Thực trạng công tác kế toán của công ty thương mại dịch vụ tràng thi

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 7 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Luận văn Thực trạng công tác kế toán của Công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi 1 MỤC LỤC  LỜI NÓI ĐẦU PHẦN I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán của đơn vị I.Đặc điểm tình hình của đơn vị 1) Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động, vị trí của đơn vị . 2) Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của đơn vị. 3) Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị, hình thức kế toán đơn vị áp dụng. 4) Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác hạch toán của đơn vị. II.Thực trạng công tác kế toán của đơn vị. 1) Chứng từ sổ sách đươc áp dụng 2) Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán PHẦN II Nội dung chính của báo cáo  phiếu nhập kho hoá đơn mua hàng  thẻ quầy hàng báo cáo bán hàng  giấy nộp tiền sổ chi tiết số 3 tờ khai thuế GTGT bảng kê hoá đơn  bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng  bảng kê số 8  nhật ký chứng từ số 8  KẾT LUẬN 2 LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay để phát triển được một nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa vận hành theo cơ chế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước đồi hỏi phải nắm bắt được quá trình kinh doanh, đặc biệt người quản lý cần phải nắm bắt được nguồn tài chính của đơn vị và phải có vốn. Để phản ánh được chính xác nguồn vốn ở đâu và để hạch toán được quá trình kinh doanh đòi hỏi phaỉ ghi chép đầy đủ, chính xác sao cho người quản lý biết được công việc đó là kế toán. Trong sự phát triển đất nước và con người hiện nay trong đó có cả nền kinh tế phong phú và đa dạng với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng về các hoạt động quản lý thì kế toán là công cụ quan trọng trong việc tính toán, kiểm tra xây dựng hoạt động kinh doanh gắn liền với hoạt động quản lý ngày càng cao cùng với sự phát triển sản xuất xã hội. Bên cạnh đó để giúp đỡ nghành kế toán ngày càng nâng cao phù hợp với sự phát triển kinh tế thì chúng ta cần có sự tổ chức tài chính liên quan đến các nghiệp vụ kế toán, nhất là đối với các chính sách tài chính một cách tích cực trong kinh doanh. Đó là một trong những chính sách phát triển của đơn vị nói riêng và của nền kinh tế nói chung. Hoạt động của một doanh nghiệp thương mại là hoạt động trao đổi buôn bán hàng hoá, làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá giữa người sản xuất với người tiêu dùng, nó có tác dụng làm cho nhà sản xuất tiêu thụ được hàng hoá thu hồi vốn có lãi. Chính vì thế bán ra có tầm quan trọng lớn đối với sản xuất và tiêu dùng. Trong quá trình học tập cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của việc bán hàng, tôi thấy việc bán hàng được bắt đầu khi hàng hoá thành phẩm được xuất kho hoặc bán cho khách hàng khi khách hàng chấp nhận thanh toán, lúc đó ta xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. 1 Trong cơ chế thị trường cùng với sự mở cửa của đất nước, vấn đề bán hàng cũng là một vấn đề rất phong phú và phức tạp. Vì thế làm cho chúng ta càng phải đi sâu vào cơ chế thị trường. 