Thực trạng chuyển giá tại việt nam và giải pháp khắc phục

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌ C   Đề tài môn học Phân tích chính sách thuế THỰC TRẠNG CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC GVHD : PGS .TS. NGUYỄN N GỌC HÙNG HV: NGUYỄN HOÀNG TÍN LỚP: NGÂN HÀN G – Đ ÊM 6 – K20 TP.Hồ Chí Minh - Tháng 08 Năm 2012 1 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng MỤC LỤC LỜ I MỞ Đ ẦU.................................................................................................................................. 04 CHƯƠNG I: TỔ NG Q UAN LÝ TH UYẾT VỀ CHUYỂN G IÁ ........................................ 05 1. Khái niệm chuyển giá .............................................................................................................. 05 2. Nguyên nhân của chuyển giá ................................................................................................. 05 3. Phạm vi chuyển giá ................................................................................................................. 07 4. Các kĩ thuật chuyển giá ........................................................................................................... 07 4.1.Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn................................. 07 4.2.Chuyển giá bằng cách nâng khống giá trị vô hình ........................................................... 08 4.3. Nhập khẩu nguyên vật liệu từ công ty mẹ ở nước ngoài, hoặc từ công ty đối tác trong liên doanh với giá cao ...................................................................................................... 08 4.4. Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý....... 08 4.5. Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa......................... 09 4.6. Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ bằng nghiệp vụ vay từ công ty mẹ ................ 09 4.7. Chuyển giá qua thông các trung tâm tái tạo hóa đơn ..................................................... 09 5. Tác động của chuyển giá........................................................................................................... 09 5.1. Đối với các công ty đa quốc gia (MNCs) ........................................................................ 09 5.2. Đối với các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư ...................................................................... 10 5.3. Đối với các quốc gia xuất khẩu đầu tư ............................................................................. 10 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM ................................ 11 1. Các quy định, quy chế liên quan đến kiểm soát chu yển giá ............................................. 11 2. Thực trạng hoạt động chuyển giá tại việ t Nam ................................................................... 12 3. M ột số trường hợp chuyển giá điển hình .............................................................................. 13 3.1. Chuyển giá thông qua việc mua bán nguyên vật liệu sản xuất, bán thành phẩm hay thành phẩm................................................................................................................................. 13 3.2. Chuyển giá thông qua các Tài sản cố định hữu hình ...................................................... 14 3.3. Chuyển giá thông qua việc mua các Tài sản cố định vô hình ....................................... 14 3.4. Các hình thức khác.............................................................................................................. 14 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚ I HOẠT ĐỘ NG CHUYỂN G IÁ TẠI VIỆT NAM 1. Giải pháp ở hệ thống thuế ........................................................................................................ 15 2. Tăng cường hiệu quả trong bộ phận quản lý và chính sách............................................. 16 2 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng 2.1. Xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh................................................................................ 16 2.2. Gói giải pháp từ chính sách kinh tế và môi trường vĩ mô.............................................. 18 2.3. Áp dụng các biện pháp hành chính và chế tài ................................................................. 19 3. Thông qua các nguồn tài trợ.................................................................................................... 20 4. Xây dựng tỷ su ất lợi nhuận bì nh quân ngành ..................................................................... 20 KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 21 TÀI LIỆU TH AM KHẢO ............................................................................................................ 22 3 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng LỜ I MỞ ĐẦ U Ngày nay khi m à xu h ướn g toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ thì sự xuất hiện của quan hệ kinh tế xuyên quốc gia khôn g còn là m ột hiện tượn g hiếm thấy. Đ iều đó tất yếu dẫn đến sự ra đời n gày càn g nh iều hơn các côn g ty, tập đoàn kinh tế đa quốc gia với các “chân rết” là các công ty con, các côn g ty trực thuộ c đặt tại nhiều v ùn g lãnh thổ trên thế giới. Nh ư vậy m ột vấn đề đặt ra đối với các công ty, t ập đoàn đa quốc gia là vi ệc xác định lợi ích kinh tế không chỉ đơn thuần giới hạn trong ph ạm vi một chủ thể kinh doanh ri êng lẻ m à được tính trong lợi ích chun g của c ả m ột tập đoàn, nhóm công ty, khi đó làm cách n ào để lợi ích tổng thể đạt mức tối ưu luôn được các nhà quản trị tập đoàn quan tâm. Chuyển giá được xem là m ột lời giải cho bài toán lợi ích mà ở đó nhà đầu tư không cần thêm vốn hay mở rộng sản xuất. Đơn giản vì phương c ách này giúp họ giảm tổng n ghĩa vụ thuế. Từ đó lợi nh uận sau thuế sẽ gia tăng. Đối v ới Việt Nam, sự x uất hiện của c ác công ty, tập đoàn đa quốc gia chỉ thật sự phổ biến trong khoảng thời gian 10 năm t rở lại đây, song son g với nó là hiện tượng ch uyển giá tất yếu cũn g v ẫn còn khá mới mẻ ở nư ớc ta. Do đó, chuyển giá sẽ dễ được các