THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THỐNG KÊ SỐ LIỆU BẬC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Hồ Thị Kim Ngân THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THỐNG KÊ SỐ LIỆU BẬC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Hồ Thị Kim Ngân THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THỐNG KÊ SỐ LIỆU BẬC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG Chuyên ngành : Quản lý giáo dục Mã số : 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐỨC DANH Thành phố Hồ Chí Minh – 2014 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của Quý Thầy, Cô, gia đình, bạn bè cùng các anh chị đồng nghiệp. Trước hết, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đức Danh, người đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, góp ý về mặt khoa học để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trang bị kiến thức về quản lý giáo dục. Xin cảm ơn Ban giám Hiệu và quý Thầy, Cô các trường phổ thông, Cán bộ quản lý các phòng Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này. Sau cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô, gia đình, bạn bè cùng các anh chị đồng nghiệp. TP. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014 Hồ Thị Kim Ngân 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1 MỤC LỤC .................................................................................................................... 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................5 2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................7 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..............................................................................7 4. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................................7 5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ....................................................................................7 6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................8 7. Phương pháp luận nghiên cứu ......................................................................................8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỐNG KẾ SỐ LIỆU GIÁO DỤC ...................................................................................................... 11 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................11 1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................................... 11 1.1.2. Tại Việt Nam ......................................................................................................... 12 1.2. Tầm quan trọng của công tác thống kê giáo dục...................................................14 1.3. Một số khái niệm .......................................................................................................15 1.3.1. Quản lý .................................................................................................................. 15 1.3.2. Quản lý giáo dục ................................................................................................... 16 1.3.3. Thống kê ................................................................................................................ 16 1.3.4. Thống kê giáo dục ................................................................................................. 17 1.4. Cơ sở khoa học của thống kê giáo dục ....................................................................17 1.4.1. Cơ sở lý luận của thống kê giáo dục ..................................................................... 17 1.4.2. Cơ sở phương pháp luận của thống kê giáo dục ................................................... 18 1.4.3. Những chức năng cơ bản của công tác thống kê giáo dục .................................... 18 1.5. Quản lý công tác thống kê giáo dục .........................................................................19 1.5.1. Các chức năng quản lý .......................................................................................... 20 1.5.2. Nội dung quản lý công tác thống kê giáo dục ....................................................... 25 1.6. Phân cấp quản lý trong thống kê giáo dục ..............................................................27 1.6.1. Hệ thống thu thập số liệu thống kê giáo dục và đào tạo ....................................... 