THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TÌNH DỤC Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG THPT TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

  • Số trang: 159 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trịnh Văn Điềm THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TÌNH DỤC Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG THPT TẠI TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trịnh Văn Điềm THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TÌNH DỤC Ở HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG THPT TẠI TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Tâm lý học Mã số : 60 31 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI NGỌC OÁNH Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trịnh Văn Điềm LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Tâm lý giáo dục cùng toàn thể thầy cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức, tạo điều kiện và giúp đỡ trong quá trình học tập. Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Bùi Ngọc Oánh đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Cám ơn các bạn học sinh tại các trường THPT Bình Khánh, THPT Củ Chi, THPT Gia Định, THPT Nguyễn Hữu Cảnh đã nhiệt tình điền phiếu điều tra trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài. Xin cám ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013 Trịnh Văn Điềm MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan T 1 Lời cảm ơn T 1 1T 1T Mục lục T 1 Danh mục các bảng MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 T 1 1T Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 5 T 1 T 1 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 5 T 1 T 1 1.1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu trên thế giới................................................ 5 T 1 T 1 1.1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vần đề ở Việt Nam ....................................... 11 T 1 T 1 1.2. Một số vấn đề lý luận về nhận thức và đặc điểm tâm lý học sinh THPT .......... 12 T 1 T 1 1.2.1. Một số vấn đề về nhận thức ..................................................................... 12 T 1 1T 1T T 1 1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT ...................................................... 19 T 1 T 1 1.3. Các vấn đề lý luận liên quan tới tình dục ........................................................... 21 T 1 T 1 1.3.1. Khái niệm về tình dục, QHTD ................................................................. 21 T 1 T 1 1.3.2. Các mức độ hành vi và xu hướng hành vi tình dục .................................. 28 T 1 T 1 1.4. TD an toàn, lành mạnh ....................................................................................... 35 T 1 1T 1.4.1. Tình dục an toàn (safe sex)....................................................................... 35 T 1 T 1 1.4.2. Tình dục lành mạnh .................................................................................. 36 T 1 T 1 1.5. Nhận thức về TD của học sinh THPT ................................................................ 37 T 1 T 1 1.5.1. Nhận thức về TD ...................................................................................... 37 T 1 1T 1.5.2. Một số vấn đề về TD ở tuổi học sinh THPT ............................................ 38 T 1 T 1 1.5.3. Hậu quả khi QHTD tuổi HS THPT .......................................................... 39 T 1 T 1 1.5.4. Tiêu chí đánh giá nhận thức về các vấn đề TD của học sinh THPT .............. 42 T 1 T 1 Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 44 T 1 1T Chương 2.THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TÌNH DỤC Ở HỌC SINH T 1 MỘT SỐ TRƯỜNG THPT TẠI TP.HCM ....................................... 45 2.1. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 45 T 1 T 1 2.1.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ........................................................... 