Thực trạng bệnh cầu trùng gà chăn nuôi theo hướng công nghiệp. ứng dụng tỏi trong phòng và trị bệnh

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 177 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------  ------- NGUYỄN THÀNH VƯƠNG THỰC TRẠNG BỆNH CẦU TRÙNG GÀ CHĂN NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP. ỨNG DỤNG TỎI TRONG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------  ------- NGUYỄN THÀNH VƯƠNG THỰC TRẠNG BỆNH CẦU TRÙNG GÀ CHĂN NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP. ỨNG DỤNG TỎI TRONG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y Mà SỐ : 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI THỊ THO HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thành Vương Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñược sự chỉ bảo, dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo trong trường, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa thú y cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân ñã giúp tôi tích lũy ñược những kiến thức cơ bản về chuyên môn, tư cách ñạo ñức của người bác sỹ thú y. ðến nay tôi ñã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Thị Tho, bộ môn Nội- Chẩn - Dược lý - ðộc chất học, khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã ân cần chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp ñể tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp. ðồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội nói chung, các thầy cô giáo trong khoa Thú y nói riêng ñã tạo ñiều kiện cho tôi có môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi trong suốt những năm học vừa qua. Tôi xin chân thành cám ơn anh Phạm Xuân Tuyến chủ trang trại và toàn thể các cô, các chú công nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình ñiều tra nghiên cứu tại cơ sở. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua khó khăn ñể hoàn thành ñề tài này. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thành Vương Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii MỤC LỤC ....................................................................................................iii DANH MỤC BẢNG..................................................................................... vi DANH MỤC BIỂU......................................................................................vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................viii MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1 1. ðặt vấn ñề .................................................................................................. 1 2. Mục ñích của ñề tài .................................................................................... 3 2.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ............................................... 3 2.1.1. Ý nghĩa khoa học.................................................................................. 3 2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 3 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 5 1.1. Bệnh cầu trùng ........................................................................................ 5 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 5 1.1.2. Bệnh cầu trùng gà................................................................................. 6 1.2. Một số hiểu biết về chăn nuôi gà ........................................................... 16 1.2.1. ðặc ñiểm của giống gà Ross 308 ........................................................ 16 1.2.2. Hiểu biết về sinh trưởng ..................................................................... 17 1.2.3. ðặc ñiểm tiêu hóa của gà.................................................................... 19 1.3. Một số hiểu biết về cây tỏi..................................................................... 21 1.3.1. ðặc ñiểm của cây và sự phân bố......................................................... 21 1.3.2. Thành phần hóa học............................................................................ 21 1.3.3. Tác dụng dược lý................................................................................ 22 1.3.4. Ứng dụng của tỏi trong chăn nuôi...................................................... 26 1.3.5. Một số bài thuốc kinh nghiệm: ........................................................... 