côn g ty, tập đoàn này sử dụn g nhằm thay đối n ghĩa vụ thuế phải thực hiện với Nhà nước Việt Nam, gây thất thoát nguồn thu cho ngân sách. Vì thế qua bài tiểu luận này, n go ài m ục đích kh ái quát về thực trạng ch uyển giá ở Việt Nam , tôi xin đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn cơ chế chống ch uyển giá ở Việt Nam hiện nay, từ đó tạo được sân chơi côn g bằng cho tất cả các chủ thể kinh doanh khác trong nước v ới các tập đoàn, côn g ty đa quố c gia và tránh làm thất thoát nguồn thu cho n gân sách n ước nhà. 4 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng I. TỔN G QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHUYỂN GIÁ: 1. Khái niệm chuyển giá: - Ch uyển giá là một hành vi do các ch ủ thể kinh doanh thực hiện nh ằm t hay đổi giá trị mua bán, trao đổi hàng hó a, dịch v ụ, tài sản trong quan hệ giữa các bên liên kết nhằm t ối thiểu hóa tổn g số th uế phải nộp của các đố i tác liên kết. - Hành vi đó có đối tượng tác độn g là giá cả và được thực hiện thông qua các hợp đồn g kinh tế về m ua bán h àng hoá, tài sản, cun g cấp dịch vụ. - Các đối tác liên kết ở đây có thể là:  Các công ty thành viên trong một công ty đa quốc gia. Công ty đa quốc gia (MNC) là côn g ty có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cun g c ấp dịch vụ không chỉ giới hạn bởi phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà mở rộng ra ít nhất tại hai quốc gia  Các công ty hoặc đơn vị thành viên trong m ột t ổng côn g ty, công ty.  Các công ty độc lập mà chủ sở hữu của ch ún g có mối quan hệ đặc biệt, thườn g là mối quan hệ thân nhân. 2. Nguyê n nhân của chuyển giá: - Thông thường có những lí do dẫn đến hoạt động ch uyển giá như sau:  Thứ nhất, xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh, các ch ủ thể hoàn toàn có quyền quyết định giá cả của m ột giao dịch. Do đó họ hoàn toàn có quyền mua hay bán h àn g hóa, dịch v ụ với giá họ m ong muốn.  Thứ ha i, x uất phát từ mối quan hệ gắn bó ch un g về lợi ích giữa nhóm liên kết nên sự khác biệt về giá giao dịch được thực hi ện giữa các ch ủ thể kinh doanh có cùng lợi ích không làm thay đổ i lợi ích toàn cục.  Thứ ba, việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm liên k ết khôn g thay đổi tổng lợi ích chung nhưn g có thể làm t hay đổi tổn g n ghĩa vụ thuế của họ. T hôn g qua việc định giá, n ghĩa vụ th uế được chuyển từ n ơi bị điều tiết cao san g nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại. Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránh khỏi do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể đồn g nhất, cũn g như sự hi ện hữu của các quy định ưu đãi thuế là điều tất yếu. Chênh lệch m ức độ điều tiết thuế v ì thế hoàn toàn có thể xảy ra. 5 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng - Cho nên, chuyển giá chỉ có ý n ghĩa đối với các giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể có m ối quan hệ liên kết. Để làm điều n ày họ phải thiết lập một chính sách v ề giá m à ở đó giá chuyển giao có thể được định ở m ức cao hay thấp tùy vào lợi ích đạt được từ những giao dịch nh ư thế. Chúng ta cần ph ân biệt điều này với trườn g hợp khai giá giao dịch thấp đối với cơ quan quản lý để trốn thuế nhưn g đằng sau đó họ vẫn thực hiện thanh toán đầy đủ theo giá thỏa thuận. Trong khi đó nếu giao dịch bị ch uyển giá, họ sẽ không phải thực hiện vế sau của việc thanh toán trên và thậm chí họ có thể định giá giao dịch cao. Các đối tượn g n ày nắm bắt và vận dụn g được nhữn g quy định khác biệt về thuế giữa các quố c gia, các ưu đãi trong quy định thuế để hưởn g lợi có vẻ như hoàn toàn hợp pháp. Nh ư thế, vô hình chun g, chuyển giá đã gây ra sự bất bình đẳn g trong việc thực hi ện nghĩa v ụ th uế do xác định không chính xác n ghĩa v ụ th uế, dẫn đến bất bình đẳn g về lợi ích, tạo ra sự cách biệt trong ưu thế cạnh tranh. - Tuy vậy, thật không đơn giản để xác định một chủ thể đã thực hiện ch uyển giá. Vấn đề ở chỗ, nếu định giá cao hoặc thấp mà làm tăng số thu thuế một cách cục bộ cho m ột nhà nước thì cơ quan có t hẩm quy ền nên định lại giá ch uyển giao. Ch ẳng hạn, giá m ua đầu vào nếu được x ác định thấp, điều đó có thể hình thành chi phí thấp và hệ quả là thu nhập trước thuế sẽ cao, kéo t heo thuế thu nhập doanh n ghiệp (thuế TNDN) tăn g; hoặc giả như giá x uất khẩu định cao cũng làm do anh thu tăng và kết quả là cũn g làm t ăn g số thuế mà nhà nước thu được. Nh ưn g cần hiểu rằn g điều đó cũng có n ghĩa rằng n ghĩa v ụ thuế của doanh nghi ệp liên kết ở đầu kia có kh ả năng đã giảm xuốn g do ch uy ển m ột phần nghĩa vụ của mình qua giá sang doanh n gh iệp liên kết này. - Hành vi này chỉ có thể được thực hiện thông qua giao dịch c ủa các chủ thể có quan hệ liên kết. Biểu hiện cụ thể của hành vi là giao kết về giá. Nhưn g giao kết về giá chưa đủ để kết luận rằn g ch ủ thể đã thực hiện hành vi ch uyển giá. Bởi lẽ nếu giao kết đó chưa thực hiện trên thực tế hoặc chưa có sự ch uy ển dịch quyền đối với đối tượng giao dịch thì không có cơ sở để x ác định sự chuyển dịch về mặt lợi ích. Nh ư vậy, ta có thể xem chuyển giá hoàn thành khi có sự ch uy ển giao đố i tượng giao dịch cho dù đã hoàn thành nghĩa v ụ thanh toán hay chưa. - Giá giao kết là cơ sở để x em xét hành v i ch uyển giá. Chúng ta cũn g chỉ có thể đánh giá một giao dịch có ch uy ển giá hay khôn g khi so sánh giá giao kết với giá thị trườn g. Nếu giá giao kết không tươn g ứng với giá thị trường thì có nhiều khả năng để kết luận rằn g giao dịch này có biểu hiện ch uyển giá. 6 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng 3. Phạm vi chuyển giá: - Ch uyển giá với ý nghĩa chuyển giao giá trị trong quan hệ nộ i bộ nên hành v i phải được xem xét trong phạm vi giao dịch của các chủ thể liên kết. Điều 9 Côn g ước m ẫu của OECD về định giá chuyển giao ghi nhận “ Hai doanh nghiệp được xem là liên kết (associated enterprises) khi :  Một doanh nghiệp tham gia vào quản lý, điều hành hay góp vốn vào doanh nghiệp kia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc qua trun g gian.  