Thực tiễn thực hiện cơ chế “một cửa” ở thành phố cần thơ

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TÀI LIỆU THAM KHẢO  Văn bản pháp luật 1. Bộ Luật Dân Sự Việt Nam năm 1995 2. Bộ Luật Dân Sự Việt Nam năm 2005 3. Pháp lệnh hợp ñồng kinh tế 1989  Giáo trình, sách tham khảo 1. TS. Nguyễn Ngọc ðiện, giáo trình luật dân sự Việt Nam, tập 1 quyển 2, khoa luật Trường ðại Học Cần thơ năm 2004 2. ðinh Trung Tụng, Bình luận nội dung mới của Bộ Luật Dân Sự năm 2005, NXB Tư pháp Hà Nội, năm 2005 3. Hoàng Thế Liên- Nguyễn ðức Giao, những quy ñịnh chung từ ðiều 1 ñến ðiều 171 Bộ Luật Dân Sự năm 1995, Bình luận khoa học- Bộ Luật Dân Sự Việt Nam, tập 1, NXB chính trị quốc gia, Bộ tư pháp, viện nghiên cứu khoa học pháp lý Giáo trình Luật Dân Sự Việt Nam tập 1 và tập 2, Trường ðại Học Luật Hà Nội, Trung tâm4. Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu NXB Công an nhân dân, năm 2006 5. So sánh Bộ Luật Dân Sự 1995 Và Bộ Luật Dân Sự năm 2005, NXB tư pháp Hà Nội năm 2005 6. Hỏi và ñáp về Bộ Luật Dân Sự, NXB Tổng hợp ñồng nai 7. 297 tình huống và giải ñáp về Bộ Luật Dân Sự, NXB chính trị quốc gia 8. ðinh Văn Thanh- Nguyễn Minh Tuấn, giáo trình luật dân sự Việt Nam, Trường ðại học luật hà nội, NXB Công an nhân dân, năm 2004 9. Lê ðức Giao- LG Trần Huyền Nga, 400 lời giải ñáp về Bộ Luật Dân Sự Việt Nam, NXB Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2004  Tạp chí 1. PGS.TS Trần ðình Hảo, “ các quy ñịnh về giao dịch dân sự trong dự thảo Bộ luật dân sự ( sửa ñổi), Tạp chí khoa học pháp lý, số 2/2005 2. Phương Linh, “ Từ chuyện hợp ñồng dân sự vô hiệu ñến niềm tin pháp luật”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 4/2003 1 3. ðỗ văn ðại, “ bàn về hợp ñồng vô hiệu do ñược giao kết bởi người mất năng lực hành vi dân sự qua một vụ án”, Tạp chí khoa học pháp lý, số 4/2007 4. Trần văn Biên, “ hình thức hợp ñồng theo quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự năm 2005”, Tạp chí tòa án nhân dân, số 2/2006 5. ThS. Nguyễn văn Cường, “ Một số vướng mắc trong việc áp dụng các văn bản pháp luật về việc tuyên bố hợp ñồng vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp ñồng vô hiệu”, Tạp chí tòa án nhân dân, số 6/2002 6. Nguyễn Như Quỳnh, “ xử lý hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 3/2005 7. ThS. Lê văn Luật, “ Hậu quả pháp lý của hợp ñồng kinh tế do người ký kết hợp ñồng không ñúng thẩm quyền- những quy ñịnh mới của Bộ Luật Dân Sự năm 2005 so với pháp lệnh hợp ñồng kinh tế năm 1989”. Tạp chí tòa án nhân dân số 1/2008 8. Lê Thị Bích Thọ, “ Lừa dối yếu tố vô hiệu của hợp ñồng kinh tế’. Tạp chí khoa học pháp lý, số 4/2001 9. Lê Thị Bích Thọ, “ phân loại hợp ñồng vô hiệu theo pháp luật Việt Nam” , Tạp chí nhà nước và pháp số 10/2001 Trung tâm Học liệu ĐH Cầnluật, Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu 10. TS. Lê Thu Hà, “ thời hiệu của văn bản pháp luật- căn cứ ñánh giá hợp ñồng vô hiệu”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 22/2007 11. ðỗ Văn Hữu, “ vi phạm về hình thức có là căn cứ ñể xác ñịnh hợp ñồng vô hiệu ?”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 33/2008 12. Bùi ðăng Hiếu, “giao dịch dân sự vô hiệu tương ñối và vô hiệu tuyệt ñối”, Tạp chí Luật học, số 6/2000 13. “Một số vấn ñề sửa ñổi bổ sung Bộ Luật Dân Sự Việt Nam”, Thông tin khoa học pháp lý, viện nghiên cứu khoa học pháp lý- Bộ tư pháp, năm 2001.  