27 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii Chương 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................................................................... 29 2.1. ðối tượng, nguyên liệu phục vụ nghiên cứu .......................................... 29 2.2. ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu.............................................................. 29 2.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu........................................................................... 29 2.2.2. Thời gian nghiên cứu.......................................................................... 30 2.3. Nguyên liệu dùng trong thí nghiệm ....................................................... 30 2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 32 2.4.1.ðiều tra tình hình chăn nuôi và bệnh cầu trùng tại gia trại của anh Phạm Xuân Tuyến thuộc xã Tân Hòa-Hưng Hà – Thái Bình.................................. 32 2.4.2. Theo dõi thời gian bài xuất noãn nang cầu trùng trong phân của giống gà Ross 308 từ 1- 7 tuần tuổi. ....................................................................... 32 2.4.3.Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñại thể của gà bị bệnh cầu trùng............................................................................................................. 32 2.4.4. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và phòng một số bệnh thường gặp cho ñàn gà giống Ross 308 nuôi thịt. ..................... 32 2.5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 33 2.5.1. Phương pháp ñiều tra về dịch tễ học bệnh cầu trùng tại Trại............... 33 2.5.2. Phương pháp ñiều tra hồi cứu ............................................................. 33 2.5.3. Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng khi gà bị bệnh cầu trùng .................................................................................................... 33 2.5.4. Phương pháp mổ khám quan sát bệnh tích ñiển hình .......................... 33 2.5.5. Phương pháp lấy mẫu phân và bảo quản mẫu phân............................. 34 2.5.6. Phương pháp xét nghiệm phân............................................................ 34 2.5.7. Bố trí thí nghiệm................................................................................. 36 2.5.8. Xử lý số liệu ....................................................................................... 38 Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 40 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iv 3.1. ðiều tra tình hình nhiễm bệnh cầu trùng tại trại của anh Phạm Xuân Tuyến thuộc xã Tân Hòa - Hưng Hà - Thái bình........................................... 40 3.1.1. Tình hình chăn nuôi gà Ross 308 của gia trại...................................... 40 3.1.2. Công tác thú y .................................................................................... 40 3.1.3. Kết quả ñiều tra và ñiều trị bệnh cầu trùng gà Ross 308 tại gia trại..... 42 3.2. Theo dõi thời gian xuất hiện noãn nang cầu trùng theo lứa tuổi ở giống gà Ross 308 từ 1- 7 tuần tuổi trên ñàn gà thí nghiệm......................................... 48 3.2.1 Theo dõi thời gian xuất hiện noãn nang cầu trùng theo lứa tuổi ở giống gà Ross 308 từ 1- 7 tuần tuổi trên ñàn gà thí nghiệm. ................................... 48 3.2.2. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến sự bài xuất noãn nang cầu trùng trong phân gà Ross 308 từ 1- 7 tuần tuổi. ....................................................................... 53 3.3. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñại thể của gà mắc bệnh cầu trùng.............................................................................................. 57 3.3.1. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh cầu trùng ..... 