Hai doanh ngh iệp có cùn g m ột hoặc nhi ều n gười hay nhữn g thực thể (ent ities) khác tham gia quản lý, điều hành hay góp vốn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc thông qua trun g gian” - Yếu tố quản lý, điều h ành hay góp vốn chính là điều kiện quy ết định sự ảnh hưởng, sự giao hòa về mặt lợi ích của các chủ thể này nên c ũng là cơ sở để xác định m ối quan hệ liên kết. Tính chất của những biểu h iện này không man g tính quyết định. Như thế các doanh nghi ệp liên k ết có thể được hình thành trong cùn g m ột quốc gia hoặc có thể ở nhiều quốc gia khác nha u. Từ đó, ch uyển giá không ch ỉ diễn ra trong các giao dịch quốc tế mà có thể cả trong nhữn g giao dịch quốc nộ i. - Trên thực tế, chuy ển giá thường được quan tâm đánh giá đối với các giao dịch quốc tế hơn do sự khá c biệt về chính sách t huế giữa các quốc gia được thể hiện rõ h ơn. Trong khi đó, do phải t uân th ủ nguyên tắc đối x ử quốc gia nên các nghĩa v ụ thuế hình thành từ các giao dịch trong n ước ít có sự cách biệt. Vì thế, phần lớn các quốc gia hiện nay thườn g chỉ quy định về ch uyển giá đối với giao dịch quốc tế. Theo đó, giao dịch quốc tế được xác định là giao dịch giữa hai h ay nhiều doanh ngh iệp liên kết m à trong số đó có đối tượn g tham gia là chủ thể không c ư trú (non-resident s). Sự khác biệt chính yếu nằm ở sự cách biệt về mức thuế suất thuế TNDN của các quốc gia. Một giá trị lợi nhuận chuyển qua giá từ doanh n ghiệp liên kết cư trú tại quốc gia có thuế suất cao sang doanh ngh iệp liên kết ở quốc gia có thuế suất thấp. Ngược lại m ột lượn g chi ph í tăng lên qua giá mua sẽ làm giảm t hu nhập cục bộ ở quốc gia có thuế suất thuế thu nhập cao. Trong hai trường hợp đều cho ra nhữn g kết quả tương tự là làm tổng thu nhập sau thuế của toàn bộ nhóm liên kết tăng lên. 4. C ác kĩ thuật chuyển giá: 4.1. Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn: - Đầu tư dưới dạng liên do anh: việc n âng giá trị tài sản đóng góp sẽ làm cho phần vốn góp của bên ph ía có ý nân g giá trị góp vốn tăng, nhờ đó, sự chi phố i trong c ác quyết định liên 7 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng quan đến ho ạt dộn g của dự án liên doanh sẽ gia tăng và mức lời được chia sẽ tăng. Ngoài ra, khi dự án kết thúc hoạt độn g thì tỷ lệ trị giá tài sản được chia cao hơn. - Đối với các công ty có 100% vốn đầu tư nước n go ài thì việc nâng tài sản góp vốn sẽ giúp họ tăn g m ức khấu hao t rích hàn g n ăm, làm tăng chi phí đầu vào. Việc tăng mức khấu hao tài sản cố định sẽ giúp chủ đầu tư:  Nhanh hoàn vốn đầu tư cố định, nhờ đó giảm t hiểu r ủi ro đầu tư.  Giảm mức thuế TNDN phải đón g cho nư ớc tiếp nhận đầu tư. 4.2. Chuyển giá bằng cách nâng khống trị giá tài sản vô hình: - Việc định giá chính xác được tài sản vô h ình của các nhà đầu tư hết sức khó, lợi dụn g việc n ày m à các MNC ch ủ ý thổi phồng ph ần góp vốn bằn g thươn g h iệu, công thức pha chế, ch uyển giao công nghệ… nhằm tăn g phần góp vốn của m ình lên. Một số trườn g hợp phía góp vốn bằn tài sản vô h ình có x uất trình gấy chứn g nhận của côn g ty kiểm t oán nhưng độ tin cậy, t r un g thực c ủa các giấy chứng nhận này rất khó kiểm định. 4.3. Nhập khẩu nguyên vật liệu từ công ty mẹ ở nước ngoài, hoặc từ công ty đối tác trong liên doanh với giá cao: - Đây là hình thức ch uyển một phần lợi nh uận ra n ước ngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập kh ẩu. Ngoài r a, việc m ua hàn g nhập khẩu v ới giá đắt làm chi ph í sản x uất tăng, dẫn tới lợi nh uận chịu thuế TNDN giảm . 4.4. Chuyển giá thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị hành chính và quản lý: - Các công ty m ẹ thường sử dụng các hợp đồn g tư vấn hay thuê tr un g gian. Một số đối tác liên doanh còn bị ép nhận chuyên gia với chi phí rất cao nh ưng hiệu quả lại thấp. Chi phí này phía liên doanh nước chủ nhà gánh chịu. - Một số công ty thuê người quản lý doanh n gh iệp FDI với lương cao, n goài ra còn phải trả một khoản tiền lớn cho công ty nước n goài cun g cấp nhà quản lý. Ở một số trường hợp cũn g có hiện tượn g ch uyển giá ở khâ u n ày khi công ty cun g cấp nguồn nhân lực cũn g là công ty con của cùn g m ột tập đoàn. - Một số trườn g hợp còn thực hiện ch uyển giá thông qua hình thức đào tạo ở n ước ngoà i: c ử ch uyên v iên, công nh ân san g học tập, thực tập tại côn g ty mẹ với chi phí cao. - Một hình thức chuyển giá của công ty có vốn FDI là trả lươn g, chi phí cho chuyên gia tư vấn được gởi đến từ công ty m ẹ. Loại hình tư v ấn này rất khó xác định số lượng và chất lượng để xác định chi phí cao hay thấp. Lợi dụn g điều n ày, nhiều côn g ty FDI thực hiện 8 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng hành vi chuyển giá mà t hực ch ất là ch uyển lợi nh uận về nước dưới danh n ghĩa là phí dịch vụ tư vấn. 4.5. Thực hiện chuyển giá thông qua việc điều tiết giá mua bán hàng hóa: - Khi th uế nhập khẩu cao thì công ty m ẹ bán n guy ên liệu, hàng hóa với giá thấp nhằm tránh nộp thuế nhập kh ẩu nhiều. T rong trườn g hợp này, côn g ty mẹ sẽ tăn g cường ho ạt động tư vấn, huấn luyện, hỗ trợ tiếp thị với giá cao để bù đắp lại hoặc mua lại sản ph ẩm với giá thấp. Đối với hàng hóa nhập khẩu mà th uế suất thấp, thì côn g ty ký hợp đồng nhập khẩu với giá cao nhằm nâng chi phí để tránh thuế. 4.6. Chuyển giá thông qua hình thức tài trợ bằng nghiệp vụ vay từ công ty mẹ: - Bằn g hình thức n ày, các công ty con tạo ra cơ cấu vốn và n guồn vốn bất hợp lý như dùn g nguồn vốn vay từ côn g ty mẹ để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn mà không tăng vốn góp và vốn ch ủ sở hữu nhằm đẩy chi phí ho ạt động tài chính lên c ao như chi phí chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay… v à ch uyển một phần lợi nhuận về n ước dưới dạng lãi vay, chi phí bảo lãnh v ay vốn để tránh thuế, tránh lỗ do chênh lệch tỷ giá về sau. 4.7. Chuyển giá qua thông các trung tâm tái tạo hóa đơn: - Trung tâm tái tạo hóa đơn đón g vai trò n gười trung gian giữa công ty mẹ và các công ty con. Hàng hóa trên chứng từ hóa đơn thì được bán từ công ty nơi sản xuất hàng hóa qua trun g tâm tái tạo hóa đơn và sau đó thì trun g tâm này lại bán lại cho côn g ty phân phối bằn g cách x uất hóa đơn và chứng từ kèm theo. Thông qua vi ệc n ày sẽ định vị lại loại n goại tệ của cả đơn vị sản xuất và trung tâm tái tạo hóa đơn. Nh ưng trên thực tế, hàng hóa được chuy ển giao trực tiếp từ công ty sản x uất qua t hẳng côn g ty phân phối mà không qua trung tâm tái tạo hóa đơn. Hình thức này thườn g xảy ra trong n gành dược phẩm. 5. Tác động của chuyển giá: 5.1. Đối với các công ty đa quốc gia (MNCs): - Những tác độn g tích cực:  Được hưởng lợi từ chính sách ưu đãi đầu tư (như thuế suất, lĩnh vực đầu tư…) tạo điều kiện cho các MNC dễ dàng trong v iệc thực hiện giảm thiểu trách nh iệm ở quốc gia MNC đan g đầu tư.  