28 1.6.2. Nội dung và nhiệm vụ chính của công tác thống kê giáo dục và đào tạo ở mỗi cấp quản lý giáo dục .............................................................................................................. 29 2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THỐNG KÊ SỐ LIỆU BẬC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG ....................................... 33 2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Bình Dương ......................33 2.1.1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương .......................................... 33 2.1.2. Khái quát về Ngành Giáo dục & Đào tạo tỉnh Bình Dương ................................ 34 2.1.3. Mẫu khảo sát và công cụ đo lường........................................................................ 36 2.2. Thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương hiện nay .................................................................................................................38 2.2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ngành GDĐT Bình Dương ............................ 38 2.2.2. Thực trạng đội ngũ CBQL phụ trách quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương. ............................................................................................................. 42 2.2.3. Thực trạng nhận thức về quản lý công tác thống kê số liệu giáo dục .......................... 46 2.2.4. Thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương ......... 47 2.3.Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác báo cáo thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương ...................................................................................................67 2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................................. 67 2.3.2. Hạn chế .................................................................................................................. 68 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC THỐNG KÊ SỐ BẬC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG.......... 72 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................................72 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống - cấu trúc....................................................... 72 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn........................................................................ 73 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ........................................................................ 73 3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương......................................................................................73 3.2.1. Nâng cao nhận thức về quản lý công tác thống kê số liệu giáo dục .......................... 73 3.2.2. Lập kế hoạch quản lý báo cáo thống kê số liệu giáo dục .................................. 74 3.2.3. Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê số liệu giáo dục ........................................... 76 3.2.4. Biện pháp chỉ đạo thực hiện báo cáo thống kê số liệu giáo dục ........................... 77 3.2.5. Biện pháp kiểm tra, đánh giá công tác báo cáo thống kê số liệu giáo dục........... 78 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..............................................................................79 3.4. Khảo sát tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp ........................................80 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 89 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 91 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BC : Báo cáo BD : Bồi dưỡng CB : Cán bộ CBQL : Cán bộ quản lý CNTT : Công nghệ thông tin CSVC : Cơ sở vật chất ĐTB : Điểm trung bình GD Giáo dục : GDĐT: Giáo dục & Đào tạo QLGD: Quản lý giáo dục THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TK Thống kê : 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Học thuyết về Nhà nước của Chủ nghĩa Mác- Lê nin có viết: “Thống kê kinh tế- xã hội là một trong những công cụ mạnh nhất để nhận thức xã hội”, vì vậy để nhận thức đúng thực tế khách quan thì nhà quản lý không thể không dùng đến công cụ thống kê số liệu. Thống kê số liệu là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, có nhiệm vụ tổ chức điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và công bố