45 T 1 T 1 2.1.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................... 45 T 1 T 1 2.1.3. Phương pháp thống kê toán học: .............................................................. 55 T 1 T 1 2.2. Thực trạng nhận thức về tình dục của học sinh một số trường THPT tại T 1 TP.HCM ......................................................................................................... 55 1T 2.2.1. Nhận thức của học sinh THPT về khái niệm tình dục ................................ 55 T 1 T 1 2.2.2. Nhận thức của học sinh THPT về các mức độ hành vi tình dục ............. 60 T 1 T 1 2.2.3. Nhận thức của học sinh ở một số trường THPT tại Tp.HCM về các T 1 xu hướng hành vi tình dục ....................................................................... 67 T 1 2.2.4. Nhận thức về tình dục an toàn của học sinh .......................................... 104 T 1 T 1 2.2.5. Nhận thức về tình dục lành mạnh của học sinh ..................................... 110 T 1 T 1 2.2.6. Nhận thức về hậu quả QHTD ở tuổi học sinh ....................................... 115 T 1 T 1 2.2.7. Quan điểm về QHTD của học sinh THPT ............................................. 123 T 1 T 1 2.2.8. Khảo sát thực trạng hành vi mức độ tình dục tuổi học sinh .................. 124 T 1 T 1 2.3. Nguyên nhân của thực trạng nhận thức về tình dục của học sinh một số T 1 trường THPT tại Tp.HCM............................................................................ 125 T 1 2.4. Một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng nhận thức của học sinh một số T 1 trường THPT tại Tp.HCM về tình dục .................................................................... 126 T 1 2.4.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ......................................................................... 126 T 1 T 1 2.4.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng nhận thức về tình dục của T 1 học sinh ở một số trường THPT tại Tp.HCM........................................ 127 T 1 2.4.3. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp nhằm cải thiện thực trạng T 1 nhận thức của học sinh một số trường THPT tại Tp.HCM về TD ........ 129 T 1 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 132 T 1 T 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 135 T 1 PHỤ LỤC T 1 1T 1T BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN 1. BLTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục 2. ĐLC : Độ lệch chuẩn 3. f : Tần số 4. HĐGH : Hành động giao hợp 5. HS : Học sinh 6. QHTD : Quan hệ tình dục 7. SKSS : Sức khỏe sinh sản 8. TB : Trung bình 9. TD : Tình dục 10. THPT : Trung học phổ thông 11. Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 12. VTN : Vị thành niên 13. WHO : Tổ chức y tế thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Phân bố mẫu nghiên cứu ..................................................................... 53 Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về khái niệm tình dục tình dục .................... 55 Bảng 2.2. Nhận thức của học sinh về khái niệm tình dục .................................. 57 Bảng 2.3. Nhận thức của học sinh về khái niệm tình dục ................................... 58 Bảng 2.4. Nhận thức của học sinh về khái niệm tình dục ................................... 59 Bàng 2.5. Nhận thức về mức độ hành vi tình dục, mức độ biết ......................... 61 Bàng 2.6. Nhận thức về mức độ hành vi tình dục, mức độ hiểu ......................... 63 Bảng 2.7. Nhận thức về mức độ hành vi tình dục, mức độ vận dụng ................. 65 Bảng 2.8. Nhận thức về xu hướng hành vi tình dục (người khác giới) ............... 67 Bảng 2.9. Nhận thức về xu hướng hành vi tình dục (người cùng giới) .............. 70 Bảng 2.10. Nhận thức về xu hướng hành vi tình dục (cả hai giới) ....................... 