Thực hiện ch uyển giá, các MNC sẽ bảo toàn được nguồn vốn đầu tư, nhanh chóng có được dòng ngân lưu cho các c ơ hội đầu tư khác.  Thực hiện ch uyển giá sẽ giúp các MNC nh anh chón g chiếm lĩnh thị trườn g ở các nước đan g đầu tư. 9 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng - Tác động tiêu cực: Nếu bị các quốc gia phát hiện và thực hiện chế tài thì các MNC phải chịu một khoản phạt rất lớn, bị r út giấy phép kinh doanh tại quốc gia đó ho ặc ảnh hưởng nghi êm trọng trên thương trường quốc tế dẫn tới sự chú ý nhiều và chặt chẽ hơn của các cơ quan th uế ở nh ững nước MNC đi đầu tư sau đó. 5.2. Đối với các quốc gia ti ếp nhận vốn đầu tư: - Tác động tích cực: Khi có hoạt độn g ch uy ển giá n gược, do nư ớc thu hút đầu tư có mức thuế thu nhập thấp làm tăng thu nhập cho nước tiếp nhận vốn. - Những tác độn g tiêu cực:  Cơ cấu vốn của nền k inh tế ở quốc gia tiếp nhận vốn sẽ bị đột ngột thay đổi do v iệc thực hiện hành vi ch uyển giá của các MNC làm các luồng vốn chảy vào nhanh mạnh, sau đó lại có x u hướn g chảy ra trong thời gian ngắn. Hậu quả là tạo ra một bức tranh kinh tế bị sai lệch ở các quốc gia n ày trong c ác thời kì kh ác nhau.  Đối với các quốc gia được co i là thiên đườn g v ề thuế, họ là người được hưởn g lợi từ hoạt động ch uyển giá trong n gắn hạn, nhưn g trong dài hạn, họ phải đươn g đầu với các khó khăn tài ch ính khi các MNC thoái vốn do các thu nhập không bền vững trước đây trong n gắn hạn không phản ánh chính xác sức m ạnh của nền kinh tế.  Với vi ệc thực hiện hành vi chuyển giá và thao túng thị trường, chính ph ủ các nước tiếp nhận đầu tư sẽ khó kh ăn hơn trong việc hoạch định ch ính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô và khó khăn trong việc thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.  Hoạt độn g ch uyển giá sẽ ph á vỡ cán cân thanh toán quốc tế v à các k ế hoạch kinh tế của các quốc gia tiếp nhận đầu tư, chính vì thế nếu không k iểm soát tốt sẽ dễ dẫn tới lệ thuộ c v ào nền kinh tế của ch ính quố c, về lâu dài có thể dẫn tới lệ thuộc về chính trị. 5.3 Đối với các quốc gia xuất khẩu đầu tư: - Tác động tích cực: Nước x uất khẩu vốn th u được ngoại tệ nhiều hơn nhờ đó góp phần cải thiện cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế. Sự hoạt độn g c ủa c ác côn g ty mẹ tốt hơn về hình thức thì cũng tác động tốt hơn đến hiệu quả kinh tế xã hội: đón g góp nhiều thuế hơn cho nhà nước, tác độn g tốt tới tăng trưởng GNP của nước x uất khẩu vốn đầu tư. - Những tác độn g tiêu cực: 10 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng  Nếu thuế suất ở các quốc gia tiếp nhận đầu tư thấp hơn thuế suất ở chính quốc, sẽ làm cho các nước xuất khẩu đầu tư bị m ất cân đối trong kế ho ạch thuế của nư ớc này do việc thất thu m ột khoản thu nhập từ thuế.  Mục tiêu quản lý nền kinh tế vĩ mô ở các quốc gia này sẽ gặp một số khó khăn nhất định do việc các dòn g vốn đầu tư dịch ch uy ển khôn g theo ý muốn quản lý của chính phủ. II. THỰC TRẠNG VỀ C HUYỂN GIÁ TẠI VIỆT NAM: 1. C ác quy định, quy chế liên quan đến kiểm soát chuyển giá: - Thông tư 60/1996/TT-BTC: Hướng dẫn, quy định về chế độ kế toán, kiểm toán, kê khai-nộp thuế đố i với DN có vốn Đầu tư nước ngoài - Thông tư 74/1997/TT -BTC : hướng dẫn về thuế đố i với nh à đầu tư nước n goài - Thông tư 89/1999/TT-BTC: ngày 16 /07/1999 của Bộ Tài chính về v iệc h ướng dẫn thực hiện quy định về th uế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước n goài. - Thông tư 13/2001/TT-BTC: n gày 08 /03/2001 v ề vi ệc h ướn g dẫn thực hiện quy định về thuế đối v ới các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước n goài. - Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổ i ngày 17/06/2003 có hiệu lực từ n gày 01/01/2004 tại Điều 11 Chư ơn g III quy định: “cá c cơ sở kinh doanh có trách nhiệm m ua bán, trao đổi và h ạch toán giá trị hàn g hóa, dịch vụ theo giá thị trường” - Ngày 22/4/2010, Bộ Tài chính ban h ành T hông tư 66/2010/TT-BTC quy định v iệc xác định giá thị trường trong giao dịch liên k ết, thay thế Thông tư 117/2005/TT-BTC (có hiệu lực từ 6/6/2010). Quy định m ới chủ yếu ph ục v ụ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghi ệp. Thông tư này hướng dẫn nội dung cụ thể, như nguyên tắc giá thị trường; phương pháp xác định giá thị trườn g; phân tích, so sánh và cá c vấn đề liên quan việc xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết... So v ới Thông tư 117/2005/TT -BTC, T hông tư 66/2010/T TBTC có một số sửa đổi quan trọng về kỹ thuật theo hướn g thắt chặt quy định. - Các doanh n ghiệp có giao dịch liên kết đều phải t uân thủ các n ghĩa vụ sau: Trước hết, doanh n ghi ệp phải lập và lưu trữ hồ sơ xác định giá thị trường làm bằn g chứn g cho v iệc tuân thủ nguyên tắc giá thị trườn g. Hồ sơ phải tại thời điểm diễn ra giao dịch và được cập nhật trong suốt quá t rình diễn ra giao dịch. Nh ư v ậy, doanh n ghiệp có n ghĩa v ụ ch ủ động cun g cấp bằng chứn g chứn g m inh việc tuân t hủ n guy ên tắc giá thị trườn g trong các giao dịch của mình với bên liên kết. Theo quy định, cơ quan thuế có thể ấn định thuế thu nhập doanh 11 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng nghi ệp và áp dụng các chế tài phạt trong trường hợp do anh ngh iệp không có hoặc không thể xuất trình bộ chứng từ trong kh un g thời gian quy định. - Doanh ngh iệp phải nộp tờ khai giao dịch liên kết và các phương pháp x ác định giá thị trường h àn g năm theo Mẫu số 01 /GCN-01/QLT, cùn g tờ kh ai quyết toán thuế thu nhập doanh n ghiệp. T hông tư 66 /2010/TT-BTC có đưa ra một số thay đổi trong biểu mẫu, yêu