Thực trạng bao phủ, tiếp cận và kết quả can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm hiv trên nhóm nghiện chích ma túy tại cần thơ năm 2014

  • Số trang: 142 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG DÁP THANH GIANG THỰC TRẠNG BAO PHỦ, TIẾP CẬN VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP GIẢM TÁC HẠI DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV TRÊN NHÓM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY TẠI CẦN THƠ NĂM 2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01 HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG DÁP THANH GIANG THỰC TRẠNG BAO PHỦ, TIẾP CẬN VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP GIẢM TÁC HẠI DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV TRÊN NHÓM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY TẠI CẦN THƠ NĂM 2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01 TS. Đỗ Mai Hoa HÀ NỘI – 2014 i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và hỗ trợ tận tình của Quí Thầy/Cô ở Trường Đại học Y tế công cộng, Đồng nghiệp Cơ quan, Bạn bè để hoàn thành chương trình học tập và đề tài này. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến: - TS. Đỗ Mai Hoa đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ để tôi thực hiện đề tài luận văn. - Ban giám đốc Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài và hoàn thành chương trình học. - Quý Thầy/Cô ở Trường Đại học Y tế công cộng đã truyền tải cung cấp các kiến thức khoa học liên quan đến chương trình học tập. - Bạn bè thân hữu, cùng lớp Cao học Y tế công cộng Khóa 16 đã chia sẻ các kinh nghiệm thực tế. - Tôi rất hạnh phúc gửi lời cảm ơn đến gia đình luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi vượt qua khó khăn vất vả. Xin chúc sức khỏe đến Giáo viên hướng dẫn, Quí Thầy/Cô Trường Đại học Y tế công cộng, Đồng nghiệp Cơ quan, Bạn bè và Gia đình. Trân trọng cảm ơn./. ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi DANH SÁCH BẢNG .................................................................................. vii DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................... ix DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ................................................................................ x TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................ xi ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4 1.1. Khái niệm cơ bản về HIV/AIDS.................................................................... 4 1.2. Tổng quan về tình hình dịch HIV/AIDS ........................................................ 4 1.2.1. Tình hình dịch HIV/AIDS và lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy trên thế giới .......................................................................................... 4 1.2.2. Tình hình dịch HIV/AIDS và lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại Việt Nam ......................................................................................... 7 1.3. Chương trình can thiệp giảm tác hại cho nhóm nghiện chích ma túy ........... 13 1.3.1. Khái niệm về can thiệp giảm tác hại ..................................................... 13 1.3.2. Các can thiệp giảm hại cho người nghiện chích ma túy trên thế giới ..... 13 1.3.3. Các can thiệp giảm tác hại cho người nghiện chích ma túy ở Việt Nam 14 1.4. Các nghiên cứu đánh giá kết quả chương trình can thiệp giảm tác hại trên nhóm nghiện chích ma túy ................................................................................. 16 1.4.1. Các nghiên cứu đánh giá trên thế giới ................................................... 16 1.4.2. Các nghiên cứu đánh giá tại Việt Nam .................................................. 18 1.5. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu.................................................................. 22 1.5.1. Thông tin chung về thành phố Cần Thơ ................................................ 22 iii 1.5.2. Tình hình dịch HIV/AIDS tại Cần Thơ ................................................. 23 1.5.3. Tình hình người nghiện chích ma túy tại Cần Thơ ................................ 25 1.5.4. Chương trình can thiệp giảm tác hại trên nhóm NCMT tại Cần Thơ ..... 25 1.6. Khung lý thuyết của nghiên cứu .................................................................. 27 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 28 2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................... 