57 3.3.2. Kết quả mổ khám kiểm tra bệnh tích ñại thể của gà mắc bệnh cầu trùng. ..................................................................................................................... 58 3.4. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năng sinh trưởng, phát triểm và phòng một số bệnh thường gặp của ñàn gà Ross 308 .............................................. 61 3.4.1. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năng tăng trong, sinh trưởng của gà Ross 308....................................................................................................... 61 3.4.2. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ nuôi sống gà qua các tuần tuổi........ 66 3.4.3. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến khả năng phòng một số bệnh trên gà ...... 67 KẾT LUẬN – ðỀ NGHỊ.............................................................................. 72 1. Kết luận.................................................................................................... 72 2. ðề nghị..................................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 1.1. Bảng nhiệt ñộ phù hợp cho giống gà ROSS 308 sinh trưởng ........ 18 Bảng 3.1. Quy trình phòng bệnh cho ñàn gà Ross 308.................................. 42 Bảng 3.2. Theo dõi tình hình bệnh cầu trùng của gà Ross 308 tại trại........... 43 Bảng 3.3. Kết quả ñiều trị cầu trùng gà Ross 308 tại trang trại ..................... 46 Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm noãn nang cầu trùng theo lứa tuổi của gà Ross 308 từ 1- 7 tuần tuổi............................................................................ 49 Bảng 3.5. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ và cường ñộ nhiễm noãn nang cầu trùng trong phân gà thí nghiệm..................................................................... 55 Bảng 3.6. Kết quả mổ khám bệnh tích gà bị bệnh cầu trùng ......................... 58 Bảng 3.7. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến sinh trưởng tích lũy của gà Ross 308 từ 1-7 tuần tuổi ................................................................................................. 62 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến sinh trưởng tuyệt ñối và tương ñối của gà Ross 308 .................................................................................................. 63 Bảng 3.9. Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi ..................................................................................................................... 66 Bảng 3.10. Bảng số gà chết qua các tuần tuổi.............................................. 67 Bảng 3.11. Kết quả mổ khám bệnh tích gà chết trong 2 lô thí nghiệm và ..... 69 ñối chứng ..................................................................................................... 69 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi DANH MỤC BIỂU STT Tên biểu Trang Biểu ñồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo ñộ tuổi trên gà Ross 308 ................ 51 Biểu ñồ 3.2. Sinh trưởng tích lũy của gà Ross 308 giữa lô thí nghiệm và lô ñối chứng từ 1-7 tuần tuổi. ................................................................................. 62 Biểu ñồ 3.3. Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thí nghiệm và ñối chứng.............. 64 Biểu ñồ 3.4. Sinh trưởng tương ñối của gà thí nghiệm và gà ñối chứng........ 64 Biểu ñồ 3.5.Tỷ lệ chết của gà giữa hai lô thí nghiệm và ñối chứng ............... 