cầu phải kê khai các giao dịch liên kết của m ình chi tiết theo bên liên k ết, tiêu chí xác định quan hệ liên k ết và phươn g pháp định giá giao dịch liên kết. 2. Thực trạng hoạt động chuyển giá tại Việt Nam: - .Theo Tổng cục T huế, trong năm 2011 tổng số 585 doanh n ghi ệp FDI bị thanh tra do nghi ngờ có dấu h iệu chuyển giá tron g 9 tháng đầu năm 2011, có 494 doanh nghiệp thuộc diện bị x ử lý với nhiều kiểu v i phạm. Sai phạm phổ biến nhất được phát giác là hạch toán chi phí trước nh ưn g chưa chi; trích lập dự phòng chưa đúng quy định; chi phí khôn g có hó a đơn, chứn g từ, vượt định m ức; hạch t oán chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh; chi phí tiền lươn g, khấu hao không đún g quy định của Bộ Tài chính; nhập n guyên li ệu giá cao nh ưng bán sản phẩm giá thấp... Từ đó, nhiều doanh n ghiệp lỗ kéo dài, trong khi vẫn mở rộng sản x uất. - Sau khi yêu cầu h ạch toán lại, các doanh n ghiệp n ày giảm lỗ 1.544 tỷ đồng, ch iếm gần 54% tổng số giảm lỗ m à Tổng cục Thuế xác định được. Cùn g đó, có 104 doanh ngh iệp vi phạm hạch toán không đún g lãi vay làm số lỗ phát sinh thêm 258,8 tỷ đồng. Kế hoạch thanh tra 1.276 doanh nghiệp FDI trong n ăm 2011 xuất phát từ cơ sở phân tích thông tin, các doanh nghi ệp này có số lỗ lớn, liên tục, lỗ âm vốn ch ủ sở hữu nhưn g v ẫn đầu t ư m ở rộng. Gần 90% doanh n ghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước n go ài ( FDI) thuộc diện t hanh tra trong 9 tháng năm 2011 bị phát hiện có dấu hiệu sai phạm về hạch toán chi phí và chuyển giá. - Hiện quy định trong nước còn thiếu cụ thể về việc xác định giá thị trường cho dịch vụ giữa các bên liên kết. Điều này đặt ra thách thức đối với các doanh n ghi ệp khi phải chứng minh tính hợp lý của các khoản ph í phải trả cho dịch vụ cun g cấp nộ i bộ hoặ c các khoản hoàn trả phí dịch vụ cho hoạt động quản lý vùn g. T hông lệ quốc tế cho thấy, việc có hồ sơ chứng minh lợi ích thu được, các hoạt độn g cung cấp dịch vụ thực tế được thực hiện, cùn g với phương pháp tính phí là cơ sở hỗ trợ việc khấ u trừ chi phí đối với các khoản phí dịch vụ trả cho bên liên kết khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. - Việc sử dụng tài sản vô h ình và lợi nh uận kinh doanh còn ch ưa nh ất quán. Doanh nghi ệp nên chú ý việc lý giải mức lợi nh uận đạt được với chi phí trả cho bên liên kết, liên quan đến các khoản thanh toán chi phí như tiền bản quyền cho vi ệc sử dụn g bí quy ết kỹ thuật hoặc nhãn hiệu. Ví dụ, trong giao dịch giữa các bên liên kết tại các nước đang phát triển, cơ 12 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng quan thuế đặc biệt quan n gại việc do anh nghiệp thanh toán quá nhiều tiền phí bản quyền, nhãn hiệu, t rong khi doanh nghiệp cũn g ch i trả nhiều cho marketing trong n ước. - Sự không nhất quán giữa chính sách xác định giá nội bộ đã được gh i chép trong hồ sơ v ới k ết quả kinh do anh thực tế. Bên cạnh đó, l à tình trạn g ch ính sách định giá khôn g được áp dụng đún g, m ặc dù được ghi chép đầy đủ vào hồ sơ. Ví dụ, trườn g hợp giá chuyển nhượng không được xác định theo các chính sách định giá nộ i bộ hoặ c doanh n ghiệp khôn g điều chỉnh để đạt được m ức lợi nhuận đã được hoạch định theo chính sách từ trước đó. 3. Một số trường hợp chuyển giá điển hình: 3.1. Chuyển gi á thông qua việc mua bán nguyê n vật l iệu sản xuất, bán thành phẩm hay thành phẩm : - “Vừa rồi, chúng tôi phát hiện m ột doanh nghiệp FDI tại Lâm Đồn g, làm xuất khẩu chè. Đây là một doanh nghiệp đến từ Đài Lo an, c ũn g lỗ 9-10 năm nay, t hậm chí, số lỗ gấp 23 lần vốn điều lệ. T hế nhưng thực tế thì DN này v ẫn đầu tư, phát triển. Giá xuất khẩu chè của doanh n ghiệp đó sang Đài Loan còn thấp hơn cả giá thành. Đó là điều rất vô lý. Nhưng khi kiểm tra sổ sách ch ứng từ của họ thì lại đầy đủ cả. Có thể, ở Bình Dươn g, Đồn g Nai cũng có tình trạng này.” (Theo Phạm D uy Khươn g – Phó tổng cục trưởn g tổng cục T huế). - Theo báo cáo kết quả sản x uất kinh do anh của công ty Coca – cola tại VN năm 1998, xem xét tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm trong tổng chi phí thì chi phí nguy ên vật liệu chiếm tới 60,14% trong tổng chi phí. Khi so sánh với doanh thu thì chi phí nguy ên vật liệu chiếm 66,82%. Nếu đem tỷ lệ chi phí n guy ên vật liệu so với doanh thu và chi phí tại công ty Co ca Cola so sánh với các côn g ty trong cùn g n gành sản xuất nước giải khát thì tỷ lệ này quá cao và không phù hợp với đặc điểm và tỷ suất lợi nhuận của ngành này. Trong đó, hơn 40% nguyên vật liệu là được nhập từ công ty m ẹ ở nước ngoài. L iên tục từ năm 1996 – 1998, Coca Cola Việt Nam báo lỗ. - Vào t hời điểm mà giá bán m ột két bia Foster’s được công ty bia Foster’s Việt Nam bán cho các đại lý là 240.000 đồn g/két với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cho bia chai là 75% thì m ỗi két bia phải đón g thuế tiêu thu đặc biệt là:102.857 VND. Chủ đầu tư Foster’s tại Việt Nam đã quyết định thành lập thêm m ột công ty TNHH Fo ster’s Việt Nam. Côn g ty này có nhiệm vụ ch uyên thực h iện nh iệm vụ tiêu th ụ sản ph ẩm do hai nhà máy bia Fo ster’s sản x uất ra. Giá bán một két bia Fo ster’s của hai nhà máy bia cho công ty TNHH Foster’s Việt Nam chỉ là 137.500 VND. Thuế TTĐB 58.929 VND, thuế GTGT là 11.429 VND. Như v ậy tổng cộng số thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăn g m à chủ đầu tư phải nộp trong trường hợp chủ đầu tư thành lập thêm công ty TNHH Foster’s Việt Nam cho mỗi két bia là 58.929 13 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng VND + 11.429 VND = 70.358 VND. Nếu ch ún g ta đem so sánh tổng số tiền thuế phải nộp của chủ đầu tư trước và sau khi thành lập côn g ty TNHH Foster’s Việt Nam thì chún g ta có thể thấy là chủ đầu tư đã tiết kiệm được m ột khoản tiền thuế ph ải nộp là 32.499 VND (tương đươn g 31,60%). 