Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nước trên thế giới - bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp việt nam

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

w T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH T Ế V À KINH DOANH QUỐC T Ế C H U Y Ê N N G À N H KINH T Ế Đ ố i NGOẠI m K H Ó A LUẬN TÓT NGHIỆP Đề tài: THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỮA VÀ NHỎ CỦA MỘT sô Nước TRÊN THÊ GIỚI - BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Ngô Thị Nhung Lớp Nhột Ì Khóa ;44E Giáo viên hướng dấn : ThS. Hồ Thúy Ngọc LY 0 lũũj H à Nội, 05/2009 MỤC L Ụ C LỜI NÓI Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ẻ L Ý L U Ậ N V Ề KHAI T H Á C TÀI SẢN TRÍ T U Ệ Đ Ố I VỚI C Á C DOANH NGHIỆP V Ừ A V À N H Ỏ 4 1.1. Khái quát về khai thác tài sản trí tuệ 4 1.1.1. Tài sản trí tuệ 4 1.1.2.Định giá tài sản trí tuệ 14 1.1.3. Khai thác tài sản trí tuệ 15 1.2. Khai thác tài sản trí tuệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỂ 16 1.2.1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 16 1.2.2.ĐỘC điếm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 18 1.2.2.1.Đặc điếm ve quy mô và lĩnh vực hoạt động 18 1.2.2.2. Đặc diêm vê năng lực công nghệ 20 1.2.2.3. Đặc diêm vê năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp SMEs 22 1.2.3. Tài sản trí tuệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 23 1.2.4. Các hình thức khai thác tài sản trí tuệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 25 1.2.4.1. Chuyên quyên sử dụng đối tượìĩg s hữu công nghiệp (Li-xăng) 25 1.2.4.2.Nhượng quyền thương mại (Franchise) 27 1.2.4.3.Chuyển nhượng quyên s hữu công nghiệp 29 1.2.4.4. Tự khai thác 30 C H Ư Ơ N G li T H Ụ C T R Ạ N G KHAI T H Á C TÀI SẢN TRÍ T U Ệ C Ủ A C Á C DOANH NGHIỆP V Ừ A V À N H Ỏ C Ủ A M Ộ T SỚ N Ư Ớ C T R Ê N T H Ể GIỚI 32 2.1. Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỂ ở Nhật Bản 33 2.1.1. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật Bản 33 2.1.2. Nghiên cứu sáng tạo tài sản trí tuệ 34 2.1.3. Khai thác tài sản trí tuệ 37 2.1.4. Nhận xét 39 2.2. Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ cua doanh nghiệp vừa và nhỏ Hoa K ỳ 40 2.2.1. Đặc điếm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hoa Kỳ 40 2.2.2.Nghiên cứu sáng tạo tài sản trí tuệ. 43 2.2.3. Khai thác tài sản tri tuệ 44 2.2.4. Nhận xét 48 2.3.Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Singapore 49 2.3.1. Đặc điếm doanh nghiệp vừa và nhò ở Singapore 49 2.3.2. Nghiên cứu sáng tạo tài sản trí tuệ 51 2.3.3, Khai thác tài sản trí tuệ 53 2.3.4. Nhện xét 55 2.4. Đ á n h giá chung về việc khai thác tài sản trí tuệ của các quốc gia trên ..56 2.4.1. Những thành tựu đạt được. 56 2.4.2. Những vấn đề còn tớn tại 57 CHƯƠNG ni: MỘT SỔ BÀI H Ọ C KINH DOANH NGHIỆP V Ừ A V À N H Ỏ VIỆT N A M NGHIỆM CHO CÁC TRONG VIỆC KHAI T H Á C TÀI S N TRÍ T U Ệ 58 3.1. Những kinh nghiệm chung rút ra từ thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của các quốc gia trên 3.1.1. Bản thân các SME 58 nên thay đỗi quan điểm về bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ đế thích ứng với thế giới hiện đại ngày nay 58 3.1.2. Bộ phận SME nên thành lập các hiệp hội, các mạng lưới thông tin hỗ trợ về kiến thức tài sản trí tuệ lẫn nhau giữa các SME 58 3.1.3. Các SME nên tranh thù sự giúp đỡ từ các chương trình hỗ trợ quốc gia và quốc tể. 59 3.2. Vài nét về khai thác tài sản trí tuệ tại các doanh nghiệp Việt Nam 60 3.2.1. Tài sản trí tuệ cởa doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 60 3.2.1.1. Đặc điểm SMEs ở Việt Nam 60 3.2.1.2. Đặc điểm tài sản tri tuệ cởa doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 64 3.2.2. Thực trạng khai thác tài sản tri tuệ cùa các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 67 3.2.2.1.Khai thác tài sản tri tuệ thông qua các phương thức khai thác ngày càng gia tăng 68 3.2.2.2. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã và đang chở động hơn trong việc tự bảo vệ mình 73 3.2.2.3. Đã biết tận dụng và phát triển các chiến lược quảng cáo, truyền thông cho sản phàm cởa doanh nghiệp mình 74 3.2.2.4. Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức trong các SME vé khai thác tài sàn trí tuệ không ngùng được triển khai 75 3.2.3. Đánh giá 77 3.3. Áp dụng bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giói vào Việt Nam 81 3.3.1. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên có quan điểm đởng đắn về tài sản trí tuệ và tầm quan trọng cởa việc khai thác tài sản trí tuệ để thích ứng được với thế giới hiện đại ngày nay 82 3.3.2. Chủ động áp dụng các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đồi với tài sàn tri tuệ liên quan đến doanh nghiệp của mình 82 3.3.3. Tích cực chống sản xuất kinh doanh hàng giả, sao chép thương hiệu 83 3.3.4.Thành lập ủy ban chuyên trách, trực thuộc doanh nghiệp, có chức năng phân tích các thông tin về quyển sở hữu trí tuệ và khai thác tài sản trí tuệ 84 3.3.S.Tích cực tìm kiếm thông tin trong nước và quốc tế, cập nhật thường xuyên các m u mã sản phàm của các doanh nghiệp, tăng cường xây dựng chiến lược thương hiệu 84 3.3.6. Tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. KÉT LUẬN 85 86 DANH MỤC BẢNG Bàng 1.1: Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp của Châu Âu 18 Bảng 2.1: lo thương hiệu hàng đầu thế giới 45 Bàng 2.2 : số lượng hợp đồng Li-xăng của doanh nghiệp vừa và nhỏ Hoa Kỳ ..46 Bảng 2.3: số lượng vi phạm patent cùa các SME Hoa Kỳ qua các năm (20032007) Bảng 2.4 : số lượng tổ chức hoạt động R&D theo thành phần 47 52 Bảng 2.5: số lượng đầu ra của R&D 53 Bàng 2.6 : số lượng hợp đồng Li-xăng của SME Singapore 54 Bảng 3.1 : Quy m ô vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phân theo quy m ô lao động 62 Bảng 3.2 : Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phân theo ngành nghề 63 Bảng 3.3: Mật độ nhân viên khoa hửc công nghệ tham gia R&D phân theo ngành và theo loại hình doanh nghiệp (% tổng lao động trong ngành) 66 Bảng 3.4 : số lượng đơn yêu cầu đãng kí hợp đồng Li-xăng của các SME Việt Nam qua các năm (1999-2006) 69 Đồ thị Ì : Hoạt động đăng ký và đăng bạ hửp đồng chuyển nhượng quyền sử hữu công nghiệp của các SME Việt Nam giai đoạn 2000-2005 71 Danh mục các t ừ viết tắt 1. SMEs- Small and medium enterprises: doanh nghiệp nhỏ và v ừ a 2. JPO - Japan Patent Office: C ơ quan sáng chế Nhật Bàn 3. U S P T O - United States Patent and Trademark Organization: C ơ quan sáng chế M ỹ 4.IPOS - Intellectual Property o f Singapore : C ơ quan sở h ữ u trí tuệ Singapore 5. TLOs- Technology Licensing Organizations: V ă n phòng cấp phép công nghệ 6. AIST- National Institue o f adavanced Industrial Science and Technology : V i ệ n quốc gia khoa học công nghệ và kỹ thuật tiên tiến 7.SBA- Small Business Asscociation o f America: Cục quàn lý doanh nghiệp nhỏ M ỹ 8.WIPO - W o r l d intellectual property Organization : T ổ chức sờ h ữ u trí tuệ thế g i ớ i 9. I P M - Intellectual property Management: Qu n trị tài s n sở hữu trí tuệ LỜI NÓI Đ À U l.Tính c ấ p thiết c ủ a để tài K i n h tế thế g i ớ i vào những năm cuối thế kỷ X X và đầu thế kỷ X X I đã trờ thành nền k i n h tế tri thức, trong đó giá trị của sản phẩm trí tuệ như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật k i n h doanh, bản quyền, nhãn hiệu hàng hóa, ... chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. T r o n g thời đại hiện nay, giá trị của tài sản trí tuệ chứa trong m ợ i sản phẩm quyết định rất lớn đến tính cạnh tranh và là y ếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp nói chung và bộ phận doanh nghiệp v ừ a và nhỏ nói riêng đang đẩy mạnh hơn nữa quá trình tiếp cận, nghiên cứu và khai thác tài sản trí tuệ theo phương pháp có lợi nhất cho doanh nghiệp của mình. Cùng v ớ i sự hợ trợ của Chính phủ, các tố chức quốc tế, các doanh nghiệp này đã và đang nâng cao nhận thức của mình, đồng thời tiế n hành nghiên cứu, sáng tạo, bảo h ộ và khai thác tài sản trí tuệ một cách hiệu quả và đã gặt hái được m ộ t số thành công bước đẩu. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ V i ệ t N a m là m ộ t thành phần cơ bản của nền kinh tế quốc dân, chiếm hơn 9 0 % tổng số doanh nghiệp cùa cả nước, và cũng là một bộ phận có nhiều đóng góp vào hoạt động nghiên cứu, sáng tạo cho V i ệ t N a m và cho thếgiới. T u y vậy, đa số các doanh nghiệp này đều chưa có hệ thống quàn lí hữu hiệu và chiến lược phát triển, khai thác tài sản trí tuệ phù họp, do đó chưa tạo ra được động lực để cạnh tranh, chưa giành được chợ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và thị trường nước ngoài, dựa trên nền tảng tri thức trong điều kiện phát triển tự do thương mại, m ở cửa của thị trường hiên nay. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp V i ệ t N a m có thể khai thác những tài sản trí tuệ này một cách hiệu quà. Điều này đòi h ỏ i phải có sự nghiên cứu v ẫ n đê m ộ t cách đầy đủ và cụ thế. Đ ó là lí do em x i n được chọn đề tài: "Thực Ì trạng khai thác tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp v ừ a và n h ỏ của m ộ t số nước trên thế g i ớ i - Bài học k i n h nghiệm cho các doanh nghiệp V i ệ t N a m " làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2.Mục đích nghiên cứu khóa luận > L à m rõ khái n i ệ m về tài sản trí tuệ và khai thác tài sàn trí tuệ trong các doanh nghiệp v ừ a và nhỏ > Chỉ rõ tình trạng bảo h ộ quyền sờ h ữ u và khai thác tài sản trí tuệ ẩ một số quốc gia trên thế g i ớ i > Đánh giá thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp V i ệ t Nam > Rút ra các bài học k i n h nghiệm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ V i ệ t Nam nhằm thúc đẩy hoạt động khai thác tài sản trí tuệ trong thời gian t ớ i . 3. Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu Trên cơ sẩ nghiên cứu những vấn đề chung về tài sản trí tuệ và khai thác tài sàn trí tuệ, khóa luận đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động bảo h ộ và khai thác tài sản trí tuệ ẩ m ộ t số trên thế g i ớ i , tiếp theo là đánh giá về thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp V i ệ t Nam, t ừ đó rút ra m ộ t số bài học kinh nghiệm để các doanh nghiệp V i ệ t N a m có thể nâng cao k h ả năng khai thác tài sản trí tuệ trong b ố i cảnh chính phủ và cộng đồng quốc tế đang rất nỗ lực hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực này. 4.Phưong pháp nghiên cứu: Khóa luận được nghiên cứu dựa trên những phương pháp truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh. Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng phương thức khai thác từ các phương tiện truyền thông hiện đại như Internet, truyền hình để tìm kiếm, thống kê d ữ liệu nhằm làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. 