Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may xuất khẩu trường thắng

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2 I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU.................2 1.Khái niệm nguyên vật liệu...........................................................................2 2. Đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu...............................................2 2.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp...............................2 2.2. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.........................2 3. Yêu cầu cơ bản về quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.................2 II. PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU.....................................3 2.1. Phân loại nguyên vật liệu.........................................................................3 2.1.1.Phân loại NVL theo nội dung kinh tế.................................................3 2.1.2 Phân loại NVL theo nguồn gốc NVL................................................4 2.2. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu.................................................................4 2.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.....................................................7 III. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU..............................................7 3.1. Chứng từ kế toán sử dụng........................................................................7 3.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu...........................................................8 3.3.1. Phương pháp ghi thẻ song song (Phụ lục số 01)................................8 3.3.2. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển. (Phụ lục số 02).............9 3.3.3. Phương pháp sổ số dư. (Phụ lục số 03)..............................................9 IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL....................................................................10 4.1. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL.....................................................10 4.1.1. Phương pháp kê khai thường xuyên................................................10 4.1.2. Tài khoản sử dụng:...........................................................................10 4.1.3. Phương pháp kế toán........................................................................11 4.1.4. Phương pháp kiểm kê định kì..........................................................11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 13 I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG..........................................................................................13 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng...............................................................................................13 SVTH: Trần Thị Mai Hương 0 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm 1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty những năm gần đây..................................................................................................14 1.3. Đặc điểm, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm..................................14 1.4. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty....................................................16 1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty......................................................16 1.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty...........................................17 II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG..................17 2.1. Tình hình chung về nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng...............................................................................................17 2.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty.......................................17 2.1.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu.....................................................18 2.2. Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng............................................................................................................18 2.2.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho:...................................................18 2.2.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho:....................................................19 2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng...................................................................................................19 2.3.1. Thủ tục, chứng từ nhập, xuất kho nguyên liệu, vật liệu......................19 2.3.2. Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được tiến hành như sau:........21 2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:.........................................................21 2.4.1. Tài khoản sử dụng:...........................................................................21 2.4.2 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu............................................22 2.4.4. Kế toán xử lý kết quả kiểm kê nguyên vật liệu................................25 CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG. 27 1. Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phân may xuất khẩu Trường Thắng...............................................27 1.1. Ưu điểm..................................................................................................27 1.2 Tồn tại.....................................................................................................28 1.3. Một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty............................................................................29 KẾT LUẬN33 SVTH: Trần Thị Mai Hương MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTC Bộ tài chính CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp ĐL Đại lý GTGT Giá trị gia tăng HĐ Hóa đơn KH Khấu hao LN Lợi nhuận NTXT Nhập trước xuất trước NVL Nguyên vật liệu TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định SVTH: Trần Thị Mai Hương MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình nghiệp vụ Kế Toán – Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội. 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011 của Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng. 3. Chế độ kế toán trong doanh nghiệp SVTH: Trần Thị Mai Hương MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp là lợi nhuận. Để thực hiện được điều này các nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị trường, và tăng lợi nhuận đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Chi phí NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, chi phí NVL có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Từ đó, buộc doanh nghiệp phải quan tâm tới việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý NVL sao cho việc sử dụng đó đạt kết quả cao nhất. Đây là biện pháp đúng đắn và hữu hiệu nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm tài nguyên cho xã hội. Nhiệm vụ cơ bản của kế toán NVL không những phải hạch toán đầy đủ chi phí NVL mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, hữu ích cho công tác quản lý trong doanh nghiệp. Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiến to lớn trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Với nhận thức đó, sau thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng, em đã lựa chọn để tài luận văn: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng” Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Chương II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng. Chương III: Một số ý kiến đề xuất về tổ chức công tác kế toán nguyên vật tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng. Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp với vốn kinh nghiệm cũn ít ỏi,luận văn không tránh khỏi những sai xót, những suy nghĩ chủ quan của bản thân. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo, của các bạn. Qua luận văn này, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Gs. Ts Lương Trọng Yờm đó tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt luận văn này. SVTH: Trần Thị Mai Hương 1 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU. 1.Khái niệm nguyên vật liệu. NVL là đối tượng lao động, thuộc tài sản dự trữ được dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là tài sản lưu động dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. 2. Đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu 2.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là một bộ phận của đối tượng lao động khi tham gia vào sản xuất cấu thành nên thực tế của sản phẩm. Xét về mặt giá trị lẫn hiện vật, NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong sản xuất. Về mặt hiện vật: NVL khi tham gia vào quá trinh SXKD, thay đổi hình thái vật chất ban đầu và biến đổi theo yêu cầu của qỳa trình sản xuất, NVL chỉ tham gia vào ột số chu kỳ SXKD nhất định. Về mặt giá trị: Giá trị của NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì. 2.2. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Trong DNSX, giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí bỏ ra để SX sản phẩm, trong đó chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí SX và giá thành sản phẩm. Trong quá trình SX, các loại đối tượng lao động được chuyển hóa toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới và hình thành chi phí NVL trực tiếp. Mỗi sự biến động về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. 3. Yêu cầu cơ bản về quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Do NVL thuộc loại tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ của doanh nghiệp, NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các DN, cho nên việc quản lý quá trình thu SVTH: Trần Thị Mai Hương 2 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu quan trọng nhất của DN như chỉ tiếu sản lương, chất lượng sản phẩm, chỉ tiếu giá thành, chỉ tiếu lợi nhuận… Để sản xuất ra một loại sản phẩm phải sử dụng rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau, mỗi loại nguyên liệu lại được mua từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau. Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn thì việc cung cấp nguyên liệu phải kịp thời, đúng thời gian quy định. Tổ chức công tác quản lý NVL phải bao gồm trờn cỏc phương diện: số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị từ khâu cung cấp đến khâu sử dụng.  Ở khâu thu mua: cần quản lý vật liệu về số lượng, chất lượng quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Ở khâu bảo quản: DN cần tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thực hiện chế độ bảo quản đối với từng loại NVL tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý đối với NVL.  