72 Bảng 2.11. Nhận thức về hành vi tình dục (thủ dâm) ........................................... 74 Bảng 2.12. Mức độ biết của học sinh về HVTD thủ dâm ..................................... 76 Bảng 2.13. Mức độ thông hiểu của học sinh về HVTD thủ dâm .......................... 79 Bảng 2.14. Thực trạng hành vi thủ dâm của học sinh THPT ................................ 82 Bảng 2.15. So sánh thực trạng hành vi thủ dâm học sinh các khối lớp ................. 85 Bảng 2.16. So sánh thực trạng hành vi thủ dâm học sinh nội thành và ngoại thành ..... 86 Bảng 2.17. So sánh thực trạng hành vi thủ dâm học sinh nam và nữ .................... 87 Bảng 2.18. Mức độ nhận biết của học sinh về xu hướng HVTD khác giới .......... 88 Bảng 2.19. Mức độ thông hiểu của học sinh về HVTD khác giới ........................ 90 Bảng 2.20. Mức độ vận dụng nhận thức của học sinh … ..................................... 92 Bảng 2.21. Mức độ biết về xu hướng HVTD đồng giới ........................................ 94 Bảng 2.22. Mức độ thông hiểu của học sinh về HVTD đồng giới ........................ 96 Bảng 2.23. Mức độ nhận biết của học sinh về xu hướng HVTD với cả hai giới ........ 98 Bảng 2.24. Mức độ thông hiểu của học sinh về xu hướng HVTD với cả hai giới .... 100 Bảng 2.25. Thực trạng xu hướng tình dục của học sinh ...................................... 102 Bảng 2.26. Mức độ nhận biết của học sinh về tình dục an toàn .......................... 104 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 Bảng 2.27. Mức độ thông hiểu của học sinh về tình dục an toàn ........................ 105 Bảng 2.28. Mức độ vận dụng của học sinh về tình dục an toàn .......................... 108 Bảng 2.29. Mức độ nhận biết của học sinh về tình dục lành mạnh ..................... 110 Bảng 2.30. Mức độ thông hiểu của học sinh về tình dục lành mạnh ................... 112 Bảng 2.31. Mức độ vận dụng của học sinh về tình dục lành mạnh ..................... 114 Bảng 2.32. Mức độ nhận biết về hậu quả QHTD ở tuổi học sinh ....................... 116 Bảng 2.33. Mức độ thông hiểu về hậu quả QHTD ở tuổi học sinh .................... 118 Bảng 2.34. Mức độ thông hiểu về hậu quả QHTD ở tuổi học sinh .................... 119 Bảng 2.35. Mức độ thông hiểu về hậu quả QHTD ở tuổi học sinh .................... 120 Bảng 2.36. Nhận thức mức vận dụng về hậu quả QHTD ở tuổi học sinh ........... 121 Bảng 2.37. Quan điểm về QHTD của học sinh ................................................... 123 Bảng 2.38. Thực trạng hành vi tình dục tuổi học sinh ......................................... 124 Bảng 2.39. Nguyên nhân của thực trạng nhận thức về tình dục còn hạn chế ...... 125 Bảng 2.40. Thứ tự ưu tiên các biện pháp nâng cao nhận thức về TD ................. 129 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 T 1 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Học sinh THPT là lứa tuổi từ 16,17 đến 18 tuổi. Đây là thời kì các em trưởng thành về mặt giới tính, là giai đoạn của những nam thanh, nữ tú. Chấm dứt giai đoạn khủng hoảng của thời kì phát dục để chuyển sang thời kì ổn định hơn, cân bằng hơn xét cả trên các mặt hoạt động hưng phấn, ức chế của hệ thần kinh cũng như các mặt phát triển khác về thể chất. Khoa học tâm lý và thực tiễn cuộc sống đã khẳng định là ở lứa tuổi này sự chín mùi về mặt sinh lý, về tình dục đã đi trước một bước, còn sự trưởng thành về mặt tâm lý, về xã hội, kinh nghiệm sống thì chậm hơn rất nhiều. 