Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Tây

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................... LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................ 1. Tính cấp thiết của đề tài:...................................................................... 2. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 3. Phương pháp nghiên cứu: chọn lọc, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh kết hợp với phương pháp duy vật................................. 4. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT -chi nhánh Hà Tây từ năm 2007 đến năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010...................................................................... 5. Nội dung chính của khóa luận gồm:.................................................... CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTMÝ LÝ LU VỀ N................................................................ 1.1.1 Khái niệm............................................................................................... 1.1. .Vai trò của NHTM trong nền kinh t...................................................... 1.1. .Chức năng của NHTM.......................................................................... 1.1.4 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.......................................................... 1. Tín dụng ngân hàn.............................................................................. 1 .1. Khái niệm................................................................................................ 1. Phân loại tín dụng ngân hàng................................................................. 1.3. Chất lượng tín dụng của NHTM..................................................... Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh 1.3.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng........................................................ 1 .2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng..................................... 1.3.3. Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM......... 1 1 .4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM........ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂ............................................... 2.1. Tổng quan về NHNo&PTNT –chi nhánh Hà Đôn......................... 2.1.1. Sự hình thành, phát triển......................................................................... 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Đông................................................................................... 2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Tây..................................................................................... 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Tây các năm từ 2008 đến 2010................................................................................ 2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Hà Tây................ 2 .1. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại tại Chi nhánh Hà Tây............... 2.22. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Hà Tây theo chỉ tiêu định lượng................................................................................ 2.2.3 Tình hình trích lập dự phòng.............................................................. 2.2.4 Đánh giá tổng hợp chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Hà Tây..................................................................................... CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NNo&PTNT THÀNH PHỐ NINH BÌNH.............................................................. Khóa luận tốt nghiệp 3.1. Định Hồ Thị Hạnh hướng phát triển hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Tây.................................................... 3.2 Chú trọng đánh giá, kiểm tra mục đích, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của khách hàng........................................................... 3.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin chuyên môn phục vụ cho công tác tín dụng......................................................................................... 3.3.2 Tận dụng thu thập thông tin về khách hàng thông qua các dịch vụ ngân hàng khác mà khách hàng sử dụng........................................ 3.3.3 Hoàn thiện “tủ sách” pháp luật, hệ thống văn bản, công văn, chế độ nghiệp vụ của hoạt động tín dụng và nhiều lĩnh vực hoạt động khác của khách hàng................................................................... 3.3.4 Tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức chuyên nghiệp khi xác minh tính chính xác của các thông tin mang tính kỹ thuật đặc thù của từng ngành và trong quá trình thẩm định tài sản................................ 3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra tại cơ sở để thu thập thông tin trực tiếp từ hoạt động kinh doanh của khách hàn............................... 3.4. Sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ :..................................... 3.5. Xây dựng quy trình cho vay hợp lý đảm bảo phân tách trách nhiệm từng khâu rõ ràng................................................................... 3.6. Chấp hành đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay....................... 3.7. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề................. 3.8. Tham gia bảo hiểm tín dụn.............................................................. 3.9. Tăng cường đội ngũ nhân viên tín dụng cả về số lượng và chất lượng.............................................................................................. Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh 3.10. Thực hiện các biện pháp khác nhằm hỗ trợ cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.......................................................................... 