Thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở thành phố hồ chí minh

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 124 |
  • Lượt tải: 11
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH _________________ Đinh Thị Bích Liên THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 201 BỘ GIÁO DỤC 7VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH _________________ Đinh Thị Bích Liên THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Địa lý học Mã số : 60 31 95 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC (Trừ Địa lý tự nhiên) NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG Thành phố Hồ Chí Minh – 2012 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn: - Phòng sau Đại học trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Địa Lí trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi được làm luận văn này. - Tập thể các thầy cô đã tận tình giảng dạy, cung cấp kiến thức, kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập. - Đặc biệt cho tôi được gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Đàm Nguyễn Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình. - Tác giả luận văn cũng xin cám ơn các cơ quan ban ngành: + Cục Thống Thành phố Hồ Chí Minh + Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh + Viện Nghiên cứu và Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh + Thư viện trường Đại học Sư phạm TP.HCM + Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM Và Gia đình và bạn bè đã ủng hộ về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian làm luận văn. TP.HCM, tháng 03 năm 2012 HVTH: Đinh Thị Bích Liên MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các bảng số liệu Danh mục hình, biểu đồ Danh mục các chữ viết tắt MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1 PHẦN NỘI DUNG .....................................................................................................8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ......................................................................................................................8 1.1. Công nghiệp – Phân loại công nghiệp.............................................................. 8 1.1.1. Khái niệm ...............................................................................................8 1.1.2. Phân loại .................................................................................................9 1.2. Công nghiệp chế biến thực phẩm ..................................................................... 9 1.2.1. Khái niệm ...............................................................................................9 1.2.2. Phân loại ...............................................................................................11 1.2.3. Vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ............................11 1.2.4. Đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ........................13 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ..13 1.2.6. Một vài nét về tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam ..................................................................................................21 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TP. HCM ................................................................................26 2.1. Khái quát chung về TP. HCM ........................................................................ 26 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đển sự phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM ..................................................................................................... 27 2.2.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................27 2.2.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................29 2.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................34 2.3. Quá trình hình thành và phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP.HCM ................................................................................................................ 40 2.3.1. Trước năm 1986 ...................................................................................40 2.3.2. Từ 1986 đến 2000.................................................................................41 2.4. Vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM43 2.4.1. Vai trò ...................................................................................................43 2.4.2. Đặc điểm...............................................................................................45 2.5. Tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM.46 2.5.1. Giá trị sản xuất .....................................................................................46 2.5.2. Tốc độ tăng trưởng ...............................................................................51 2.5.3. Thị trường tiêu thụ................................................................................55 2.5.4. Trình độ khoa học kĩ thuật công nghệ và trình độ lao động ................57 2.5.5. Cơ sở sản xuất tham gia ngành công nghiệp chế biến thực phẩm .......58 2.5.6. Lao động sản xuất tham gia ngành công nghiệp chế biến thực phẩm..63 2.5.7. Một số ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chủ lực của TP.HCM 67 2.6. Nhận xét chung về ngành CNCBTP trên địa bànTP. HCM........................... 78 2.6.1. Thuận lợi ..............................................................................................78 2.6.2. Khó khăn ..............................................................................................79 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TP.HCM .................................................................................81 3.1. Cơ sở đề ra định hướng .................................................................................. 