THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thanh Hùng THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thanh Hùng THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành : Quản lý giáo dục Mã số : 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI NGỌC OÁNH Thành phố Hồ Chí Minh – 2013 LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn: - Ban giám hiệu, Phòng Khoa học công nghệ - Sau đại học, Khoa tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. - Quý thầy cô giảng dạy, hướng dẫn tôi trong thời gian theo học tại trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và thưc hiện luận văn. - Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Vũng Liêm đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua. - Ban giám hiệu các trường THCS, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn, các ban ngành, đoàn thể và phụ huynh học sinh trường THCS trong huyện Vũng Liêm, đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thông tin. - PGS.TS. Bùi Ngọc Oánh, đã hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Tác giả 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1 MỤC LỤC .................................................................................................................... 2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................ 5 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6 1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................6 2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................7 3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ..........................................................7 4. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................................8 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................8 6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................8 7. Các phương pháp nghiên cứu........................................................................................8 8. Cấu trúc luận văn ...........................................................................................................9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 10 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................10 1.1.1. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở các nước trên thế giới ........................................10 1.1.2. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở Việt Nam, ở tỉnh Vĩnh Long ..............................10 1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XHHCTGD ..........................................13 1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................................15 1.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục .............................................................................15 1.2.2. Khái niệm về nhà trường và nhiệm vụ của nhà trường ........................................16 1.2.3. Khái niệm về xã hội hoá công tác giáo dục ..........................................................17 1.2.4. Khái niệm về quản lý xã hội hoá công tác giáo dục .............................................22 1.3. Những nội dung cơ bản của việc quản lý XHHCTGD ở các trường THCS hiện nay ......................................................................................................................................23 1.3.1. Quản lý việc nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và xã hội ..........23 1.3.2. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội xây dựng môi trường thuận lợi nhất để phát triển giáo dục ......................................................................................................23 1.3.3. Quản lý việc tổ chức các lực lượng xã hội để cùng tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung giáo dục ở trường THCS..................................................................................24 1.3.4. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng, phát triển hệ thống trường lớp và các loại hình giáo dục THCS .........................................................24 1.3.5. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục phát triển .........................................................................................................................24 2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG ......................................................................................................................... 27 2.1. Khái quát về đặc điểm tình hình của huyện Vũng liêm, tỉnh Vĩnh Long.....................27 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long .......27 2.1.2. Đặc điểm lịch sử văn hóa, giáo dục của huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ......28 2.1.3.Tình hình chung về giáo dục và đào tạo ở trường THCS huyện Vũng Liêm ........28 2.2. Thực trạng việc quản lý công tác xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long .....................................................................35 2.2.1. Quản lý việc nâng cao nhận thức về công tác xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng Liêm ....................................................................................35 2.2.2. Quản lý việc huy động toàn bộ xã hội xây dựng môi trường giáo dục thuận lợi nhất để phát triển giáo dục ..............................................................................................42 2.2.3. Quản lý việc tổ chức các lực lượng xã hội để cùng tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung giáo dục ở trường THCS..................................................................................43 2.2.4. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng, phát triển hệ thống trường lớp và các loại hình giáo dục THCS .........................................................45 2.2.5. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục phát triển .........................................................................................................................48 2.3. Những ưu điểm, hạn chế trong việc thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng liêm, tỉnh Vĩnh Long ..........................................................53 2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................................53 2.3.2. Hạn chế .................................................................................................................56 2.3.3. Nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm ............................................................57 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG ....................................................................................... 60 3.1. Cơ sở đề ra biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả xã hội hóa công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ..................................................60 3.1.1. Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về XHHCTGD ..........................60 3.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện Vũng Liêm ................................61 3.1.3. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo ở các trường THCS của huyện Vũng Liêm ................................................................................................................................61 3.1.4. Thực trạng kết quả điều tra về XHH công tác giáo dục ở một số trường THCS của huyện Vũng Liêm .....................................................................................................61 3.2. Một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả xã hội hoá công tác giáo dục ở trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. ......................................................66 3 3.2.1. Quản lý tăng cường công tác tuyên truyền vận động các lực lượng xã hội tham gia XHHCTGD và quản lý XHHCTGD .........................................................................66 3.2.2. Quản lý tổ chức huy động các lực lượng xã hội tham gia XHHCTGD ở trường THCS ..............................................................................................................................70 3.2.3. Xây dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo thực hiện XHHCTGD và quản lý điều hành XHHCTGD hợp lý của các cấp quản lý giáo dục ở địa phương ...........................71 3.2.4. Quản lý việc xây dựng kế họach thực hiện tốt XHHCTGD đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục, kinh tế, xã hội của địa phương ...............................................73 3.2.5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch XHHCTGD ..................74 3.3. Tìm hiểu khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......75 3.3.1. Tính cấp thiết của biện pháp .................................................................................75 3.3.2. Tính khả thi của biện pháp ....................................................................................77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 85 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 89 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CMHS : Cha mẹ học sinh CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GV : Giáo viên HS : Học sinh HĐND : Hội đồng nhân dân HĐSP : Hội đồng sư phạm KT-XH : Kinh tế - xã hội LLXH : Lực lượng xã hội THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân XHHGD : Xã hội hoá giáo dục XHHCTGD THCS : Xã hội hoá công tác giáo dục trung học cơ sở XHH Xã hội hóa : 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mục tiêu của giáo dục nước ta là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, góp phần phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp là người làm chủ tương lai của đất nước. Để đạt được mục tiêu trên thì phải bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ. Xã hội hoá công tác giáo dục (XHHCTGD) có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục. Trong điều 12 của Luật giáo dục có nêu “Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục” nên công tác quản lý chỉ đạo, phát triển giáo dục trung học cơ sở (THCS) phải gắn chặt với công tác vận động mọi lực lượng trong xã hội cùng tham gia chăm sóc giáo dục thế hệ trẻ, coi đó là mục tiêu, là sức mạnh để phát triển giáo dục THCS một cách căn bản và có chất lượng. Với tầm quan trọng của XHHCTGD, Đảng và Nhà nước đã ban hành một số văn bản chỉ đạo thực hiện chủ trương XHHCTGD như Nghị quyết số 05/2005/NQCP, ngày 18/4/2005 “đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế và thể dục thể thao”; Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT, phê duyệt đề án: “Quy hoạch phát triển XHHCTGD giai đoạn 2005 – 2010” [38]; Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2005 ở Điều 12 có nêu “ Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”[22] ;Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Công văn số 312/CV.PGDĐT, ngày 02 6 tháng 6 năm 2011của Phòng Giáo dục và Đào tạo Vũng Liêm về việc xây dựng kế hoạch thực hiện XHHCTGD giai đoạn 2011 – 2015.