Ở khâu sử dụng: đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp, do vậy trong khâu này cần tổ chức việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình SXKD  Ở khâu dự trữ: DN phải xác định được định mức tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị ngừng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng, mua không kịp thời, gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. II. PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU. 2.1. Phân loại nguyên vật liệu. 2.1.1.Phân loại NVL theo nội dung kinh tế. SVTH: Trần Thị Mai Hương 3 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm - Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm, khái niệm này gắn liền với từng loại hình DN cụ thể như các loại vải trong xí nghiệp may, xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản… NVL chớnh dựng vào sản xuất hình thành nên chi phí NVL trực tiếp. - Vật liệu phụ: là các loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với NVL chính làm thay đối hình dạng, kiểu dỏng…tăng thờm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoạc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, đóng gói sản phẩm như tỳi búng, tem, thẻ bài… - Nhiên liệu: Được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD như xăng, dầu mỏy… - Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất phát triến vận tải… - Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lăp, công cụ, khí cụ và kết cấu…dựng cho công tác xây lắp cơ bản. - Phế liệu thu hối: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra, phế liệu thu hồi từ việc mua thanh lý tài sản cố định. 2.1.2 Phân loại NVL theo nguồn gốc NVL. Toàn bộ NVL của Công ty được chi thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài - Nhận góp vốn liên doanh - NVL tự chế biến gia công II.2. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu.  Nguyên tắc đánh giá: đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc xác định giá trị của vật tư hàng hóa ở những thời điểm nhất định theo các nguyên tắc kế toán quy định. Theo chuẩn mực số 02 – hàng tồn kho thuộc hệ thoongw SVTH: Trần Thị Mai Hương 4 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm chuẩn mực kế toán Việt Nam, các nguyên tắc đánh giá NVL được dựa trên một số nguyên tắn sau: - Giá gốc NVL: bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại. + Chi phí mua: chi phí mua của vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu. Các loại chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. + Chi phí chế biến: chi phí chế biến NVL bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm SX, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong quá trình chuyển hóa vật liệu thành thành phẩm. + Chi phí liên quan trực tiếp khác: là chi phí phát sinh ngoài chi phí mua và chi phí chế biến như chi phí thiết kế sản phẩm cho từng đơn đặt hàng cụ thẻ. Việc đánh giá nguyên liệu, vật liệu còn được tiến hành theo các thời điểm cụ thể sau: + Tại thời điểm mua + Tại thời điểm xuất kho + Tại thời điểm xác định là tiêu thụ + Tại thời điểm nhập kho Đánh giá NVL tại thời điểm mua: giá gốc NVL là giá mua , các loại thuế không được hoàn lại. Đánh giá NVL tại thời điểm nhập kho: do NVL trong doanh nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó lại xuất cho mục đích sử dụng khác nhau, vì thế có những nguyên tắc ghi nhận khác nhau.  Theo trị giá vốn thực tế: - Đối với NVL nhập kho: + Do mua ngoài: giá thực tế nhập kho là giá mua ghi trên hóa đơn người bán, thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có), các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận SVTH: Trần Thị Mai Hương 5 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí kho bói…), cỏc khoản giảm giá hàng mua được hưởng (giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng (nếu có). + Do tự gia công chếế biếến Trị giá vốn thực tế nhập kho Trị giá NVL xuất gia công chế biến = Chi phí giá công chế biến ( nhân công, KH) + + Do nhận vốn góp liên doanh. Trị giá vốn thực tế nhập kho = Trị giá vốn góp liên doanh do HĐ liên doanh đánh giá + Chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu có) - Đối với NVL xuất kho: + Tính theo đơn giá bình quân: Phương pháp này áp dụng giữ tôồn kho đầồu kỳ và nhập kho trong kỳ. Theo ph ương pháp này kếế toán xác định giá bình quần của m ột đơn v ị v ật li ệu căn c ứ vào l ượng v ật li ệu xuầết trong kỳ và giá đơn vị bình quần để xác định giá thực tếế của vật li ệu xuầết dùng trong kì. Trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ + trị Đơn giá bình quân gia quyền = giá vốn thực tế vật tư nhập trong kỳ Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + số lượng vật tư nhập trong kỳ Trị giá vật tư xuất kho = Số lượng vật liệu xuất kho x Đơn giá mua bình quân Điều kiện áp dụng: DN phải hạch toán được chặt chẽ về mặt lượng của từng vật liệu nhập xuất tồn kho. + Nhập trước – xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá thành hàng xuất kho. Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là hàng nhập kho mới nhất. Theo cách này trị giá NVL tồn kho sát với giá trị trường tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. SVTH: Trần Thị Mai Hương 6 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm + Nhập sau – xuất trước ( LIFO) Theo phương pháp này người ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính. Theo phương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho. + Tính theo giá đích danh. Theo phương pháp này căn cứ vào sôế lượng xuầết kho và đ ơn giá nh ập kho c ủa lô hàng xuầết kho để tnh. Giá thực tế NVL xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho x Số lượng xuất của lần nhập kho đó II.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu - Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL phải phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản lí của doanh nghiệp. - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp, tình hình sử dụng NVL trong quá trình SXKD. III. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU. 3.1. Chứng từ kế toán sử dụng. Các chứng từ kế toán vật liệu bao gồm: - Phiếu nhập kho( mẫu 01 – VT) - Phiếu xuất kho( mẫu 02 – VT ) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ (mẫu 03 – VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 – VT) - Biên bản kiểm kê vật tư ( mẫu 05 – VT) SVTH: Trần Thị Mai Hương 7 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm - Thẻ kho( mẫu 06 – VT) - Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTGT – 3LL) - Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTGT- 3LL) 3.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Để kế toán chi tiết NVL kế toán sử các sổ thẻ kế toán chi tiết sau: - Sổ (thẻ) kho - Sổ đối chiếu luân chuyển. - Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. 3.3. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Cả 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL là: phương pháp thẻ song song, thẻ phương pháp thẻ đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư đều có sự giống nhau trong khâu thực hiện tại kho.  Ở kho: hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ tục ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho theo chi tiêu số lượng, cuối ngày tính ra số tồn kho. Theo định kì nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ (hoặc thủ kho giao cho kế toán) cho phòng kế toán làm cơ sở để ghi sổ kế toán. 3.3.1. Phương pháp ghi thẻ song song (Phụ lục số 01) Tại kho: Hàng ngày thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất kho của từng loại vật tư theo chỉ tiêu hiện vật căn cứ vào số liệu thực tế trờn cỏc phiếu nhập, xuất nhưng chỉ ghi chép về mặt hiện vật (số lượng). Thủ kho phải sắp xếp thẻ kho trong hòm thẻ theo từng loại, nhóm vật tư hàng hóa để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Thủ kho hàng ngày hoặc định kì phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán và phải kiểm tra đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho với thực tế. Tại phòng kế toán: Hàng ngày sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL để ghi chép tình hình nhập, xuất của từng NVL (danh điểm NVL) cả về giá trị và hiện vật. Cuối tháng kế toán phải tổng hợp số liệu để đối chiếu, kiểm tra: Tổng hợp số liệu trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết về mặt lượng để đối chiếu với thẻ kho và tổng hợp số liệu và giá trị trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL. Ưu điểm: đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và dễ phát hiện sai xót trong ghi chép kế toán và công tác quản lý trong ghi chép kế toán và công tác quản lý. SVTH: Trần Thị Mai Hương 8 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm Nhược điểm: phải ghi chép nhiều trùng lặp về mặt số lượng hàng ngày giữa thủ kho và kế toán. Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp cú ớt chủng loại vật tư hàng hóa khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít. 3.3.2. Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển. (Phụ lục số 02) Tại kho: thủ kho cũng sử dụng sổ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất NVL như phương pháp thẻ song song. Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh, tổng hợp số nhập, xuất cuối tháng theo từng loại NVL cả về giá trị và hiện vật. Sổ đối chiếu luân chuyển được mở để dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng dựa vào các chứng từ nhập, xuất. Mỗi loại NVL sẽ được ghi vào một dòng. Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu để đối chiếu, kiểm tra giữa thẻ kho (về mặt hiện vật) và số liệu kế toán tổng hợp về mặt giá trị. Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng ghi chép. Nhược điểm: vẫn trùng lặp số lượng giữa ghi chép của thủ kho và kế toán. Điều kiện áp dụng: những doanh nghiệp sản xuất có chủng loại hàng tồn kho không nhiều, khối lượng hàng nhập – xuất – tồn không quá lớn. 3.3.3. Phương pháp sổ số dư. (Phụ lục số 03) Tại kho: định kì, sau khi ghi chép thủ kho được tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho. Sauk hi lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo chứng từ nhập, xuất NVL. Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng NVL tồn kho vào cuối tháng theo từng danh điểm NVL vào sổ số dư. Sổ số dư được mở cho từng kho và dùng cho cả năm trước ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho ghi vào sổ. Ghi xong thủ kho gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền. Tại phòng kế toán: định kì, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, đồng thời ghi nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và đánh giá từng chứng từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, khi số tiền vừa nhận được của từng nhóm vật tư vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật tư. Bảng này được mở cho từng kho mỗi kho một tờ, được ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật tư. Cuối kì tiến hành tính SVTH: Trần Thị Mai Hương 9 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến, đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ số dư và bảng lũy kế nhập xuất tồn. Ưu điểm: giảm bớt khối lượng ghi chép sổ kế toán. Liên tục có sự bàn giao giữa chứng từ giữa thủ kho và kế toán. Nhược điểm: do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nêm muốn biết số hiện có tình hình tăng giảm của từng loại NVL về mặt số lương thì phải xem số liệu trên thẻ kho. Kho đối chiếu giữa thủ kho và kế toán. Phạm vi áp dụng: thích hợp vợ những DNSX có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất (chứng từ nhập – xuất) nhiều, thường xuyên nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng gớa hạch toán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm NVL. IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL 4.1. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL 4.1.1. Phương pháp kê khai thường xuyên Khái niệm: phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có của sự biến động tăng, giảm các loại NVL một cách thường xuyên, liên tục trờn cỏc tài khoản phản ánh từng loại. 4.1.2. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán NVL theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản: - TK 152: kế toán nguyên liệu, vật liệu Bên Nợ: + Phản ánh trị giá gốc của NVL nhập kho + Trị giá NVL khi đánh giá lại tăng + Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê Bên Có: + Phản ánh trị giá gốc của NVL xuất kho + Trị giá NVL giảm do đánh giá lại + Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê NVL Dư Nợ: Trị giá gốc của NVl tồn cuối kì (TK 152 không có TK cấp 2 có thể mở chi tiết cho từng loại vật liệu) - TK 151: hàng mua đang đi đường. Tài khoản này dùng để theo dõi NVL, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua hoặc chấp nhận mua, đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi ở kho người bán). Bên Nợ: + Phản ánh trị giá NVL đang đi đường SVTH: Trần Thị Mai Hương 10 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm Bên Có: + Phản ánh trị giá NVL đi đường nhập kho hoặc đưa vào sử dụng. Dư Nợ: + Trị giá vật tư đang đi đường cuối tháng 4.1.3. Phương pháp kế toán. Trình tự hạch toán tổng hợp NVL được tổng hợp (Phụ lục số 04) 4.1.4. Phương pháp kiểm kê định kì. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháo kiểm kê định kỡ khụng phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho NVL ở tài khoản hàng tồn kho 152, tài khoản này chỉ phản ánh trị giá NVL tồn kho đầu kì và cuối kì. Hàng ngày việc nhập NVL được phản ánh ở TK 611 – mua hàng, kết cấu TK 611: Bên Nợ: - kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa tồn đầu kì - Trị giá thực tế vật tư, hàng hóa tăng trong kì. Bên Có: - kết chuyển trị giá vật tư, hàng hóa tồn cuối kì theo kết quả kiểm kê cuối kì. - Trị giá thực tế vật tư, hàng hóa giảm trong kì. TK 611 cuối kì không có số dư. TK 611 có 2 tài khoản cấp 2: TK 6111- mua nguyên liệu, vật liệu TK 6112- mua hàng hóa Cuối kì kiểm kê hàng tồn kho sử dụng công thức cân đối để tính trị giá hàng xuất kho theo công thức: Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho = Trị giá vốn thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá vốn NVL nhập trong kì Trị giá vốn - NVL tồn cuối kì Nhược điểm của phương pháp này là tính NVL xuỏt sau mỗi lần nhập. Phương pháp này áp dụng cho các đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên dùng xuất bán. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì được biểu diễn khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục số 05) SVTH: Trần Thị Mai Hương 11 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng. Sản xuất hàng hóa may mặc xuất khẩu là một trong số những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta, tạo vật chất cho nền kinh tế quốc dõn,xó hội. Chính vì vậy, xuất nhập khẩu đã thu hút phần lớn đầu tư trong và ngoài nước và chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân. Là một công ty chuyên về may mặc xuất khẩu, ngay từ những ngầy đầu bước vào sản xuất, cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của mình, ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên, Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng đã từng bước khẳng định mình trong sự phát triển chung của đất nước. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu để đạt được kết quả và trình độ quản lý như ngày nay. Với việc vận dụng sang tạo các quy luật kinh tế thị trường đồng thời thực hiện các chủ trương cải tiến quản lý kinh tế và chính sachs kinh tế của Nhà nước, Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước. Bên cạnh đó đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng không ngừng được nâng cao. Địa chỉ chính của Công ty đặt tại tỉnh Thanh Hóa. SVTH: Trần Thị Mai Hương 12 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm - Tên công ty: Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Trường Thắng - Tên tiếng Anh: TRUONG THANG GARMENT EXPORT.,JSC - Tên viết tắt:TRUONG THANG.,JSC - Trụ sở chính : Thái Hòa - Minh Thọ - Nông Cống - Thanh Hóa - Điện thoại: 0373 993 888 - Fax: 0373 839 649 - Email: truongthangjsc@gmail.com - Giấy phép thành lập: - Giấy CNĐKKD Số: 2603000894 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26 tháng 06 năm 2005. * Ngành nghề kinh doanh: - Sản xuất sản phẩm dệt may các loại - Xuất nhập khẩu trực tiếp sản phẩm may mặc của công ty 1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty những năm gần đây. Từ năm 2007 đến nay Công ty liên tục đầu tư đổi mới công nghệ nhằm đa dạng hóa các sản phẩm với nhiều chủng loại mà chất lượng vẫn đảm bào làm hài lòng người tiêu dùng. Công ty có 2 phân xưởng may và đạt được những kết quả rất khả quan (phụ lục số 06 ) Nhận xét: Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây đạt được những thành tự rất đáng kể. Công ty không những duy trì được tốc độ phát triển mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà Nước. Từ bảng số liệu trên ta thấy: Tổng LN của Công ty có xu hướng tăng dần qua các năm. Doanh thu cũng tăng khá nhanh qua các năm, năm 2011 so với năm 2010 tăng 23,8%. Tổng số vốn của công ty cũng không ngừng tăng lên, chứng tỏ công ty đã rất chú trọng vấn đề tích lũy vốn để sản xuất kinh doanh. 1.3. Đặc điểm, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm. Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó có tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và giá thành. Chính vì vậy, ở Công ty dây chuyền sản xuất được bố trí như sau:( Phụ lục số 07) SVTH: Trần Thị Mai Hương 13 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm Qua sơ đồ khép kín trên ta thấy có tất cả 12 khâu:  Hợp đồng: ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợp đồng thì mới tiến hàng sản xuất. Sau khi ký kết các hợp đồng, Công ty sẽ huy động, phân bổ nguyên phụ liệu, giao chỉ tiêu cho các xí nghiệp sản xuất để cung cấp đúng số lượng, chất lượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã ký.  Giác sơ đồ: sau khi lên kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực, Công ty sẽ giao cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng, tính toán mức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác.  Xí nghiệp nhận vải: khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế thì kho nguyên phụ liệu sẽ giao nguyên phụ liệu với số lượng và chất liệu đúng theo kế hoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất.  Khâu cắt: sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao theo mẫu thiết kế được gửi xuống và vải được cắt sẽ được chuyển sang cỏc khõu tiếp theo.  Bán TP: là những sản phẩm đã qua khâu cắt và sẽ được tiếp tực chuyển qua khâu may.  Khâu may: đay là khâu hoàn thiện bán TP bao gồm: ráp, mổ túi, đơm khuy…  Kiểm phẩm: ở công đoạn này, bộ phận KCS của Công ty sẽ kiểm tra các sản phẩm đã qua khâu may nếu sản phẩm nào bị lỗi sẽ loại ra.  Thành phẩm: TP được xem là những sản phẩm gần như hoàn hảo.  Ủi TP: các TP đã qua khâu kiểm tra sẽ được chuyển qua tổ ủi ủi lại bằng hơi nhiệt để sản phẩm thẳng hơn.  Kiểm ủi: khâu này sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật và cho ủi lại, sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói.  Đóng gói: sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ cú lút carton và được đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP.  Giao kho TP: đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm. Mỗi khâu đều đóng vai trò quan trọng riờng vỡ sản phẩm tao ra được kết tinh tự cỏc khõu trờn. Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tối đa tỷ lệ TP và giảm tối thiểu tỷ lệ phế phẩm. SVTH: Trần Thị Mai Hương 14 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm 1.4. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Ban lãnh đạo của Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng gồm có: - Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước tập thể về kết quả hoạt động của Công ty theo đúng pháp luật. Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Công ty. - Phó tổng giám đốc kỹ thuật: phụ trách cỏc phũng ban trực thuộc liên quan đến kỹ thuật: phòng quản lý chất lương, phòng kỹ thuật - công nghệ. - Phó tổng giám đốc điều hành: phụ trách công tác cỏc phũng ban trực thuộc liên quan đến công việc xuất khẩu và tình hình tài chính của Công ty: phòng tài chính kế toán, phòng nhân sự… (Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty _Phụ lục số 08) 1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập chung chỉ có một phòng kế toán duy nhất đó giỳp cho công ty hạch toán kế toán thực hiện nhanh chóng, kịp thời. Phòng kế toán của Công ty được phân công với trách nhiệm cụ thể: - Kế toán trưởng :phụ trách các phòng kế toán, phụ trách chung, hướng dẫn chỉ đạo cho các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý. - Kế toán tiền gửi ngân hàng : Căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng, hàng ngày ghi báo nợ , bỏo cú cho các tài khoản có liên quan. - Kế toán tiền lương: tính lương, thưởng phạt và trớch cỏc khoản theo lương - Kế toán NVL: theo dõi chi tiết cung cấp NVL cho các phân xưởng - Kế toán giá thành: tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định. Vào sổ chi tiết tài sản cố định và lên nhật ký chứng từ số 9, bảng phân bổ số 3. - Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi. Đồng thời chịu trách nhiệm về quỹ của công ty SVTH: Trần Thị Mai Hương 15 MSV: 08A06538 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Lương Trọng Yêm .(Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty _ Phụ lục số 09) 1.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty. Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48 ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Hình thức sổ kế toán : Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ. (Phụ lục số 10) - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm - Kỳ kế toán: 01 tháng - Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ, USD - Các sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản như TK 111, TK 112, TK 131… - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho: bình quân gia quyền + Phương pháp kế toán nguyên vật liệu: thẻ song song + Phương pháp hạch toán tổng hợp: phương pháp kê khai thường xuyên. theo đơn đặt hàng, số lượng nhiều nên việc tập hợp cho phí rất phức tạp. II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU TRƯỜNG THẮNG. 2.1. Tình hình chung về nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Trường Thắng. 2.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty. Công ty cổ phân may xuất khẩu Trường Thắng là công ty về may mặc nên sản phẩm của công tu nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại kiểu dáng như: áo da, áo lông vũ, áo đồng phục…do đó sự biến động của NVL là thường xuyên liên tục. Vì vậy, để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu sử dụng tại công tu được chia thành các loại sau: - Vật liệu chớnh:cỏc loại vải chính may ngoài, vải lút… - Vật liệu phụ: chỉ cúc, phụ kiện ngành may… - Nhiên liệu: điện, xăng, dầu công nghiệp… - Phụ tùng thay thế: kim mỏy, chõn vịt… SVTH: Trần Thị Mai Hương 16 MSV: 08A06538
- Xem thêm -