2 5.Bố cục c ủ a khóa l u ậ n Ngoài l ờ i nói đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành ba chương chính: - Chương ì : M ộ t số vấn đề lí luận về khai thác tài sàn trí tuệ đối v ớ i các doanh nghiệp v ừ a và nhỏ. - Chương l i : Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ của các doanh nghiệp v ừ a và nhỏ của m ộ t số nước trên thế giới. - Chương i n : M ộ t số bài hỉc k i n h nghiệm cho các doanh nghiệp v ừ a và nhỏ V i ệ t N a m trong việc khai thác tài sản trí tuệ Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và tài liệu thu thập được cùng v ớ i hạn chế về khả năng của người viết nên bài khóa luận khó tránh khôi những sai sót, k h i ế m khuyết. Vì vậy, em rất m o n g nhận được sự đóng góp, chỉ dẫn quí báu của các quý thầy cô cùng các bạn nhằm hoàn thiện được bài khóa luận này. Cuối cùng, em x i n được bày tỏ lòng biết ơn t ớ i cô giáo - Thạc sỹ H ồ Thúy Ngỉc, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận trong thời gian qua. Em x i n chân thành cám ơn. 3 C H Ư Ơ N G ì: MỘT SỐ VẮN Đ È L Ý LUẬN V È KHAI T H Á C TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI C Á C DOANH NGHIỆP V Ừ A V À NHỎ 1.1. Khái quát về khai thác tài sản trí tuệ 1.1.1. Tài sản tri tuệ 1.1.1.1. Khái niệm Lịch sử nhân loại đã cho thấy sự phồn v i n h của nền văn m i n h vật chất cũng như các giá trị p h i vật thể đều là những sản phẩm lao động trí tuệ cùa con người, không ai có thể phủ nhận vai trò của lao động trí tuệ trong sự phát triển k i n h tế - xã hội. T r i thức, thông t i n , công nghệ luôn luôn có vai trò thúc đẩy phát triển sản xuất, vai trò ấy tăng dẵn cùng v ớ i quá trình phát triển của xã hội. Trong hoạt động hàng ngày cùa m ộ t doanh nghiệp, bên cạnh các công việc phải tuân t h ủ theo các quy trình đã được hoạch định sẵn, luôn xuất hiện các khó khăn cẵn phải khắc phục hoặc các tình huống ngoài d ữ liệu phải được x ử lý, đòi h ỏ i người lao động ờ các vị trí liên quan phải suy nghĩ, tìm ra các biện pháp giải quyết. Các cách thức, biện pháp m ớ i nảy sinh này được g ọ i chung là các sáng kiến (innovations). Chủ tịch h ộ i đồng quản trị có thể phát hiện một cơ h ộ i đẵu tư m ớ i đ e m lại nhiều l ợ i nhuận cho doanh nghiệp, m ộ t nhà thiết kế có thể phác họa ra m ộ t mẫu thiết kế m à có thể nó sẽ trờ thành m ộ t trong các chì dẫn thương m ạ i quan trọng, m ộ t nhân viên marketing có the nảy ra tên một nhãn hiệu (tradename) m ớ i có tính phân biệt cao và có độ gợi n h ớ tốt giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phi truyền thông trong giai đoạn đẵu m ớ i xâm nhập vào thị trường cho một sản phẩm mới, một công nhân cơ khí có sáng kiến thay đổi độ cong của một chi tiết máy, từ đó làm tăng sự ổn định cùa m á y móc, giúp sản phẩm làm ra đẹp hơn, chất lượng đảm bảo hơn, v.v...Theo đó, 4 các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm đến những sáng tạo m ớ i nảy sinh trong quá trình làm việc, trong quá trình nghiên cứu này, để từ đó đưa chúng vào thực tiễn, khai thác chúng, làm giàu thêm cơ sở tri thức cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đổi m ớ i công nghệ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tâng sức cạnh tranh cắa bản thân doanh nghiệp. N h ữ n g sáng kiến đa dạng này, m ộ t k h i được đưa vào thực tiễn, sẽ là các tri thức m ớ i giúp hình thành và phát triển dòng tài sản trí tuệ (intellectual assets) cắa doanh nghiệp. N h ư vậy, sự xuất hiện cắa tài sản trí tuệ bắt nguôi! từ lao động sáng tạo cắa con người. Do những l ợ i ích, giá trị vật chất chúng đem lại m à pháp luật thừa nhận chúng là những tài sản, có thể gọi các tài sản này là tài sản vô hình tuyệt đối. Tài sản trí tuệ được W I P O - T ổ chức sờ hữu trí tuệ thế giới định nghĩa như sau: "Tài sản trí tuệ là những sáng tạo cắa trí tuệ bao gồm các sáng chế, các tác phẩm văn học nghệ thuật, các biểu tượng, các tên gọi, các hình ảnh và các thiết kế được sử dụng trong thương mại. Ở V i ệ t N a m chưa có m ộ t định 1 nghĩa trực tiếp nào về tài sàn trí tuệ, tài sản trí tuệ chỉ được hiểu gián tiếp thông qua định nghĩa về quyền sở hữu trí tuệ tại mục Ì điều 4 Luật Sở h ữ u tri tuệ V i ệ t N a m 2005 : "Quyền sở h ữ u trí tuệ là quyền cắa các tổ chức, cá nhân đối v ớ i tài sản trí tuệ, bao g ồ m quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả , quyền sờ h ữ u công nghiệp và quyền đối v ớ i giống cây trồng". N h ư vậy, có thể nói tài sản trí tuệ là đối tượng cắa quyền sở h ữ u trí tuệ. Tài sản trí tuệ là m ộ t loại tài sàn, do vậy cũng có thể sờ hữu, mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc cho tặng giống như các loại tài sản khác. Các tài sản trí tuệ là loại tài sản t ồ n tại dưới hình thức "quyền tài sản", nó bao gồm các nhân tố trí tuệ m à doanh nghiệp có thể k i ể m soát, xác lập quyền sở hữu như : các cơ sở d ữ liệu (data base), các quy trình tác nghiệp, các bí quyêt công nghệ,... M ộ t tài sản trí tuệ nếu thỏa m ã n các điều kiện bảo h ộ pháp lý cụ 1 hưp:/Avww.wÌDO.int/about-ip/en 5 thể theo quy định của pháp luật sờ h ữ u tri tuệ sẽ t r ờ thành m ộ t đối tượng sở hữu trí tuệ (intellectual property - I P ) như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chì dẫn địa lý, tác phẩm có bản quyền (copyrights) ... Tập hợp các đối tượng sờ h ữ u tri tuệ m à doanh nghiệp nắm g i ữ được g ọ i là tập đoi tượng sở hữu trí tuệ ( IP Portíòlio) của doanh nghiệp đó. M ộ t đối tượng sở h ữ u trí tuệ nếu được doanh nghiệp xúc tiến đằy đủ các biện pháp hoặc thủ tục bảo hộ thích hợp sẽ xác lập nên m ộ t quyền sở hữu trí tuệ ( IP rights) như bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ... M ộ t tài sàn trí tuệ có thể được bảo hộ m ộ t cách tuyệt đối như bằng độc quyền sáng chế hoặc được bảo h ộ m ộ t cách tương đôi như bí mật kinh doanh hoặc các tác phẩm có bản quyền. Bên cạnh các sáng kiến đóng góp trực tiếp vào việc làm giàu cơ sở tri thức (intellectual base) của doanh nghiệp, người lao động trong doanh nghiệp cũng thường xuyên vận dụng k i n h nghiệm, kỹ năng, óc phán đoán và tri thức cá nhân của mình trong quá trình lao động. D o vậy, nhìn từ góc độ huy động và khai thác nguồn nhân lực, các nhà quản trị cũng nên chú ý đến m ộ t đối tượng khác được g ọ i là nguồn v ố n trí tuệ ( intellectual capital) của doanh nghiệp, bao g ồ m nguồn nhân lực hiện h ữ u cùng các tài sản trí tuệ được h ọ thường xuyên vận dụng và bổ sung cho doanh nghiệp của mình. Ở góc độ chiên lược k i n h doanh, có thế nói rằng các quyền sở h ữ u trí tuệ là công cụ để bào vệ các tài sản hiện tại, trong k h i nguồn v ố n tri tuệ cà các tài sản trí tuệ đảm nhận vai trò khai thác các giá trị tương lai. Cách tiếp cận này sẽ giúp ta phằn định rõ nhiệm vụ của một luật sư sờ hữu trí tuệ ( Patent A t t o m e y , I P lawyer, Trademark Agency ...) v ớ i m ộ t quản trị viên tài sản trí tuệ ( I P Manager, I A Manager..). M ộ t doanh nghiệp đã phát triển đến m ộ t mức độ nào đó có thể sẽ có nhu cằu thiết lập m ộ t nhóm, tố chức hoặc bộ phận quản trị sờ hữu trí tuệ hoặc chuyên nghiệp hơn nữa là quản trị tài sản trí tuệ, đảm n h i ệ m cả hai chức năng: pháp lý và quản trị. Điều khác biệt giữa tài sàn trí tuệ và các 6 đối tượng sở h ữ u trí tuệ là pháp luật sờ h ữ u trí tuệ không những điều chỉnh quá trình xác lập, bảo vệ và chuyển giao quyền tài sản đối v ớ i các đối tượng sờ h ữ u trí tuệ m à còn chú trọng bào vệ quyền nhân thân của các tác giả tạo ra các đối tượng sờ h ữ u trí tuệ đó (như quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền nhận thù lao, quyền nhận giải thường, ... ). V i ệ c chuyển giao quyền sờ h ữ u (bao gịm cả quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt) đối v ớ i m ộ t tài sản trí tuệ cụ thể hoặc m ộ t đối tượng sờ hữu trí tuệ cho m ộ t chủ thể khác được gọi là chuyển nhượng tài sản (assignment). Chủ sờ hữu tài sản trí tuệ có quyền ngăn chặn việc sử dụng hoặc bán tài sản của mình m ộ t cách bất họp pháp. Tài sản trí tuệ nếu được trao cho người khác