Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng yên bái

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO thỡ đõy chớnh là vận hội lớn cho sự phát triển kinh tế của các nước nói chung và của Việt Nam nói riêng. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam đó cú những bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và loại hình kinh doanh, với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt. Các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập một nền kinh tế thị trường năng động, ổn định và phát triển. Nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức to lớn, với những cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong nền kinh tế thị trường. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi để đảm bảo kinh doanh có lãi. Để đạt được mục đích đú, cỏc doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp trong đó biện pháp hàng đầu không thể thiếu là thực hiện quản lý kinh tế với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế các doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ hữu hiệu nhất là hạch toán kế toán để phản ánh một cách khách quan và có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất đã và đang là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào, hai chỉ tiêu này luụn cú mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm SV: Phạm Thị Thu Huyền 1 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Yờn Bỏi với nhận thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng trong công tác kế toán, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại công ty. Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Oanh và toàn thể cỏc cụ trong phòng kế toán, dựa trên cơ sở kiến thức đã được học em xin mạnh dạn lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: " Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Yờn Bỏi" làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Mục tiêu chung: + Từ việc nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty để nhận thức được điểm mạnh cần khai thác, điểm yếu cần khắc phục. Từ đó có những ý kiến đề xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả đồng vốn, từng bước hạ giá thành sản phẩm. + Vận dụng kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn, qua đó tích luỹ thêm kiến thức từ quá trình làm việc thực tế. + Nâng cao hiểu biết về hạch toán kế toán. - Mục tiêu cụ thể: + Tổng kết, khái quát chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. + Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần vật liệu xây SV: Phạm Thị Thu Huyền 2 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp dựng Yờn Bỏi. Từ đó đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tập hợp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. + Đưa ra giải pháp hữu ích nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Yờn Bỏi 3. Nội dung nghiên cứu - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch các loại như gạch 2 lỗ, gạch 3 lỗ, gạch 6 lỗ... với cỏc mỏc EG5, R75, R50 tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Yờn Bỏi để từ đó khái quát được những vấn đề mang tính tổng quát về tập hợp chi phí và tính giá thành . - Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành để đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1 Phạm vi về nội dung: + Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm gạch các loại như gạch 2 lỗ, gạch 3 lỗ, gạch 6 lỗ... với cỏc mỏc EG5, R75, R50 tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng Yờn Bỏi để từ đó khái quát được những vấn đề mang tính tổng quát về tập hợp chi phí và tính giá thành . + Phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành để đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. 3.2 Phạm vi về không gian: Tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Yờn Bỏi. Địa chỉ: Tổ 43- Phường Nguyễn Phúc- Thành phố Yờn Bỏi- Tỉnh Yờn Bỏi 3.3 Phạm vi về thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 28/12/2009 đến ngày 09/04/2010. Vì điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên em xin phép được tìm hiểu về số liệu chi phí sản xuất tại công ty trong tháng 12/2009. SV: Phạm Thị Thu Huyền 3 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập thông tin Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty để hoàn thành khoá luận em đã thu thập các thông tin sau: - Thu thập thông tin từ phòng tổ chức: Các thông tin thu thập ở đây chủ yếu là các thông tin về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban. - Thu thập thông tin từ phòng quản lý sản xuất: Các thông tin về tình hình sử dụng lao động, tìm hiểu về đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất tại công ty. - Thu thập thông tin từ phòng kế toán: Qua các tài liệu, chứng từ gốc, bảng biểu, báo cáo tháng – quý – năm liên quan đến giá thành sản phẩm qua đó thấy được quá trình ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ sách, phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành cũng như tình hình thực hiện kế hoạch giá thành trong kỳ báo cáo. 4.2. Phương pháp xử lý và thể hiện thông tin Các thông tin chủ yếu được xử lý bằng máy vi tính và được thể hiện dưới dạng các bảng, biểu để tiện theo dõi và đối chiếu. 