81 3.1.1. Dựa vào chiến lược phát triển kinh tế TP. HCM giai đoạn 2010 – 2020 ..............................................................................................................81 3.1.2. Dựa vào chiến lược phát triển công nghiệp TP. HCM giai đoạn 2010 – 2020 ..............................................................................................................82 3.2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM ......................................................................................................... 83 3.2.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển ............................................................83 3.2.2. Định hướng phát triển ..........................................................................85 3.3. Dự báo tình hình phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM đến 2020………………………………………………………………………. ... 91 3.4. Giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM………………………………………………………………………….. .... 92 3.4.1. Giải pháp về quản lý hành chính và quy hoạch nguồn nguyên liệu .....92 3.4.2. Giải pháp về kĩ thuật, công nghệ ..........................................................93 3.4.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ ...........................................................95 3.4.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, tài chính ...............................96 3.4.5. Phát triển hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ................................97 KẾT LUẬN .............................................................................................................100 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................102 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1 : Quy mô và cơ cấu GTSX ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 ......................................................................................... 22 Bảng 1.2 : Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm trong ngành công nghiệp chế biến Việt Nam 2000 – 2008 .............................................. 22 Bảng 1.3 : Thứ bậc của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trong ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 .................................... 23 Bảng 2.1 : Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM trong toàn ngành công nghiệp và ngành công nghiệp chế biến giai đoạn 2000 – 2010 ................................................................. 44 Bảng 2.2 : Quy mô và tỉ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM và Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 ................. 48 Bảng 2.3 : Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM phân theo thành phần kinh tế 2000 – 2010 ....... 49 Bảng 2.4 : Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM và CNCBTP Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 ..................................................................................................... 51 Bảng 2.5 : Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phân theo thành phần kinh tế 2002 – 2010 ....................... 53 Bảng 2.6 : Một số mặt hàng xuất khẩu chính của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm 2005 – 2010 ....................................................................... 56 Bảng 2.7 : Tỉ trọng cơ sở sản xuất ngành CNCBTP TP.HCM so với toàn ngành công nghiệp và CNCBTP giai đoạn 2000 – 2010 .................... 58 Bảng 2.8 : Cơ sở sản xuất và cơ cấu cơ sở sản xuất CNCBTP TP.HCM phân theo thành phần kinh tế 2002 – 2010 .................................................. 59 Bảng 2.9 : Bình quân GTSX/cơ sở của ngành CNCBTP TP.HCM giai đoạn 2002 – 2010 ......................................................................................... 60 Bảng 2.10 : Quy mô và tỉ trọng lao động của ngành CNCBTP TP.HCM giai đoạn 2000 – 2010 ................................................................................ 63 Bảng 2.11 : Tỉ trọng lao động trong ngành CNCNTP của TP.HCM so với cả nước giai đoạn 2005 - 2010 ................................................................. 64 Bảng 2.12 : Lao động và cơ cấu lao động trong ngành CNCBTP TP.HCM phân theo thành phần kinh tế 2001 - 2010 .......................................... 65 Bảng 2.13 : Số lượng đàn gia súc – gia cầm TP. HCM 2000 – 2010 ..................... 67 Bảng 2.14 : Sản lượng các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của TP. HCM 2000 2010 ..................................................................................................... 68 Bảng 2.15 : Số lượng đàn bò sữa của TP. HCM và một số tỉnh khác 2000 2008 ..................................................................................................... 