28 2.2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 28 2.2.1. Nghiên cứu định lượng ......................................................................... 28 2.2.2. Nghiên cứu định tính ............................................................................ 28 2.2.3. Sử dụng số liệu thứ cấp......................................................................... 29 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 29 2.4. Mẫu nghiên cứu .......................................................................................... 29 2.4.1. Nghiên cứu định lượng ......................................................................... 29 2.4.2. Nghiên cứu định tính ............................................................................ 31 2.5. Công cụ thu thập số liệu .............................................................................. 32 2.5.1. Các loại biểu mẫu sử dụng cho điều tra nghiên cứu .............................. 32 2.5.2. Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi phỏng vấn .................................. 32 2.6. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................... 32 2.6.1. Đối với nghiên cứu định lượng ............................................................. 32 2.6.2. Đối với nghiên cứu định tính ................................................................ 35 2.7. Xử lý và phân tích số liệu ............................................................................ 36 2.7.1. Nghiên cứu định lượng ......................................................................... 36 2.7.2. Nghiên cứu định tính ............................................................................ 36 2.8. Các nội dung, chỉ số và biến số của đánh giá ............................................... 36 2.8.1. Nội dung và chỉ số cần đánh giá ........................................................... 36 iv 2.8.2. Các biến số và định nghĩa biến số ......................................................... 38 2.9. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu .................................................... 43 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục ............................ 44 2.10.1. Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................... 44 2.10.2. Sai số của nghiên cứu ......................................................................... 45 2.10.3. Biện pháp khắc phục sai số ................................................................ 46 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 48 3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ....................................... 48 3.2. Kiến thức và hành vi dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ... 50 3.2.1. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 50 3.2.2. Hành vi dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ................ 51 3.3.1. Độ bao phủ chương trình can thiệp giảm tác hại ................................... 54 3.3.2. Tiếp cận chương trình can thiệp giảm tác hại của người NCMT ........... 58 3.4. Một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận của người nghiện chích ma túy với chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV ............................ 65 3.4.1. Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận chương trình TTTT...................... 65 3.4.2. Mối liên quan đến việc tiếp cận chương trình bơm kim tiêm ................. 69 3.4.3. Mối liên quan đến việc tiếp cận chương trình bao cao su ...................... 71 3.4.4. Mối liên quan đến việc tiếp cận chương trình TVXNTN....................... 74 Chương 4: BÀN LUẬN ............................................................................... 77 4.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ....................................... 77 4.2. Kiến thức về HIV/AIDS và hành vi dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................... 78 4.2.1. Kiến thức về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu ............................... 78 4.2.1. Hành vi dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ................ 80 4.3. Độ bao phủ và tiếp cận với chương trình can thiệp ...................................... 83 v 4.3.1. Địa bàn can thiệp và nhân sự tiếp cận cộng đồng .................................. 83 4.3.2. Tiếp cận truyền thông trực tiếp ............................................................. 83 4.3.3. Tiếp cận tài liệu truyền thông ............................................................... 