các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của các cấp, các ngành và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân trong cả nước nói chung và ngành giáo dục nói riêng. Hiện nay hầu hết việc đánh giá kết quả, các chỉ tiêu của bậc giáo dục phổ thông trên cả nước nói chung, địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng chủ yếu dựa vào hệ thống thông tin thống kê số liệu. Điều đó vừa khẳng định công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông ngày càng có giá trị cao trong công tác quản lý điều hành, vừa đảm bảo thống nhất một cách khách quan trong việc sử dụng và công bố thông tin, đảm bảo tính minh bạch của ngành GDĐT tỉnh Bình Dương. Thực tế các cấp quản lý ở địa phương, các ngành nghề khác nhau đang có cách nhìn nhận con số thống kê, vai trò và vị trí của công tác thống kê khác nhau, vì có thể có những cách tiếp cận khác nhau. Có ý kiến cho rằng công việc của ngành Thống kê thì đơn điệu, chỉ dừng lại ở việc điều tra, tổng hợp dữ liệu, không coi trọng phương pháp phân tích. Sản phẩm của ngành Thống kê không mang lại giá trị kinh tế. Số liệu sau khi điều tra, tổng hợp được in thành các Niên giám thống kê và chỉ sử dụng miễn phí. Cho nên khi nói đến thống kê nhiều người thường liên tưởng đến các con số, các dữ liệu được sắp xếp trong các bảng biểu hay những đồ thị biểu diễn những số liệu về các hiện tượng kinh tế - xã hội như dân số, việc làm, thất nghiệp, giá cả hàng hóa,... Hơn ai hết người làm công tác thống kê đã xác định việc tạo ra con số của quá trình thống kê được sử dụng vào mục đích gì, phục vụ cho ai, nó có tác dụng như thế nào. 5 Đảm bảo tính chính xác kịp thời và hiệu quả của công tác báo cáo thống kê tổng hợp số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương là việc làm cần thiết, có tính cấp bách và cần được đổi mới liên tục. Bởi vì nguồn thông tin thống kê này là một trong những nguồn quan trọng mà lâu nay ngành GDĐT sử dụng để tổ chức quản lý các cấp giáo dục khác nhau trong toàn ngành và nguồn thông tin thống kê này cũng góp phần rất lớn trong việc cung cấp kịp thời thông tin về tình hình phát triển, những khó khăn của ngành giáo dục, phục vụ không chỉ cho Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, mà còn phục vụ tốt cho công tác quản lý và điều hành của các cấp Lãnh đạo địa phương. Tuy nhiên để tiến kịp với sự đổi mới trên nhiều mặt của đất nước đặc biệt là sự đổi mới về GD và kinh tế thì cũng đồng nghĩa với sự đòi hỏi về nhu cầu thông tin thống kê tăng lên gấp bội, đối tượng sử dụng thông tin thống kê ngành GD không chỉ của riêng ngành mà phải là mọi đối tượng trong xã hội. Do vậy, sự cần thiết và cấp bách của việc kiểm tra, báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với ngành GDĐT xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của ngành giáo dục nước nhà. Công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương thực hiện theo Thông tư số 39/2011/TT-BGDĐT ngày 15/9/2011 ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục và đào tạo, Thông tư số 41/2011/TT-BGDĐT ngày 22/9/2011 ban hành Quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục cho nên việc kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp số liệu ngành chính xác sẽ thuận lợi cho những công tác khác trong ngành được ứng dụng từ số liệu thống kê. Công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương đã đóng góp quan trọng vào việc hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục tỉnh nhà trong công tác xây dựng mục đích, mục tiêu cho các cấp GD của địa phương cũng như hoạch định các bước đi cụ thể cho lộ trình đạt đến mục đích, mục tiêu GD đã đề ra. Tuy nhiên, nếu công tác thống kê và việc quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương không được tiến hành một cách khoa học thì ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý toàn ngành GDĐT, cụ thể là việc lập kế hoạch, tổ chức, triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động của ngành GDĐT. Người nghiên cứu đang là cán bộ chuyên trách tham gia thống kê số liệu ngành GDĐT tỉnh Bình Dương, đã ghi nhận những đóng góp cũng như những tồn tại trong hoạt động quản lý công tác thống kê số 6 liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương trong thời gian công tác nên tôi chọn đề tài: “Thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ chuyên ngành QLGD của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Khảo sát thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông . 3.2. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng quản lý công tác thống kê liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương. 4. Giả thuyết nghiên cứu Công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông và quản lý công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý như đánh giá đúng chất luợng GDĐT qua từng năm, từng giai đoạn; lập kế hoạch phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy phù hợp với nhu cầu thực tế. Tuy nhiên hoạt động quản lý công tác thống kế số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương vẫn còn những hạn chế, bất cập như số liệu còn chênh lệch giữa thống kê với phòng chuyên môn, kết quả số liệu còn chậm trễ theo quy định không kịp thời phục vụ cho nhu cầu quản lý. Do đó, xác định được thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương sẽ là cơ sở đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của công tác này đối với ngành GDĐT Bình Dương. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 7 - Phân tích, hệ thống hóa tài liệu liên quan đến quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT. - Khảo sát thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương hiện nay. - Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương. 6. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Cụ thể, đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu của các trường THPT và THCS, phòng GDĐT và Sở GDĐT về: nội dung, phương pháp quản lý và về công tác thực hiện báo cáo thống kê số liệu bậc GDPT. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương. 7. Phương pháp luận nghiên cứu 7.1. Cơ sở phương pháp luận 7.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc Quan điểm hệ thống – cấu trúc cho phép người nghiên cứu nhìn nhận một cách khách quan, toàn diện về công tác thống kê số liệu bậc giáo dục phổ thông với toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương, thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa quản lý công tác thống kê số liệu của từng đơn vị trường phổ thông với quản lý công tác thống kê số liệu toàn ngành GDĐT tỉnh Bình Dương, cũng như xem xét quản lý thống kê số liệu ngành GDĐT tỉnh Bình Dương là một hệ thống, trong đó công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương là một yếu tố con bao gồm các yếu tố hợp thành như quản lý công tác quản lý thống kê của CBQL, quản lý nội dung, phương pháp báo cáo thống kê số liệu tại đơn vị trường học. Từ đó giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương. 7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic 8 Vận dụng quan điểm lịch sử _logic trong nghiên cứu là khi nghiên cứu thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương phải tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của công tác thống kê số liệu ngành trong những thời gian và không gian cụ thể với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể để phát hiện ra quy luật tất yếu của hoạt động quản lý thống kê số liệu. Theo quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian thời gian hoàn cảnh cụ thể để sưu tập, xử lí thông tin, kinh nghiệm quản lý công tác thống kê để giải quyết các nhiệm vụ đề tài, để ngăn ngừa và tránh khỏi những sai lầm khuyết điểm có thể lặp lại trong tương lai. 7.1.3. Quan điểm thực tiễn Vận dụng quan điểm thực tiễn vào nghiên cứu, xem thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực, là tiêu chuẩn và là mục đích của quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục. Quan điểm này giúp người nghiên cứu phân tích sâu sắc những vấn đề của thực tiễn công tác quản lý thống kê số liệu ngành GDĐT tỉnh Bình Dương: Hiện trạng, nguyên nhân, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra phương hướng, biện pháp phù hợp sự phát triển thực tiễn quản lý công tác thống kê số liệu ngành GDĐT tỉnh Bình Dương. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp chính sau đây: * Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: - Phân tích và tổng hợp lý luận các lý luận có liên quan đến công tác thống kê số liệu giáo dục và quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài. * Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 1- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: - Mục đích điều tra: Điều tra bằng bảng hỏi nhằm khảo sát thu thập thông tin về thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu bậc GDPT tỉnh Bình Dương. - Mẫu điều tra: CBQL các đơn vị phòng GDĐT huyện, thị và thành phố, và các đơn vị trường phổ thông. 