Thực trạng nghiên cứu kế toán bán mặt hàng tivi tại công ty tnhh minh hoa biên.

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC Lời cảm ơn! ......................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ .................................................................. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. v PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. vi CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ................................................................... 1 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng trong DNTM........ 1 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 1 1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán bán hàng trong DNTM ................... 2 1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong DNTM................................................ 4 1.2.1 Các quy định về kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam .................................................................................................................. 4 1.2.1.1 VAS 01 “Chuẩn mực chung” .................................................................. 4 1.2.1.2 VAS 02 “Hàng tồn kho” .......................................................................... 5 1.2.1.3 VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ................................................. 6 1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ BTC ngày 14/9/2006) ........................................................................................... 7 1.2.2.1 Các chứng từ sử dụng .............................................................................. 7 1.2.2.2. Tài khoản chủ yếu sử dụng: ................................................................... 8 1.2.2.3. Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu: ............................................... 10 1.2.2.4 Sổ kế toán................................................................................................ 14 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG TIVI TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOA BIÊN ............................. 17 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng..................................................................................................................... 17 2.1.1 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu đề tài ................................ 17 2.1.2 Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán mặt hàng Tivi tại công ty TNHH Minh Hoa Biên. ....................................................................... 18 GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy i SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán 2.1.2.1 Tổng quan về công ty TNHH Minh Hoa Biên .................................... 18 2.1.2.2 Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng .................................................... 20 2.2.2 Kế toán bán mặt hàng Tivi tại công ty TNHH Minh Hoa Biên ........... 24 2.2.2.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển kế toán .............................. 24 2.2.2.3 Trình tự kế toán nghiệp vụ bán hàng .................................................. 30 2.2.2.4 Hệ thống sổ sách bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoa Biên ........ 33 CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG TIVI TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOA BIÊN ......... 40 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng tại công ty TNHH Minh Hoa Biên ................................................................................................... 40 3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện về kế toán bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoa Biên ........................................................................ 42 3.2.1. Dự báo triển vọng tương lại gần ............................................................. 42 3.2.2. Quan điểm hoàn thiện kế toán bán hàng ................................................ 42 3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH Minh Hoa Biên ............................................................................................................. 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 46 GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy ii SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán Lời cảm ơn! Bán hàng là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất. Nhận thức được vấn đề này nên em đã lựa chọn đề tài: Kế toán bán hàng mặt hàng bàn học sinh tại công ty TNHH Minh Hoa Biên. Do thời gian có thực tập có hạn, nhận thức còn nhiều hạn chế nên bài chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô giáo khoa kế toán, cùng các anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH Minh Hoa Biên để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Th.S Lại Thị Thu Thủy và các anh chị phòng kế toán công ty TNHH Minh Hoa Biên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy iii SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Phiếu xuất kho có mẫu nhƣ sau:(Biểu 2.1) ..................................................... 25 Hóa đơn giá trị gia tăng theo mẫu sau:( Biểu 2.2) ......................................... 26 Mẫu Phiếu thu:(Biểu 2.3) ................................................................................. 27 Mẫu phiếu nhập kho: (Biểu 2.4) ...................................................................... 28 Mẫu phiếu chi: (Biểu 2.5) ................................................................................. 29 Biểu 2.6: Sổ nhật ký chung ............................................................................... 34 Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản Tiền mặt ................................................................. 36 Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản Phải thu khách hàng ............................................. 