĩnh vực sức khỏe, dinh dưỡng và gắn kết với thực nghiệm trên trẻ. Khi Nhà nước xóa bỏ cơ chế bao cấp, GDMN đã đứng trước nhiều thử thách lớn. Trong 5 năm cuối những năm 1980, hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo tan rã; trường, lớp, cơ sở vật chất tiêu điều, thậm chí một số tỉnh không còn nhà trẻ, mẫu giáo và GDMN lâm vào tình thế bị động. Việc chủ động xây dựng các chiến lược phát triển GDMN qua các giai đoạn 1991 – 2000, 2001 – 2010, xây dựng các dự án, chương trình kế hoạch GDMN trong chiến lược phát triển giáo dục thể hiện một bước tiến mới trong công tác quản lý, chỉ đạo phát triển GDMN của Bộ Giáo dục. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010, được Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt với các mục tiêu GDMN là: “Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt nông thông và những vùng khó khăn, tăng cường cá hoạt động phổ biến kiến thức và tư vấn nuôi dạy trẻ cho các gia đình”. Đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và nâng cao hơn nữa chất lượng GDMN trong giai đoạn mới, tháng 11 năm 2005, Chính phủ đã quyết định “Đề án phát triển GDMN 15 giai đoạn 2006 – 2015” với mục tiêu chung như sau: “Phát triển GDMN tạo bước chuyển cơ bản, vững chắc và toàn diện đáp ứng nhu cầu nâng cao công tác chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN” [30, tr.13]. Trong yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp GDMN, đề án nêu rõ: “Xây dựng và triển khai chương trình GDMN mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ” [30, tr.14] Qua hơn 60 năm phát triển dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục, GDMN không ngừng được củng cố, phát triển và đạt được những thành công đáng kể. Hiện nay, chương trình GDMN mới đang ở trong giai đoạn đầu thực hiện đại trà trên cả nước nhưng cũng đã đạt được những kết quả tốt đẹp nhất định. Chương trình GDMN mới ra đời cho đến thời điểm này được 4 năm và mới được chỉ đạo triển khai thực hiện đại trà 1 năm nên những công trình nghiên cứu về việc quản lý thực hiện chương trình GDMN mới nói chung, CTGD mẫu giáo nói riêng chưa nhiều. Theo tìm hiểu của người nghiên cứu, hiện nay mới chỉ có 1 công trình nghiên cứu là luận văn thạc sĩ giáo dục học, năm 2012 với đề tài "Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình GDMN mới tại các trường Mầm non Quận Tân Bình" của tác giả Bùi Mỹ Liên. Chắc chắn, luận văn này cũng đạt được một giá trị nhất định trong công tác nghiên cứu nhằm phát triển chất lượng quản lý GDMN Quận Tân Bình. 1.2. Một số khái niệm 1.2.1. Khái niệm Quản lý Khái niệm "Quản lý" là một khái niệm rất chung, tổng quát. Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý. Riêng về quản lý xã hội, người ta chia ra ba lĩnh vực quản lý cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạt động chủ yếu của con người: quản lý sản xuất, quản lý kinh tế; quản lý xã hội – chính trị và quản lý đời sống tinh thần. Trong luận văn này, chúng tôi chỉ đề cập đến loại quản lý thứ ba và cũng chỉ tập trung vào dạng quản lý giáo dục. Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu: Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Quản lý tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. C.Mac đã khẳng định: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà 16 những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng". [35, tr.12] Theo F.W.Taylor người đưa ra học thuyết quản lý thì: "Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định". Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [20, tr.8]. Phạm Thị Châu thì khái quát như sau: “Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định” [2, tr.6]. Trong quá trình phát triển lý luận quản lý, có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý do các nhà nghiên cứu lý luận đưa ra: "Quản lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới". "Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội" Từ các khái niệm quản lý khác nhau, có thể hiểu một cách khái quát khái niệm quản lý như sau: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức phối hợp hoạt động để đạt được mục đích đã đề ra. 1.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận của quản lý xã hội, giống như khái niệm quản lý, QLGD cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau, dưới đây là một số ý kiến đại diện: 17 Theo Phạm Minh Châu thì: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến” [2, tr.7]. Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường, QLGD là tổ chức hoạt động dạy học... Có tổ chức được hoạt động dạy học thì mới quản lý được giáo dục tức là cụ thể hoá đừơng lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [10]. Theo tác giả Trần Kiểm: "Giáo dục và QLGD là tồn tại song hành. Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục". Ở khái niệm về QLGD ông đã đưa ra hai nhóm khái niệm tương ứng: một, cho quản lý nền/ hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và một, cho một quản lý nhà trường (quản lý vi mô). Đối với cấp vĩ mô ông cho rằng "QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục". "QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến với mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động".[20, tr.37] Đối với cấp vi mô ông cho rằng: "QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường". [20, tr.38] QLGD có 4 chức năng quan trọng đó là: chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức và chức năng kiểm tra đánh giá. 1.2.2.1. Chức năng kế hoạch hóa 18
- Xem thêm -