1.2. Dưới tác động của cơ chế thị trường, một nền văn hóa mở, cùng với đó là sự phát triển bùng nổ của internet, điện thoại, sách báo các loại đã tác động mạnh mẽ đến đạo đức lối sống của thanh thiếu niên. Bên cạnh mặt tích cực nó mang lại thì vẫn còn đó mặt tiêu cực, đó là lối sống buông thả của giới trẻ hiện nay, mà đặc biệt là các em học sinh lứa tuổi THPT bị ảnh hưởng nặng nề mặt tiêu cực này. Các em có quản điểm khá thoáng về vấn đề tình yêu và tình dục. Xét về mặt sinh học, lứa tuổi học sinh THPT đang ở độ phát triển mạnh về mặt tính dục. Các chức năng bộ máy sinh sản và hoóc môn sinh dục phát triển và đi vào dần hoàn thiện. Cùng với đó là sự phát triển về mặt tâm lý, tâm lý thích tò mò thích khám phá cũng phát triển mạnh ở giai đoạn này. Vì vậy mà vấn đề các em ở lứa tuổi này có những đòi hỏi theo bản năng là điều đễ hiểu. Maslow từng nói: “nhu cầu bản năng là một quy luật, nó như dòng chảy ta không thể ngăn chặn mà chỉ nên uốn dòng sông theo một hường khác” 1.3. Thực tiễn trong công tác tham học đường vấn tại trường THPT Bình Khánh, huyện Cần Giờ của bản thân cũng như trên sách báo thông tin đại chúng thì vấn đề học sinh có quan hệ tình dục không còn là vấn đề xa lạ. Nhiều trường hợp học sinh đặt câu hỏi với nhà tham vấn “có nên quan hệ tình dục tuổi này”? Nhiều em tự nhận là đã có quan hệ tình dục và cho rằng ngày nay đây là điều bình thường, 2 đã yêu thì phải quan hệ tình dục, quan hệ tình dục mới chứng tỏ là tình yêu. Tuy nhiên cũng có những em lại cho rằng đây điều không thể chấp nhận, không thể xảy ra ở tuổi học trò. Theo số liệu của trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em – kế hoạch hóa gia đình. Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 1996 có 142.884 ca nạo phá thai trong đó có 1.423 ca mẹ dưới 18 tuổi. Năm 2009 có 2.423 ca nạo phá thai mẹ dưới 18 tuổi. 1.4. Nghiên cứu nhận thức về tình dục ở học sinh là vấn đề khó khăn và phức tạp, là một thách thức lớn đối với bản thân. Bởi đây là một vấn đề không dễ nói ra, nói thật đối với các em học sinh ở lứa tuổi này. Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nhận thức về tình dục ở học sinh một số trường THPT tại TP.HCM” 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài này nhằm khảo sát thực trạng nhận thức về tình dục của học sinh THPT ở một số trường tại TP.HCM. Từ đó hướng tới việc giúp các em học sinh có nhận thức đúng đắn về vấn đề quan hệ tình dục, góp phần vào việc hoàn thiện nhân cách của các em. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về nhận thức, nhận thức về vấn đề TD - Tìm hiểu thực trạng nhận thức về TD của học sinh THPT. So sánh nhận thức về TD giữa học sinh nam và học sinh nữ, giữa học sinh nội thành và ngoại thành, giữa học sinh khối 10 và 11, giữa khối 11 và khối 12. - Đề xuất những biện pháp giúp học sinh nhận thức đúng về tình dục 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức về TD ở tuổi học sinh THPT 4.2. Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT ở một số trường THPT tại Tp.HCM. Trường THPT Bình Khánh, THPT Củ Chi, THPT Gia Định, THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 5. Giả thuyết nghiên cứu - Học sinh THPT nhận thức chưa đúng đắn về mức độ hành vi tình dục, xu 3 hướng hành vi tình dục, tình dục an toàn và tình dục lành mạnh. 6. Giới hạn nghiên cứu đề tài - Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài này chỉ nghiên cứu thực trạng nhận thức của học sinh THPT ở một số trường tại TP.HCM về vấn đề TD - Khách thể nghiên cứu: 155 học sinh khu vực ngoại thành và 207 học sinh khu vực nội thành - Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT tại địa bàn Tp.HCM 7. Phương Pháp nghiên cứu Căn cứ vào mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài, tôi lựa chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận - Thu thập, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu khoa học có liên quan tới đề tài làm cơ sở lý luận định hướng cho việc tìm hiểu thực tiễn. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Mục đích: Đây là phương pháp chính của đề tài. Dựa trên cơ sở lý luận, các đề tài tham khảo có liên quan, người nghiên cứu xây dựng bảng hỏi để tìm hiểu mức độ nhận thức của học sinh THPT về TD ở tuổi học sinh. 7.2.2. Phương pháp phỏng vấn Mục đích: Phương pháp này dùng để hỗ trợ cho phương pháp điều tra nhằm tìm hiểu những vấn đề nghiên cứu một cách sâu sắc hơn, những giải thích rõ ràng hơn mà trong các phiếu điều tra không thể thể hiện rõ. 7.3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 11.5 8. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm có các phần sau: Phần 1: Mở đầu Phần 2: Nội dung đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 4 Chương 2: Thực trạng nhận thức về tình dục ở học sinh một số trường THPT tại Tp.HCM Phần 3: Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phần phụ lục 5 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề TD chỉ là một phần khi nghiên cứu về vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản. TD là một nhu cầu thiết yếu của mọi loài nói chung và đối với con người nói riêng nhưng do đặc điểm khách quan về mặt xã hội nên tình dục chỉ trở thành một khoa học thực sự ở khoảng thế kỉ thứ XX và nó được gọi là ngành tình dục học. Tình dục học là một môn học về tình dục đề cập đến toàn bộ những vấn đề liên quan đến 0T 0T 0T 1 0T 0 T 1 T 0 tình dục của con người. Tình dục học (human sexuality studies) là một môn khoa học xã hội bao gồm nhiều bộ môn khoa học khác nhau: xã hội học, văn hóa học, nhân học, lịch sử, phụ nữ học, giới học, triết học, sinh học, v.v. Khoa học tình dục được ra đời từ khoảng giữa thế kỷ 20 nhằm nghiên cứu hành vi tình dục của loài người nhằm giải thích cho nhiều hiện tượng, hành vi tình dục khác nhau chẳng hạn như nhận dạng, định hướng,sở thích tình dục dưới khía cạnh của những phân tích văn hóa, các định kiến xã hội, quyền lực, bất bình đẳng giới, phân biệt chủng tộc... nhằm hướng tới sự công bằng xã hội. Tuy khoa học về tình dục ra đời muộn nhưng trước đó đã có nhiều tác phẩm văn học đề cập tới vần đề này. 1.1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu trên thế giới - Kama Sutra là một cuốn sách Ấn độ cổ, biên khảo về tình dục được viết 0T 0T bằng tiếng Phạn. Tác phẩm gồm 7 phần, với khoảng 1.250 khổ thơ được cho là do T 0 1 T 0 1T thiền sư Bà la môn Mallanaga Vatsyayana, sống ở Pataliputra, phía bắc Ấn Độ, viết 0T 1 0T T 1 T 0 1 T 0 T 1 vào thế kỷ thứ III. Theo tiếng Phạn, “Kamadeva” là tên của vị thần tình yêu thể xác (tương tự 1T T 1 thần Eros hay Cupid của Hy Lạp) và “Sutra” có nghĩa là “châm ngôn”. Kama Sutra T 0 1 T 0 0 1T 0T 0T 1 0T 0 1T 0T được hiểu là những luận bàn về tình yêu thể xác. Những luận bàn đó có nguồn gốc từ nhiều thế kỷ trước công nguyên và đến thế kỷ thứ III, thì được Vatsyayana tập hợp lại thành tuyển tập với nhiều tranh minh hoạ, nhiều lời khuyên và nhiều hình ảnh mô tả tư thế tình dục. 6 Kama Sutra đề cập đến nhiều khía cạnh trong đời sống tình dục, như mô tả các tư thế giao hợp, những gì đôi bạn tình chờ đợi ở nhau và đưa ra lời khuyên hữu ích. Các vấn đề tình dục được Kama Sutra đề cập rất chi tiết, cụ thể, như vấn đề "kích thước" vấn đề hoà hợp tình dục; “lệch pha” thời điểm, lệch pha ham muốn; vai trò của trí tưởng tượng; những tư thế, kiểu vuốt ve, ôm ấp; cách sửa chữa thất bại khi không làm cho phụ nữ được thoả mãn ... Vatsyayanna đã đưa sự ân ái giữa người nam và người nữ trở thành một nghệ thuật, cũng như những nghệ thuật khác để trở thành nền tảng của hạnh phúc con người, hạnh phúc gia đình và hạnh phúc vợ chồng. [41] -Tố nữ kinh Tố nữ kinh là một tác phẩm cổ điển của Trung Quốc, tương truyền là do nàng Tố Nữ viết. Nàng là một con người rành rẽ nghệ thuật yêu đương và là cố vấn cho hoàng đế về chuyện phòng the [42] Theo sách này: Yếu tố âm dương: Con người cũng như trời đất đều có quy luật của nó, việc phòng sự cũng không nằm ngoài quy luật. Tự nhiên có âm có dương, con người có nam có nữ, hai bên phải điều hòa nhau kết hợp thì mới tồn tại và phát triển. Chính vì vậy việc phòng sự phải điều hòa, có quy luật, thuật theo nguyên tắc âm dương ngũ hành tương sinh tương khắc. Yếu tố sức khỏe: Nếu thuận theo quy luật, bồi bổ đúng cách con người sẽ có một sức khỏe tốt. Quan hệ đúng cách thì nam được bổ dương, nữ bổ âm làm sức khỏe tốt hơn, còn ngược lại sẽ không có lợi cho sức khỏe. Các phương pháp kích