68 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CBCNV: Cán bộ công nhân viên DVNH: Dịch vụ ngân hàng NH: Ngân hàng NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM: Ngân hàng thương mại NHTW: Ngân hàng trung ương KH: Khách hàng TNHH: Trách nhiệm hữu hạn Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii MỞ ðẦU 1. ðặt vấn ñề Việt Nam là một nước ñang phát triển, nông nghiệp là một bộ phận không thể thiếu ñược trong chiến lược phát triển kinh tế của ñất nước. Trong ngành nông nghiệp thì chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng. Chăn nuôi gia cầm trong những năm gần ñây ngày càng ñược ñẩy mạnh, phát triển không ngừng cả về số lượng lẫn chất lượng ñặc biệt là chăn nuôi gà. Phương thức chăn nuôi gà ñã từng bước chuyển ñổi từ chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, năng suất thấp sang hướng chăn nuôi công nghiệp tập chung ñem lại hiệu quả kinh tế cao. ðể ñạt ñược những ñiều ñó ñòi hỏi phải áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cải tạo giống, nâng cao chất lượng thức ăn, thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng bệnh, ñầu tư thỏa ñáng về trang thiết bị, chuồng trại, con giống, thú y… ðó là những ñiều kiện ñể thúc ñẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi. Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi gà thì dịch bệnh cũng có xu hướng gia tăng và ñã gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi. ðặc biệt nước ta lại có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, thời tiết thay ñổi thường xuyên ñó chính là ñiều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triển mạnh.Vấn ñề cấp thiết ñặt ra là làm thế nào ñể hạn chế ñược dịch bệnh xảy ra nhưng vẫn ñảm bảo cung cấp cho thị trường nguồn thực phẩm ñảm bảo vệ sinh an toàn từ chăn nuôi gà. Thịt gia cầm nói chung, thịt gà nói riêng ñều là những thực phẩm thiết yếu trong sinh hoạt hàng ngày của người dân, nhu cầu của thị trường ñòi hỏi một số lượng thịt gia cầm rất lớn ñồng thời phải có chất lượng tốt, ñảm bảo ñược vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhưng dịch bệnh lại luôn cản trở ngành chăn nuôi phát triển, gây nhiều tổn thất về kinh tế, nhiều hộ chăn nuôi có thể bị phá sản. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1 Muốn giải quyết vấn ñề trên, công tác thú y về phòng trị bệnh cho gà và kỹ thuật chăn nuôi gà phải ñược làm tốt. ðể ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. So với việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh thì thuốc ñông dược có nhiều ưu ñiểm hơn thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu ñộc. Theo Lê Thị Ngọc Diệp (2000) ñã sử dụng cây actiso (Cynara scolymus.L) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan chế thành cao ñể hỗ trợ ñiều trị, tăng sức ñề kháng cho gà và tăng khả năng ñào thảo ñộc tố nấm mốc trong thức ăn của gà công nghiệp. Sử dụng dược liệu tăng khả năng ñào thải sau khi khỏi bệnh sẽ giảm ñược tồn lưu kháng sinh trong sản phẩm ñộng vật. Thuốc có nguồn gốc thảo mộc thường dễ kiếm, quy trình bào chế ñơn giản, giá thành lại rẻ, dễ sử dụng, ít gây ñộc hại, lại có hiệu quả cao trong phòng và trị bệnh, không ñể lại tồn dư có hại trong các sản phẩm chăn nuôi. Trong số các loại dược liệu dùng làm thuốc phải kể ñến Tỏi. Tỏi và các chế phẩm từ tỏi như bột tỏi, dấm tỏi, tinh dầu tỏi … vừa có tác dụng diệt khuẩn, tăng sức ñề kháng và phòng bệnh. Xu hướng hiện nay của toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là phát triển theo hướng an toàn sinh học, bền vững và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên do công tác quản lý còn chưa ñược chặt chẽ nên việc lạm dụng và sử dụng thuốc không ñúng theo liệu trình hướng dẫn và không ngừng sử dụng ñúng thời gian theo quy ñịnh trước khi giết mổ. Vì vậy việc tìm ra phương pháp phòng và trị bệnh bằng các loại thảo dược là việc cần thiết. Xuất phát từ những vấn ñề trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS. TS Bùi Thị Tho, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thực trạng bệnh cầu trùng gà chăn nuôi theo hướng công nghiệp. ứng dụng tỏi trong phòng và trị bệnh”. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2 2. Mục ñích của ñề tài Thực hiện ñề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ ñạt ñược mục ñích sau: theo dõi ảnh hưởng của dấm tỏi bổ sung vào thức ăn ñến khả năng sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và phòng, trị một số bệnh thường gặp trên ñàn gà hướng thịt giống Ross 308, trong ñó có bệnh cầu trùng của gà. 2.