3.11. Một số kiến nghị................................................................................ 3.11.1. Kiến nghị với Nhà nước và các ban ngành có liên quan.................. 3.11.2. Kiến nghị với NHNN......................................................................... 3.11.3. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam............................................. Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Nền Kinh tế thị trường mở cửa,hội nhập đã mang đến cho các doanh nghiệp rất nhiều thời cơ thuận lợi,đồng thời nó cũng đặt cho các doanh nghiệp cùng ngành,cùng quốc gia mà còn cả với các doanh nghiệp thuộc các ngành,các quốc gia,các khu vực tên toàn cầu.Tài chính-Ngân hàng cũng không nằm ngoài phạm vi đó.Đặc biệt trong những năm gần đây hoạt động của ngành này có vai trị vô cùng quan trọng đối với nền tài chính quốc gia,kích thích,ổn định duy trì sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.Vì vậy,để có nền kinh tế vững mạnh thì điều kiện cần là phải có một hệ thống Ngân hàng ổn định,hiện đại đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và điều tiết nền kinh tế. Thực chất hoạt động của Ngân hàng bao gồm rất nhiều nghiệp vụ,nhưng quan trọng nhất là nghiệp vụ tín dụng vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.Do đó,thực hiện công tác tín dụng có hiệu quả,chất lượng tốt,giảm thiểu rủi ro có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Điều này góp phần quảng bá,nâng cao hình ảnh thương hiệu,uy tín,tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường lien ngân hàng nói riêng và thị trường tài chính nói chung,giúp Ngân hàng thu hút được khách hàng về phía mình. Việt Nam là một đất nước đang phát triển,trong khi đó ngành Ngân hàng còn rất yếu về chuyên môn,nghiệp vụ và công nghệ.Do đó,nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng luôn là công tác được quan tâm hàng đầu,nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro tối thiểu có thể xảy ra,tác động xấu đến nền kinh tế. Đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNTchi nhánh Hà Tây là một hệ thống những lý luận khái niệm về chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Mặt khác,nó gắn liền với thực tiễn:đi sâu tìm hiểu,nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng từ đó phân tích,tìm ra yếu tố hợp lý,những tồn tại và các căn nguyên đưa ra các giải pháp khắc phục,đổi mới sao cho phù hợp hơn,hiệu quả hơn nhằm 1 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM, thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT TP-chi nhánh Hà Tây. Chuyên đề tiến hành đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. 3. Phương pháp nghiên cứu: chọn lọc, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh kết hợp với phương pháp duy vật. 4. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Tây từ năm 2007 đến năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010. 5. Nội dung chính của khóa luận gồm: Chương 1:Lý luận cơ bản về chất lượng tín dungjcuar NHTM. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Tây. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT-chi nhánh Hà Tây. CHƯƠNG 1 2 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTMÝ LÝ LU VỀ NHTM 1.1.1.Khái niệm: Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác định:" Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán". Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là một loại hình doanh nghiệpdịch vụtài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chính trung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn phải tách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như tổng tài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1 của cả nền kinh tế. Cho thấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tế quốc dân. 1.1.2.Vai trì của NHTM trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) đúng vài trị là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán (checkable deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits). Vốn huy động được dựng để cho vay: cho vay thương mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay bất động sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái 3 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh phiếu của chính quyền địa phương. Ngân hàng thương mại dự ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất. 1.1.3.Chức năng của NHTM: Chức năng trung gian tín dụngKhi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trị là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trị là người đi vay, vừa đóng vai trị là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay: Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ.Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các ngân hàng thương mại trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch. Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng thương mại có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở 4 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của Ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng. Chức năng trung gian thanh toán ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trị là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khác thu khác theo lệnh của họ. Việc ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dự ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết 5 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này mô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tố độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản,… Ngân hàng thương mại thu phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vạy của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. 1.1.4.Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM: 1.2.1. Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ - NGUỒN VỐN) của NHTM Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại đƣợc phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: – Vốn điều lệ (Statutory Capital) – Các quỹ dự trữ (Reserve funds) – Vốn huy động (Mobilized Capital) – Vốn đi vay (Bonowed Capital) – Vốn tiếp nhận (Trust capital) – Vốn khác (Other Capital) a– Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’s Capital) là nguồn vốn khởi đầu và đƣợc bổ sung trong quá trình hoạt động + Vốn điều lệ của ngân hàng truớc hết được dựng để: 6 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn + Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm: . Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ . Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng . Quỹ khen thưởng phúc lợi. . Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ. Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đầu tư XDCB. Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng b– Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Các khoản tiền gửi khác Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. 7 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời c– Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Thuộc loại này bao gồm: + Vốn vay trong nước: Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thƣơng mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng. Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối vớingân hàng thương mại Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market) + Vốn vay ngân hàng nước ngoài d– Vốn tiếp nhận: Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định e– Vốn khác: Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…) 1.2. Tín dụng ngân hàng 1.2.1. Khái niệm: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị( dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng gía trị lớn hơn lượng giá 8 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh trị ban đầu. 1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 1.2.2.1. Căn cứ vào thời hạn Theo căn cứ này tín dụng được chia ra làm ba loại: - Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Tín dụng trung hạn: Loại tín dụng này có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng. Và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. 1.2.2.2. Căn cứ vào mức độ đảm bảo Theo căn cứ này tín dụng được chia thành: - Tín dụng không có đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa và uy tín của bản thân khách hàng. - Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các quan hệ đảm bảo như: cầm cố, thế chấp hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. 1.2.2.3. Căn cứ vào mục đich sử dụng tiền vay - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá. - Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá 9 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh nhân như: du lịch, mua sắm… 1.2.2.4. Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng - Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. - Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua việc mua lại các chứng từ nợ phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. 1.2.2.5.Quy trình tín dụng ngân hàng Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng khả năng sử dụng vốn vay khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi) Bước 2: Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay. Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng. Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay. Bước 3: Ra quyết định tín dụng Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. 10 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản: Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt Từ chối cho vay với một khách hàng tụt. Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Bước 4: Giải ngân Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng. Bước 5: Giám sát tín dụng Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ. Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng 1.3. Chất lượng tín dụng của NHTM 1.3.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự phát triển, tồn tại của ngân hàng. 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng a) Chất lượng tín dụng đối với nền kinh tế Nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo chất lượng tín dụng để thích nghi với nền kinh tế thị trường nhiều biến động để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian kinh tế. Ngoài ra nang cao chất lượng tín dụng góp phần tăng vòng quay vốn,giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông 11 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh và huy động tối đa lượng tiền nhàn rỗi,kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả,tăng trưởng kinh tế. b) Chất lượng tín dụng đối với các NHTM Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng góp phần tăng khả năng sinh lợi cho ngân hàng thông qua các khoản lãi cho vay. Giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại do sự chậm trễ hoặc không thu hồi được vốn vay.góp phần tăng khả năng cung ứng của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng, thu hút thêm khách hàng, tạo hình ảnh tốt về ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng.Như vậy, nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, an toàn,là vấn đề đã và đang được các NHTM ưu tiên quan tâm hàng đầu trong cương lĩnh hoạt động của mình. c) Chất lượng tín dụng đối với khách hàng Một khoản tín dụng có chất lượng sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về cả khối lượng, thời hạn vay, các thủ tục liên quan. Khách hàng có thể tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng thuận tiện. Hơn thế nữa để đảm bảo an toàn cho vốn tín dụng của mình ngân hàng sẽ thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn của khách hàng. Nếu có khâu nào trong quá trình kinh doanh còn yếu kém hay thị trường biến động gây bất lợi cho hoạt động của khách hàng, ngân hàng sẽ có góp ý điều chỉnh và đưa ra lời khuyên cho khách hàng. Từ đó, hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ tốt hơn, hiệu quả đạt được sẽ cao hơn. 1.3.3. Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM 1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính - Chất lượng tín dụng được thể hiện qua việc chấp hành pháp luật và quy định về hoạt động tín dụng của NHTM như: luật ngân hàng nhà nước, luật tổ chức tín dụng, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ và của ngân hàng, chấp hành quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện quy trình cho vay. -Chất lượng tín dụng thể hiện qua công tác quan hệ với khách 12 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh hàng: không những duy trì được những khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới đến vay vốn. Ngoài ra, thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cần phải xem xét khi đánh giá chất lượng tín dụng.Chất lượng tín dụng có được cải thiện hay không một phần phụ thuộc vào thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng. -Chất lượng tín dụng thể hiện qua thiện chí trả nợ của khách hàng: Khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cần phải xem xét khi đánh giá chất lượng tín dụng, họ chính là một phần trong quan hệ tín dụng, góp phần vào sự thành công của ngân hàng. Chất lượng tín dụng có được cải thiện hay không một phần phụ thuộc vào thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng. Mà để đánh giá một khách hàng có thiện chí trong việc trả nợ hay không là một vấn đề không hề đơn giản. Bởi lẽ, sự thiện chí trong việc trả nợ là một chỉ tiêu định tính, khó lượng hoá được. Chỉ tiêu định tính rất khó lượng hóa nên trong quá trình thực tế để đánh giá chất lượng tín dụng ta nên chú ý đến các chỉ tiêu mang tính định lượng. 13 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh 1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng Đây là những chỉ tiêu có thể tính toán và ước lượng được. Do vậy khi đánh giá chất lượng tín dụng người ta thường sử dụng kết quả từ việc phân tích này. Nó bao gồm các tiêu thức sau: a, Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = Tống dư nợ X 100 Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp. Ngân hàng cần có các biện pháp kiểm tra, giám sát các khoản vay của mình thật chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. Mục tiêu phấn đấu của ngân hàng thương mại là không để xảy ra nợ quá hạn. Tuy nhiên trong thực tế điều này rất khó thực hiện, vì vậy khi đánh giá chất lượng tín dụng cần phải xem xét đến nợ quá hạn. b, Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ X 100 Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. Nợ xấu có độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây rủi ro cho ngân hàng. Chỉ tiêu thứ hai: Tổng dư nợ Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân 14 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh hàng còn yếu kém, không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp…Mặc dù vậy, chỉ tiêu này cao thì chưa hẳn chất lượng khoản vay tốt. Song nếu tổng dư nợ tăng liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hướng tăng lên của chất lượng tín dụng. Chỉ tiêu thứ ba: Hiệu suất sử dụng vốn Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ cho vay Tổng nguồn vốn huy động X 100 Chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng vốn huy động được thì bao nhiêu đồng được sử dụng trong cho vay. Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn trong cho vay của các ngân hàng thương mại. Hiệu suất sử dụng càng cao thì hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả và ngược lại. Chỉ tiêu thứ tư: Vòng quay vốn tín dụng Vòng quay vốn doanh số thu nợ = tín dụng dư nợ bình quân Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm. Vòng quay của vốn tín dụng càng cao càng chứng tỏ nguồn vay ngân hàng luân chuyển càng nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kì sản xuất và lưu thông hàng hoá. Hệ số này cao phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng tốt, có tình hình tài chính vững chắc, đây là cơ sở để khách hàng thực hiện những cam kết trên hợp đồng tín dụng. Về phía Ngân hàng, vòng quay của vốn tín dụng thể hiện khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng, chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng giải quyết hợp lý giữa ba lợi ích: Nhà nước, khách hàng và Ngân hàng. Chỉ tiêu này được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng. Chỉ tiêu này cao là do doanh số thu nợ cao và dư nợ bình quân thấp. 15 Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hạnh Chỉ tiêu thứ tư: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng Thu nhập từ hoạt đông cho vay là nguồn thu lớn nếu không muốn nói là quan trọng nhất đối với NHTM, giúp ngân hàng có thể tồn tại và phát triển. Các khoản tín dụng chỉ thực sự có chất lượng cao khi nó góp phần làm tăng khả năng sinh lợi của ngân hàng. Ta thấy rằng nếu NHTM chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn,nợ xấu thấp cũng không có ý nghĩa. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng. Thu nhập từ hoạt động tín dụng = x 100 Tổng thu nhập 1.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM a) Nhân tố vĩ mô - Nhân tố môi trường kinh tế: Là tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này. Sự biến động của nền kinh tế tốt hay xấu ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cũng như của doanh nghiệp theo chiều hướng tương tự. - Nhân tố môi trường xã hội: Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin, sự tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng. Môi trường xã hội tốt, ổn định, các giá trị đạo đức được coi trọng sẽ tạo ra các khách hàng có phẩm chất đạo đức, có trình độ dân trí cao, có hiểu biết về hoạt động của ngân hàng, những khách hàng đó sẽ thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả từ đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng. 16
- Xem thêm -