2 PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG I) Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi là một doanh nghiệp thương mại quốc doanh thuộc sở thương maị Hà nội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực hoạt động được pháp luật cho phép. Công ty có 13 đơn vị cửa hàng, xí nghiệp, trạm liên doanh trực thuộc công tytại các quận nội thành Hà nội và được mở rộng liên kết với các tỉnh bạn trong phạm vi cả nước. Công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi lần đầu tiên xuất hiện và có mặt trên thị trường với một caí tên giao dịch đó là “ Công ty Ngũ Kim” được thành lập vào ngày 14/2/1955. Sau một thời gian hoạt động thì “công ty ngũ kim” đã được đổi tên thành “ Công ty Kim Khí hoá chất” vào ngày 10/3/1962 dựa trên cơ sở thống nhất công ty mô tô xe đạp và kim khí hoá chất. Bên cạnh mặt hàng kim khí hoá chất công ty còn mở rộng thêm nghành điện máy gia dụng. Trải qua một chặng thời gian, công ty đã tiếp nhận thêm cán bộ công nhân viên của công ty gia công thu mua hàng công nghệ phhâmr và kinh doanh tổng hợp. Kể từ thời điểm tháng 3/1962 đến tháng 8/1988 công ty đã đổi thành “ Công ty kim khí điện máy” được thành lập theo quyết định 388/HĐBT và được xác định là doanh nghiệp nhà nước. Mỗi lần đổi tên là một sự thành công đến với công ty và cho đến ngày 29/4/1993 đổi tên thành công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi. Trong thời kỳ đổi mới đất nước với các chủ trương đa dạng hoá các thành phần kinh tế. Tiêu biểu là công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi đang dần dần hình thànhvà thích ứng với cơ chế thị trường đồng thời đang từng bước vươn ra chiếm lĩnh thị trường và đã đạt được những thành tích đáng kể. Để đạt được những thành tích đó công ty đã luôn cố gắng nỗ lực xây đắp nên một hệ thống mạng lưới ổn định, hợp lý bao gồm các phòng ban chức năng ... 3 Mạng lưới hoạt động của công ty bao gồm các cửa hàng bán lẻ trong thị trường thành phố  Cửa hàng thương mại – dịch vụ Cửa Nam  Cửa hàng thương mại - dịch vụ 24 Thuốc Bắc  Cửa hàng thương mại dịch - vụ Đồng Xuân Cửa hàng thương mại - dịch vụ Đại La Cửa hàng thương mại - dịch vụ Gia Lâm Trạm kinh doanh tổng hợp Xí nghiệp mô tô xe máy Hà Nội Xí nghiệp sửa chữa điện máy lạnh.  Trung tâm thương mại - dịch vụ Tràng Tiền. Trung tâm thương mại – dịch vụ Tràng Thi.  Cửa hàng thương mại Hàng Đào.  Cửa hàng thương mại Giảng Võ. Cửa hàng thương mại Hàng Đào là một đơn vị trực thuộc của công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi. Cửa hàng thương mại Hàng Đào được thành lập vào tháng 10/1986 với tên gọi là “ Trạm mua hàng cửa khẩu”. Khi thành lập là trực thuộc công ty thu mua hàng công nghệ phhẩm và đến tháng 8/1988 thì trạm mua hàng cửa khẩu không thuộc công ty thu mua hàng công nghệ phẩm mà chuyển sang trực thuộc công ty kim khí hoá chất đó là công ty điện máy thuộc sở thương nghiệp Hà nội. Đén tháng 10/1989 thì trạm mua hàng cửa khẩu trở thành một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.Tháng 4/1994 trạm mua hàng cửa khẩu đổi tên là cửa hàng thương mại Hàng đào. Kể từ đó cửa hàng không còn là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập mà là một đơn vị trực thuộc nhưng cửa hàng vẫn hoàn toàn thực hiện chức năng của thương mại. Cửa hàng thương mại Hàng Đào có 3 gian hàng kinh doanh.  