84 4.3.4. Tiếp cận chương trình bao cao su.......................................................... 85 4.3.5. Tiếp cận chương trình BKT .................................................................. 86 4.3.6. Tiếp cận chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện ............................. 88 4.4. Một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận của người nghiện chích ma túy với chương trình can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV................................................ 90 4.5. Mô hình hồi qui đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận chương trình can thiệp ....................................................................................... 96 4.6. Một số hạn chế của nghiên cứu ................................................................... 97 KẾT LUẬN .................................................................................................. 99 KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................ 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải BCS : Bao cao su BCH : Bảng câu hỏi BKT : Bơm kim tiêm ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu GDĐĐ : Giáo dục đồng đẳng HIV : Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người IBBS : Nghiên cứu về các chỉ số sinh học và hành vi NCMT : Nghiện chích ma túy PNMD : Phụ nữ mại dâm PVS : Phỏng vấn sâu QHTD : Quan hệ tình dục STI : Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục TCMT : Tiêm chích ma túy TCCĐ : Tiếp cận cộng đồng TLN : Thảo luận nhóm TTTT : Truyền thông trực tiếp TVXNTN : Tư vấn xét nghiệm tự nguyện UNAIDS : Chương trình liên hiệp quốc về phòng chống AIDS vii DANH SÁCH BẢNG Bảng Nội dung bảng Trang Bảng 1. 1. Phân bố người nghiện chích ma túy tại Cần Thơ năm 2013 .................. 25 Bảng 2. 1. Phân bổ mẫu nghiên cứu tại các quận, huyện ........................................ 31 Bảng 2. 2. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ............................................. 39 Bảng 2. 3. Hành vi tiêm chích ma túy và sử dụng BKT ......................................... 39 Bảng 2. 4. Hành vi quan hệ tình dục và sử dụng bao cao su ................................... 40 Bảng 2. 5. Kiến thức về HIV/AIDS ....................................................................... 41 Bảng 2. 6. Tiếp cận chương trình phòng, chống HIV/AIDS ................................... 41 Bảng 2. 7. Dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện ................................................... 42 Bảng 3. 1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................ 48 Bảng 3.2. Kiến thức về HIV/AIDS ........................................................................ 50 Bảng 3. 3. Tự nhận xét về hành vi nguy cơ ............................................................ 51 Bảng 3. 4. Đặc tính về sử dụng ma túy của đối tượng nghiên cứu .......................... 52 Bảng 3. 5. Sử dụng bơm kim tiêm trong tháng qua của đối tượng nghiên cứu ........ 53 Bảng 3. 6. Đặc tính về quan hệ tình dục của đối tượng nghiên cứu ........................ 53 Bảng 3. 7. Địa bàn can thiệp và nhân sự tiếp cận cộng đồng .................................. 54 Bảng 3. 8. Kết quả hoạt động truyền thông trực tiếp .............................................. 55 Bảng 3. 9. Kết quả hoạt động cấp phát tài liệu truyền thông .................................. 56 Bảng 3. 10. Kết quả hoạt động cấp phát bao cao su ............................................... 56 Bảng 3. 11. Kết quả hoạt động cấp phát bơm kim tiêm .......................................... 57 Bảng 3. 12. Kết quả hoạt động chuyển gửi dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện ... 57 Bảng 3. 13. Nhận bơm kim tiêm miễn phí ............................................................. 58 Bảng 3. 14. Tính sẵn có nguồn bơm kim tiêm........................................................ 59 Bảng 3. 15. Nhận bao cao su miễn phí ................................................................... 59 Bảng 3. 16. Tính sẵn có của nguồn bao cao su ....................................................... 60 Bảng 3. 17. Nhận truyền thông trực tiếp của người nghiện chích ma túy ............... 61 Bảng 3. 18. Nhận tài liệu truyền thông của người nghiện chích ma túy.................. 62 Bảng 3. 19. Tiếp cận với chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện ..................... 63 viii Bảng 3. 20. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình truyền thông trực tiếp với các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ................................................................. 