4.3. Phương pháp phân tích số liệu Phân tích là việc chia nhỏ vấn đề để nghiên cứu từ đó nhận xét từng yếu tố, các nguyên nhân ảnh hưởng đến chi phí sản xuất cấu thành nên sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Trong phân tích em đã sử dụng biện pháp so sánh để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Từ việc phân tích các yếu tố cấu thành nên sản phẩm ta so sánh số lượng sản phẩm sản xuất kỳ trước với số lượng sản phẩm sản xuất kỳ hiện tại từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. SV: Phạm Thị Thu Huyền 4 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp 4.4. Phương pháp kế toán - Chứng từ kế toán: được thể hiện bằng giấy tờ phản ánh thực tế khách quan của hiện tượng kinh tế. - Phương pháp tài khoản: kế toán dựng cỏc sổ sách để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian - Bảng biểu tổng hợp : Dựa trên các số liệu thực tế để lập các bảng biểu kế toán. 7. Kết cấu luận văn Nội dung của khoá luận bao gồm: Chương 1: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Yờn Bỏi. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Yờn Bỏi. SV: Phạm Thị Thu Huyền 5 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, bản chất và nội dung của chi phí - Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.(nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý nên chi phí sản xuất được tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý hoặc năm). Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn, dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành. - Đặc điểm: Chi phớ sản xuất có một số đặc điểm sau: + Mang tính khách quan + Phát sinh liên tục và vận động không ngừng + Mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của quy trình cụng nghờ, đặc điểm sản xuất kinh doanhn của doanh nghiệp. - Bản chất: Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và chi tiêu trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất bao gồm những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản xuất ra trong thời kỳ chứ không phải tất cả các khoản chi ra trong thời kỳ hạch toán. Ngược lại chi tiêu là phần giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. - Nội dung: Theo những cách phân loại khác nhau thì nội dung kinh tế của chi phí sản xuất gồm rất nhiều yếu tố tạo thành. Tuy nhiên nhìn chung chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí về lao động sống (chi phí tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) và chi phí về lao động SV: Phạm Thị Thu Huyền 6 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp vật hoá (chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền) 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp các chi phí thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng nhất định. Chi phí sản xuất gồm nhiều loại với những tính chất, công dụng khác nhau. Vì vậy để thuận tiện cho việc theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các chi phí nhằm tính giá thành chính xác, khoa học doanh nghiệp cần phân loại chi phí sản xuất một cách đúng đắn, phù hợp. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 của Bộ tài chính chi phí sản xuất được phân loại theo một số cách sau: 1.1.2.1. Phân theo yếu tố chi phí ( hay theo nội dung kinh tế của chi phí): Để phục vụ cho việc tập hợp chi phí, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu của nó thì chi phí sản xuất được phân loại theo tiêu thức này. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất sản phẩm gì. Toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia thành các yếu sau: - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng lao động trong kỳ. Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương và số trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động tính vào chi phí. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số trích khấu hao của TSCĐ đang sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. SV: Phạm Thị Thu Huyền 7 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… - Chi khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài 4 yếu tố chi phí trên. Cách phân loại này có ưu điểm là thuận lợi cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. 1.1.2.2. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được sắp xếp thành các khoản mục có công dụng kinh tế như nhau để phục vụ cho việc tính giá thành và tình hình thực hiện giá thành kế hoạch. Do đó chi phí sản xuất được phân loại thành 5 khoản mục sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ như chớ phớ về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định (19%) tính vào chi phí. + Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh ở bộ phận phân xưởng trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ở trên. Các chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên phân xưởng… + Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như lương phải trả cho nhân viên bán hàng, chi hoa hồng... + Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào. SV: Phạm Thị Thu Huyền 8 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực tế của doanh nghiệp, cách phân loại này là cơ sở để kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất, để phục vụ cho tính giá thành sản phẩm. Bên cạnh đú cũn cung cấp số liệu để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức và quan trọng là cách phân loại này cung cấp số liệu để kế toán phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xây dựng định mức chi phí. 1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với sản lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành Cách phân loại này thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh. Chi phí sản xuất được chia thành 3 loại: - Chi phí biến đổi (biến phí): Là những khoản chi phớ cú sự thay đổi về tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp….Tuy nhiờn, cỏc chi phí biến đổi nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại có tính chất cố định, không thay đổi. - Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi như: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, lương nhân viên quản lý…cỏc chi phí này khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi. - Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố của định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức độ đó có thể thể hiện bản chất của biến phí. Chẳng hạn như: Chi phí điện thoại, nước phục vụ quản lý, Fax… Nhờ các phân loại này người ta có thể đánh giá chính xác tính hợp lý của chi phí đã chi ra, nó là cơ sở để xác định điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. SV: Phạm Thị Thu Huyền 9 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp 1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm. Phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý. 1.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, bản chất và nội dung của giá thành Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. Giá thành sản phẩm có một số đặc điểm sau: + Giá thành sản phẩm vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan. + Giá thành sản phẩm có tính giới hạn và xác định, gắn với một đại lượng kết quả sản xuất nhất định. Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng của sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn…trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật công nghệ mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm. Hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất. Giá thành sản phẩm phản ánh những chi phí đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành sản phẩm không bao gồm tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Nó chỉ bao gồm những chi phí trực tiếp và gián tiếp (trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ) bồi hoàn để tiến hành tái sản xuất. SV: Phạm Thị Thu Huyền 10 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp Giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục sau: - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí sản xuất chung 1.1.3. Phân loại giá thành * Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu giá thành Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 3 loại: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tớnh trờn định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước kế hoạch tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp đã áp dụng. - Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tớnh trờn định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước kế hoạch tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là thước đo để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, từ đó có cơ sở đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng. - Giá thành thực tế: Là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể xác định được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức áp dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt hoặc hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp. SV: Phạm Thị Thu Huyền 11 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp * Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất được chia làm 2 loại: - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Bao gồm các chi phí sản xuất như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán vốn hàng bán và lãi gộp của các doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản xuất = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí SXC - Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước thuế thu nhập của doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng với nhau trong quỏ tỡnh tạo ra sản phẩm. Chúng là hai mặt thống nhất của một quá trình đó là sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất nhưng khác nhau về mặt lượng. Chi phí sản xuất là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả của quá trình đó. Tức là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được số lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. Về mặt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc gắn bó mật thiết với nhau. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Sự chính xác đầy đủ của công tác tập hợp chi phí sản xuất quyết định đến tính chính xác của công tỏc tớnh giá thành sản phẩm . SV: Phạm Thị Thu Huyền 12 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp 1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.3.1. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1.3.1.1. Đối tượng, hạch toán chi phí sản xuất * Khái niệm: Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) mà theo đó chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của công tác hạch toán quá trình sản xuất. Có xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình sản sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm mới đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công việc tập hợp chi phí sản xuất, từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và ghi sổ kế toán đều phải theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Để xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí phải dựa vào: đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất, đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm… 1.3.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi và giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Thông thường các doanh nghiệp thường áp dụng một số phương pháp sau: * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm: Theo phương pháp này chi phí sẽ được tập hợp theo sản xuất, mỗi sản phẩm sản xuất sẽ được mở một sổ chi tiết theo dõi chi phí sản xuất sản phẩm đó. Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít. SV: Phạm Thị Thu Huyền 13 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, phương pháp này thích hợp với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng mà không kể số lượng của đơn đặt hàng nhiều hay ít, quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp. * Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo bước chế biến: Trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước ra một bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng hay nguyên liệu chế biến của bước sau thì việc áp dụng phương pháp này là thích hợp. Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn đú. Riờng đối với chi phí sản xuất chung cuối kỳ được tập hợp theo phân xưởng rồi phân bổ cho từng giai đoạn sản xuất theo tiêu thức phù hợp. Bên cạnh các phương pháp trên, tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà có thể áp dụng một số phương pháp khác như: tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm… 1.3.2. Đối tượng, phương pháp tính giá thành 1.3.2.1. Đối tượng tính giá thành * Khái niệm: Đối tượng tính giá thành sản phẩm là đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Về thực chất, xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm chính là việc xác định loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành đơn vị. Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay cũng có thể là đang trờn dõy truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. SV: Phạm Thị Thu Huyền 14 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp 1.3.2.2. Phương pháp tính giá thành * Khái niệm: Phương phỏp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán giá thành và giá thành đơn vị theo từng mục khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành. Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà chọn lựa phương pháp tính giá thành thích hợp. Dưới đây là những phương pháp tính giá thành cơ bản trong tính giá thành sản phẩm cho chi phí thực tế: * Phương phỏp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp): Theo phương pháp này công thức tính giá thành như sau: Tổng giá thành thực tế sản phẩm CPSX CPSX phát CPSX Giá trị khoản = dở dang + sinh trong - dở dang - điều chỉnh giảm đầu kỳ cuối kỳ giá thành Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ = Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục. Đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo. * Phương phỏp tính theo đơn đặt hàng: - Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp kiểu song song (lắp ráp), đặc điểm của sản phẩm là có nhiều chi tiết, bộ phận khác nhau, mỗi chi tiết, bộ phận SV: Phạm Thị Thu Huyền 15 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp của sản phẩm có quy trình công nghệ riêng, sử dụng một loại nguyên liệu, vật liệu riêng và được tiến hành ở các bộ phận sản xuất khác nhau sau đó lắp ráp theo tỷ lệ nhất định để tạo ra thành phẩm. Ở các doanh nghiệp này, quá trình sản xuất thường là đơn chiếc, hàng loạt vừa theo các đơn đặt hàng; chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ; đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng hoặc đội sản xuất đó. Đối tượng tính giá thành trong trường hợp này là thành phẩm của từng đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng; kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất , chỉ khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng kế toán mới tính giá thành sản xuất cho thành phẩm của các đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng đó. Chúng ta có thể khái quát quá trình tính giá thành theo đơn đặt hàng theo công thức sau: Tổng giá thành thực tế đơn Tổng CPSX được tập hợp theo = đặt hàng Giá thành đơn vị sản phẩm đơn đặt hàng đến thời điểm công việc hoàn thành = Giá trị các khoản  điều chỉnh giảm giá thành Tổng CPSX thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng đến thời điểm công việc hoàn thành * Phương phỏp tính giá thành phân bước: Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ phức tạp , sản xuất sản phẩm trải qua nhiều công đoạn sản xuất, chế biến theo một quy trình nhất định. Đối tượng tập hợp chi phí là quá trình sản xuất từng giai đoạn, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn. Trình tự cụ thể: Tập hợp và phân bổ chi phí chung ở từng giai đoạn, phương pháp này có 2 cách: SV: Phạm Thị Thu Huyền 16 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp - Phương phỏp tính giá thành sản phẩm phân bước có tính giá thành bán sản phẩm: Theo phương pháp này, lần lượt tính giá thành bán sản phẩm giai đoạn 1 sang giai đoạn 2 và kết hợp với chi phí sản xuất giai đoạn 2 tính giá thành bán sản phẩm giai đoạn 2. Thực hiện lần lượt như vậy cho đến thành phẩm. Phương pháp này tăng cường công tác hạch toán nội bộ, nhưng phức tạp. Quá trình này được minh họa qua sơ đồ 01 sau: Giá thành bán thành phẩm GĐ 1 Chi phí NVLTT Giá thành bán thành phẩm GĐ n-1 Chi phí chế biến GĐ 1 Chi phí chế biến GĐ 2 Chi phí chế biến GĐ n Giá thành bán thành phẩm GĐ 1 Giá thành bán thành phẩm GĐ 2 Giá thành bán thành phẩm GĐ n Sơ đồ 01: Tính giá thành sản phẩm phân bước có tính giá bán thành phẩm Trong đó: Chi phí chế biến từng bước = Chi phí phát sinh chuyển sang + Chi phí bước trước chuyển sang  Chi phí chuyển cho bước sau - Phương phỏp tính giá thành sản phẩm phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song): Áp dụng khi bán thành phẩm của mỗi giai đoạn sản xuất không có giá trị sử dụng độc lập. Để tính giá thành sản phẩm cần phân bổ chi phí chế biến ở mỗi giai đoạn cho thành phẩm và sản phẩm dở dang, phải tính số lượng bán thành phẩm cấu thành lên sản phẩm và chi phí chế biến mà thành phẩm chịu. SV: Phạm Thị Thu Huyền 17 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu và chi phí chế biến của các phân xưởng được phân bổ vào thành phẩm, phần còn lại là giá trị sản phẩm làm dở. Theo phương pháp này chỉ tính giá thành phẩm. Quá trình tớnh giỏ theo phương pháp kết chuyển song song có thể khái quát theo sơ đồ 2: Giai đoạn 2 Giai đoạn 1 Giai đoạn n Chi phí sản xuất phát sinh giai đoạn 1 Chi phí sản xuất phát sinh giai đoạn 2 Chi phí sản xuất phát sinh giai đoạn n Chi phí sản xuất giai đoạn 1 trong thành phẩm Chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm Chi phí sản xuất giai đoạn n trong thành phẩm Giá thành thực tế thành phẩm Sơ đồ 02:Tính giá thành sản phẩm phân bước không tính giá bán thành phẩm Phương pháp này cho phép tính giá thành trực tiếp theo khoản mục giá thành, đáp ứng yêu cầu quản lý từng phân xưởng và của toàn doanh nghiệp. * Phương phỏp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ: - Điều kiện áp dụng: + Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cùng với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu được một số sản phẩm phụ nữa. + Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất, ngoài sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng quy định cũn cú sản phẩm hỏng không sửa chữa được mà các khoản thiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành chịu. SV: Phạm Thị Thu Huyền 18 Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp + Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn cho nhau. Cần loại trừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính hoặc bán ra ngoài. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành. Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được cho toàn bộ quy trình sản xuất, kế toán trừ đi chi phí sản xuất của sản phẩm phụ tính theo quy ước sẽ tính được giá thành của sản phẩm chính. ZC = DĐK + C - DCK – CF Trong đó: ZC : là giá thành của sản phẩm chính DĐK, DCK : là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ C : là tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp CF : là chi phí sản xuất của sản phẩm phụ * Phương phỏp tính giá thành theo hệ số: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính do quá trình sản xuất đó tạo ra. Để tính được giá thành của từng loại sản phẩm chính khác nhau phải căn cứ các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để tính cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành trong đó lấy hệ số 1 làm tiêu chuẩn. Theo phương pháp này giá thành được tính toán như sau: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Giá thành sản = phẩm dở dang đầu + SV: Phạm Thị Thu Huyền kỳ 19 CPSX thực tế trong kỳ Giá trị sản – phẩm dở dang cuối kỳ Lớp K3 KTDNCN A Khoa Kế toán doanh nghiệp Khóa luận tốt nghiệp Hoặc: Tổng số sản phẩm quy đổi Số lượng thực tế = từng loại sản phẩm  Hệ số quy đổi Tổng giá thành sản phẩm gốc Giá thành đơn vị = sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc quy đổi * Phương phỏp tính giá thành tỷ lệ: Phương pháp này được áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại có quy cách hoặc phẩm cấp khác nhau. Theo phương pháp này căn cứ vào tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm và tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng thực tế để tính tỷ lệ điều chỉnh giá thành. Tổng giá thành thực tế các loại SP trong kỳ Tỷ lệ điều chỉnh giá thành sản phẩm (%) = phẩm Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản = Tổng giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm  Tỷ lệ điều chỉnh 1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất được xác định là căn cứ để tổ chức công tác ghi chép ban đầu, để mở sổ chi tiết, tập hợp chi phí chi tiết cho từng đối tượng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành. Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán mở các sổ tính giá thành, tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng, giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. SV: Phạm Thị Thu Huyền 20 Lớp K3 KTDNCN A
- Xem thêm -