9 - Cách thức điều tra: Xây dựng phiếu điều tra dành cho CBQL gồm những câu hỏi cụ thể có một số câu trả lời có sẵn chọn lựa, và một số câu hỏi tự do để CBQL tự do diễn tả ý nghĩ của mình. 2- Phương pháp quan sát: - Mục đích: Quan sát là phương pháp thu thập thu tin về thực tế, cho ta những tài liệu sống về thực tiễn để có thể khái quát rút ra những vấn đề cơ bản nhằm thực hiện công tác quản lý, thực hiện công tác thống kê số liệu bậc GDPT tốt hơn. - Mẫu quan sát: Công tác báo cáo thống kê số liệu giáo dục của các đơn vị phòng GDĐT và các trường phổ thông. - Cách thức quan sát: Việc thực hiện nộp báo cáo theo yêu cầu từ các đơn vị về Sở GDĐT. 3- Phương pháp phỏng vấn: - Mục đích phỏng vấn: Là phương pháp nghiên cứu trong đó người nghiên cứu trực tiếp nêu ra một hệ thống câu hỏi cho đối tượng để thu lượm những thông tin về thực trạng quản lý công tác thống kê số liệu giáo dục nhằm làm rõ hơn các thông tin thu thập được trong bước điều tra bằng bảng hỏi. - Mẫu phỏng vấn: : 01 CBQL Sở GDĐT, 02 CBQL phòng GDĐT , 01 CBQL trường THPT, 02 CBQL trường THCS . - Cách thức: Gồm 3 câu hỏi tập trung vào những vấn đề như: sự phân công quản lý công tác báo cáo thống kê số liệu tại các đơn vị; những việc đã thực hiện cho việc quản lý công tác báo cáo thống kê số liệu, những khó khăn và thuận lợi đồng thời đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cho công tác báo cáo thống kê. 4 - Phương pháp thống kê toán học: Là phương pháp sử dụng để xử lý kết quả điều tra và số liệu thu được bằng phần mềm SPSS for windows phiên bản 17.5. 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỐNG KẾ SỐ LIỆU GIÁO DỤC 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Trên thế giới Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển theo nhu cầu của họat động xã hội thực tiễn. Trước khi trở thành một môn khoa học, thống kê học đã có một nguồn gốc lịch sử phát triển khá lâu. Đó là cả một quá trình tích lũy kinh nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, được đúc kết dần thành lý luận khoa học và ngày càng hoàn thiện. Thống kê có lịch sử phát triển qua nhiều thế kỷ. Sự xuất hiện và phát triển của nó là do nhu cầu thực tiễn của xã hội. Từ thời chiềm hữu nô lệ các chủ nô ghi chép tính toán tài sản của mình (số nô lệ, số súc vật, các tài sản khác) nhưng công việc ghi chép còn giản đơn, tiến hành trong phạm vi nhỏ hẹp, chưa mang tính thống kê rõ rệt. Dưới chế độ phong kiến thống kê phát triển hơn, ở hầu hết các quốc gia châu Á, châu Âu. Tổ chức nhiều việc đăng ký và kê khai với phạm vi rộng, nội dung phong phú có tính chất thống kê rõ rệt phục vụ cho việc thu thuế và đi lính của giai cấp thống trị. Thống kê tuy đã có tiến bộ nhưng chưa đúc kết thành lý luận và chưa trở thành một môn khoa học độc lập. Cùng với sự phát triển của xã hội, hàng hóa trong nước cũng như trên thị trường thế giới ngày càng tăng lên đòi hỏi phải có các thông tin về thống kê. Do đó, công tác thống kê phát triển nhanh chóng. Sự cố gắng tìm hiểu các hiện tượng và quá trình kinh tế, xã hội thông qua các biểu hiện về mặt số lượng đòi hỏi những người làm công tác khoa học, quản lý Nhà nước đi sâu nghiên cứu lý luận, tìm tòi các phương pháp tính toán số liệu thống kê. Nhiều nhận định cho rằng: Nền tảng của khoa học thống kê được xây dựng bởi nhà kinh tế học người Anh Wiliam Petty (1623-1687). Từ các tác phẩm “Số học chính trị”, “Sự khác biệt về tiền tệ” và một số tác phẩm khác nữa, C.Mác đã gọi Petty là người sáng lập ra môn Thống kê học. 11 Đến giữa thế kỷ thứ XVIII một giáo sư đại học người Đức G.Conbring (1606-1681) lần đầu tiên dùng thuật ngữ “statistick” có nghĩa là Nhà nước hoặc trạng thái. Sau này người ta gọi là “thống kê” và quan niệm đó là một khoa học nhằm so sánh các nước khác nhau về mọi mặt qua các số liệu thu thập đựơc. Sự phát triển tiếp theo của thống kê được vun đắp bởi nhiều nhà khoa học lý thuyết và các nhà khoa học thực nghiệm. Trong đó, nhà toán học người Bỉ đã giải thích nhiệm vụ của thống kê học là nghiên cứu và biểu hiện tính qui luật của hiện tượng. Lúc này thống kê đã phát triển mạnh trên mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, trong công nghiệp, nông nghiệp… tình hình này thúc đẩy thống kê mau chóng hình thành một môn khoa học thật