65 Bảng 3. 21. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình truyền thông trực tiếp với kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ............................... 66 Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình truyền thông trực tiếp với thực hành dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu .............................. 67 Bảng 3. 23. Mô hình hồi qui đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận chương trình truyền thông trực tiếp ................................................................. 68 Bảng 3. 24. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình bơm kim tiêm với các đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu ................................................................... 69 Bảng 3. 25. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình bơm kim tiêm với kiến thức của đối tượng nghiên cứu............................................................................... 69 Bảng 3. 26. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình bơm kim tiêm với thực hành dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ...................................... 70 Bảng 3. 27. Mô hình hồi qui đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận chương trình bơm kim tiêm ............................................................................. 71 Bảng 3. 28. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình bao cao su với các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................................................... 71 Bảng 3. 29. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình bao cao su với kiến thức của đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 72 Bảng 3. 30. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình bao cao su với thực hành dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu............................................... 72 Bảng 3. 31. Mô hình hồi qui đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận chương trình bao cao su .................................................................................. 73 Bảng 3. 32. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện với các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................... 74 Bảng 3. 33. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện với kiến thức của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 74 Bảng 3. 34. Mối liên quan giữa việc tiếp cận chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện với thực hành dự phòng lây nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu ............ 75 Bảng 3. 35. Mô hình hồi qui đa biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện ...................................................... 76 ix DANH SÁCH HÌNH Hình Nội dung hình Trang Hình 1. 1. Bản đồ thành phố Cần Thơ.................................................................... 22 Hình 1. 2. Khung lý thuyết của nghiên cứu ............................................................ 27 Hình 2. 1. Quy trình tiến hành điều tra tại điểm nghiên cứu ................................... 35 x DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ Nội dung biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1. Phân bố nhiễm HIV/AIDS/Tử vong theo năm .................................. 23 Biểu đồ 3. 1. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ............................................. 49 Biểu đồ 3. 2. Kiến thức cần thiết về HIV của đối tượng nghiên cứu ....................... 50 Biểu đồ 3. 3. Những lý do người NCMT cho rằng có nguy cơ nhiễm HIV ............ 51 Biểu đồ 3. 4. Các loại ma túy sử dụng trong tháng qua .......................................... 52 Biểu đồ 3. 5. Sử dụng bao cao su trong lần quan hệ tình dục gần nhất ................... 54 Biểu đồ 3. 6. Nơi nhận bơm kim tiêm miễn phí ..................................................... 58 Biểu đồ 3. 7. Tiếp cận các nguồn bao cao su .......................................................... 60 Biểu đồ 3. 8. Tiếp cận các kênh truyền thông ........................................................ 61 Biểu đồ 3. 9. Tiếp cận các kênh cung cấp tài liệu truyền thông .............................. 63 Biểu đồ 3. 10. Xét nghiệm HIV trong 6 tháng qua của người NCMT .................... 64 Biểu đồ 3. 11. Các kênh được giới thiệu đến tư vấn xét nghiệm tự nguyện ............ 