dục: Bao gồm các phương pháp kích dục riêng với nam và nữ, các kỹ thuật vuốt ve, hay châm cứu cũng được đề cập đến. Các tư thế sinh hoạt thì chia ra làm hai loại chính: nhằm chữa bệnh và nhằm đạt khoái cảm. Các cách hít thở, bồi bổ: Bao gồm các các hít thở sâu, nín thở, ăn uống các đồ bổ dưỡng, hay các bài thuốc nhằm nâng cao khả năng tính dục. - Người có công thúc đẩy tình dục học phát triển là nhà tâm lý S. Freud (người Tiệp Khắc, sống ở Áo), người sáng lập ngành phân tâm học. Ngay từ đầu thế kỷ 7 này, ông đã xem xét những nhân tố xã hội trên cơ sở môi trường con người sinh sống, lý giải những hành vi con người bằng những vận động thầm kín của đời sống tâm sinh lý. Ông nhấn mạnh rằng, sự xuất hiện bệnh thần kinh có thể là do khi còn bé, bệnh nhân được giáo dục quá kém, do những chấn động tâm lý thời thơ ấu, thời dậy thì, hoặc do những xung đột có tính xã hội khác. Năm 1905, ông cho xuất bản một cuốn sách rất có ý nghĩa: “Ba bài thảo luận về tình dục”. Một số quan điểm của ông cho tới nay vẫn giữ nguyên giá trị khoa học. Tuy nhiên, do chỉ dựa vào những quan sát y học, ông đã đưa ra nhiều quan điểm cực đoan, không đủ sức đứng vững trước sự phát triển của khoa học ngày nay. Trong hàng chục năm liền, lý thuyết thăng hoa (Sublimace) của S. Freud đã hấp dẫn nhiều giới khoa học. Theo lý thuyết này, chỉ một phần của năng lượng tình dục được tiêu hao trong hoạt động tình dục; số năng lượng còn lại được chuyển hóa vào các lĩnh vực hoạt động khác như văn hóa, nghệ thuật, chính trị, tôn giáo… Cũng theo lý thuyết này, xã hội sẽ tốt hơn lên nếu con người hạn chế hoặc ngăn ngừa được năng lượng và bản năng tình dục, chuyển những năng lượng đó vào những lĩnh vực hoạt động khác. Từ lý thuyết thăng hoa của Freud, có thể rút ra kết luận: người nào “mạnh mẽ” trong đời sống tình dục thì ít thành công trong lao động và những hoạt động khác, cho dù anh ta khỏe mạnh và hoàn toàn sáng suốt. Điều đó cũng có nghĩa là người nào phung phí quá nhiều sức lực vào những lĩnh vực “phi tình dục”, đầu tư năng lượng của mình vào những hoạt động xã hội khác thì sẽ yếu đuối trong chuyện tình dục. [41] - Tại Thụy Điển lần đầu tiên vào năm 1942, Bộ giáo dục Thụy Điển quyết định thí điểm đưa giáo dục tình dục vào nhà trườngvà đến năm 1965 thì dạy phổ cập cho tất cả các bậc học từ tiểu học đến trung học. [34] - Sau Thụy Điển là các nước Đông Âu như: Đức, Ba Lan, Hungari, Tiệp Khắc … và các nước Tây Âu và Bắc Âu khác. Hầu hết các nước này đều coi giáo dục tình dục là một vấn đề lành mạnh, đem lại tự do cho con người vì thế họ quan niệm: Cần nói rõ cho mọi người hiểu biết những quy luật hoạt động tình dục. [34] - Tình dục học toàn thư, tập hồ sơ về tình dục do bác sĩ Willy và C.Jamont thu tập được tác giả Thụ Nhân và Trần Xuân Tiến dịch thuật năm 1969 chia thành 8 04 tập. Tổng quan thì thấy tình dục có ba khía cạnh: + Tính dục: Đó là sự kiện con người là phái tính. Sự kiện này định tính cho tất cả chiều hướng của cuộc sống thân xác của ta để ta không thể nào suy tưởng, ước muốn cảm nghĩ, hành động khác với bản chất của phái nam hoặc phái nữ, “phái nam đặt tất cả tâm hồn vào phái tính, phái nữ đặt tất cả phái tính vào trong tâm hồn” + Sinh dục: Cũng là khía cạnh của tình dục, liên quan mật thiết tới cơ năng sinh dục của mỗi phái. Đó là biểu lộ sinh lý của tình dục, nhưng có nhiều cách biểu lộ tình dục mà không dính dáng gì tới sự truyền sinh cả. + Khoái lạc nhục thể: Đó là chiều hướng chủ quan của tình dục. Đó là những khoái lạc, dục vọng, khao khát, nhu cầu thôi thúc một cá nhân cần cảm thấy và cần phải có khi giao thiệp thân ái với một cá nhân khác phái. Khoái lạc đưa tới sự truyền sinh nhưng không nhất thiết như vậy [26], [27], [28], [29]. - Ở phương Tây, ngay từ thời Hy Lạp cổ đại, hành vi tình dục người đã được các danh y và các triết gia đề cập đến. Hippocrates, Plato và Aristotle có thể coi là những người đầu tiên đã đưa ra những quan sát và những lý