sự độc lập. Bản chất của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, luôn có sự cạnh tranh gay gắt, đấu tranh giai cấp là nguyên nhân hạn chế sự phát triển đúng hướng của môn khoa học này. Trong điều kiện xã hội như thế, dù chủ nghĩa tư bản đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của thống kê học, nhưng các nhà thống kê học không thể phản ánh được chân thực sự thật khách quan của xã hội, mà còn bị sử dụng vào các mục đích có lợi của giai cấp tư bản. Các công trình nghiên cứu của họ chỉ mới chỉ dừng lại ở việc quan sát bề ngoài của hiện tượng, chỉ xem xét mặt số lượng đơn thuần mà không chú ý đến chất lượng của hiện tượng mà họ thường dùng công thức và phương pháp toán học thay cho việc phân tích lý luận. Khi Chủ nghĩa Mac - LêNin ra đời, đã đặt cơ sở khoa học đúng đắn cho thống kê học. Qua các tác phẩm của Mác - Anghen, LêNin…có thể thấy những lý luận và phương pháp cơ bản nhất của thống kê đã được nêu lên với sự phân tích thật sự khoa học. Những người thầy của giai cấp vô sản rất coi trọng thống kê và khẳng định rằng “thống kê kinh tế xã hội là công cụ mạnh nhất để nhận thức xã hội” [19] Như vậy, lịch sử phát triển của thống kê cho thấy: “Thống kê là một môn khoa học, ra đời và phát triển nhờ vào sự tích lũy kiến thức của nhân loại, rút ra được từ kinh nghiệm nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, cho phép con người sử dụng để quản lý xã hội”. 1.1.2. Tại Việt Nam 12 Trong thời gian Việt Nam bị các thế lực đế quốc xâm lược, công tác thống kê tiến hành không nhiều và không toàn diện. Từ ngày nước ta hoàn toàn giải phóng và bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng đến công tác thống kê. Trong tiến trình đổi mới và phát triển đất nước, phát triển kinh tế xã hội thì công tác thống kê xã hội có ý nghĩa rất quan trọng trong tiến trình đổi mới đó. Vì vậy vai trò của khoa học thống kê trong công tác thống kê có tác dụng quan trọng, bám sát nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước gắn với thực tiễn nhằm khai thác, khám phá, phát hiện và kịp thời phối hợp với bộ phận nghiệp vụ nghiên cứu giải quyết những vấn đề bức xúc trong xã hội, trong sự phát triển của đất nước. Bước sang thời kỳ đổi mới, cán bộ, công chức ngành Thống kê từ trung ương đến các địa phương đã quán triệt đường lối của Đảng, từng bước đổi mới công tác của ngành. Từ hệ thống chỉ tiêu thống kê phục vụ cơ chế quản lý, kế hoạch hóa tập trung với nhiều chỉ tiêu hiện vật, nặng về mô tả, chủ yếu phục vụ cho quản lý kinh tế vi mô, ngành Thống kê đã nhanh chóng cải tiến hệ thống chỉ tiêu thống kê, bổ sung nhiều chỉ tiêu giá trị phục vụ quản lý Nhà nước ở tầm vĩ mô và nhiều nhu cầu thông tin đa dạng khác. Trong quá trình xây dựng phát triển, ngành thống kê Việt Nam đã từng bước trưởng thành, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước qua từng giai đoạn. Cho đến nay ngành thống kê nước Việt Nam ngày càng phát triển để đáp ứng mọi yêu cầu nghiên cứu của Đảng và Nhà nước. Nhiều kinh nghiệm đang được tổng kết điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với xây dựng lý luận thống kê Việt Nam. Hiện nay, ngành Thống kê Việt Nam đang được tăng cường và phát triển theo định hướng phát triển của ngành Thống kê đến năm 2020 tầm nhìn 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 và Đề án Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 2 tháng 3 năm 2010. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống và hạn chế về chuyên môn, cán bộ công chức toàn ngành Thống kê đã kiên trì phấn đấu xây dựng ngành, đáp ứng yêu cầu thông tin của Đảng và Nhà nước và của xã hội. Phong trào thi đua trong 13 ngành được duy trì có nền nếp, đã động viên khuyến khích từng đơn vị, cá nhân hăng hái phấn khởi hoàn thành nhiệm vụ. Với những thành tích đạt được, ngành Thống kê đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng nhất vào năm 1996, nhiều đơn vị và cán bộ thống kê được Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương cao quý, được Chính phủ tặng nhiều bằng khen và cờ luân lưu. Việc áp dụng công nghệ thông tin kết hợp với ứng dụng có chọn lọc các phương pháp thống kê quốc tế, các phương pháp phân tích khoa học đã bước đầu phát huy hiệu quả trong công tác thu thập và xử lý thông tin. Đội ngũ cán bộ thống kê được đào tạo, nâng cao về trình độ chính trị, chuyên môn, tin học và ngoại ngữ. Nhìn chung, ngành Thống kê Việt Nam đã từng bước đáp