65 xi TÓM TẮT LUẬN VĂN Chương trình can thiệp giảm tác hại (GTH) dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS cho người nghiện chích ma túy (NCMT) đã được triển khai từ năm 2003 tại Cần Thơ. Nghiên cứu này được tiến hành để đánh giá kết quả chương trình can thiệp GTH cho người NCMT với mục tiêu: Mô tả kiến thức và hành vi dự phòng lây nhiễm HIV; Mô tả độ bao phủ và tiếp cận với chương trình can thiệp; Xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận của người NCMT với chương trình. Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng kết hợp với định tính. Nghiên cứu định lượng có cỡ mẫu là 240 người NCMT, sử dụng phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm (TLN) người NCMT (9 người) và 9 nhân viên tiếp cận cộng đồng (TCCĐ), phỏng vấn sâu (PVS) Cán bộ quản lý chương trình (1 người) và Giám sát viên chương trình (1 người). Các chỉ số chính dùng để đánh giá kết quả chương trình can thiệp GTH bao gồm chỉ số về kiến thức HIV/AIDS, chỉ số hành vi dự phòng lây nhiễm HIV và các chỉ số về độ bao phủ và tiếp cận của người NCMT với chương trình can thiệp. Nghiên cứu cho thấy chỉ số kiến thức và hành vi về dự phòng lây nhiễm HIV và tiếp cận với chương trình can thiệp có sự thay đổi tích cực so với năm 2011. Tỷ lệ người NCMT có kiến thức đúng về HIV/AIDS là 62,1% (tăng 2,1% so với 60% năm 2011); Tỷ lệ sử dụng chung bơm kim tiêm (BKT) khi tiêm chích là 7,9% (giảm 3,8% so với 11,7% năm 2011); Tỷ lệ người NCMT tiếp cận với chương trình tiếp cận cộng đồng (TCCĐ) 80,4% và BKT 79,2%. Tuy nhiên một số chỉ số của chương trình chưa đạt như tỷ lệ sử dụng bao cao su (BCS) khi quan hệ tình dục (QHTD) là 58,2% (tăng ít 0,5% so với 57,7 năm 2011); tỷ lệ người NCMT được tiếp cận với chương trình BCS là 56% và tư vấn xét nghiệm tự nguyện (TVXNTN) 57,5%. Phân tích hồi qui đa biến cho thấy mối liên quan giữa kiến thức HIV/AIDS (OR=5,32; p<0,001), kiến thức về nguy cơ lây nhiễm HIV bản thân (OR=2,46; p<0,05), hành vi dùng chung BKT khi tiêm chích (OR=0,20; p<0,01) với việc được tiếp cận chương trình truyền thông trực tiếp (TTTT); hành vi dùng chung BKT với xii được tiếp cận chương trình BKT (OR=0,12; p<0,001); học vấn (OR=0,40; p<0,05), kiến thức cần thiết về HIV/AIDS (OR=2,60; p<0,05) và hành vi sử dụng BCS khi QHTD (OR=12,64; p<0,001) với việc được tiếp cận chương trình BCS; kiến thức cần thiết về HIV/AIDS (OR=1,92; p<0,05) với việc được tiếp cận chương trình TVXNTN. Kết quả định tính cho thấy việc tiếp cận với TTTT của người NCMT phụ thuộc vào nguồn lực triển khai và kỹ năng nhân viên TCCĐ; tiếp cận BKT phụ thuộc vào tính sẵn có BKT cấp phát; tiếp cận với BCS bị ảnh hưởng bởi nguồn BCS cấp phát hạn chế; tiếp cận TVXNTN phụ thuộc vào kỹ năng của nhân viên TCCĐ, đặc điểm cá nhân của người NCMT và qui trình tư vấn, trả kết quả sau xét nghiệm. Từ kết quả trên, nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị để cải thiện và điều chỉnh nhằm giúp cho chương trình thực hiện đạt hiệu quả cao hơn. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Dịch HIV/AIDS vẫn còn là một thách thức của nhân loại, theo báo cáo của UNAIDS, năm 2013 trên thế giới đã có thêm 2,3 triệu người bị nhiễm HIV mới, nâng số người bị nhiễm HIV còn sống trên toàn cầu lên hơn 35,3 triệu người [53]. Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2013, cả nước có 216.254 trường hợp nhiễm HIV còn sống, số bệnh nhân AIDS còn sống là 66.533 người và lũy tích 68.977 trường hợp đã tử vong do AIDS. Dịch HIV/AIDS ở nước ta vẫn trong giai đoạn tập trung, tỷ lệ nhiễm HIV cao ở các nhóm nguy cơ cao. Theo kết quả giám sát trọng điểm (GSTĐ) năm 2013, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT là 10,3%, phụ nữ mại dâm (PNMD) 2,6% và nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) là 3,9%. Bên cạnh đó, số liệu giám sát phát hiện năm 2013 cho thấy tỷ lệ người nhiễm là người NCMT vẫn chiếm chủ yếu (chiếm 39,2% số trường hợp nhiễm HIV) [11]. Tại Cần Thơ, trong năm 2013 đã phát hiện thêm 330 trường hợp nhiễm HIV, 118 trường hợp chuyển sang AIDS và 23 trường hợp tử vong; toàn thành phố Cần Thơ có 5.300 người nhiễm HIV còn sống tại 100% xã/phường [2]. Theo số liệu giám sát phát hiện năm 2013, lây nhiễm HIV qua đường tình dục chiếm 77,3% các trường hợp mới phát hiện, lây nhiễm qua đường máu chiếm 18,8%. Qua GSTĐ năm 2013, tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở nhóm NCMT là 23,5% [30], tỷ lệ này có giảm so với nghiên cứu chỉ số sinh học hành vi (IBBS) năm 2009 (32%) và GSTĐ năm 2012 (32,7%) [2], [35]. Tại Cần Thơ, nhóm NCMT là nhóm lây nhiễm HIV chính, hành vi nguy cơ dẫn đến lây nhiễm HIV do tiêm chích sử dụng chung BKT, QHTD không sử dụng BCS và có sự đan xen giữa hai hành vi này. Để làm giảm sự lây nhiễm HIV trong nhóm NCMT, chương trình can thiệp GTH dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người NCMT tại Cần Thơ đã được triển khai rất sớm từ năm 2003 bằng các hoạt động truyền thông trực tiếp qua nhân viên TCCĐ và cấp phát BKT sạch miễn phí. Từ 2010 đến nay, chương trình được triển khai đầy đủ các hoạt động can thiệp gồm có: truyền thông thay đổi hành vi qua nhân viên TCCĐ, cung cấp BKT sạch, BCS miễn phí cho người NCMT, tư vấn xét nghiệm HIV và điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện (CDTP) bằng 2 Methadone. Để có thông tin về các chỉ số liên quan đến lây nhiễm HIV trong nhóm NCMT, năm 2011 Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đã tiến hành một khảo sát nhanh trên nhóm NCMT. Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức về HIV/AIDS của người NCMT là 60%; tỷ lệ sử dụng chung BKT khi tiêm chích là 11,7%; tỷ lệ người NCMT sử dụng BCS trong lần QHTD gần nhất là 57,7%; tỷ lệ khách hàng đến phòng TVXNTN trong 6 tháng qua là 51% [28] . Sau thời gian 02 năm tiếp tục thực hiện chương trình can thiệp GTH dự phòng lây nhiễm HIV cho người NCMT, nhiều câu hỏi đặt ra cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS tại Cần Thơ như: Thực trạng kiến thức và hành vi nguy cơ của người NCMT hiện nay ra sao? Độ bao phủ và tỷ lệ tiếp cận với chương trình can thiệp giảm tác hại cho người NCMT hiện nay như thế nào? Những nguyên nhân nào ảnh hưởng tiếp cận của người NCMT với chương trình? Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay chưa có một nghiên cứu đánh giá nào để trả lời các câu hỏi trên. Vì vậy, được sự đồng ý và hỗ trợ của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS thành phố Cần Thơ, bản thân cũng là cán bộ thực hiện chương trình can thiệp GTH, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng bao phủ, tiếp cận và kết quả can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV trên nhóm nghiện chích ma túy tại Cần Thơ năm 2014”. Kết quả từ nghiên cứu này sẽ giúp Trung tâm phòng chống HIV/AIDS thành phố Cần Thơ có căn cứ lựa chọn các ưu tiên và giải pháp để xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp cho nhóm NCMT trong thời gian tới. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1./ Mô tả kiến thức và hành vi dự phòng lây nhiễm HIV của người NCMT tại Cần Thơ năm 2014; 2./ Mô tả độ bao phủ và tiếp cận với chương trình can thiệp giảm tác hại trên nhóm NCMT tại Cần Thơ năm 2014; 3./ Xác định một số yếu tố liên quan đến việc tiếp cận của người NCMT với chương trình can thiệp giảm tác hại tại Cần Thơ năm 2014. 4 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Khái niệm cơ bản về HIV/AIDS HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Human Immunodeficiency Virus" là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người [16]. AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Acquired Immune Deficiency Syndrome" là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải [16]. 1.2. Tổng quan về tình hình dịch HIV/AIDS 1.2.1. Tình hình dịch HIV/AIDS và lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy trên thế giới 1.2.1.1. Tình hình dịch HIV/AIDS trên thế giới Mặc dù đã đạt được kết quả nhất định trong việc ngăn chặn lây nhiễm HIV và giảm dần số bệnh nhân tử vong liên quan đến AIDS nhưng HIV/AIDS vẫn còn là vấn đề sức khỏe thách thức mang tính toàn cầu. Số người nhiễm HIV mới trên toàn cầu đang tiếp tục giảm, nhưng dịch bệnh tiếp tục mở rộng ở nhiều nơi trên thế giới. Theo báo cáo của UNAIDS (2013), trong năm 2012 cả thế giới có thêm 2,3 triệu người nhiễm HIV mới, nâng tổng số người nhiễm HIV hiện còn sống trên toàn thế giới lên hơn 35,3 triệu người (khoảng 0,8% người trong độ tuổi từ 15 – 49 trên toàn thế giới), số người tử vong do AIDS trong năm 2012 là 1,6 triệu người . Khu vực Châu Phi cận sa mạc Sahara vẫn là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, chiếm 69,6% số người nhiễm HIV mới trên toàn thế giới (1,6 triệu người), tỷ lệ người trong độ tuổi từ 15 – 49 đang sống chung với HIV tại khu vực này là 4,7% và 75% số ca chết do AIDS trong năm 2012 (1,2 triệu người). Xếp sau khu vực Châu Phi cận sa mạc Sahara là khu vực vùng biển Caribbean và các nước Đông Âu và Trung Á, trong đó 1,0% người trưởng thành (từ 15 – 49 tuổi) đang sống với HIV. Riêng đối với khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á, tỷ lệ này cũng không ít khi có khoảng 0,3% người trong độ tuổi từ 15 – 49 đang sống chung với HIV trong năm 2012 [53]. 