3.2. Chuyển giá thông qua các Tài sản cố định hữu hình: - Công ty Liên doanh gia cầm Việt Thái đi vào hoạt độn g v ới phần vốn góp của đối tác T hái Lan là dây ch uyền giết m ổ, giá trị thực tế của dây ch uy ền này được thẩm định chỉ có 400.000 USD. Nhưng khi tham gia góp vốn bên đối tác Thái Lan đã kê khai khống nâng giá trị vốn góp của dây ch uyền n ày lên đến 600.000 USD. Giá trị vốn góp nâng lên chiếm đến 50% giá trị thật của dây ch uyền giết mổ. Ngay khi góp vốn nếu m áy móc này được mua từ công ty mẹ thì đối tác nước n goài đã chuyển 200.000 USD này về cho côn g ty m ẹ. Và nếu máy móc này được khấu h ao theo đường thẳng trong 10 năm thì m ỗi năm chi phí khấu hao tăng thêm do phần định giá nâng lên là 20.000 U SD một năm. Thuế suất hiện nay là 25% thì Chính ph ủ Việt Nam m ỗi năm mất thêm 5.000 USD tiền thuế TNDN. 3.3. Chuyển giá thông qua việc m ua các Tài sản cố định vô hình: - Ban đầu liên do anh Mecedes- Ben z (Đức) trước khi đàm phán đòi chi phí bản quyền ch uy ển giao côn g n ghệ là 42 triệu USD. Do có khấu hao tài sản vô hình nên nếu như hợp đồn g này thành công, ph ía Đức sẽ ch uy ển giao được về n ước một số tiền rất lớn. Tuy nhiên, sau khi phía Việt Nam đàm phán lại giảm xuống chỉ còn 9,6 triệu USD; giảm đi 77% so với chi phí ban đầu. Tức là giá trị c ủa tài sản này bị độ i lên r ất nhiều. - Vào năm 1987, Công ty I BM trình báo cáo tài chính hàn g n ăm trước đại hội cô đông thì hãng này cho r ằn g 1/3 lợi nhuận ki ếm được trong năm là từ hoạt độn g kinh doanh trên đất Mỹ. Tuy nhiên khi kê khai với cơ quan thuế thì IBM đã kê kha i rất nhiều ch i phí R& D liên quan đến t hị t rườn g Mỹ vì vậy m à phần lợi nh uận kiếm được trên t hị trườn g Mỹ gần như bằng không và kết quả là I BM tránh được nghĩa v ụ nộp thuế cho ch ính phủ Mỹ mặt dù doanh thu thuần của I BM vào năm 1987 là 25 tỷ USD. 3.4. Các hình thức khác: - Mới đây, t rong đợt thanh tra những côn g ty liên do anh thường xuyên thua lỗ trên địa bàn TP.HCM, cục Th uế thành phố còn lưu ý đến đại gia bất động sản Saigon Metropolitan ( SM), liên doanh giữa côn g ty TNHH một thành viên xây dựn g Bình Minh thuộc tổng công ty Xây dựn g Sài Gòn v à côn g ty Saigon Metropolitan Lim ited (SML) thuộc British Virgin Islan d của Anh. 14 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng - Báo cáo tài chính mới nh ất của liên doanh n ày cho thấy, dù đã qua bốn lần tăn g vốn từ 29 triệu USD lên 49,7 triệu USD nhưn g ở thời điểm hiện tại, SM v ẫn đan g lỗ luỹ kế gần 20 triệu USD v à nợ th uế h ơn 7 tỉ đồng. Không khó để hình dun g vì sao mới đây công ty xây dựn g Bình Minh - trong h ợp đồng mới ký kết lại - đã đồng ý ch uyển nhượn g 30% vốn thuộc sở h ữu c ủa mình cho Saigon Metropolitan Limited. K ịch bản tăng vốn lần thứ năm nhằm giải quyết khó khăn tài ch ính hẳn đã được đặt ra! Với ký k ết này, Saigon Metropolitan Lim ited trở thành đối tác nắm 90% vốn trong liên doanh SM! - Nguyên nhân gây lỗ là giá cho thuê văn phòng quá thấp, chi phí cho các chuyên gia làm việc quá cao. Dần dần đố i tác nước n goài trở thành chủ doanh n gh iệp. III. MỘT SỐ GIẢ I PHÁP ĐỐI VỚ I HOẠT ĐỘN G CHỐNG C HUYỂN GIÁ Ở VIỆT NAM: 1. G iải pháp ở hệ thống thuế: - Thuế là m ột nguồn thu ch ủ yếu của ngân sách và cũng là một nhân tố hết sức quan trọng tác động trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh của tất cả cả doanh nghiệp trong quốc gia đó. Ch ính ph ủ xây dựng chính sách thuế như thế nào cho phù hợp, đảm bảo nguồn thu đồn g thời phải nuôi dưỡn g các n guồn thu cho mục tiêu dài hạn. Đố i với các doanh nghi ệp thì chính sách thuế không những phải tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh n gh iệp mà còn phải tăng sức hấp dẫn về m ôi trường đầu tư kinh doanh và thu h út được các dòn g vốn quốc tế. - Nắm bắt được yêu cầu này, Chính phủ Việt Nam đã từng bước xây dựng các chính sách thuế n gày càn g ph ù hợp hơn với tình hình kinh tế của Việt Nam và tình hình trong khu vực. Để tăn g tính cạnh tranh trong việc thu h út vốn đầu tư n ước ngoài, đồn g thời hạn chế các hoạt độn g chuyển giá của các MNC dựa vào chênh lệch thuế suất thuế thu nhập doanh nghi ệp (TN DN) thì Chính phủ Việt Nam cũn g từng bước tiến hành giảm t huế suất, m ở rộng diện chị u thuế nhằm khuy ến khích sản xuất, tăng cư ờn g đầu tư phát triển và đồng thời bảo đảm nguồn thu. Trước khi luật thuế TNDN (sửa đổi) được Quốc hội thông qua thì cũng có nhiều ý kiến cho r ằng nếu thuế TNDN giảm xuống 25% thì n guồn thu n gân sách c ủa Nhà nước sẽ giảm đi khoản g 5.000 tỷ đến 7.000 tỷ đồng/năm. Nhưn g thực tế đã chứn g minh ngược lại, khi m ức thuế TNDN điều chỉnh từ 32% x uốn g 28% năm 2003 thì n guồn thu n gân sách từ thuế TNDN không những không giảm đi m à còn tăng với tốc độ tăn g bình quân là 17%/năm. Có t hể thấy được tính hiệu quả của việc giảm thuế suất là vừa tăng n guồn th u v ừa 15 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng khuyến khích sản x uất đầu tư phát triển. Chính vì vậy, việc cải cách t huế TNDN là rất quan trọng vì nó là m ột nhân tố khá quan trọng giúp làm giảm trực tiếp hoạt độn g ch uy ển giá của các MNC. - Ngoài thuế T NDN ra thì Chính phủ cũn g c ần quan tâm đến việc cải cách thuế xuất nhập khẩu sao cho ph ù hợp với t ình hình thực tế. Đối với thuế xuất nhập khẩu thì thuế suất phải đảm bảo kí ch thích x uất khẩ u v à hạn chế nhập khẩ u các mặt hàn g khôn g cần thiết đi kèm với việc xây dựn g danh mục các mặt hàng nhập khẩu, tránh trường h ợp nhập các m áy móc, t hiết bị và công n ghệ lỗi thời với chi phí cao. Thông qua việc thiết lập danh mục nhập khẩu sẽ hạn chế được các doanh n ghiệp FDI thực hiện việc ch uyển giá thông qua vi ệc chuy ển giao côn g n ghệ lỗi thời với giá cao. Danh mục giá cả h àng hóa xuất nhập khẩu cũng giúp cho cơ quan Hải quan ch ú ý đến các giao dịch với giá quá cao hay quá thấp so với bình thường để phát hiện ra hiện tượng chuy ển giá xảy ra tại khâu xuất nhập khẩu hàng hóa. - Tăng cườn g việc tham gia ký kết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quố c gia khác nhằm tạo điều kiện cho v iệc phát triển thương mại với c ác quốc gia bạn và làm giảm gánh nặn g về t huế cho các nhà đầu tư. Việc tránh đánh thuế hai lần sẽ góp phần làm giảm áp lực về thuế cho các nhà đầu tư, từ đó sẽ làm giảm độn g cơ thực hiện hành vi chuyển giá của các M NC. H iệp định tránh đánh thuế h ai lần thường nh ắm vào các loại thu nhập như cổ tức, tiền lãi vay, thu nhập tiền bản quyền h ay lợi nhuận chuyển r