ứng yêu cầu về thông tin của các cơ quan Đảng, Chính phủ và cơ quan quản lý các cấp, các ngành. Thông tin thống kê là cơ sở quan trọng để đánh giá phân tích và dự báo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như của từng ngành, từng địa phương, góp phần quan trọng vào công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, của các cơ quan trung ương và địa phương. Nhiều tài liệu thống kê được công bố và xuất bản đã đáp ứng được yêu cầu thông tin của xã hội. 1.2. Tầm quan trọng của công tác thống kê giáo dục GDĐT là một ngành quan trọng, quyết định sự lớn mạnh của đất nước về các mặt: trình độ dân trí, kinh tế, xã hội…… Để quản lý công tác giáo dục đào tạo và ra các quyết định phù hợp, kịp thời đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải thường xuyên cập nhật những thông tin chính xác về tình hình giáo dục, kết quả đào tạo hoạt động của ngành. Công tác quản lý giáo dục đào tạo đòi hỏi công tác thống kê phải cung cấp những số liệu chính xác, kịp thời đầy đủ; phân tích được tình hình phát triển, cân đối giữa nhu cầu xã hội với khả năng của các đơn vị trường học; đánh giá kết quả của công tác GDĐT; trên cơ sở đó đề xuất kế hoạch GDĐT cho những năm tiếp theo. Công tác thống kê trong giáo dục là một trong những công tác quan trọng trong sự nghiệp GDĐT, nó cung cấp các phương pháp tính toán và phân tích các chỉ tiêu để thực hiện cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý giáo dục và đào tạo. 14 Công tác thống kê trong GDĐT có một vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý. Kết quả của nó phản ánh được cả số lượng và chất lượng của sự nghiệp GDĐT trong từng thời kỳ và xu hướng phát triển trong tương lai. Công tác thống kê trong GDĐT có tầm quan trọng như vậy là do: - Số liệu thống kê phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, chất lượng và xu hướng phát triển của công tác GDĐT, qua đó phân tích tìm ra những nguyên nhân, những tồn tại trong công tác GDĐT để có biện pháp khắc phục. - Số liệu GDĐT là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cũng là căn cứ để xây dựng các kế hoạch cho GDĐT trong tương lai. - Công tác thống kê GDĐT giúp cho lãnh đạo các đơn vị trường học, các cơ quan quản lý GD nắm được tình hình cụ thể về công tác GDĐT của đơn vị mình, của ngành mình trên cơ sở đó CBQL chỉ đạo phát triển đúng hướng phù hợp với sự lãnh đạo chỉ đạo của cơ quan cấp trên và phù hợp với công cuộc phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới. - Công tác thống kê phân tích được xu thế vận động và phát triển của GDĐT. Qua đó rút ra những vấn đề có tính quy luật của GDĐT để từ đó có những dự đoán xác với thực tế, phục vụ cho sự phát triển GDĐT trong những năm tiếp theo. 1.3. Một số khái niệm 1.3.1. Quản lý Quản lý có thể hiểu theo những khuynh hướng sau: - Quản lý là quá trình điều khiển của một hệ thống. - Quản lý là hoạt động tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện, môi trường cho sự phát triển của đối tượng quản lý. - Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Tuy cách diễn đạt khác nhau song nội dung cơ bản của quản lý là thống nhất. Quản lý là một thuộc tính nội tại, bất biến của mọi quá trình hoạt động xã hội. Lao 15 động quản lý là tất yếu và quan trọng để làm cho xã hội loài người vận hành, tồn tại và phát triển. Các lĩnh vực của quản lý bao gồm: Giới vô sinh, giới sinh vật và quản lý xã hội. Quản lý xã hội là dạng quản lý cơ bản của con người đối với các hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó, nên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tiến hành các hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay hiệu quả cần thiết cho sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trong môi trường luôn biến động. 1.3.2. Quản lý giáo dục Giáo dục là hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của mỗi quốc gia. Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức và có sự điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo dục do các cơ quan quản lý giáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước trao quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, duy trì kỷ cương, thoả mãn nhu cầu giáo dục của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước. “Phát triển giáo dục là Quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. [12] 1.3.3. Thống kê Thống kê là hệ thống những phương pháp ghi chép, thu thập và phân tích các con số về những hiện tượng tự nhiên, kinh tế kỹ thuật, xã hội để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của những hiện tượng này. Như vậy thống kê học là một khoa học nhằm nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số, là mặt lượng của các hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng, là mặt chất trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. 