([28], [15], [30]) Thực tế XHHCTGD đã tạo nên nguồn lực tinh thần và vật chất quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của XHHCTGD chưa cao trong điều kiện nhà trường còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, nên nói đến xã hội hoá giáo dục, có nơi thường chú trọng nhiều hơn đến việc huy động vật chất và kinh phí thậm chí còn tạo nên những băn khoăn, bức xúc trong xã hội. Những năm qua, việc thực hiện XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tuy đã đạt những kết quả nhất định như quy mô trường lớp được mở rộng và ngày càng được sắp xếp hợp lý hơn, cơ sở vật chất và trang thiết bị được đầu tư đáp ứng nhu cầu dạy và học, trình độ cán bộ quản lý và giáo viên đáp ứng được yêu cầu quản lý và giảng dạy, chất lượng giáo dục THCS được nâng lên... Tuy nhiên, XHHCTGD của nhiều trường vẫn còn gặp không ít khó khăn như nhận thức về XHHCTGD còn nhiều cách hiểu khác nhau, việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về XHHCTGD còn chung chung, tùy tiện không đồng bộ, nhiều trường chưa phát huy tốt việc khuyến khích và huy động các lực lượng trong xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục, việc xây dựng các văn bản chỉ đạo về XHHCTGD của địa phương còn chưa kịp thời, việc quản lý và sử dụng các nguồn lực đầu tư từ XHHCTGD còn bất cập... Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thực trang quản lý công tác Xã hội hoá công tác giáo dụở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay ”, làm vấn đề nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý XHHCTGD và nguyên nhân của thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vĩnh Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay. 7 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 4. Giả thuyết nghiên cứu Việc quản lý XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long hiện nay đã đạt được kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế. Nếu đánh giá đúng thực trạng - nguyên nhân của thực trạng từ đó đề xuất và tổ chức thực hiện được các biện pháp khắc phục nguyên nhân phù hợp, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả XHHCTGD ở các trường này. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về XHHCTGD, quản lý XHHCTGD ở các trường THCS. 5.2. Khảo sát thực trạng quản lý XHHCTGD ở một số trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long - Nguyên nhân của thực trạng. 5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1. Về khách thể Cán bộ quản lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể huyện, xã và thị trấn; cán bộ quản lý phòng GD&ĐT, CBQL các trường THCS, giáo viên THCS và đại diện Hội cha mẹ HS trường THCS, danh nghiệp. Cụ thể với số lượng như sau: Cán bộ quản lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể huyện, xã và thị trấn (265 người), cán bộ quản lý phòng GD&ĐT (10 người), CBQL các trường THCS (22 người), giáo viên THCS và đại diện Hội cha mẹ HS trường THCS (265 người), danh nghiệp (10 người). 6.2. Về nội dung Khảo sát thực trạng quản lý xã hội hóa công tác giáo dục ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 7. Các phương pháp nghiên cứu 8 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp và phân loại các tài liệu như lí luận về Xã hội hoá công tác giáo dục, Nghị quyết, Chính sách của Đảng, Nhà nước; nghiên cứu các văn bản, tài liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học có liên quan đến XHHCTGD. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò Phương pháp phỏng vấn Phương pháp tổng kết kinh nghiện giáo dục Cụ thể như trao đổi tham khảo ý kiến, thu thập thông tin qua cán bộ quản lý và chuyên gia, để khảo sát thực trạng quản lý XHHCTGD ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Đối tượng khảo sát, điều tra là cán bộ quản lý giáo dục Phòng GD&ĐT và các trường THCS; Giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy; Ban đại CMHS THCS và các LLXH khác; Đại diện lãnh đạo cấp ủy Đảng, UBND huyện, UBND xã, thị trấn. Căn cứ vào kết quả khảo sát được để phân tích, so sánh, đối chiếu… phục vụ cho đề tài nghiên cứu. 8. Cấu trúc luận văn MỞ ĐẦU Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý XHHCTGD ở trường THCS Chương 2: Thực trạng quản lý XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở các nước trên thế giới Ở nhiều nước trên thế giới, người ta thực hiện Xã hội hoá công tác giáo dụtrong lĩnh vực này bằng cách huy động các nguồn đóng góp tài chính của xã hội qua thuế và các nguồn thu khác để nhà nước trực tiếp quản lý, đầu tư cho giáo dục. Vì vậy họ thực hiện hệ thống giáo dục thống nhất, nhà nước chi phí đầy đủ, thường xuyên cho mọi nhà trường. Học sinh không phải đóng học phí. Kinh phí nhà trường gồm tiền lương giáo viên, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động đều được nhà nước chăm lo, xã hội chăm sóc bằng nguồn tài chính do xã hội đóng góp. Một số nước châu Âu như Anh và Đức trước đây, cũng như một số nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô cũ, Trung Quốc trước năm 1998, và cả Việt Nam trong thập kỷ 60-90) cũng bao cấp cả cho giáo dục. Tuy nhiên, trong hai thập kỷ gần đây, quá trình đại chúng hóa giáo dục cùng với chi phí tăng cao dành cho việc đào tạo và nghiên cứu đã dẫn đến một hệ quả không thể tránh khỏi là chính sách bao cấp ấy phải thay đổi. “Con người là trung tâm của sự phát triển”, đây là quan điểm hiện nay của nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc đã xác định “Đưa giáo dục vào vị trí ưu tiên cho sự phát triển”. Ấn Độ cho rằng “ Huy động xã hội tham gia công tác giáo dục gắn với phát triển nông thôn, huy động cộng đồng phát triển giáo dục phi chính phủ”. Tuy cách làm và biện pháp tổ chức thực hiện XHHCTGD mỗi nước khác nhau, nhưng nhìn chung về bản chất thì điều thực hiện chính sách “Tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng vào sự phát triển của giáo dục” tạo nhiều cơ hội để tất cả mọi người ai cũng được tiếp cận hưởng thụ các thành quả của giáo dục. Vì thế việc quan tâm, đầu tư, huy động mọi nguồn lực và mọi điều kiện cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều nước trên thế giới. 1.1.2. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở Việt Nam, ở tỉnh Vĩnh Long Ở Việt Nam, XHHGD không phải là vấn đề mới, mà đã bắt nguồn từ trước và qua từng thời kỳ có những bước phát triển. Với tư tưởng “Lấy dân làm gốc”, “Sự 10 nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” đã được Đảng vận dụng sáng tạo, là sức mạnh tiềm tàng cho sự phát triển nền giáo dục nước nhà. Dưới thời phong kiến và Pháp thuộc, giai cấp thống trị và thực dân mở rất ít trường học, chủ yếu trường học được mở ra cho con em quý tộc phong kiến và con nhà giàu. Con em người lao động không được chính quyền quan tâm, người dân muốn được học phải tự lo dưới hình thức học ở trường tư do các thầy đồ tự mở lớp. Đến khi đất nước độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Lời kêu gọi chống nạn thất học. Trong lời kêu gọi, Người đã nêu rõ phương châm, nhiệm vụ chống nạn thất học, chống nạn mù chữ “Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ,... những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết, vợ chưa biết chữ thì chồng bảo, em chưa biết chữ thì anh bảo, cha mẹ chưa biết thì con cái bảo, người ăn người làm chưa biết chữ thì chủ nhà bảo; các người giàu có thì mở lớp học tư gia dạy cho những người chưa biết chữ” [23]. Tư tưởng giáo dục “ai cũng được học hành” của Hồ Chí Minh đã thực sự đi vào cuộc sống. Khi đất nước hoàn toàn thống nhất, cả hai miền Nam, Bắc cùng thực hiện một hệ thống giáo dục và đã đạt được những thành quả nhất định. Song do cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, nền giáo dục chưa khai thác triệt để bài học phát huy sức mạnh của toàn dân tộc để phát triển giáo dục. Thay vì thực hiện sự “quản lý giáo dục của nhà nước”, chúng ta đã “nhà nước hoá giáo dục” làm cho giáo dục rơi vào thế bị động, không thu hút được các nguồn lực của toàn xã hội tham gia vào các hoạt động giáo dục. Tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục xuống cấp, lạc hậu; sự phát triển của giáo dục không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chưa bắt kịp xu thế phát triển chung của thời đại. Bên cạnh đó, việc đa dạng hoá phát triển giáo dục lại một lần nữa ngày càng phát huy ưu thế. Việc “huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân cùng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân dưới sự quản lý của nhà nước” đã trở nên vô cùng cấp thiết. Đảng ta đã khẳng định “xã hội hoá” là một trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách XH. Nghị quyết 11 lần 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII (1996) chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” [42]. Đến Nghị quyết TW 6 khoá IX, Đảng đã khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, là giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục” [43]. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) đã chỉ rõ: “Thực hiện xã hội hoá giáo dục. Huy động nguồn lực, vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp,… để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội” [44]. Xã hội hoá công tác giáo dục là thực hiện phương châm, phương thức giáo dục mang tính xã hội rộng lớn. Các hoạt động giáo dục được tiến hành trong xã hội và toàn xã hội thực hiện. Bởi vì mọi biến đổi về kiến thức, sự hội nhập về kinh tế, văn hoá, tiến bộ đều diễn ra trong xã hội ở những phạm vi mức độ khác nhau. Xã hội sẽ trang bị cho con người những kiến thức, những tiến bộ, tri thức mới một cách trực tiếp, tự nhiên và cập nhật có chọn lọc. Để xã hội hoá công tác giáo dục thì cần có cơ chế, chính sách, định hướng cho con người tự giác học tập không ngừng trong cuộc sống. Xã hội cùng với nhà trường và gia