5 Trong thập kỷ vừa qua (2001 – 2011), dịch bệnh HIV/AIDS tại nhiều quốc gia đã thay đổi theo chiều hướng tích cực. Số lượng người nhiễm HIV mới tiếp tục giảm: số lượng người nhiễm mới trong năm 2012 là 2,3 triệu người, thấp hơn 33% so với năm 2001 là 3,4 triệu người. Khu vực có sự giảm mạnh số trường hợp nhiễm HIV mới từ năm 2001 là châu Phi cận sa mạc Sahara 61,5% (1,6 triệu người 2012 so với 2,6 triệu người 2001) và vùng biển Caribbean với 48% (12.000 người 2012 so với 25.000 người 2001). Tuy nhiên ở một số nơi khác trên thế giới, xu hướng nhiễm HIV mới là nguyên nhân đáng quan tâm: Tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi, số trường hợp nhiễm HIV mới đã tăng 52,4% (32.000 người 2012 so với 21.000 người 2011); khu vực Đông Á, số trường hợp nhiễm mới tăng 19,1% (81.000 người 2012 so với 69.000 người 2011); khu vực Bắc Mỹ cũng tăng nhẹ 4,3% (48.000 người 2012 so với 46.000 người 2011) [53]. Số lượng người chết do các nguyên nhân liên quan đến AIDS bắt đầu giảm từ giữa những năm 2001 đến nay (mức đỉnh điểm vào năm 1997) do việc mở rộng quy mô chương trình chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trên toàn cầu. Trong năm 2012, có 1,6 triệu người chết vì AIDS và các nguyên nhân liên quan đến AIDS trên toàn thế giới, đã giảm 25,8% số người tử vong do HIV/AIDS so với 2001 khi 1,9 triệu người tử vong vào thời điểm đó. Số lượng người chết do các nguyên nhân liên quan đến AIDS ở khu vực châu Phi cận sa mạc Sahara đã giảm 20% so với năm 2001, mặc dù khu vực này vẫn chiếm 84,2% của tất cả những người chết vì AIDS trong năm 2012 (1,2 triệu người), khu vực Caribbean đã giảm mạnh tỷ lệ người chết so với năm 2001 là 54,2% và Châu Mỹ Latin với 36,6%. Tuy nhiêm một số khu vực có tỷ lệ tử vong tăng cần đáng quan tâm là Đông Âu, Trung Á với tỷ lệ 152,8%; Tây Á là 127,8%; Trung Đông và Bắc Phi 104,8% và ít hơn là Bắc Mỹ với tỷ lệ 5,3% [53]. Tình hình dịch HIV/AIDS của thế giới có xu hướng giảm ổn định trong thời gian qua, tuy nhiên một số nơi có xu hướng tăng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp tục và tăng cường nỗ lực phòng chống HIV trong tại các khu vực trên thế giới [52]. 6 1.2.1.2. Lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy trên thế giới Đối với nhóm NCMT, theo ước tính hiện nay trên thế giới có khoảng 15.900.000 người NCMT và trong đó có khoảng 3.000.000 người NCMT nhiễm HIV/AIDS [46]. Riêng tại khu vực Đông Nam Á hiện có hơn nữa triệu người NCMT, phần lớn các nước trong khu vực đã báo cáo tỷ lệ nhiễm HIV trong những người NCMT là rất cao, đặc biệt là Indonesia, Myanma, Thái Lan và một số vùng của Ấn Độ [57]. Tiêm chích ma túy là một nguyên nhân chính của việc lây nhiễm HIV trên toàn Thế giới, sự lây nhiễm HIV bùng phát cao ở Đông Âu, Bắc Phi, Trung Đông, Bắc Mỹ và nhiều nơi của Châu Á [50]. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra rằng nguyên nhân chủ yếu lây truyền HIV trong nhóm NCMT là do hành vi nguy cơ cao đó là tiêm chích ma túy và QHTD không an toàn. Cụ thể hành vi nguy cơ cao trong những người NCMT là dùng chung dụng cụ tiêm chích và QHTD không sử dụng BCS là yếu tố chính của việc lây truyền HIV [57]. Tỷ lệ nhiễm HIV cao trong nhóm NCMT đã được báo cáo trong thời gian qua tại các nước và khu vực. Nghiên cứu tại Estonia năm 2009 được thực hiện bởi Abel Ollo và cộng sự cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT rất cao 65% [44]. Một nghiên cứu ở Vancouver năm 1996 trên 1.006 người NCMT cho tỷ lệ hiện mắc HIV là 23% [50]. Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT tại tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc) được thực hiện bởi Lu Yin và cộng sự năm 2004 là 17,8% [58]. Tại khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ nhiễm HIV ở những người NCMT trong khoảng 20 – 25% và vẫn còn tăng cao hơn [57]. Ở những nhóm có nhiều hành vi nguy cơ cao thì tỷ lệ nhiễm HIV cũng khá cao. Nghiên cứu tại Mỹ từ năm 2000 - 2003, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm vừa tiêm chích ma túy và QHTD đồng giới là 25,3% [41]. Hành vi tiêm chích không an toàn là một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lây truyền HIV trong nhóm NCMT. Trong một nghiên cứu ở Estonia năm 2005, có đến 29% người NCMT thừa nhận có dùng chung BKT khi tiêm chích trong tháng qua [44]. Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiên năm 2007 tại 6 tỉnh của Indonesia với kết quả có 31% người NCMT được báo cáo đã sử dụng chung BKT trong tuần
- Xem thêm -