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2.1.1. Ý nghĩa khoa học Sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng bệnh do các vi khuẩn gây ra ở ñường tiêu hóa, hô hấp. Bệnh thường gặp trên ñàn gà gồm bệnh do E.coli, Salmonella, cầu trùng... trên ñàn gà giống Ross 308 ñược nuôi theo phương thức chăn nuôi tập chung tại các gia trại. ðồng thời còn mở ra hướng chăn nuôi mới ñáp ừng ñược yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thịt gà từ ñây cung cấp cho thị trường sẽ ñảm bảo ñược an toàn vệ sinh, người tiêu dùng hoàn toàn yên tâm. Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng và trị bệnh một số bệnh thường gặp trên ñàn gà nói riêng và cho mọi loại vật nuôi nói chung còn góp phần làm phong phú thêm các biện pháp chọn thuốc trong phòng trị bệnh, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội. 2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng trong xã hội ngày càng cao. Sản xuất thịt gia cầm trong ñó có thịt gà từ những trang trại gà ít hay không sử dụng kháng sinh ñang là mục tiêu phấn ñấu của các nhà chăn nuôi nước ta. Sử dụng thảo dược là một trong những giải pháp chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3 học rất quan trọng và mang lại hiểu quả cao, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững, chúng cũng cho phép hạn chế ñược tối ña sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm. ðồng thời, khi sử dụng chế phẩm dấm tỏi trong chăn nuôi ñã góp phần vào việc làm tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi thông qua việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống, giảm tỷ lệ chết và kích thích tăng trọng. Từ các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ xây dựng ñược quy trình bổ sung tỏi và các thảo dược chứa kháng sinh thực vật khác trong chăn nuôi gia cầm nói riêng, cũng như chăn nuôi các ñộng vật khác. Kết quả của ñề tài sẽ giúp chúng ta tạo ra ñược sản phẩm sạch, không tồn dư kháng sinh và tránh ñược ô nhiễm môi trường. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Bệnh cầu trùng 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước - Theo ðào Trọng ðạt (1985-1989), hiện nay các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp ñang áp dụng trộn Furazolidon, Rigecoccin, Sulfaquinoxalin vào thức ăn hàng ngày cho gà con từ ngày thứ 5 ñến ngày thứ 60 theo liệu trình 2.2.2 hoặc 3.3.3 kết hợp với vệ sinh chuồng trại thay ñệm lót chuồng theo ñịnh kỳ. - Lê Văn Năm (1999), cho biết nguyên tắc phòng bệnh cầu trùng bằng thuốc phải dùng từ 5 ngày tuổi ñến 60 ngày tuổi ñối với gà thịt, sau ñó cứ một tháng phải tiếp tục dùng thuốc 3-4 ngày, kể cả thời gian gà ñẻ. - Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Quang Tuyên (1997) và nhiều tác giả khẳng ñịnh: Bệnh cầu trùng thường gây bệnh nặng ở gà con, gà lớn thường mang căn bệnh và là nguồn gieo truyền căn bệnh làm ô nhiễm môi trường nuôi. Vì vậy biện pháp quan trọng là phòng bệnh cho gà con không bị nhiễm cầu trùng. - Phan Lục, Bạch Mạch ðiều (1999), tiến hành nghiên cứu cầu trùng gia cầm bằng phương pháp xét nghiệm phân tìm noãn nang ở gà Tam Hoàng, gà Ai Cập, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, ñà ñiểu, chim bồ câu Pháp từ 1-8 tuần tuổi ñược nuôi tập trung ở Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương (Viện chăn nuôi). Ở mỗi loại tuổi, gia cầm ñều ñược xét nghiệm trên 240 con (phân phối ñều ở mỗi lứa tuổi là 30 con), kết quả thu ñược như sau: + Các loại gia cầm trên ñều bị nhiễm cầu trùng từ 8-56 ngày tuổi. Mức ñộ nhiễm bệnh tăng dần từ 8 ñến 28 ngày tuổi; ở tuần thứ 4 (22-28 ngày tuổi) gà Tam Hoàng nhiễm 100%; gà Ai Cập nhiễm 93,3% và gà AA nhiễm 90%; chim bồ câu nhiễm 100%. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 5 - Hoàng Thạch và cộng sự (1999), cho thấy: Gà các lứa tuổi ñều có thể bị nhiễm cầu trùng, tuy tác hại của bệnh có khác nhau tuỳ theo chủng loại cầu trùng và lứa tuổi gà mắc bệnh. Thường gà con bị nhiễm nặng hơn gà lớn. 1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước - Theo Orlow (1975), bệnh cầu trùng chủ yếu ở gia cầm non. E.tenella là loài gây bệnh mạnh nhất, phổ biến nhất là ở gà một tháng tuổi. E.maxima gây bệnh cho gà 1,5-2 tháng tuổi. Gia cầm non mắc bệnh, gia cầm lớn là vật mang trùng. - Mới ñây nhất là tác giả Archie Hunter (2000), sang công tác tại Việt Nam theo chương trình dự án “Tăng cường công tác Thú y ở Việt Nam”. Trong cuốn sổ tay dịch bệnh ñộng vật tác giả cho biết: ðể phòng chống bệnh cầu trùng gà tốt nhất là gà con không ñược tiếp xúc với số lượng noãn nang lớn trong môi trường nuôi. ðiều này có thể thực hiện ñược nhờ vệ sinh tốt, ngăn ngừa sự tích tụ phân trong chuồng, giữ cho chuồng nuôi luôn luôn khô thoáng. 