70 Bảng 2.16 : Tốc độ gia tăng đàn bò sữa, năng suất, sản lượng sữa bò của TP. HCM 2000 - 2010 ............................................................................... 70 Bảng 2.17 : Sản lượng rượu bia của TP. HCM giai đoạn 2000 – 2010 .................. 75 Bảng 3.1 : Nhu cầu tiêu thụ dầu thực vật Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 và dự báo đến 2015 .................................................................................. 86 Bảng 3.2 : Dự báo sản lượng sản xuất dầu thực vật đến năm 2025 ..................... 88 Bảng 3.3 : Nhu cầu vốn đầu tư đến 2025 của ngành chế biến dầu thực vật ......... 89 DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ HÌNH Hình 2.1. Bản đồ hành chính TP.HCM .....................................................................28 Hình 2.2. Bản đồ mật độ dân số TP.HCM 2010 .......................................................35 Hình 2.3. Bản đồ mật độ phân bố cơ sở chế biến thực phẩm ở TP.HCM ................62 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Giá trị sản xuất ngành CNCBTP TP. HCM 2000 - 2010 ...................46 Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng ngành CNCBTP TP. HCM trong ngành CNCB TP.HCM giai đoạn 2000 - 2010 .................................................................................47 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành CNCBTP TPHCM 2002 - 2010 .........52 Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành CNCBTP của Việt Nam và TP. HCM giai đoạn 2000 - 2010 .........................................................52 Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành CNCBTP TP. HCM phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 ...................................54 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - ASEAN: Hiệp hội các nuớc Đông Nam Á - CN: Công nghiệp - CNCB: Công nghiệp chế biến - CNCBTP: Công nghiệp chế biến thực phẩm - ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long - EU: Thị truờng chung châu Âu - GDP: Tổng thu nhập quốc dân - GTSX: Giá trị sản xuất - GMP: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn cho sản xuất - HACCP: Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm - ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế - TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh - TNHH: Trách nhiệm hữu hạn - VAC: Vườn ao chuồng - VND: Việt Nam đồng - VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm - USD: Đô la Mỹ - WTO: Tổ chức thương mại thế giới MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công nghiệp chế biến thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam hiện nay. Trong cơ cấu ngành công nghiệp, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng cao và có giá trị dẫn đầu so với các ngành công nghiệp khác, đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Là quốc gia với trên 80 triệu dân cùng với hơn 75% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thì ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lại càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh thực phẩm, nâng cao giá trị của nông phẩm, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng và có ý nghĩa lớn trong thúc đẩy phát triển nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngoài ra, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm còn có ý nghĩa quan trọng trong giải quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm đói nghèo cho một bộ phận lớn dân cư đang sống tại các vùng nông thôn và dân nhập cư tại các vùng đô thị. Hầu hết các tỉnh thành trong cả nước đều phát triển mạnh ngành công nghiệp công nghiệp chế biến thực phẩm. Trong đó, TP. HCM là đô thị lớn với số dân đông nhất cả nước, vị trí địa lý thuận lợi và nhiều thế mạnh để phát triển ngành này vào bậc nhất cả nước. Trên thực tế, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP. HCM. Trong những năm qua, ngành đã có nhiều đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết nhu cầu việc làm cho số lượng lớn dân cư trên địa bàn thành phố cũng như thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp của TP. HCM, ĐBSCL và Tây Nguyên. Hầu hết các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của Việt Nam đều được sản xuất tại TP. HCM với tỉ lệ cao. Mức độ tập trung các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố cũng dày đặc. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trong công nghiệp của TP. HCM có xu hướng giảm. Để đảm bảo vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM vẫn được phát huy, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân và nhu cầu dùng cho xuất khẩu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập cùng thế giới, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM cần có những bước đổi mới. Trước thực trạng đó, tôi quyết định chọn đề tài “ Thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở TP.HCM” làm đề tài luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu – nhiệm vụ - phạm vi nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM giai đoạn 2000 - 2010, từ đó đưa ra định hướng và giải pháp để phát ngành công nghiệp này. 2.2. Nhiệm vụ Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Đúc kết cơ sở lý luận về ngành công nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm. - Nghiên cứu tình hình phát triển ngành công nghiệp của TP. HCM - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. - Nghiên cứu thực trạng phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. - Rút ra những thành tựu, hạn chế, thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của ngành. - Đưa ra định hướng và giải pháp để phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. 