đình kết hợp chặt chẽ trong các hoạt động để giáo dục thế hệ trẻ. Xã hội hoá công tác giáo dục là xây dựng xã hội học tập, mọi người trong xã hội ở mọi lứa tuổi, mọi cương vị đều tự giác, có nhu cầu học tập mà thế giới hiện nay đang trở thành xu thế phổ biến. Nhìn chung xã hội hoá công tác giáo dục cần được khuyến khích, có chính sách và cơ chế, chế tài thích hợp để cổ vũ mọi người tự học. Học dưới nhiều hình thức, học những tri thức mới ở bất cứ điều kiện nào, dưới bất kỳ hình thức nào. Xã hội hoá công tác giáo dục ở nước ta hiện nay đang còn là vấn đề mới, khá phức tạp cần được đi sâu nghiên cứu thận trọng, đầy đủ và toàn diện hơn. Quá trình toàn cầu hoá của thế giới hiện đại hiện nay, xã hội hoá là xu thế khách quan đối với nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có lĩnh vực giáo dục. Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội rộng lớn và sâu sắc. Vì thế, xã hội hoá công tác giáo dục không thể 12 không diễn ra và là xu thế khách quan chi phối những hoạt động giáo dục, đào tạo dưới nhiều nội dung, hình thức cụ thể khác nhau. Ở Việt Nam XHHCTGD còn là vấn đề đặt ra nhiều điểm cần làm rõ, tạo nên sự thống nhất, đồng thuận trong xã hội. Trước hết, cần nhận thức vì sao phải xã hội hoá công tác giáo dục và thế nào là xã hội hoá công tác giáo dục ở nước ta hiện nay; Giáo dục là hoạt động có mục đích, có định hướng, có tổ chức, có nội dung, yêu cầu nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành lớp người kế tiếp lực lượng lao động mới có phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật, có năng lực đảm đương và hoàn thành các nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước trong tương lai. Những hoạt động giáo dục được tiến hành trong điều kiện toàn cầu hoá các lĩnh vực của đời sống xã hội. Xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ của thế giới hiện đại, hiện nay đã cuốn hút mọi hoạt động của mọi quốc gia vào xu thế chung đó. Ở tỉnh Vĩnh Long, XHHCTGD hiện nay đang còn là vấn đề mới, khá phức tạp. Nhận thức của xã hội về XHHCTGD còn nhiều cách hiểu khách nhau, xã hội hoá công tác giáo dục chủ yếu chỉ là huy động tài chính, kinh phí của xã hội còn về nội dung, chương trình giáo dục ít được quan tâm. Tuy đã có văn bản chỉ đạo, chính sách và cơ chế khuyến khích nhưng XHHCTGD chưa mang tính xã hội rộng lớn và chưa đủ sức xây dựng xã hội học tập, để mọi người trong xã hội ở mọi lứa tuổi, mọi cương vị đều tự giác và đáp ứng nhu cầu học tập cần phải thực hiện XHHCTGD. 1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XHHCTGD Từ khi nước ta giành độc lập bằng Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Bác Hồ lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến, kiến quốc, trong đó có hoạt động giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định những tư tưởng cơ bản của triết lý giáo dục nước ta. Triết lý ấy thể hiện ở mục tiêu giáo dục toàn diện, hồng và chuyên, đức với tài; phương thức giáo dục là lý luận gắn liền với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường gắn với xã hội, kết hợp giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội... Những tư tưởng quan trọng ấy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã soi sáng hoạt động giáo dục nước ta suốt hơn 60 năm qua và đạt được những kết quả to lớn, đào tạo những lớp người yêu nước, có ý chí độc lập, tự chủ, có phẩm chất chính trị, đạo đức 13 trong sáng, vững vàng, có tinh thần vượt khó vươn lên làm chủ các kiến thức khoa học, kỹ thuật, phục vụ hết mình vì sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập hiện nay, xã hội hoá công tác giáo dục vẫn trên nền tảng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về triết lý giáo dục của Người. Tư tưởng đó thực chất đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam. Đảng ta đã khẳng định “xã hội hoá” là một trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội. Nghị quyết lần 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII (1996) chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”.[ 42] Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách xã hội hóa, nhằm khuyến khích, huy động các nguồn lực trong nhân dân, trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. [33] Đến Nghị quyết TW 6 khoá IX, Đảng đã khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, là giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) đã chỉ rõ: “Thực hiện xã hội hoá giáo dục. Huy động nguồn lực, vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp,… để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội” [45] Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển Xã hội hoá công tác giáo dụgiai đoạn 2005 - 2010” ([31], [38]) Luật Giáo dục 2005 ở Điều 12. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục nêu “ Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Nhà 14 nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”. [22] Công văn số 312/CV.SGDĐT, ngày 02 tháng 6 năm 2011của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long về việc xây dựng kế hoạch thực hiện XHHCTGD giai đoạn 2011 – 2015; Công văn số 512/CV.PGDĐT, ngày 14 tháng 01 năm 2012 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Vũng Liêm về việc thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục, xã hội học tập.