thuyết sâu sắc về các vấn đề sinh lý và rối loạn chức năng tình dục, sinh sản và tránh thai, phá thai, luật lệ và đạo đức của hành vi tình dục. Thời kỳ Đế chế La Mã, những thầy thuốc Hy Lạp như Soranus và Galen đã tiến thêm bước nữa và đã hệ thống hóa những hiểu biết về tình dục thời cổ đại. Cao trào nghiên cứu về vấn đề giải phẫu trong thế kỷ 16, 17 và 18 đã làm cho những tên tuổi gắn liền với những bộ phận giải phẫu có liên quan đến chức năng tình dục người như Fallopio (mô tả vòi trứng), De Graff (nang noãn), Berthelsen (tuyến Bartholin) và Cowper (tuyến ở bộ phận sinh dục nam). Thời đại ánh sáng mở đầu cho việc bàn luận mạnh dạn hơn về khía cạnh đạo đức của tình dục và phân loại mới về hành vi tình dục người. Thế kỷ 19 với những quan tâm về nạn nhân mãn, và tâm lý bệnh tình dục và về đạo đức xã hội suy thoái đã ra đời khái niệm tình dục (sexuality) và khoa học tình dục được nghiên cứu toàn diện và sâu sắc hơn. Những nghiên cứu của các nhà khoa học về sinh học, y học, lịch sử, và nhân học đã đặt nền móng cho những nghiên cứu về tình dục trên cơ sở hiện đại. Bước sang thế kỷ 20, những công trình nghiên cứu tiên phong của Havelock Ellis, 9 Sigmund Freud và Iwan Bloch đã khẳng định việc nghiên cứu những vấn đề tình dục là những công việc hoàn toàn xứng đáng. - Ivan Bloch (1872-1922) là người đầu tiên đặt tên cho khoa học này - tiếng Đức là "Sexualwissenschaft" - nhgual khi dịch ra tiếng Anh thì gây tranh cãi vì tiếng Đức "Wissenschaft" vừa bao hàm cả nội dung khoa học tự nhiên và khoa học nhân văn. Thuật ngữ Sexology được chấp nhận hơn vì gốc Hy Lạp "Logos" hàm ý năng lực lý trí hiểu biết cho nên Sexology được hiểu là khoa học nghiên cứu tình dục trên phương diện lý thuyết với những phân tích khách quan chứ không phải là khoa học nghiên cứu tình dục trên phương diện thực hành (Erotology) như một số sách viết về tình dục của Ần Độ xưa kia (Kama Sutra) hay của phương Tây gần đây, chủ yếu đề cập đến kỹ thuật làm tình [41] + Tuy nhiên, những nghiên cứu sâu và thuần túy lý thuyết về tình dục có trước cả Bloch vài thập niên. Ngay từ năm 1834, một thầy thuốc Nga tên là Heinrich Kaan đã cho xuất bản cuốn sách Tâm lý bệnh tình dục (Psychopathia sexualis) đưa ra phân loại mới về các bệnh tâm thần do nguyên nhân tình dục [41]. + Iwan Bloch đã vượt ra khỏi giới hạn y học và sinh học để giải thích về những biểu hiện tình dục bị coi là suy đồi. Bloch cho rằng rất nhiều hành vi tình dục bị cho là bệnh hoạn và suy đồi đều đã từng có ở nhiều nơi trên trái đất và ở cả những dân tộc "nguyên thủy" cũng như văn minh. Từ đó, Bloch đi đến kết luận rằng quan điểm y học thuần túy để giải thích về hành vi tình dục là hạn hẹp và cần phải được chỉnh lý bằng những công trình nghiên cứu lịch sử và nhân học. + Bloch đã viết trong công trình nghiên cứu Đời sống tình dục của thời đại chúng ta (1907) đại ý rằng: "Do tầm quan trọng của tình yêu trong đời sống của mỗi cá nhân và trong xã hội với mối liên quan của nó trong sự phát triển của nền văn minh nhân loại thì bộ môn khoa học đặc biệt này phải được coi là một bộ phận của "khoa học về loài người" - một khoa học tổng hợp của sinh học, nhân học, dân tộc học, triết học, tâm lý học, lịch sử văn học và lịch sử nền văn minh [41]. - Một bước nhẩy vọt của khoa học tình dục là những công trình nghiên cứu của A.C. Kinsey và những cộng sự của ông. Tuy là giáo sư động vật học nhưng 10 Kinsey là người đầu tiên nghiên cứu tình dục từ góc độ xã hội học. Ông đã tiến hành kiểm tra rất nhiều phụ nữ và đàn ông. Kết quả kiểm tra được công bố trong cuốn sách "Ứng xử tình dục của đàn ông", in năm 1948, với số lượng 200.000 cuốn. Sách được bán hết ngay trong vòng hai tháng. Lý do hấp dẫn của cuốn sách rất đơn giản: Lần đầu tiên trong lịch sử loài người, một số liệu cụ thể về đời sống tình dục được công bố rất nghiêm túc và lý giải một cách khoa học. Trước cuốn sách đó, không ai biết chuyện thủ dâm phổ biến tới mức độ nào, bao