Gian số 79 Hàng Đào: Kinh doanh đồng hồ, máy tính. Gian số 77 Hàng Đào: Kinh doanh dịch vụ cho thuê. 4 Gian số 116 A-B Hàng Gai: Kinh doanh mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Trung tâm luôn hoạt động dưới 2 hình thức đó là bán buôn , bán lẻ và mới đây xuất hiện thêm hình thức xuất nhập khẩu. II) Đặc điểm tình hình của trung tâm 1) Chức năng, hoạt động ,nhiệm vụ. a) Chức năng: Trung tâm thương mại Hàng Đào có chức năng tổ chức kinh doanh bán buôn, bán lẻ, đồng thời cũng có chức năng mua hàng tại các cửa khẩu Hà nội, sân bay Nội Bài, bưu điện và các nguồn hàng của các đói tượng đi công tác nước ngoài về Hà nội. Hàng hoá được mang về đều được đơn vị tổ chức mua lại và làm gi, trong đó một phần bán theo kế hoạch, một phần bán ra thị trường. Đồng thời công ty còn kinh doanh đa dạng hoá đủ loại mặt hàng nhằm đáp ứng mội nhu cầu. Ngoài ra công ty còn có thêm chức năng xuất nhập khẩu và công ty xây dựng kinh doanh bất động sản. . Trung tâm có trụ sở giao dịch, có con dấu riêng và được giám đốc công ty uỷ quyền kí kết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực mua bán dịch vụ hàng hoá. b) Nhiệm vụ:  Chấp hành nghĩa vụ và các luật kinh tế trong các chế đọ của chính sách nhà nước qui định.  Luôn thực hiện tốt chức năng và nghĩa vụ được giao,trung tâm phải xay dựng lênmột cơ cấu tổ chức quản lý các hoạt đọng của mình sao cho luôn đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn  Phải nắm bắt và tìm hiểu rõ các mặt hàng trên thị trường để từ đó có thể tiến tới liên doanh với các thành phần kinh tế khác, nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc huy động vốn với doanh nghiệp. 2) Phương hướng hoạt động, vị trí của đơn vị: 5 Từ việc cạnh tranh các mặt hàng trên thị trường ngày càng phát triển mà trung tâm thương mại Hàng Đào dã dần dần tự khẳng định được vị trí của mình về mọi mặt kinh doanh... trên thị trường. Đó là trung tâm luôn giữ vững vị trí hàng đầu về doanh số cũng như việc nộp ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó trung tâm luôn củng cố sửa chữa, nâng cấp về mạng lưới cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bịvà cũng luôn phát huy về truyền thống tăng trưởng kinh tế để phấn đấu năm sau cao hơn năm trước không chỉ về số lượng, chất lương mà còn cả về doanh thu.. Đặc biệt để đẩy mạnh phương thức bán ra trung tâm đã mở rộng phương thức như bán hàng qua điện thoại, bán hàng tại nhà với phương thức phục vụ ân cần, chu đáo. Ngoài ra trong kinh doanh khi đồng tiền xuất ra thì phải có lãi, đồng thời mỗi kế toán trong trung tâm đều nắm được việc kinh doanh của quầy hàng. Đặc biệt trung tâm tự tổ chức kinh doanh và hạch toán, trả lương, trả thưởng cho người lao động. Tóm lại trung tâm thương mại Hàng Đào là trung tâm luôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao và được khen thưởng. Chính vì vậy mà trung tâm đã góp phần vào thành tích chung của công ty và được tặng thưởng 2 huân chương hạng 2 và 3. 3) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. Trung tâm thương mại Hàng Đào khi hình thành là 52 người nhưng qua thời gian biến động số người trong công ty đã có nhiều sự thay đổi. Năm 1993 trung tâm thương mại Hàng Đào còn 42 người và cho đến nay trung tâm chỉ còn lại 27 ngươì. Mặc dù đã có sự thay đổi rõ rệt nhưng trung tâm thương mại Hàng Đào vẫn là một đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế và việc xây dựng bộ máy quản lý sẽ giúp đơn vị đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ. BAN PHỤ TRÁCH Mỹ nghệ Mỹ nghệ 6 Tạp phẩm Tổ bảo Tổ kế toán *Cơ cấu tổ chức bộ máy:  Ban phụ trách: Gồm có cửa hàng trưởng và cửa hàng phó - Cửa hàng trưởng: Là người giữ nhiệm vụ tổ chức điều hành giám sát, quản lý hoạt động kinh doanh được phân cấp quản lý. - Cửa hàng phó: Là người hỗ trợ công việc cho cửa hàng trưởng và phụ trách tình hình cung ứng.  