[15] Tóm lại XHHCTGD là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng, đây là con đường, biện pháp tiên quyết để xây dựng hệ thống giáo dục lớn mạnh, “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của sự phát triển”, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương. 1.2. Các khái niệm cơ bản 1.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người; bản chất của giáo dục là truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người từ thế hệ này sang thế hệ khác. Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đều thừa nhận giáo dục có vị trí, vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người, đối với việc hình thành phát triển nhân cách và phẩm chất con người. Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội; giáo dục là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững” [44] Theo P.V.Khuđominxky định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản cho thế hệ trẻ, 15 đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất của tâm lý và trẻ em”. [29] Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn hiệu quả nhất”[40] M.I.Khônđacôp đã định nghĩa: “ Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp, (tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính,…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [28] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. Quản lý giáo dục là sự tác động của hệ thống quản lý giáo dục của Nhà nước từ TW đến địa phương, đến khách thể quản lý và hệ thống giáo dục quốc dân và sự nghiệp giáo dục của mỗi địa phương nhằm đưa hoạt động giáo dục đến kết quả mong muốn” [34] Quản lý giáo dục lá quá trình tác động của chủ thể quản lý vào toàn bộ hoạt động giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã xác định. Quản lý giáo dục được thể hiện thông qua quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, quản lý người học và chất lượng giáo dục và đào tạo. Với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau có thể cho thấy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. 1.2.2. Khái niệm về nhà trường và nhiệm vụ của nhà trường 16 Nhà trường là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo, vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Tại điều 48 của Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [22] Luật giáo dục 2005, Điều 58. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường là: “Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền; Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên; Tuyển sinh và quản lý người học; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa; Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội; Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”. [22] 1.2.3. Khái niệm về xã hội hoá công tác giáo dục Xã hội hoá công tác giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước để xây dựng một xã hội học tập; là việc thực hiện mối liên hệ phổ biến giữa hoạt động giáo dục và cộng đồng xã hội, làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển của xã hội, thích ứng với xã hội, duy trì sự cân bằng giữa hoạt động giáo dục và xã hội. Xã hội hoá công tác giáo dục là làm cho hoạt động giáo dục mang tính xã hội. Trong đó người đi giáo dục và người được giáo dục trong mọi hoạt động về nội dung và phương thức thực hiện, kết quả đạt được đều mang tính xã hội, tính chuẩn mực xã 17 hội rất cao. Giáo dục nhằm bồi đắp cho người học tư tưởng, hình thành ý thức chính trị, nhân cách, bản lĩnh dân tộc cùng với những tri thức khoa học, kỹ thuật, văn hoá, đạo đức, lối sống. Xã hội hoá công tác giáo dục là đa dạng hoá các loại hình giáo dục; là quá trình trao đổi những kinh nghiệm, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, phương tiện giáo dục một cách phù hợp với đối tượng và điều kiện nước ta. Ở Việt Nam, XHHCTGD là điều kiện cần thiết và tất yếu để phát triển giáo dục và đào tạo; là chủ trương đúng đắn mang tính chiến lược của Đảng. “XHHCTGD là chính sách huy động mọi nguồn lực của nhân dân, của các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục, đầu tư vào hoạt động giáo dục trên cơ sở phù hợp với khả năng tài chính và trình độ chuyên môn nhằm xây dựng xã hội học tập”. ([45], [46]) Văn kiện Đại hội IX của Đảng có nêu: “Thực hiện chủ trương XHHCTGD, phát triển đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khích phát triển tài năng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục”. [44] Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ X nhấn mạnh: “Đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phát huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học. Đề cao trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội. Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời”.[45] Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách XHHCTGD, đào tạo, trên ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của công đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời”.[45] Như vậy XHHCTGD là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng tham gia vào giáo dục. Trong đó mọi tổ chức xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm 18
- Xem thêm -