2.3. Phạm vi nghiên cứu 2.3.1. Nôi dung Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau đây: - Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển của ngành trên các khía cạnh: giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng, nguồn lao động, cơ sở sản xuất, trình độ khoa học, công nghệ, thị trường tiêu thụ,… - Dự báo tình hình phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn TP.HCM và đưa ra giải pháp phát triển ngành công nghiệp này. 2.3.2. Thời gian Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP.HCM giai đoạn từ 2000 đến 2010. Định hướng phát triển đến 2020. 2.2.3. Không gian Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn TP.HCM theo đơn vị hành chính hiện nay. 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Công nghiệp chế biến thực phẩm là thế mạnh của Việt Nam cũng như của TP.HCM. Để nghiên cứu về ngành công nghiệp này, có rất nhiều đề tài nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu công nghiệp chế biến thực phẩm được tích hợp chung trong việc nghiên cứu công nghiệp chung của TP. HCM và được nghiên cứu dưới hầu hết dưới góc độ kinh tế. Một số đề tài nghiên cứu chủ yếu về ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM : - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn TP.HCM – Cao Minh Nghĩa - 2005 - Viện Nghiên cứu Phát triển TP. HCM. - Định hướng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn TP. HCM phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu – PTS. Bùi Thị Minh Hằng 1996 - Viện nghiên cứu phát triển TP. HCM. Ngoài những đề tài nghiên cứu trực tiếp về ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM, đề tài nay còn được nghiên cứu chung trong các đề tài về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, phát triển công nghiệp của TP. HCM, được đề cập trong các văn kiện của Đai hội Đảng, định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp của thành phố. - Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. HCM – Trần Sinh – Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020 – Đồng chủ biên PGS.TS Lương Minh Cừ, PGS.TS Đào Duy Hân, Ths. Phạm Đức Hải – 2010 – NXB Tổng hợp TP.HCM - Tái cơ cấu kinh tế TP. HCM – sản xuất công nghiệp – chú trọng tăng trưởng theo chiều sâu – 1/09/2011 – Báo Sài Gòn giải phóng . - Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp TP.HCM – những vấn đề đặt ra đối với các ngành công nghiệp chủ lực – 2008 – Ths. Nguyễn Trung Anh – Viện nghiên cứu kinh tế phát triển. - Quyết định về ban hành kế hoạch thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP. HCM giai đoạn 2011 – 2015, 14 – 5 – 2010, UBND TP. HCM. - Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong quá trình hội nhập quốc tế - Trần Minh Tâm – 2007 – Học viện CT - HCQG TP. HCM. Các đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ của ngành CNCBTP TP.HCM nhưng cũng đã khái quát chung được thực trạng phát triển của ngành CNCBTP TP. HCM trong thời gian qua. 4. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4.1. Hệ quan điểm 4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các ngành kinh tế nói riêng có sự khác biệt về mặt không gian lãnh thổ. Do sự khác biệt về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và các yếu tố xã hội như: dân cư, nguồn lao động, cơ sở vật chất hạ tầng, đường lối chính sách phát triển,…., sự phát triển các ngành kinh tế có sự khác nhau giữa các vùng trong một quốc gia, thậm chí giữa các khu vực trong cùng một tỉnh. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cũng không phải là ngoại lệ. Do đó, khi nghiên cứu tình hình phát triển và để có thể đưa ra định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP.HCM trong tương lai cần phải dựa trên quan điểm tổng hợp lãnh thổ thì mới có thể nhìn nhận một cách toàn diện trên khía cạnh địa lý. 4.1.2. Quan điểm hệ thống TP. HCM là một hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội. Trong hệ thống lãnh thổ này các yếu tố: dân cư, tài nguyên, môi trường tự nhiên và sản xuất,…tất cả đều có mối quan hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành kinh tế nói chung và ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của thành phố nói riêng. Các yếu tố tự nhiên ảnh, dân cư - nguồn lao động và thị trường tiêu thụ ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm góp phần thúc đẩy sự phân bố dân cư theo lãnh thổ, ảnh hưởng lại tới môi trường tự nhiên và môi trường sản xuất và các ngành kinh tế khác. Tất cả các yếu tố trong hệ thống lãnh thổ có quan hệ chặt chẽ và nhất quán với nhau. Mỗi yếu tố là một hệ thống con của hệ thống kinh tế - xã hội TP. HCM. Do đó, khi nhiên cứu ngành ,công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM cần dựa trên quan điểm hệ thống. 4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Các hệ thống tự nhiên, dân cư, kinh tế đều có nguồn gốc phát sinh, phát triển từ quá khứ đến hiện tại và tương lai, có mối quan hệ nhân quả trong quá trình phát triển. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM phát triển từ rất sớm, trải qua nhiều thăng trầm cùng với sự biến động của lịch sử cũng như sự biến động về kinh tế của vùng, cả nước và thế giới. Trong mỗi giai đoạn, thời kì, ngành công nghiệp này có những đóng góp khác nhau cho nên kinh tế và có sự phát triển khác nhau. Sự phát triển trong tương lai của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cũng chịu tác động của hiện tại và quá khứ. Chính vì thế, tác giả nghiên cứu đề tài này dựa trên quan điểm lịch sử - viễn cảnh, nghiên cứu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM theo chuỗi thời gian. 4.1.4. Quan điểm sinh thái Bất kì sự phát triển một ngành kinh tế nào cũng tác động đến môi trường sinh thái. Chính vì vậy, khi nghiên cứu ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cần phải dựa trên quan điểm sinh thái để đảm bảo nhu cầu sử dụng tài nguyên phù hợp khả năng cung cấp tài nguyên và sức chứa của môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành kinh tế và môi trường tự nhiên. 4.2. Các phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kê Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu. Số liệu thu thập được từ cục Thống kê thành phố, Niên giám Thống kê TP. HCM, Viện Kinh tế TP. HCM,…các thông tin này tương đối đồng nhất và có giá trị pháp lí, có khả năng phục vụ tốt cho đề tài nghiên cứu. Trên cơ sở các nguồn tài liệu đã thu thập tác giả lập bảng thống kê tổng hợp theo vấn đề nghiên cứu, để đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. - Phương pháp phân tích so sánh Sau khi các số liệu được thu thập về và thống kê lại thì tiến hành sắp xếp điều tra lại mức độ chính xác của các thông tin, sau đó đi đến việc phân loại, phân tích và so sánh các thông tin. Phương pháp này giúp loại bỏ các thông tin không chính xác. Tuy nhiên nó cũng gây không ít khó khăn cho công việc nghiên cứu vì mức độ đồng nhất giữa các nguồn thông tin. Phương pháp này giúp cho người nghiên cứu thấy được thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cua TP. HCM hiện nay. Từ đó, đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển đúng đắn. - Phương pháp bản đồ, biểu đồ Phương pháp bản đồ, biểu đồ không thể thiếu trong việc nghiên cứu thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM. Sử dụng phương pháp này làm sáng tỏ hiện trạng phát của ngành như: tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, sự phân bố các cơ sở sản xuất và định hướng quy hoạch vùng phân bố các cơ sở sản xuất của ngành công nghiệp chế biến thực phầm TP. HCM trong tương lai. - Phương pháp dự báo Phương pháp này dựa vào quan điểm lịch sử viễn cảnh, dựa các chính sách, các biện pháp cũng như các chiến lược kinh tế, đặc biệt là chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của TP. HCM để từ đó đưa ra dự báo sự phát triển của ngành trong tương lai. 5. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương chính - Chương 1: Cơ sở lý luận về công nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm. - Chương 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm TP. HCM. - Chương 3: Định hướng và giải phát triển ngành công nghiệp CBTP TP. HCM. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1.1. Công nghiệp – Phân loại công nghiệp 1.1.1. Khái niệm Công nghiệp là bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân. Nó tạo ra tư liệu sản xuất, tiến hành khai thác và chế biến tài nguyên thành sản phẩm phục vụ cho đời sống và sản xuất. Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc, công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Hoạt động công nghiệp bao gồm cả 3 loại hình: công nghiệp khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó. Công nghiệp khai thác bao gồm các hoạt động khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, sinh vật tự nhiên để tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của công nghiệp chế biến. Công nghiệp chế biến bao gồm các hoạt động chế biến vật chất tự nhiên thành dạng vật chất có tính năng, đáp ứng nhu cầu sản xuất đời sống của con người, biến vật chất tự nhiên thành của cải, vật chất. Các dịch vụ đi kèm với hoạt động sản xuất rất phong phú và đa dạng, bao gồm các dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu và thiết kế mẫu mã, tư vấn phát triển và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, sửa chữa các sản phẩm công nghiệp. Điểm khác biệt lớn nhất để phân biệt sản xuất công nghiệp với các ngành kinh tế khác là tính chất phụ thuộc vào máy móc, công nghệ. Sản xuất công nghiệp là sản xuất bằng máy móc. Máy móc thiết bị càng hiện đại thì năng suất lao động và sản phẩm có chất lượng càng cao; giá thành sản xuất, tỉ lệ tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng càng giảm. Vì vậy, trong sản xuất công nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh tế, người ta không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại hơn. 1.1.2. Phân loại Hoạt động công nghiệp vô cùng đa dạng nên có rất nhiều cách phân loại công nghiệp: - Theo mức độ thâm dụng vốn và tập trung lao động: Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. - Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v.. - Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương là do đặc thù hoạt động khá giống nhau và khó xác định ranh giới giữa chúng. 