thì nó không làm mất đi m à còn được sử dụng nhiều lần và tự thân nó, luôn hàm chứa một khả năng được sao chép, phản ánh qua các đối tượng vật chất. Vì thế, tài sản trí tuệ có thể được sử dụng bới nhiều người, vào cùng m ộ t thời điểm, và ờ nhiều nơi khác nhau. 1.1.1.2. Đặc trưng • Tính vô hình Tài sàn trí tuệ là tài sàn mang tính vô hình, nó mang thông t i n về những ý tường sáng tạo, được thể hiện ờ vật chất cụ thể chứa đựng nó. N ó không có khối lượng, không trọng lượng, không tịn tại thực tế trona không gian. D o đó, ta nên phân biệt cụ thể giữa tài sản trí tuệ và vật chất cụ thể chứa đựng tài sản trí tuệ để tránh nhầm lẫn. • Tính công Bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cũng không được x â m phạm đến quyền lợi của chủ sờ hữu tài sản trí tuệ, tài sản trí tuệ được bảo hộ m ộ t cách nghiêm ngặt, tuy nhiên k h i chủ sờ hữu đã chuyên giao quyên sở h ữ u cho các chủ thê khác thì tài sàn trí tuệ đó có thể được sử dụng b ờ i nhiều người cùng một lúc. Điều này khác hẳn v ớ i tài sản hữu hình,chỉ m ộ t người được sử dụng trong một khoảng thời gian m à thôi. 7 • Tính tích l ũ y và phái sinh Tài sản trí tuệ nếu được sử dụng b ờ i nhiều người sẽ có thể tạo r a tài sàn trí tuệ m ớ i hoặc gia tăng l ợ i ích m à nó hiện có, vì cùng m ộ t thời gian, tài sản trí tuệ này có thể được khai thác, sử dụng ở nhiều nơi nên l ợ i ích v ậ t chất m à nó mang lại không bị g i ớ i hạn như tài sản h ữ u hình. C ó thể nói, trên nền tảng cầa m ộ t tài sản trí tuệ có sẵn, ngày cảng nhiều tài sản trí tuệ được sáng tạo ra, tạo thành m ộ t dòng tài sàn trí tuệ liên tục, phục v ụ cho nền tàng tri thức doanh nghiệp nói riêng, và góp phần làm phong phú thêm nền t r i thức nhân loại nói chung. • Tính tương đối Mặc dù tài sàn trí tuệ có thê được bảo hộ bởi pháp luật, nhưng chầ thê quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thể hiện quyền cầa mình trong m ộ t khoảng thời gian, trong một phạm v i được bào hộ theo quy định cầa pháp luật m à thôi. D o đó, nhằm bảo vệ l ợ i ích cầa chầ sở hữu tài sàn trí tuệ, nhà nước cần áo dụng các biện pháp thích họp nhằm hạn chếsự xâm phạm bất hợp pháp cầa các cá nhàn, tổ chức khác đối v ớ i tài sản trí tuệ. M ặ t khác, nhà nước cũng cần thiết phải yêu cầu chù sờ h ữ u cho phép các tổ chức hoặc cá nhân khác được phép sử dụng m ộ t hoặc một số quyền l ợ i cầa mình để tránh tình trạng độc quyền đối v ớ i tài sản trí tuệ cầa chầ sở hữu. 1.1.1.3. Các loại tài sản trí tuệ Cùng v ớ i sự phát triển cầa khoa học và công nghệ cũng như các sáng tạo trong kinh doanh, các loại tài sàn trí tuệ không ngừng được m ờ rộng. Danh sách cầa tài sản trí tuệ không ngừng được bố sung và đặc biệt trong những năm gần đây những tài sản trí tuệ mang tính v i m ô ngày càng nhiều, ví d ụ như: chầng v i sinh mới, chầng giống cây trồng mới, các bản thiết kếbố trí mạch tích hợp, phần mềm m á y tính, bí mật kinh doanh, chương trình vệ tinh m ã hóa, tên miền trên Internet... Qua đây ta thấy được chầng loại phong phú, đa dạng và phức tạp cầa các loại tài sản trí tuệ. T u y nhiên, trong bài khóa luận này, chỉ x i n 8 được đề cập đến các đối tượng sờ h ữ u trí tuệ, đây là các loại tài sản trí tuệ được pháp luật bảo hộ việc xác lập quyền sở hữu, sử dụng và khai thác, vì chúng đóng vai trò chính trong sự phát triển của một doanh nghiệp, liên quan thiết thân đến sự phát triển, m ờ rộng cùa các doanh nghiệp sở hữu chúng. Công ước Stockholm về thành lập T ẩ chức Sở hữu trí tuệ thế g i ớ i W I P O được ký vào ngày 14 tháng 7 n ă m 1967, mục 8, điều 2 định nghĩa quyền sở hữu trí tuệ bang cách đưa ra danh sách không giới hạn các đối tượng sờ hữu trí tuệ như sau: •S Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học •S Việc trình diễn của các nghệ sỹ, các bàn ghi âm, các chương trình phát thanh, truyền hình s Các sáng chế thuộc m ọ i lĩnh vực hoạt động cùa con người •S Các phát m i n h khoa học s Các kiểu dáng công nghiệp s Nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, chỉ dẫn thương mại s Bảo vệ chống cạnh tranh không lành mạnh và các quyền khác là k ế t quà của hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học và nghệ thuật T ừ năm 1967 trở lại đây, có rất nhiều điều ước quốc tế được ký kết, trong đó đáng chủ ý nhất là Hiệp định về những khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền Sờ h ữ u trí tuệ (Hiệp định TRIPS) thuộc T ẩ chức Thương mại thế giới ( W T O ) đã làm chi tiết hóa hơn những loại hình m ớ i cùa tài sàn trí tuệ. Sau đây là các loại hình cơ bản của tài sản trí tuệ được pháp luật bảo hộ: • Sáng chế ( Patent hoặc Invention) Sáng chế được đùng để nói đến việc chế tạo, phát kiến ra nhũng t h ứ mới, không tồn tại trong t ự nhiên cũng như sự hiểu biết của con người như: chế tạo m á y móc, sáng tạo ra các kỹ thuật mới...Điều 4, khoản 12, Luật Sở 9 hữu trí tuệ 2005 định nghĩa như sau: "Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sàn phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết m ộ t vấn đề xác định bang việc ứng dụng các quy luật t ự nhiên". T r o n g lịch sắ, Luật Venice thường được nhắc đến như là sự tiếp cận có tính hệ thống đầu tiên đối v ớ i bảo h ộ sáng chế dưới hình thức của bằng độc quyền sáng chế, b ờ i vì Luật này lần đầu tiên đưa ra quy định m ộ t loại độc quyền cá nhân, hạn chếl ợ i ích của công chúng. Theo WIPO, bằng độc quyền sáng chế là m ộ t văn bằng do cơ quan N h à nước có thẩm quyền cấp trên cơ sờ một đơn yêu cầu bảo hộ, trong đó m ô tả m ộ t sáng chế và thiế t lập một điều kiện m à theo đó sáng chế đã được cấp bằng độc quyền chỉ có thể khai thác m ộ t cách binh thường k h i có sự cho phép của chủ sờ h ữ u bằng độc quyền sáng chế. • K i ể u dáng công nghiệp ( Industrial Design): Điều 4,khoản 13, Luật Sở hữu trí tuệ V i ệ t N a m 2005 định nghĩa như sau: " K i ể u dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sàn phàm được thê hiện bằng hình khối, đường nét, m à u sắc hoặc sự kết hợp những y ếu tố này". N h ư vậy, kiểu dáng công nghiệp là các y ếu tố có tính thẩm m ỹ hoặc trang trí của sản phẩm. K i ể u dáng có thể là hình dáng hai chiều hoặc ba chiều, các hình dáng hai chiều như các khuôn mẫu, đường kẻ, hoặc m à u sắc được sắ dụng trong ngành công nghiệp dệt may; hình dáng ba chiều là hình dáng và bề mặt của sản phẩm thực tế . Đ ố i tượng của bảo hộ pháp lý k i ể u dáng công nghiệp không phải là vật phẩm hay sản phẩm m à là kiểu dáng được ứng dụng hoặc được thể hiện những sản phẩm hoặc sản phẩm đó. Các kiểu dáng m u ố n được bào hộ phải được ứng dụng hay thề hiện trong m ộ t vật phàm, được sắ dụng trong công nghiệp hoặc những sản phẩm được sản xuất v ớ i quy m ô l ớ n và phải có tính mới. Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp được hường các quyền gồm quyền bảo hộ pháp lý đối v ớ i m ộ t kiểu dáng công nghiệp thuộc người sáng tạo và quyền không cho người khác được khai thác m ộ t k i ể u dáng công nghiệp 10 thường bao g ồ m quyền độc quyền thực hiện. T h ờ i hạn bảo hộ t ố i đa từ 20-25 năm, thường được chia thành nhiều giai đoạn và buộc chủ sờ h ữ u phải gia hạn đăng ký để được kéo dài thời gian bảo hộ. • Nhãn hiệu hàng hóa, dịch v ụ (Trademark): Điều 4, khoản 16, Luật Sờ h ữ u trí tuệ 2005 định nghĩa như sau về nhãn hiệu:"Nhãn hiệu là dọu hiệu dùng để phân biệt hàng hoa, dịch v ụ của các t ổ chức, cá nhân khác nhau". Các dọu hiệu có thể dùng nhãn hiệu hàng hóa g ồ m từ ngữ, chữ cái và số, các y ể u tố hình họa, nhãn hiệu màu, các dâu hiệu ba chiều, các đọu hiệu thính