37 Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản Hàng hóa ................................................................ 38 Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản Doanh thu bán hàng ........................................... 39 GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy iv SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT S TT Ký hiệu Nội dung 1 DT Doanh thu 2 LN Lợi nhuận 3 KD Kinh doanh 4 NN Nhà nước 5 LNKD Lợi nhuận kinh doanh 6 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 7 GTGT Giá trị gia tăng 8 DTBH Doanh thu bán hàng 9 BHXH Bảo hiểm xã hội GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy v SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Trong các DNTM với chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng, đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa - những sản phẩm lao động được DN mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Do vậy khâu tiêu thụ hàng hóa là khâu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của DNTM. Quá trình bán hàng thành công giúp cho DN thu được một khoản doanh thu và bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra từ đó tạo ra được một khoản lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra đối với các DN là phải làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn quá trình lưu chuyển hàng hóa, tăng nhanh thời gian thu hồi vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN. Một trong các biện pháp quan trọng phải kể đến là các DN phải hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng. Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng sẽ giúp cho các nhà quản lý DN nắm bắt được tốt nhu tình hình biến động của hàng hóa để đưa ra giải pháp phù hợp. Đồng thời giúp cho các nhân viên kế toán quản lý, theo dõi tài sản của DN được tốt hơn đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng cần sử dụng. Công ty TNHH Minh Hoa Biên là một DNTM hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các thiết bị điện tử - điện lạnh như Tivi, tủ lạnh, máy giặt,…Đây là một lĩnh vực kinh doanh mang lại cho công ty một nguồn thu rất lớn. Tuy nhiên nó cũng chịu tác động rất nhiều sự biến động của thị trường, các chính sách kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranh của rất nhiều DN trong ngành. Vì vậy đòi hỏi công ty phải có sự kết hợp khéo léo, nhanh nhẹn trong công tác quản lý đặc biệt việc hoàn thiện kế toán bán hàng là nhiệm vụ rất cần thiết và cấp bách. Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Minh Hoa Biên, thông qua kết quả điều tra khảo sát với 5 phiếu trắc nghiệm cho các nhân viên phòng ban Công ty cùng các câu hỏi phỏng vấn cho kế toán trưởng và nhân viên kế toán bán hàng, cá nhân em nhận thấy kế toán bán mặt hàng Tivi của công ty còn một số bất cập, chưa thực sự hợp lý, hiệu quả và trở thành vấn đề nổi bật được các nhà quản lý quan tâm. Do đó, kế toán bán mặt hàng Tivi của Công ty cần được nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp hoàn thiện. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy vi SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Khóa luận nhằm thực hiện 3 mục tiêu chính sau: - Về mặt lý luận: khóa luận nhằm hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Minh Hoa Biên. - Về thực tiễn: + Trên cơ sở khảo sát thực tiễn luận văn làm rõ thực trạng kế toán bán hàng mặt hàng Tivi tại công ty TNHH Minh Hoa Biên. Từ đó chỉ ra những điểm hợp lý cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục và hạn chế. + Dựa trên những hạn chế đã nêu khóa luận đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Minh Hoa Biên. - Với bản thân: qua việc nghiên cứu đề tài về kế toán bán mặt hàng Tivi tại Công ty TNHH Minh Hoa Biên giúp bản thân em nắm rõ hơn về những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra qua thời gian thực tập tại Công ty với sự chỉ bảo giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán em đã nắm được cách hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty, đặc biệt là đối với mặt hàng Tivi. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về đối tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu về kế toán bán mặt hàng Tivi tại Công ty TNHH Minh Hoa Biên. - Về không gian: đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Minh Hoa Biên. Địa chỉ: Số 575, đường Nguyễn Huệ, phường Ninh Phong, TP.Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. - Về thời gian: luận văn được thực hiện trên cơ sở khảo sát tại Công ty TNHH Minh Hoa Biên từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013, và số liệu minh họa về bán mặt hàng Tivi trong khóa luận là số liệu tháng 10/2011 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài  Phương pháp thu thập dữ liệu Để có cái nhìn tổng thể về cơ cấu tổ chức, hoạt đông kinh doanh đặc biệt là để nắm rõ thực trạng kế toán bán hàng của Công ty. Em đã sử dụng rất nhiều các phương thức thu thập khác nhau bao gồm:  Phương pháp điều tra trắc nghiệm Phiếu điều tra trắc nghiệm là một mẫu phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi trắc GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy vii SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán nghiệm được thiết kế trước. - Mục đích: Hiểu rõ hơn về tình hình bán hàng và công tác kế toán bán hàng của Công ty xem có phù hợp với chế độ kế toán cũng như bộ máy tổ chức kinh doanh của Công ty. - Đối tượng: kế toán trưởng và các nhân viên kế toán trong Công ty. - Nội dung thông tin cần thu thập: Cách thức tổ chức công tác kế toán ở công ty như: chế độ kế toán áp dụng, mô hình kế toán của công ty, PP tính thuế, PP kế toán hàng tồn kho, tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tổ chức lập báo cáo tài chính,… - Các bước tiến hành: + Bước 1: Xác định mục tiêu điều tra trắc nghiệm, xác định đối tượng điều tra trắc nghiệm là: các nhân viên trong Phòng kế toán + Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra trắc nghiệm: Các câu hỏi điều tra cho các phòng ban được thiết kế liên quan đến chính sách kế toán, mô hình kế toán áp dụng tại công ty, việc quản lý và trình tự hạch toán bán hàng đặc biệt là mặt hàng Tivi tại công ty. + Bước 3: Phát phiếu điều tra tới các đối tượng cần quan tâm. + Bước 4: Sau khi phát phiếu điều tra tới các đội tượng cần quan tâm, thu thập lại tất cả các phiếu điều tra và tổng hợp lại thành bản tổng hợp.  