Tổ kế toán: có trách nhiệm quyết toán toàn bộ các yếu tố có liên quan đến tài chính làm báo cáo định kỳ, quản lý chế độ tiền tệ. Tôư kế toán còn phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên liên tục đảm bảo thu chi đúng chế độ, đúng mục đích. Làm nhiệm vụ thanh toán với ngân hàng tổ chức quản lý, hạch toán lỗ lãi một cách chính xác và đồng bộ. Tóm lại tổ kế toán là bộ phận tham mưu giám đốc tài sản.  Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của cửa hàng chịu trách nhiệm toàn bộ an ninh trong toàn bộ cửa hàng.  Tổ tạp phẩm:, tổ mỹ nghệ 116 A-B phải chịu trách nhiệm về quá trình tổ chức bán hàng của tổ mình, phải đảm bảo chất lượng tốt, giá cả hợp lý để đáp ứng nhu cầu thị trường. 4) Hình thức tổ chức kế toán của đơn vị: a)Tổ chức bộ máy kế toán: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG Thống kê Kế toán quầy 7 Kế toán HC Thủ quĩ  Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán, đôn đốc, kiểm tra toàn bộ công tác, lập báo cáo tài chính, báo cáo trực tiếp kết quả từng tháng lên lãnh đạo cửa hàng.  Kế toán quầy: Theo dõi việc lên báo cáo bán hàng từ hoá đơn bán hàng của mậu dịch viên. Kiểm tra lượng nhập bán, tồn thông qua thẻ quầy của từng quầy hàng.  Thủ quĩ: Thu tiền bán hàng của các quầy và cuối ngày chi tiền theo lệnh của các chứng từ hợp lệ, lập sổ quĩ bảo đảm an toàn về tiền mặt.  Kế toán hành chính: Theo dõi hạch toán tiền mặt các khoản BHXH, BHYT, tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả.  Thống kê: Lập bảng cân đối, lập tổng hợp các báo cáo của từng bộ phận. Báo cáo tài chính hàng tháng. b) Hình thức kế toán đơn vị áp dụng: Cửa hàng thương mại Hàng Đào đã áp dụng một trong bốn hình thức nhật ký, Đó là hình thức nhật ký chứng từ. Đặc điểm của hình thức này là tập hợp và hệ thống hoá các nhiệm vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản. Kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng bên nợ. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Kết hợp thanh toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. 8 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN Chứng từ gốc Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính kế toán Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu 5) Những thuận lợi và khó khăn: a) Thuận lợi:  Đại đa số nằm trong biên chế nhà nước của thời kỳ bao cấp  Công ty có đội ngũ lao động có hoạt động kinh doanh đầy kinh nghiệm. Đa số là công tác với nhau nhiều năm, có tinh thần xây dựng đoàn kết hoàn thành nhiệm vụ.  Các trung tâm cửa hàng đều nằm ngay giữa khu trung tâm thành phố Hà nội và mặt tiền các cửa hàng đều to rộng, thoáng mát, lại thuộc khu phố căn minh nên hầu hết các du khách đều qui tụ về đây. Đặc biệy là khách nước ngoài.  Có đội ngũ bán hàng nhanh nhẹn, tháo vát. 9 b) Khó khăn:  Do số lao động chuyển từ bao cấp sang nên có một số là chưa thể tiến kịp được với yêu cầu của tinhf hình mới.  