nhiêu đàn ông, đàn bà nếm trải thứ tình dục đồng giới, bao nhiêu phần trăm phụ nữ “biết” từ 5 bạn tình trở lên. Một điều đáng ngạc nhiên nữa là cuốn sách còn công bố bao nhiêu phần trăm các cặp bạn tình kích thích bộ phận sinh dục bằng miệng, trong khi thời ấy người ta vẫn coi phương pháp kích thích này là một sự đồi bại. Cuốn sách của Kinsey như một trái bom làm rạn nứt định kiến xã hội. Dưới sự tác động của những số liệu điều tra, xã hội học buộc phải thay đổi một số quan niệm. Ví dụ, nếu như trong thực tế có tới 90% đàn ông trẻ thủ dâm thì phải xem hành vi tình dục đó là điều bình thường, và xã hội phải quan tâm lưu ý không phải tới 90% đó, mà là với 10% còn lại kia. [26] - Một mốc lớn nữa trong sự phát triển tình dục học là công trình nghiên cứu của nhà di truyền học V.H. Maxter và vợ ông, nhà tâm lý học V.E. Johnson. Vào những năm 60, họ quan tâm tới một khía cạnh khác của tình dục, đó là những quá trình sinh lý của xúc động tình dục và sự thỏa mãn tình dục. Họ đã quan sát các phản ứng sinh lý của 400 phụ nữ và 300 đàn ông trong khi giao hợp và hứng dục. Họ còn tiến hành quan sát 7.500 cơ quan sinh dục phụ nữ và 2.500 bộ phận sinh dục đàn ông. Vợ chồng ông bà Maxter đã trở nên nổi tiếng và rất gần gũi với mọi người thời bấy giờ vì đã chữa rất thành công cho nhiều cặp vợ chồng bị rối loạn chức năng tình dục. Chính Maxter là người đầu tiên khẳng định rằng, quá trình giao tiếp tình dục diễn ra qua 4 giai đoạn. - Năm 1968, hai nhà nghiên cứu Phordo và Bach (Tiệp Khắc) công bố cuốn sách nổi tiếng "Những hình thái tình dục". Hai ông đã tiến hành so sánh hoạt động tình dục của từng dân tộc và chủng tộc khác nhau, bổ sung thêm những thông tin 11 mới về dịch học và sinh lý học. Hai ông đã khẳng định rằng, các hình thức hoạt động tình dục không đơn thuần nảy sinh từ trạng thái hoóc môn của cơ thể mà còn từ những yếu tố tâm lý xã hội [34]. - Giới tính theo cuộc đời, Tác giả tiến sĩ Gilbert Tordjman người Pháp. Ông nghiên cứu các vấn đề liên quan tới giới tính con người từ lúc sinh ra đến tuổi già. Đặc biệt ông rất chú ý tới vấn đề tình dục tuổi thanh thiếu niên. Theo ông thì: Hoạt động tình dục tăng lên một cách đáng ghi nhận(tính từ năm 1965 đến nay). Ngày nay có 55% học sinh nam THPT ở độ tuổi 17 đã có những hành vi quan hệ tình dục so với 40% các học sinh nữ cùng độ tuổi. Ở năm 1965 con số này chỉ có 25% ở học sinh nam và 10% đối với học sinh nữ [10]. 1.1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vần đề ở Việt Nam Do đặc điểm văn hóa Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi tư tưởng: nam nữ thụ thụ bất thân của Nho Giáo, diệt dục của Phật Giáo nên các vần đề về giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản nói chung và vấn đề tình dục nói riêng hầu như bị “né tránh”, “lãng quên” hay “thả nổi”. Gần đây do sự phát triển về văn hóa theo lối Âu hóa nên tư tưởng một bộ phận thế hệ trẻ nhìn nhận về tình dục cũng có phần thoáng hơn. Vì vậy có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, nhưng cũng chỉ tập trung vào vấn đề sức khỏe sinh sản hoặc giáo dục giới tính chứ chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể nhận thức về tình dục của học sinh THPT. Có một số đề tài nghiên cứu nhận thức về tình yêu và quan hệ tình dục trước hôn nhưng lại tập trung vào lứa tuổi sinh viên hoặc Thanh Niên lớn. Vào thập niên 90 của thế kỉ trước, hòa vào chương trình quỹ dân số Liên hợp quốc (UNEPA) về vấn đề bùng nổ dân số, bùng nổ căn bệnh thế kỉ AIDS/HIV. Đảng và nhà nước ta coi chiền lược dân số, giáo dục dân số là chiến lược con người. Vì vậy vấn đề giới tính và tình tục, tình dục an toàn được trú trọng nhiều hơn. - Một nghiên cứu trên 1.464 học sinh tuổi từ 15-19 ở Bệnh Viện Từ Dũ năm 1996 ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 2,5% những người trả lời đã từng có quan hệ tình dục [23]. - Một nghiên cứu khác do Viện nghiên cứu Thanh niên (1998) cho thấy trẻ vị
- Xem thêm -