Phương pháp phỏng vấn Phương pháp phỏng vấn là PP thu thập dữ liệu một cách chính xác và rõ ràng nhất được thực hiện thông qua các câu hỏi mở đã được chuẩn bị sẵn. - Mục đích: Nắm rõ hơn về thực trạng công tác kế toán trong Công ty đặc biệt là kế toán bán mặt hàng Tivi. - Đối tượng: kế toán trưởng và nhân viên kế toán bán hàng của Công ty với thời gian hẹn trước. - Nôi dung thông tin cần thu thập: Cách thức tổ chức bộ máy kế toán, trình tự hạch toán kế toán bán hàng mặt hàng tivi từ hạch toán ban đầu, chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng,…các chính sách bán hàng, chính sách khuyến mãi mà công ty sử dụng. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy viii SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán - Các bước tiến hành: + Bước 1: Xác định mục tiêu phỏng vấn: Cần biết một số thông tin về người được phỏng vấn, lập đề cương nội dung chi tiết cho phỏng vấn, đặt lịch làm việc,… + Bước 2: Tiến hành phỏng vấn + Bước 3: tổng hợp lại các kết quả phỏng vấn, lấy dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc viết khóa luận. Phiếu điều tra phỏng vấn - Kết quả thu được: qua việc tiến hành điều tra phỏng vấn, em thu thập được những thông tin sau: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Mô hình này phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh và đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Quy trình bán hàng của công ty đươc thực hiện theo các bước sau: đề nghị xuất hàng -> lên đơn hàng -> tiêu thụ -> biên bản giao nhận hàng hóa -> công nợ. Trong từng khâu đòi hỏi phải có chứng từ đầy đủ, đúng quy định. Các chứng từ như: phiếu đề nghị xuất hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu,...Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau: Sổ nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký bán hàng, sổ chi tiết theo dõi doanh thu, sổ chi tiết thanh toán người mua,…Để thu hút khách hàng công ty đã áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, tuy nhiên công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm,…  Phương pháp quan sát Là phương pháp thu thập dữ liệu dựa vào mắt quan sát trực tiếp những hoạt động đang diễn ra tại Công ty. - Mục đích: Tiếp cận trực tiếp, theo dõi được các hoạt động, các thao tác và quá trình làm việc của một hệ thống kế toán và cụ thể hơn là kế toán bán hàng - Đối tượng: Quy trình xử lý của các nhân viên phòng kế toán. - Nội dung thông tin cần thu thập: Quy trình xử lý kế toán bán hàng: từ hạch toán ban đầu, luân chuyển chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán,… - Kết quả thu được: Nắm rõ được quá trình hạch toán kế toán bán hàng. Kết quả này được thể hiện rõ trong bút ký thực tập  Phương pháp nghiên cứu tài liệu Là phương pháp nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài công ty. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy ix SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán - Mục đích: Thu thập các thông tin chung về Công ty như lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, thông tin về thực trạng kế toán bán hàng nói chung và công tác kế toán bán mặt hàng Tivi nói riêng,… - Đối tượng: các tài liệu viết như giấy phép đăng ký kinh doanh, các tài liệu về lịch sử hình thành, đăc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Các chứng từ như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu,…; Các tài liệu tổng hợp như báo cáo kiểm kê, báo cáo tài chính,… - Nội dung thông tin cần thu thập: Các tài liệu về hoạt động của Công ty, các báo cáo tài chính, các văn bản, thông tư, chuẩn mực,.. - Kết quả thu được: Thu thập được các thông tin về Công ty như lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán, các chứng từ, sổ sách kế toán.  Phương pháp phân tích dữ liệu Để thực hiện phân tích dữ liệu thu thập được đòi hỏi phải thu thập được lượng thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và phù hợp với mục đích, yêu cầu cả về nội dung và đối tượng cần phân tích. Sau quá trình kết hợp các PP thu thập dữ liệu em sẽ sử dụng PP tổng hợp, các kỹ thuật so sánh đối chiếu để phân tích các sổ liệu thu thập kết hợp với sử dụng các phần mềm xử lý như word, excel. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng nghiên cứu kế toán bán mặt hàng Tivi tại công ty TNHH Minh Hoa Biên. Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán mặt hàng Tivi tại Công ty TNHH Minh Hoa Biên. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy x SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng trong DNTM 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản Để nghiên cứu kế toán bán hàng, trước tiên phải tìm hiểu một số thuật ngữ mà kế toán bán hàng sử dụng: - Bán hàng: Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một DN thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền được đòi tiền ở người mua. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có). - Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Giá vốn hàng bán: Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”: Giá vốn hàng bán được được xác định theo giá gốc. Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở thời điểm hiện tại. Chi phí mua HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến mua HTK. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 1 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán 1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán bán hàng trong DNTM Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DNTM. Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của DNTM được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Nghiệp vụ bán hàng của DNTM có những đặc điểm cơ bản sau: - Đối tượng phục vụ: Đối tượng phục vụ của các DNTM là người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác và các cơ quan tổ chức xã hội.  Các phương thức bán hàng trong DNTM: + Bán buôn qua kho: Là bán buôn hàng hóa mà hàng hóa được từ kho bảo quản của DN. Trong phương thức này có hai hình thức:  Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên mua đề cử đại diện đến kho của DNTM để nhận hàng. DNTM xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa dược xác định là tiêu thụ.  Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, DNTM xuất kho hàng hóa, bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM. Hàng này được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Chi phí vận chuyển do DNTM chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu DNTM chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu sẽ phải thu tiền của bên mua. + Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:  Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (hình thức giao tay ba). Theo hình thức này DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua và giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua kí nhận GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 2 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ.  Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển thẳng: Theo hình thức này, DNTM sau khi mua hàng, nhận hàng mua, bằng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã được thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của DNTM. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. + Phương thức bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Trong phương thức này có bốn hình thức:  Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này việc thu tiền người mua va giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.  hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng hóa đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.  Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, trước khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị.  Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần. DNTM ngoài số tiền thu theo giá bán hàng thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi trả chậm. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 3 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán + Phương thức gửi đại lý bán: Theo hình thức này DNTM giao hàng cho cơ sở đại lý. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi đại lý bán thược quyền sở hữu của DNTM. Số hàng được xác định là tiêu thụ khi DN được nhận tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.  Các phương thức thanh toán: Việc thanh toán hàng của khách được thực hiện theo các phương thức và hình thức khác nhau tùy thuộc vào mức tín nhiệm giữa hai đơn vị. Thông thường việc thanh toán tiền hàng được thực hiện theo hai phương thức: - Thanh toán trực tiếp: là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ gắn liền với nhau, nghiệp vụ bán hàng và thanh toán của khách phát sinh cùng thời điểm, không phát sinh công nợ. - Thanh toán sau (chậm trả): là sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách thợi gian, cùng một thời điểm, có phát sinh công nợ. Do đó có thể thanh toán bằng tiền mặt, qua Ngân hàng séc, thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiện người mua đã chấp nhận thanh toán, thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiện người mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lượng hàng gửi đến cho người mua không phù hợp với hợp đồng về số lượng, chất lượng và quy cách. 1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong DNTM 1.2.1 Các quy định về kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.2.1.1 VAS 01 “Chuẩn mực chung” VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính. Kế toán bán hàng tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản: - Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 4 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán - Nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thi phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. 1.2.1.2 VAS 02 “Hàng tồn kho” VAS 02 được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính. Mục đích của chuẩn mực số 02 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán bán hàng tồn kho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Theo chuẩn mực này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. - Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN. Căn cứ vào lượng hàng hóa xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ: Giá vốn của hàng hóa xuất kho Giá bình quân = của một đơn vị hàng GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy hóa 5 * Lượng hàng hóa xuất kho SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ Giá bình quân của một đơn vị hàng hóa = Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng hóa nhập trong kỳ Số lượng hàng + hóa nhập kho trong kỳ Phương pháp này thích hợp với những DN có ít loại hàng hóa nhưng số lần nhập xuất nhiều. - Phương pháp nhập trước xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. - Phương pháp nhập sau xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập kho đầu kỳ hoăc gần đầu kỳ còn tồn kho. 1.2.1.3 VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” VAS 14 được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính. Mục đích của VAS 14 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.  Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: theo VAS 14 doanh thu được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - DN chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 6 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Xác định doanh thu Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. Đối với hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ thì doanh thu được xác định tùy vào bản chất và giá trị của hàng hóa, dịch vụ đó. Việc xác định doanh thu của hàng đổi hàng đã đề cập đến ở trên. Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của DN được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho DN có được khoản lợi nhuận định mức. Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hóa được xác định như sau: Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế + thặng số thương mại Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được tính theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ. Như vậy: Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế (1+% thặng số thương mại) 1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006) 1.2.2.1 Các chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Khi DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn GTGT (liên 2). Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá hàng hóa (chưa GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 7 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán thuế GTGT); các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và số thuế GTGT; tổng giá thanh toán.  Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số: )02GTGT-3LL): Khi DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2)  Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT)  Thẻ quầy hàng (Mẫu số: 02-BH)  Giấy báo có của Ngân hàng  Phiếu thu tiền mặt (Mẫu số:01-TT) 1.2.2.2. Tài khoản chủ yếu sử dụng:  TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Bên nợ TK 511 phản ánh thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số hàng hóa sản phẩm tiêu thụ; Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ; Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần để xác định kết quả. Bên có TK 511 phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ. TK này cuối kỳ không có số dư. TK 511 có 4 TK cấp 2: - TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” - TK 5111 “Doanh thu bán thành phẩm” - TK 5111 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” - TK 5111 “Doanh thu khác” Doanh thu về thuê hoạt động, thanh lý nhượng bán bất động sản, các khoản trợ cấp trợ giá. TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: TK 521 có 3 TK cấp 2: -TK 5211 “Chiết khấu thương mại”: Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc đã mua hàng GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 8 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng. Bên nợ TK 5211 phản ánh số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. Bên có TK 5211 kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. - TK 5212 “Hàng bán bị trả lại” : Phản ánh trị giá của số hàng đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế. Bên nợ TK 5212 phản ánh giá trị hàng bị trả lại Bên có TK 5212 kết chuyển trị giá hàng trả lại sang TK liên quan để xác định doanh thu. -TK 5213 “Giảm giá hàng bán” : phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giá thỏa thuận. Bên Nợ phản ánh khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua. Bên có kết chuyển giảm giá sang TK liên quan để xác định doanh thu thuần. Cuối kỳ TK 521 (5211, 5212, 5213) không có số dư.  TK 131 “Phải thu của khách hàng”: Phản ánh tình hình thanh toán công nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng. Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung cấp trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng. Bên Có phản ánh số tiền khách hàng thanh toán trong kỳ, số tiền giảm trừ công nợ phải thu của khách hàng. Số dư bên Có phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua. TK 157 “Hàng gửi đi bán”: phản ánh trị giá hàng hóa chuyển bán, gửi đại lý, nhưng chưa xác định là tiêu thụ. Bên Nợ phản ánh trị giá thực tế hàng hóa chuyển bán hay giao cho bên nhận đại lý, ký gửi. Giá dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa chấp nhận thanh toán. GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 9 SV: Trịnh Đại Dương Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán – Kiểm toán Bên Có phản ánh: trị giá thực tế hàng hóa bị người mua, người nhânh đại lý, ký gửi trả lại. Trị giá thực tế hàng chuyển bán gửi đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ. Số dư bên Nợ: trị giá thực tế hàng hóa đã xác định tiêu thụ. Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Những hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khhi trừ bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra. Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dư phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước. Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước). TK 632 cuối kỳ không có số dư. Ngoài ra còn có một số TK liên quan khác như: TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ dự phòng”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 159 “Các khoản dự phòng”… 1.2.2.3. Trình tự hạch toán nghiệp vụ chủ yếu:  Kế toán bán hàng theo phương pháp trực tiếp + Đối với sản phẩm hàng hóp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT: Kế toán ghi Nợ TK 111,112,131 ( Tổng gía thanh toán); Có TK 511(5112) (Doanh thu bán hàng); Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp). Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: Kế toán ghi Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán) và Có TK 156 (Hàng hóa) + Đối với sản phẩm: hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán. Kế toán ghi Nợ TK 111, 112,131 (Tổng giá thanh toán) và Có TK 511- (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán). Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ghi Nợ TK 632 và Có TK 156. + Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã được chấp thuận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính. Kế toán ghi Nợ TK 635 (chi phí tài chính) và Có TK 111,112,131... GVHD: ThS. Lại Thị Thu Thủy 10 SV: Trịnh Đại Dương
- Xem thêm -