1.2. Công nghiệp chế biến thực phẩm 1.2.1. Khái niệm Theo Quyết định 10/ 2007/ QĐ – TTg của Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định 337/ QĐ – BKH về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam thì các ngành công nghiệp trước đây, nay được tách ra thành bốn nhóm ngành, cấp I gồm: công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước và xây dựng. Với cách phân loại này, công nghiệp chế biến là một ngành kinh tế độc lập, bao gồm nhiều lĩnh vực sản xuất như công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt và may mặc, công nghiệp đồ gỗ, công nghiệp giấy và in, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp luyện kim, chế biến các khoáng sản không phải kim loại, công nghiệp chế tạo máy và công cụ kim khí. Từ quan niệm về công nghiệp chế biến nói trên, có thể hiểu công nghiệp chế thực phẩm là một bộ phận hợp thành của công nghiệp, thực hiện các hoạt động bảo quản, giữ gìn, cải biến và nâng cao giá trị sử dụng của nguyên liệu từ nông nghiệp thông qua quá trình cơ nhiệt hóa nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Qua khái niệm trên, công nghiệp chế biến thực phẩm gồm hai giai đoạn: - Giai đoạn 1: Sơ chế bảo quản. Giai đoạn này được tiến hành ngay sau khi thu hoạch, nằm ngoài xí nghiệp chế biến, chủ yếu sử dụng lao động thủ công với phương tiện bảo quản và vận chuyển chuyên dùng. Nó quyết định mức độ tổn thất sau thu hoạch và chất lượng nguyên liệu đưa đến xí nghiệp chế biến. Đây là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa xác định thứ hạng sản phẩm ở giai đoạn sau. Nó bao gồm những công việc cụ thể như phơi sấy, lựa chọn, lưu kho... - Giai đoạn 2: Chế biến công nghiệp. Giai đoạn này diễn ra trong các xí nghiệp công nghiệp chế biến. Nó sử dụng lao động kỹ thuật cùng với máy móc, thiết bị công nghệ cần thiết. Đây là giai đoạn có ý nghĩa quyết định mức độ chất lượng sản phẩm chế biến và mức độ tăng giá trị của sản phẩm. Như vậy, ta có thể hiểu công nghiệp chế thực phẩm là một bộ phận của ngành công nghiệp chế biến, ngành công nghiệp dùng nguyên liệu nông nghiệp, thực hiện các hoạt động bảo quản, giữ gìn, cải biến và nâng giá trị sử dụng của các sản phẩm của nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của nôngnghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao. So với công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến khác, công nghiệp chế biến thực phẩm có một số đặc điểm riêng chi phối đến việc xác định vai trò và quan điểm phát triển, quản lý ngành, đó là: - Sản phẩm của công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng được nhiều người sử dụng và sự phát triển của ngành chịu sự tác động mạnh của tiêu dùng. Có nhiều yếu tố khác nhau tác động đến người tiêu dùng: tâm lý, tập quán tiêu dùng, thu nhập, tiến bộ khoa học công nghệ và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường. Nhưng hiện nay, có hai xu hướng tiêu dùng tác động mạnh mẽ tới công nghiệp chế thực phẩm. Thứ nhất, xu hướng tăng cường sử dụng các loại sản phẩm sạch. Thứ hai, tăng cường sử dụng các loại thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp. Hai xu hướng này làm cho các vấn đề về vệ sinh, về đảm bảo chất lượng, thời hạn sử dụng, về việc sử dụng các loại hóa chất trong quá trình chế biến được chú trọng hơn, người tiêu dùng đòi hỏi khắt khe hơn. Do đó, sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm theo hướng hiện đại cũng phải phát triển mới đáp ứng được nhu cầu. - Tính đồng bộ liên ngành trong phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm thể hiện rất rõ, đặc biệt là gắn bó giữa các cơ sở chế biến công nghiệp với sự phát triển nông nghiệp. Nguyên liệu chính của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là sản phẩm của ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi). Vì vậy, quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu của công nghiệp chế biến thực phẩm phụ thuộc rất lớn vào quy mô, tính chất và trình độ phát triển của sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng các sản phẩm nông nghiệp để sản xuất, nên công nghiệp chế biến thực phẩm lại là ngành bảo đảm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và tạo động lực cho nông nghiệp phát triển. Do vậy, công nghiệp chế biến thực phẩm được coi là thị trường trực tiếp của nông nghiệp và nông nghiệp là nhà cung cấp nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến thực phẩm. 1.2.2. Phân loại Phân loại ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chủ yếu dựa trên nguồn gốc của sản phẩm được chế biến. Công nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt Nam gồm 8 nhóm phân ngành chính (ngành cấp 3) là: - Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt - Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản - Chế biến và bảo quản rau quả - Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật - Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa - Xay xát và sản xuất bột - Sản xuất thực phẩm khác - Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản. 1.2.3. Vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội. Trong đời sống xã hội, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cung cấp các nhu cầu thiết yếu về ăn, uống của con người. Cái ăn của xã hội, nhất là trong xã hội công nghiệp cần đủ dinh dưỡng giúp con người phục hồi nhanh sức lao động, duy trì quá trình tái sản xuất của xã hội, thuận tiện cho sinh hoạt hằng ngày. Ngoài ra, những sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm còn giúp người nội trợ thoát khỏi cảnh bếp núc cổ truyền.
- Xem thêm -