16 Qua đó chúng ta thấy được thống kê là một công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, đầy đủ kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách xây dựng kế họach phát triển kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức cá nhân. 1.3.4. Thống kê giáo dục Công tác thống kê giáo dục và đào tạo nói riêng và công tác quản lý thống kê số liệu giáo dục nói chung đối với các cấp quản lý giáo dục luôn được xem đó là một trong những công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc phân tích, đánh giá, quản lý và chỉ đạo phát triển của các cấp quản lý trong ngành giáo dục. Thống kê giáo dục là hoạt động thu thập, xử lý và phân tích các con số, các hiện tượng của quá trình giáo dục và đào tạo. 1.4. Cơ sở khoa học của thống kê giáo dục 1.4.1. Cơ sở lý luận của thống kê giáo dục Muốn dùng con số để biểu hiện mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội phát sinh trong quá trình quản lý của các cấp quản lý ngành giáo dục, phải dựa trên cơ sở nhận thức đầy đủ nội dung, bản chất và quy luật phát triển của các hiện tượng đó. Muốn vậy phải dưa vào các khái niệm, các phạm trù đã được các môn khoa học như kinh tế học, chính trị học, triết học chủ nghĩa duy vật lịch sử giải quyết một cách thấu đáo. Đây là những khoa học đã vạch rõ mối liện hệ ràng buộc, tác động qua lại giữa các hiện tượng này, nó chính là những nguyên lý có tầm quan trọng quyết định tính chính xác và khoa học của thống kê kinh tế xã hội trong đó có thống kê giáo dục. Vì vậy, có thể nói cơ sở đầu tiên làm chỗ dựa lý luận cho việc nghiên cứu tính toán thống kê trong ngành giáo dục đó chính là các học thuyết kinh tế học của chủ nghĩa Mac, kinh tế xã hội và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Mặt khác để có những nội dung và nhiệm vụ trong giai đoạn cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho các nhu cầu quản lý của Đảng và Nhà nước ta, thống kê giáo dục phải lấy đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta làm kim chỉ nam. 17 1.4.2. Cơ sở phương pháp luận của thống kê giáo dục Các phương pháp nghiên cứu thống kê, đặc biệt trong thống kê giáo dục không phải là những phương pháp có tính chất đơn thuần. Mỗi phương pháp đều có cơ sở lý luận của nó. Tổng hợp lý luận về các phương pháp sử dụng trong thống kê giáo dục gọi là phương pháp luận. Phương pháp luận của thống kê giáo dục cũng dựa trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Như ta đã biết, chủ nghĩa duy vật biện chứng là khoa học về các quy luật chung nhất trên thế giới vật chất và của tư duy. Trong nghiên cứu, chủ nghĩa duy vật biện chứng giúp ta phân tích đối tượng nghiên cứu một cách khách quan và khoa học nhất. Chính vì vậy, khi nghiên cứu thống kê giáo dục phải dựa trên các mối quan hệ phổ biến, các quy luật cơ bản, các cặp phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng, để từ đó giải thích chính xác bản chất các họat động giáo dục và xây dựng các phương pháp nghiên cứu thích hợp. 1.4.3. Những chức năng cơ bản của công tác thống kê giáo dục Thống kê học là một môn khoa học xã hội, ra đời và phát triển theo nhu cầu của hoạt động thực tiễn xã hội. Trước khi trở thành một môn khoa học, thống kê học đã có nguồn gốc lịch sử khá lâu đời. Đó là cả một quá trình tích lũy kinh nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, đúc kết dần thành lý luận khoa học ngày càng hoàn thiện. Cùng với thống kê của các ngành khác, thống kê ngành giáo dục và đào tạo là một bộ phận trong thống kê học. Sau đây là một số chức năng chủ yếu của công tác thống kê giáo dục và đào tạo [1]: 1.4.3.1. Chức năng mô tả Các số liệu thống kê sẽ giúp cho việc mô tả tình hình GDĐT về số lượng và chất lượng: trường và quy mô trường, các loại hình: học sinh, giáo viên và cơ sở vật chất hiện có trong nhà trường…. 1.4.3.2. Chức năng so sánh Các số liệu thống kê sẽ giúp cho việc so sánh khả năng có sẵn và mức độ thực hiện với kế hoạch đã đựơc đề ra, giữa các nhà trường, giữa các đơn vị giáo dục ở các 18
- Xem thêm -