1.1.2. Bệnh cầu trùng gà 1.1.2.1. ðịnh nghĩa bệnh cầu trùng gà Theo Lê Văn Năm (2006), bệnh cầu trùng là do một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm rất nguy hiểm thường gặp ở gà ñặc biệt là gà nuôi tập trung theo lối sản xuất hàng hóa. Bệnh cầu trùng do một nhóm nguyên sinh ñơn bào ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidae, chủng Eimeria, 2 giống Eimeria và Isospora. Bệnh có thể gây chết nhiều gà, tỷ lệ chết cao, ñặc biệt là ở gà con. Khi cầu trùng mới theo phân ra ngoài gọi là kén hay noãn nang (Oocyst) là những bào tử trùng hình bầu dục, hình trứng hay hình cầu. Có 3 lớp vỏ: Lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có chứa nguyên sinh chất lổn nhổn thành hạt, giữa nguyên sinh chất có chứa một nhân tương ñối to. Khi gặp ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp thì nhân và nguyên sinh chất bắt ñầu phân chia. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6 Cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình thành 4 bào tử, mỗi bào tử hình thành 2 bào tử con. Bào tử con có hình lê, chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan và gây ra tổn thương bệnh lý. Cầu trùng giống Isospora thì nhân và nguyên sinh chất phân chia thành 2 bào tử, mỗi bào tử phân chia thành 4 bào tử con và cũng xâm nhập vào niêm mạc ruột. Gà mọi lứa tuổi ñều bị nhiễm cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức ñộ nhiễm khác nhau. Gà con bị nhiễm nặng và chết nhiều hơn ở gà lớn, gà trưởng thành chủ yếu là vật mang trùng. 1.1.2.2. Tác nhân gây bệnh cầu trùng gà Theo Phan Lục 1997, cho biết các nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ñã chỉ ra 9 tác nhân gây bệnh cầu trùng gia cầm với những ñặc ñiểm sinh học của chúng. Một số ñặc ñiểm phân loại cầu trùng gà: Diễn giải Hình Kích dạng thước E. tenella Bầu dục 14,2-31,2 x 9,5-24,8 Không 18-48 E. maxima Bầu dục 21,4-42,5 x 16,5-29,8 Có 21-24 E. mitis Trứng 11,5-20,7 x 10,35-18,4 Không 24-48 E. acervulina Trứng 17,7-22,2 x 13,7-16,3 Có 13-17 E. necatric Bầu dục 13,2-22,7 x 11,3-18,3 Không 21-24 E. brunette Bầu dục 20,7-30,3 x 18,1-24,2 Không 24 E. hagani Bầu dục 15,8-29,9 x 14,3-29,5 Không 48 E. paraecox Bầu dục 16,6-27,7 x 14,8-19,4 Không 24-36 Trứng 10,7-20 x 10,1-15,3 Có 18-21 Loài E. mivatia Lỗ noãn Sinh sản bào tử + Eimeria tenella thường ký sinh ở manh tràng. ðây là loài gây bệnh mạnh nhất ở gà con. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7 + Eimeria maxima chủ yếu ký sinh ở ñoạn giữa ruột non. + Eimeria mitis thường ký sinh ở ñầu ruột non. + Eimeria acervulina có hình dạng Oocyst gần giống E. maxima nhưng kích thước nhỏ hơn thường ký sinh ở phần trước ruột non. + Eimeria necatric là loài có ñộc lực cao song mức ñộ phổ biến và khả năng gây bệnh thấp hơn loài E. tenella, vị trí gây bệnh ở ruột non và manh tràng. + Eimeria brunette ký sinh ở ruột già. + Eimeria hagani thường ký sinh ở phần ñầu ruột non. + Eimeria paraecox ký sinh ở ñầu ruột non. + Eimeria mivatia thường gây bệnh ở bề mặt niêm mạc ruột. Theo Hoàng Thạch (1999), ñã tìm thấy sự có mặt của 8 loài cầu trùng gây bệnh trên gà nuôi tại Miền Nam nước ta. So với 9 loài cầu trùng tìm thấy của các tác giả trên thế giới thì ở Việt Nam chưa thấy nói tới Eimeria paraecox. Việc phân loại cầu trùng gà cũng ñược các tác giả: Dương Công Thuận (1995), Phan Lục, Bạch Mạch ðiều (1999) nghiên cứu và cho biết có 6 loài cầu trùng gà ñã ñược phát hiện là: Eimeria tenella, Eimeria necatric, Eimeria maxima, Eimeria mitis, Eimeria brunette, Eimeria acervulina. 