Do trình độ và năng lực có hạn và một phần cũng vì một số người tuổi đã cao nên công ty muốn đào tạo lại cũng khó khăn, do đó việc phát huy cũng không đạt được hiệu quả cao.  Do sức cạnh tranh thị trường ngày càng nhiều và gay gắt nên cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của trung tâm. III) Thực trạng công tác kế toán của đơn vị: Trong quá trình kinh doanh mọi nghiệp vụ nói chung cũng như nghiệp vụ bán hàng nói riêng đều liên quan đến quá trình nhập xuất, bán hàng hoá. Vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ lập các chứng từ, hoá đơn một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác và kịp thời. Tình hình nhập, xuất, bán hàng hoá được phản ánh trên các chứng từ kế toánvà đó là cơ sở để mở và ghi chép sổ sách kế toán. Hiện nay trung tâm đang sử dụng nhật ký chứng từ đã được thống nhất từ công ty xuống các cửa hangf trực thuộc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Các chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng đều là các loại sổ, biểu mẫu qui định trong NKCT  Hoá đơn bán hàng có thuế GTGT.  Giấy nộp tiền  Báo cáo bán hàng  Thẻ quầy hàng  Bảng kê số 8  Sổ chi tiết TK số 3  Tờ kê thuế GTGT Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu. 10 Nhật ký chứng từ số 8. Tờ kê chi tiết TK 511. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG Phiếu nhập kho Thẻ quầy hàng Tờ kê chi tiết Báo cáo bán hàng Bảng tổng hợp tờ kê chi tiết Bảng kê hoá đơn thuế VAT Bảng kê số 8 Nhật ký chứng từ số 8 11 Giấy nộp tiền PHẦN II NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG  PHIẾU NHẬP KHO 1) Mục đích: Phiếu nhập kho dùng để phản ánh số hàng hoá nhập trong ngày để có hàng phục vụ cho công tác bán ra. 2) Yêu cầu: Bất kì chứng từ nào cũng phải ghi rõ ngày, tháng, năm. Phiếu nhập kho cũng vậy yêu cầu có tên của người giao hàng theo số ngày, tháng, năm của kho nào và nhập tại kho nào. Khi lập biểu xong phải ấn định tổng số bằng chữ, khi kết thúc ngày nhập phải có chữ ký của phụ trách cung tiêu, kế toán trưởng, người giao hàng, thủ kho và thủ trưởng đơn vị. 3) Nội dung ghi chép: Phiếu nhập kho theo dõi số ngày mới nhập kho, quầy của cửa hàng trong một ngày về số lượng tên hàng, đơn giá từng loại hàng. 4) Phương pháp ghi chép: Khi lập bảng trước tiên phải ghi ngày, tháng, năm họ tên người giao hàng sau đó vào bảng phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho gồm 7 cột  Cột 1: Ghi tên số thứ tự, tên các loại hàng.  Cột 2: Ghi tên hàng.  Cột 3: Mã số.  Cột 4: Đơn vị tính.  Cột 5: Là cột số lượng.  Cột 6: Ghi đơn giá hàng hoá.  Cột 7: Là cột thành tiền tức là cột tính giữa cột số lượng và cột đơn giá. 12 5) Cách tính: Cột 7 = cột 5  cột 6 Nghĩa là: Thành tiền = số lượng  đơn giá VD: Đồng hồ Vacheron = 5 chiếc  270.000đ/chiếc = 1.350.000đ 13 Địa chỉ: 79 Hàng Đào Ban hành QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT Số 1/5 PHIẾU NHẬP KHO Ngày 10/1/2002 Nợ:.................... Có:.................... Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH Ánh Mai Theo hiệp định số 037651 Ngày 2/1/2002 của công yt TNHH Ánh Mai Nhập kho tại 79 Hàng Đào Tên nhãn hiệu STT qui cách Mã Đơn phẩm chất số vị A B C D 1 ĐH Vacheron C Chứng từ Theo Thực chứng từ nhập 1 2 2 Đơn giá Thành tiền 3 4 270.000 1.350.000 2 ĐH Patek C 10 180.000 1.800.000 3 ĐH báo thức C 15 100.000 1.500.000 4 ĐH Q&Q C 50 50.000 2.500.000 Cộng 7.150.000 Cộng thành tiền bằng chữ: Bảy triệu một trăm lăm mươi nghìn đồng. Nhập ngày 10/1/2002 Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng 14 Thủ trưởng đơn vị HOÁ ĐƠN MUA HÀNG 1)Mục đích: Dựa vào tờ hoá đơn này bên mua có cơ sở để thanh toán tiền hàng theo dõi số lượng hàng mua. Nó là chứng nhận của bên bán về số lượng và giá trị của hàng hoá xuất sang kho của bên mua và cungx là cơ sở để nhập phiếu nhập kho. Tóm lại nó phản ánh giữa người mua vad người bán. 2) Cơ sở ghi chép: Căn cứ vào hợp đồng mua bán và thoả thuận giữa hai bên. Bên bán viết hoá đơn này rồi giao cho bên muakiểm tra xem có đúng hợp đồng thoả thuận với hàng hoá nhập về hay không. 3) Nội dung của hoá đơn: Trước hết là thời điểm của hoá đơn trong đó ghi rõ và đầy đủ ngày, tháng, năm lập hoá đơn tiếp dưới là địa chỉ số tài khoản mã số của bên mua và bên bán, hình thức thanh toán. Tiếp theo là một bảng gồm 6 cột. + Cột 1: Là cột thứ tự để tiện cho việc theo dõi xem có bao nhiêu loại hàng hoá được mua về. + Cột 2: Tên hàng hoá, + Cột 3: Đơn vị tính hàng hoá. + Cột 4: Số lượng hàng hoá. + Cột 5: Đơn giá tức trị giá mua của đơn vị hàng hoá. +Cột 6: Cột thành tiền tức là cột tổng số tiền phải trả để mua được một lượng hàng hoá nhấy định. 4) Cách tính: Cột 6 = cột 4 cột 5 Nghĩa là: Thành tiền = Số lượng  đơn giá VD: Đồng hồ Vacheron = 5 chiếc  270.000đ/chiếc = 1.350.000đ 15 16 HOÁ ĐƠN GTGT Liên 3( dùng để thanh toán) Ngày 10/1/200 Mẫu số 01/GTKT 3 LT HĐ/01-B N o= 054328 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng thương mại Hàng Đào Điện thoại: Tên người mua hàng: Bán Đơn vị: Địa chỉ: Hình thức thanh toán: STT Tên hàng hoá dịch Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền vụ tính lượng A B C 1 2 3=12 1 ĐH Vacheron C 5 270.000 1.350.000 2 ĐH Patek PhiLíp C 10 180.000 1.800.000 3 ĐH báo Citizen ĐH QQ C 15 100.000 1.500.000 C 50 50.000 2.500.000 4 thức Cộng tiền hàng : 7.150.000 Thuế GTGT 10% : 715.000 Tổng số tiền thanh toán : Người mua hàng ( Ký và ghi rõ họ tên) 7.865.000 Kế toán trưởng ( Ký và ghi rõ họ tên) 17 Thủ trưởng đơn vị ( Ký và ghi rõ họ tên). THẺ QUẦY HÀNG 1)Mục đích: Dùng để theo dõi số lượn nhập xuất và tồn kho của từng thứ vật tư, vật phẩm hàng hoá ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho dự trữ vật tư sản phẩm hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. 2) Yêu cầu: Thẻ quầy hàng dùng để theo dõi mặt hàng về việc nhập xuất tồn kho nên phải có tên một mặt hàng đó, đơn vị tính, qui cách và đơn giá. Khi nhập bảng mỗi ngày ghi trên một dòng và kết thúc một tháng phải kẻ ngang để chuyển sang đầu kì sau. 3) Nội dung: + Thẻ quầy hàng phản ánh ghi chép tình hình số lượng hàng hoá xuấy nhập tồn kho của cửa hàng. + phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng. 4) Phương hướng ghi chép: + Bên trái ghi địa chỉ, sổ đăng ký, ngày đăng ký. + Bên phải ghi tên hàng, đơn vị tính, tờ số, mẫu số 15-BH + Thẻ quầy hàng gồm 7 cột: - Cột A: Ghi ngày tháng. - Cột B: Ghi họ tên người bán hàng - Cột 1: Ghi tồn đầu ngày. - Cột 2: ghi nhập từ kho trong ngày. - Cột 3: Ghi nhập khác trong ngày. - Cột 4: Ghi cộng nhập và tồn kho trong ngày. - Cột 5: Ghi số lượng sản phẩm xuất bán. - Cột 6: Ghi ssó tiền của sản phẩm bán được - Cột 7: Ghi xuất. 18
- Xem thêm -