a n ước ngoà i. Khi ký kết các hiệp định tránh đánh th uế thì c ơ quan thuế của các quốc gia mới có thể cun g cấp cho nhau c ác số liệu liên quan đến các vấn đề về thuế, doanh thu, chi phí, lợi nh uận, giá cả hàng hóa của các MNC có trụ sở tại các quốc gia khác nh au. Thông qua các hiệp định này thì các quốc gia sẽ tăng cườn g phối hợp với nhau trong côn g tác kiểm soát và chống chuy ển giá. 2. Tăng cư ờng hiệu quả trong bộ phận quản lý và chính sách: 2.1. Xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh: - Từ khi mở của kinh tế kêu gọi đầu tư nư ớc ngo ài đến nay thì kinh tế Việt Nam đã trải qua những giai đoạn thăn g trầm khác nhau, có những thời điểm ch úng ta thành công trong việc kêu gọi vốn đầu tư và cũn g có nh ữn g lúc lượng vốn đầu tư nước n goài vào Việt Nam rất ít. Sau khi Quốc hội khóa III t hông qua Luật Đầu tư đã tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư và đạt đỉnh điểm vào năm 1996 là 8,497 tỷ USD, sau đó do ảnh hưởn g của khủn g hoản g kinh tế Châu Á thì lượn g vốn đầu tư vào n ước ta đã suy giảm m ột cách đáng kể. Tuy nhiên, trong nhữn g n ăm gần đây thì Việt Nam đã chứn g ki ến sự gia tăn g một cách 16 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng nhanh chón g c ủa dòng vốn FDI đổ vào với nh ữn g con số kỷ lục liên tiếp bị phá vỡ nh ư n ăm 2006 thu hút đư ợc 10,2 tỷ USD; năm 2007 là 20,3 t ỷ USD và n ăm 2008 tổng vốn FDI đăng ký đã tăng vọt lên con số 64 tỷ USD, lập một con số kỷ lục m ới. Đây là năm mà Việt Nam thu h út mạnh mẽ nhất luồn g vốn FDI t ừ trước đến nay. Các nguồn vốn nước n goài, trong đó có FDI, đã và đang đón g vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều k iện thuận lợ i cho tăng trưởng kinh tế khá cao và liên t ục thông qua mở rộng quy mô đầu tư và chất lượn g đầu tư. L uồn g vốn này tạo điều kiện cho nền k inh tế tiếp xúc và sử dụn g được c ác dòn g vốn lớn và chất lượn g. Đi đôi với việ c thu h út các n guồn vốn nước n goài thì việc quản lý và tạo ra một môi trường kinh tế côn g bằn g và phát triển ổn định là điều kiện tiên quyết và sốn g còn. Đây cũn g là thách t hức lớn đặt ra đối với Chính phủ Việt Nam t rong khi nền kinh tế chún g ta mới ch uyển từ nền kinh tế bao cấp tập trung sang nền kinh tế thị trường. - Từ khi mở cửa nền kinh tế năm 1987 thì Luật Đầu tư Nước n goài là cơ sở pháp lý cho các hoạt độn g đầu tư của các doanh n ghiệp FDI t ại Việt Nam . Mặc dù L uật Đầu tư Nước ngoà i đã qua h ai lần sửa đổi và bổ sun g vào thán g 11 năm 1996 và tháng 6 năm 2000 nhưn g trong nội dung của luật vẫn ch ưa đề cập m ột cách rõ r àn g và cụ thể vấn đề chốn g ch uyển giá. Vấn đề chốn g ch uyển giá được nêu ra trong T hông tư số 74/TC/BTC ngày 20/10 /1997 và sau đó được bổ sun g và thay thế bằn g Thông tư số 89/1999/TT-BTC n gày 16/07/1999. Về m ặt nội dun g thì cả hai thông tư này chưa có nội dun g gì m ới so vớ i các văn bản trước đây mà chỉ là tổng hợp lại các biện pháp chốn g ch uyển giá c ủa các v ăn bản trước đây. - Đến n gày 19/12/2005 thì T hông tư 117/2005/TT -BT C được ban hành. Thông tư này là cơ sở pháp lý hướn g dẫn các biện pháp chốn g ch uyển giá và là cơ sở hướn g dẫn thực hiện việc xá c định giá thị trườn g trong các giao dịch kinh do anh giữa các bên có quan h ệ liên kết. Trong nội dun g của thông tư có nhữn g h ướn g dẫn và định n ghĩa rõ ràn g dùn g làm căn cứ cho việc xá c định các hoạt động của doanh nghiệp FDI có m an g yế u tố ch uyển giá hay không. - Ngày 22/4/2010 Bộ T ài Chính ban hành thông tư hướn g dẫn thực hiện xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết (bãi bỏ thông tư 117/2005), trong đó nêu rõ các ph ươn g ph áp và nhữn g v í dụ cụ thể, đây là một dấu mốc cho sự ho àn thiện dần về khun g pháp lý hạn chế ch uyển giá của các côn g ty con FDI tại Việt Nam hiên nay. 17 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng - Tuy nhiên, trong thực tế h iện nay vẫn còn tồn tại nhữn g bất cập về hệ thống v ăn bản pháp luật v à thi hành c ác v ăn bản pháp l uật m à Chính ph ủ cần có biện pháp giải quyết nhằm nâng cao tính hiệu quả của các văn bản luật:  Khi ban h ành một văn bản luật phải x uất phát từ nhu cầu thực tế của nền k inh tế, phải ph ù h ợp với điều kiện thực tế trong từn g thời kỳ v à ph ù h ợp với mục tiêu quản lý kinh tế của chính phủ.  Các văn bản luật phải được ban hành kịp thời, đáp ứn g nhu cầu thực tiễn và độ trễ không quá lớn so với thực tiễn.  Các văn bản luật khi ban hành phải thống nh ất, không chồn g chéo lên nha u, văn bản luật này qui định trái n gược với v ăn bản luật kia làm cho các doanh n ghiệp và người thực thi luật lúng tún g trong việc áp dụn g.  Các văn bản hướn g dẫn dưới luật phải được phổ biến nhanh chóng, tránh các trường hợp nghị định đã có nhưng thông tư hư ớn g dẫn của bộ n gành ch ưa được ban hành triển khai. Vì như vậy làm cho việc hành x ử của các doanh ngh iệp lún g t úng khi các vần đề phát sinh. Ngôn n gữ trình bày trong văn bản luật phải rõ ràn g, không dùng những từ ngữ mập m ờ gây dễ hiểu nhầm và các đố i tượn g xấu dựa v ào đó để lách luật. Đồn g thời n gôn ngữ rõ ràn g sẽ giúp cho các cơ quan thi hành luật thực hiện nhất quán tron g việc hành x ử với doanh ngh iệp. Tránh trường hợp mỗi cơ quan hiểu mỗi cách khác nh au, gây nh ũng nhiễu cho các doanh n ghiệp.  Riêng đối với ho ạt độn g định giá chuyển giao v à ch uyển giá đã được xây dựng thông tư nhưng cần phải có các văn bản luật khác hỗ trợ như L uật chống phá giá, Luật cạnh tranh, Luật chống độ c quyền. Vì vậy các văn bản luật này cần được hoàn thiện và hướn g dẫn rõ ràn g để vi ệc áp dụng hiệu quả. 2.2. Gói giải pháp từ chính sách kinh tế và môi trường vĩ mô: - Việc ổn định nền kinh tế vĩ mô và đảm bảo giữ v ữn g tốc độ phát triển kinh tế là điều hết sức quan trọng. T hông thường các nhà đầu tư chỉ m uốn đầu tư vào m ột nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, vì ở đó sẽ có nhiều cơ hội làm ăn và khả năng sinh lợi cao. M uốn làm đư ợc điều này thì Ch ính phủ cần xây dựn g k ế hoạch phát triển kinh tế cụ thể dựa trên thực trạng của nền kinh tế, đưa ra nh ữn g chiến lược phát triển kinh tế phù hợp dựa trên lợi thế so sánh của m ình. Việt Nam có một lợi thế hơn so với các quốc gia khác là tình hình chính trị ổn định và đây có thể được xem là m ột lợi thế trong việc cạnh tranh thu hút đầu từ nước ngoài. 