1.1.2.3. Vòng ñời của cầu trùng (chu kỳ sinh học) Vòng ñời phát triển của cầu trùng ñược tính từ khi gia cầm ăn phải noãn nang gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho ñến khi chúng tạo ra các noãn nang có sức gây bệnh Vòng ñời của cầu trùng gồm 3 giai ñoạn: + Giai ñoạn 1: Sinh sản vô tính Noãn nang sau khi cùng thức ăn vào vật chủ, xâm nhập vào tế bào biểu mô (lúc này ñược gọi là Trophozoit) làm tế bào bị phình ra, nhân bị kéo dài ra. Chỉ sau vài giờ nhân của Trophozoit phân chia và trở thành Schizont thế hệ I (thể phân lập). Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8 Schizont thế hệ I trưởng thành rất nhanh, bắt ñầu hình thành và chứa ñầy các phân ñoạn (Merozoit) thế hệ I. Lúc này chúng làm tế bào bị ký sinh trương to rồi vỡ (số lượng Merozoit trong một Schizont thay ñổi rất lớn tuỳ loài cầu trùng: Từ 8 ñến 16, có khi tới 120.000) Khi ñã thành thục, các Merozoit thoát khỏi Schizont, một số xâm nhập trở lại tế bào biểu mô thích hợp ñể tiếp tục sinh sản vô tính, một số khác chuyển sang kiểu sinh sản hữu tính. + Giai ñoạn 2: Sinh sản hữu tính Giao tử ñực ñược gọi là Microgamet, có kích thước nhỏ hơn giao tử cái. Giao tử cái ñược gọi là Macrogamet có nhân rất to, có lỗ noãn. Giao tử ñực và giao tử cái kết hợp với nhau tạo thành hợp tử (Zygota). Giai ñoạn này cũng thực hiện trong tế bào biểu mô của vật chủ. + Giai ñoạn 3: Sinh sản bào tử Sau khi hợp tử Zygota hình thành tiếp tục phát triển thành noãn nang Oocyst. Oocyst sau khi ñược thải ra ngoài nếu gặp ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp sẽ sinh bào tử gọi là Oocyst gây nhiễm. Quá trình này diễn ra như sau: Khi Oocyst theo phân ra ngoài thì ñã chiếm ñầy Zygota trong lớp vỏ bọc bên ngoài. Khi gặp ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp thì nguyên sinh chất cũng bắt ñầu phân chia cho ra Sporozoit. Một số Sporoplast hơi dài ra và quanh nó có một lớp vỏ khúc xạ tạo thành một Sporocyst có một khoảng ở phía ñầu nhọn hơn gọi là thể Stieda, nguyên sinh chất trong Sporocyst phân chia ra và kéo dài thành 2 Sporozoit. 1.1.2.4. Sự nhiễm bệnh cầu trùng Bệnh cầu trùng là một bệnh phổ biến, do sức ñề kháng cao ñối với tác ñộng ñiều kiện khí hậu không thuận lợi, các loại thuốc sát trùng, khả năng tái sinh sản lại nhanh. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 9 ðường nhiễm bệnh là do gà nuốt phải noãn nang có sức gây nhiễm. Noãn nang cầu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, ñất, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Các loài chim, gà, gia súc, ñộng vật gặm nhấm, côn trùng, người… ñều có thể là nguồn gieo rắc căn bệnh. Thời gian nhiễm bệnh cầu trùng ñược phân chia thành 2 thời kỳ: + Thời kỳ tiền phát: Kéo dài từ khi gà nhiễm phải noãn nang cầu trùng cho ñến khi xuất hiện nang trứng trong phân. + Thời kỳ phát bệnh: Từ khi xuất hiện nang trứng trong phân ñến khi nang trứng biến mất hoàn toàn khỏi cơ thể. Bệnh cầu trùng gà thường tiến triển âm ỉ làm con vật còi cọc chậm lớn, sức ñề kháng giảm, dễ kế phát các bệnh khác. Khi gặp ñiều kiện thuận lợi cầu trùng phát triển thành ổ dịch lớn, tỷ lệ chết cao, ñặc biệt ở gà con tỷ lệ chết có thể lên tới 100%. Ngoài ra bệnh còn làm giảm tốc ñộ sinh trưởng 12%-30%, gà ñẻ giảm 20%-40% sản lượng trứng. 1.1.2.5. Quá trình sinh bệnh Quá trình sinh bệnh ñược hình thành từ những tác ñộng trực tiếp của mầm bệnh, các giai ñoạn phát triển nội sinh của cầu trùng trong cơ thể gà và các yếu tố thứ phát nhờ khả năng tái sinh sản nhanh ở tất cả các loài, ñặc biệt các loài có ñộc lực cao, gây tổn thương lan tràn niêm mạc ruột. Từ ñó một số lượng lớn các tế bào biểu bì, lớp dưới niêm mạc, các mạch quản, thần kinh bị huỷ hoại. Do niêm mạc bị tổn thương nên nhiều ñoạn ruột không tham gia vào quá trình tiêu hoá làm cho con vật bị thiếu dinh dưỡng gây rối loạn tiêu hoá, dẫn tới ngưng ñọng các ñộc tố, phù nề các cơ quan và mô bào. Sự phá huỷ các tế bào ruột làm cho viêm ruột gây rối loạn chức năng hấp thu và vận ñộng của ruột gây ra ỉa chảy, quá trình viêm tăng sinh làm dịch gỉ tiết ra nhiều gây khó khăn hấp thu chất dinh dưỡng làm mất sự cân bằng nước tiểu trong cơ thể gà. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 10
- Xem thêm -