giác, các dọu hiệu k h ứ u giác, và các dọu hiệu khác. Đ ể được bảo hộ, m ộ t nhãn hiệu phải thỏa m ã n hai điều k i ệ n (được quy định tại điều 6 mục B của công ước Paris). T h ứ nhọt, nhãn hiệu phải độc đáo hoặc khả năng phân biệt các sản phẩm khác nhau và không được mang những đặc tính gây hiếu lầm hoặc v i phạm t ớ i trật tự công cộng và đạo đức xã hội. Thứ hai, nhãn hiệu hàng hóa được bảo hộ trên cơ sờ sử dụng hoặc đăng ký. Chủ sờ hữu có quyền sử dụng và quyền ngăn cọm người khác sử dụng nhãn hiệu hàng hóa đã được bảo hộ. B ờ i chủ sờ hữu nhãn hiệu hàng hóa không được trao độc quyền để khai thác nên không cần hạn chế thời hiệu của nhãn hiệu hàng hóa. Song vì các lý do hành chính, nên trong các văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa thường quy định thời hiệu nhãn hiệu hàng hóa, tuy nhiên chủ sờ hữu có thể gia hạn thêm thời hạn bảo hộ k h i hết thời hạn đó. • Chi dẫn địa lý (Geographic Indication): Điều 4,khoản 22, Luật Sở h ữ u trí tuệ 2005 có định nghĩa như sau: "Chỉ dẫn địa lý là dọu hiệu dùng để chỉ sản phàm có nguồn gốc từ k h u vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể". N h ư vậy, chi dẫn địa lý là m ộ t dạng thông t i n về địa lý, v ớ i thông t i n người tiêu dùng có thể nhận biết nguồn gốc, xuọt x ứ địa lý cùa hàng hóa, có nghĩa là có thể biết được hàng hóa được sản xuọt tại nước nào, ờ k h u vực nào. Trong k h i nhãn hiệu hàng hóa chỉ rõ doanh nghiệp đã cung cọp những sản phẩm hoặc dịch v ụ trên thị trường thì chỉ dẫn địa lý lại chỉ ra k h u vực địa li lý m à m ộ t số doanh nghiệp sản xuất loại hàng hóa sử dụng chỉ dẫn địa lý này được đặt tại đó. D o đó, không có chủ sờ h ữ u m ộ t chỉ dẫn địa lý theo nghĩa một người hoặc m ộ t doanh nghiệp và m ồ i doanh nghiệp đặt tại k h u vực địa lý đó có quyền sử dụng chỉ dẫn này cho các sản phẩm có nguồn gốc từ k h u vực địa lý trên. • Tên thương mại (Brandname): Điều 4, khoản 2 1 , Luật Sờ h ữ u trí tuệ V i ệ t N a m 2005 quy định nhưa sau: "Tên thương mại là tên g ồ i cùa tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động k i n h doanh để phân biệt chủ thể k i n h doanh mang tên gồi đó v ớ i chủ thể k i n h doanh khác trong cùng lĩnh vực và k h u vực k i n h doanh. K h u vực kinh doanh quy định tại khoản này là k h u vực địa lý nơi chủ thể k i n h doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng". Trước đây, người ta cho rằng tên thương mại cũng như tên gồi thông thường của cá nhân. Hiện nay, m ồ i người đều thừa nhận rằng tên thương mại có bản chất kép, tức là chủ sở h ữ u tên thương m ạ i v ừ a được hường quyền nhân thân, vừa được hưởng quyền tài sàn. C ó quyền nhân thân vì tên thương m ạ i không thể đ e m cầm cố thế chấp, không thể bị tịch thu. C ó quyền tài sàn b ờ i tên thương m ạ i thế hiện danh tiếng, u y tín m à tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tạo dựng nên có thể chuyển giao, thừa kế. • Bí mật k i n h doanh (Trade secret): Điều 4, khoản 23, Luật Sở h ữ u trí tuệ V i ệ t N a m 2005 định nghĩa như sau: "Bí mật kinh doanh là thông t i n t h u được t ừ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc l ộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh". Giá trị thương mại của thông t i n đ ố i v ớ i đố thù cạnh tranh thể hiện ờ giá trị k i n h tế m à đối thủ cạnh tranh phải trả để có được thông t i n đó : đầu tư tài chính, nhân lực cho nghiên cứu, phát triển đế có được thông t i n đó một cách hợp pháp hoặc so tiền phải trà đế được biết và sử dụng thông t i n đó một cách hợp pháp. Giá trị thương mại đối v ớ i chủ thể nắm g i ữ thông t i n thê hiện ờ các giá trị k i n h tế cho công việc kinh doanh hiện tại hoặc tương lai hoặc tạo ra cho mình l ợ i thế cạnh tranh đối v ớ i các đối thủ. 12
- Xem thêm -