18 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng - Vấn đề về việc m ất giá c ủa đồng tiền Việt Nam so với c ác loại ngoại tệ kh ác là m ột trong nhữn g mối quan tâm hàng đầu c ủa các nhà đầu tư n ước ngo ài khi đầu tư vào Việt Nam. Do việc mất giá của đồn g tiền Việt Nam so với các loại n goạ i tệ m ạnh khác sẽ làm ảnh hưởn g trực tiếp đến lợi nhuận c ũn g nh ư v iệc bảo toàn vốn đầu t ư của các nhà đầu tư, vì vậy sự m ất giá của đồn g tiền sẽ là độn g cơ th úc đẩy các nhà đầu tư n ước n goài thực hi ện hành vi chuy ển giá nhằm bảo tồn vốn đầu tư của họ. - Về vấn đề ổn định đồn g tiền thì thiết ngh ĩ Chính ph ủ cần phải phối hợp chặt chẽ với các Ngân Hàng Nhà Nước và Bộ Tài chính để đưa r a các biện ph áp nhằm kiểm soát và ổn định đồn g tiền. Chính phủ cần phải đảm bảo một lượng dự trữ ngoạ i hối để khi cần thiết có thể tham gia vào điều tiết thị trườn g nhằm tránh trường hợp tỷ giá biến độn g bất t hườn g, gây ảnh hưởn g đến hoạt độn g sản x uất và x uất nhập khẩu hàn g hóa. 2.3. Áp dụng các biện pháp hành chính và chế tài: - Thực hiện cải cách hành chính trong khâ u nhận thủ tục và cấp giấy ph ép đầu tư. Khi nhận các dự án đầu từ và cấp phép phải xem xét thật kỹ hiệu quả kinh tế mà dự án đó m ang lại trong ngắn hạn v à dài hạn. Chúng ta đang rất cần vốn đầu tư nước n goài để phát triển kinh tế nhưng cũng phải lựa chọn côn g ngh ệ và dự án kèm theo tiêu chí môi trường và phát triển bền vữn g. Khôn g nên lựa chọn các dự án tuy có mức đầu tư lớn nhưng lại là công n ghệ cũ và tác hại đến môi trường, dự án phải hài hòa với m ục tiêu quy hoạch phát triển của từn g vùng và c ủa cả nư ớc. Thủ t ục đăng ký kinh do anh và cấp phép sau kh i đã được chấp th uận thì cần phải rút ngắn thời gian thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, tránh trường hợp chồn g chéo thủ tục giữa c ác bên làm kéo dài thời gian đan g ký và gây phi ền hà tốn kém cho các nh à đầu tư. Hiện nay, Thông tư 66/2010 hư ớn g dẫn vi ệc xác định giá cho các giao dịch đã ra đời nhưng văn bản hướng dẫn cụ thể các mức phạt hay các hình thức x ử phạt cụ thể vẫn chưa cụ thể rõ ràng. Thiết nghĩ, Chính ph ủ cần ban hành qui ch ế xử phạt cụ thể cho các trư ờng hợp phát hiện hành vi ch uyển giá, phổ biến rộng rãi cho m ọi thành phần kinh tế và nhà đầu tư đều biết và chấp hành. Việc cụ thể hóa hình thức phạt và m ức phạt sẽ tạo nên sư công bằn g và hiệu quả trong công tác kiểm tra và xử lý c ác trườn g hợp v i phạm đồn g thời giảm các tiêu cực có thể xảy ra trong côn g tác kiểm t ra. - Dựa vào k inh nghiệm của các quốc gia khác thì Việt Nam có thể xây dựn g cho m ình một tỷ lệ phạt cho các trường hợp thực hiện hành vi ch uyển giá. T ươn g tự như m ức phạt tại Mỹ thì Việt Nam có thể áp dụng như sau: Kh i cơ quan thuế xem xét các nghiệp vụ chuyển giao tại MNC trên cơ sở áp dụn g c ác phương ph áp xác định giá thị trường theo hướng dẫn tại Thông tư 66/2010, n ếu phát hiện có sai biệt giữa giá doanh n ghi ệp kê kh ai v ới giá thị trường, 19 Th c tr ng chuy n giá t i Vi t Nam và gi i pháp kh c ph c GVHD: PGS. TS Nguy n Ng c Hùng đồn g thời doanh n ghiệp khôn g ch ứng minh được lý do hợp lý của sự sai biệt này thì cơ quan thuế có thể áp dụn g mức ph ạt từ 25% đến 45% tùy theo mức độ sai lệch lớn hay nhỏ. T rường hợp cơ quan t h uế xem xét sự khác biệt này dựa vào lợi nh uận sau khi áp dụn g các phương pháp căn bản so sánh lợi nhuận của doanh n ghiệp với lợi nhuận bình quân n gành thì có thể đưa ra m ột tỷ lệ phạt sao cho ph ù hợp, đồn g thời phải đảm bảo tính răn đe cho các doanh nghi ệp khác. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có đầy đủ ch ứn g từ hợp pháp để chứng minh sự khác biệt về giá cả là h ợp lý thì do anh nghiệp sẽ khôn g bị x ử lý phạt. 3. Thông qua các nguồn tài trợ: - Nâng cao tỉ lệ sở hữu nội địa ở các côn g ty con của MNCs Việt Nam : chún g ta cần tạo điều kiện rộng rãi cho các MNCs FDI Việt Nam thu hút vốn qua kênh thị trường chứng khoán, và dần dần tiến đến dạn g MNCs Việt Nam hóa, khi đó côn g ty con hoạt động ở Việt Nam , chi có công n gh ệ và bản quyền là của côn g ty m ẹ. Côn g ty mẹ sẽ h ưởng tiền phí và phần cổ tức trên lượng cổ phần đóng góp. Như vậy thì vì quyền lợi của các cổ đông ở Việt Nam , các M NCs FDI Việt Nam sẽ hạn ch ế hiện tượng chuyển giá để tránh thuế. Tuy nhiên đây là m ột quá trình lâu dài và đò i hỏi nhi ều chiến lược thích hợp. 4. Xây dựng tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành: - Hiện nay khó khăn của các cơ quan quản lý thuế là ch ưa có dữ liệu về tỷ suất lợi nhuận bình quân của các n gành n ghề ngh ề để áp dụng khi tiến hành ki ểm tra hay t hanh tra thuế. Đây chính là v ấn đề khó khăn m à cơ quan t huế hay gặp khi xem xét tỷ suất sinh lợi tại một công ty vì không có một cơ sở pháp lý rõ ràn g để làm căn cứ kh i tiến hành thanh tra thuế. Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong những n gành n ghề có tỷ suất lợi nhuận rất cao nh ưn g doanh nghiệp này lại thườn g x uyên thua lỗ kéo dài hoặc tỷ suất sinh lợi rất thấp, thấp hơn cả lãi suất ngân hàn g nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra thì không có cơ sở pháp lý v ữn g chắc là tỷ suất lợi nh uận bình quân ngành để so sánh nên cơ quan thuế thường không dám mạnh dạn thực hiện các hướn g dẫn c ủa thông tư 117 mặc dù có dấu h iệu chuyển giá tại do anh n ghiệp. Vì vậy, giải pháp cần thực hiện là xây dựn g m ột bản g tổn g hợp tỷ suất lợi nhuận bình quân cho từn g n gành v ào các năm khác nhau. - Tổng Cục Thuế và Tổng Cục Thống Kê cần ph ải cùng nha u phối hợp xây dựng và công bố rộng rã i trên các phương tiện thông tin để cho các cơ quan quản lý thuế cơ sở và các doanh n ghiệp thống nhất áp dụng. Bảng tỷ suất lợi nhuận bình quân n gành là cơ sỏ pháp lý giúp cho cơ quan t hanh tra thuế thực hiện thanh tra khi thấy do anh n ghiệp có nhữn g dấu hiệu bất thường về tỷ suất lợi nh uận nh ư quá cao hay quá thấp so với tỷ lệ bình quân ngành. 20
- Xem thêm -