ðịa chỉ trang Wed http://www. google.com .vn hthp://www. luatvietnam.com.vn 2 LỜI MỞ ðẦU Trong suốt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, thực hiện sự chuyển ñổi từ nền kinh tế hàng hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN, tổ chức và nhà nước ñược ñổi mới một bước ñưa ñất nước chuyển sang thời kỳ công nghiệp mới. Tuy nhiên, trước yêu cầu bức thiết của sự nghiệp ñổi mới bộ máy nhà nước, ñặc biệt là bộ máy hành chính ñã bộc lộ nhiều khuyết ñiểm và yếu kém như: thủ tục hành chính rườm rà, hệ thống pháp luật chưa ñồng bộ, kỷ cương, kỷ luật còn lỏng lẻo hoạt ñộng kém hiệu quả, làm cản trở công cuộc ñổi mới của ñất nước, ñặc biệt là ñổi mới kinh tế và củng cố hoàn thiện nền dân chủ XHCN. Vì vậy, cải cách hành chính ñang là một yêu cầu, một thách thức ñòi hỏi cần ñược ñổi mới và nghiên cứu một cách toàn diện. Do ñó, Nghị quyết ñại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX và các Trung tâm ĐHñãCần @ Tài học tập vàvới nghiên cứu NghịHọc quyết liệu của ðảng nhấn Thơ mạnh hoạt ñộng liệu cải cách hành chính trọng tâm là: cải cách hành chính nhà nước là xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, có ñủ năng lực từng bước hiện ñại hóa ñể quản lý có hiệu quả công việc của nhà nước, thúc ñẩy xã hội phát triển ñúng hướng phục vụ ñắc lực cho ñời sống nhân dân, ñồng thời ñáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước trong bối cảnh hiện nay. Nhận thức ñược tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của công cuộc cải cách hành chính, nhà nước ta ñã chú trọng bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy ñịnh việc chỉ ñạo và ñôn ñốc các Bộ, Ngành và ñịa phương triển khai thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai ñoạn 2001-2010 gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. Cơ chế “một cửa, một dấu” ñược hình thành trong quá trình thực hiện mục tiêu cải cách hành chính, nhằm thay thế cho cơ chế “nhiều cửa” trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa các cơ quan công quyền với công dân và tổ chức, và giữa các cơ quan công quyền với nhau. Hiện nay thủ tục hành chính, trước hết là thủ tục tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân và tổ chức do nhiều ngành, nhiều cấp quy ñịnh, vừa thiếu tính ñồng bộ, vừa rườm rà phức tạp, thường xuất phát từ yêu cầu thuận 3 tiện của cơ quan có trách nhiệm giải quyết công việc mà chưa quan tâm ñầy ñủ ñến nguyện vọng và sự thuận tiện cho dân. Nhiều cơ quan nhà nước chưa chấp hành ñúng các quy ñịnh về việc tiếp nhận và giải qiuyết công việc của dân hoặc ñùn ñẩy trách nhiệm giải quyết công việc giữa các cơ quan, cuối cùng công việc không ai giải quyết, thậm chí tự ñặt ra các thủ tục, các khoản phí, lệ phí chưa ñúng thẩm quyền, hoặc thu phí, lệ phí quá mức quy ñịnh; không niêm yết công khai cho nhân dân biết các quy ñịnh về thủ tục hành chính của nhà nước; không ít cán bộ nhà nước khi tiếp và giải quyết công việc của dân có thái ñộ thiếu tôn trọng nhân dân, cửa quyền, sách nhiễu…tình hình giải quyết công việc như vậy không những là mất thời gian, công sức, tiền bạc của cơ quan, ñơn vị, nhân dân, mà còn dẫn ñến tệ nạn tham nhũng phát triển, gây bất bình và giảm lòng tin của nhân dân vào nhà nước. Vì vậy, cải cách thủ tục hành chính mà trọng tâm là việc thực hiện cơ chế “một cửa, một dấu” là giải pháp hữu hiệu ñể khắc phục những nhược ñiểm của nền hành chính nói trên, nó còn là một ñòi hỏi bức xúc, ñáp ứng yêu cầu chính ñáng của nhân dân. ðể triển khai có hiệu quả chương trình tổng thể cải cách hành chính nói chung và cơ chế “một cửa, một dấu” nói riêng Chính phủ ñã ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước với Trung tâm Học Thơthực @ hiện Tài trong liệu thời họcgian tậptớivàvà nghiên cứu những mụcliệu tiêu ĐH cụ thểCần cần phải Quyết ñịnh số 181/2003-Qð-TTg ngày 04/09/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở ñịa phương. 4 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ CƠ CHẾ “MỘT CỬA, MỘT DẤU” 1.1 Khái quát về cải cách hành chính và thủ tục hành chính 1.1.1 Khái niệm cải cách hành chính (CCHC) Nói về CCHC, chúng ta gặp phải nhiều ñịnh nghĩa khác nhau có lý do này vì Trung tâm Học liệu ĐHcách Cần @ Tài nghiên cứu không thể chỉ có một thứcThơ nhất ñịnh trong liệu CCHChọc .Theotập GS.và ðoàn Trọng Truyến, CCHC chính là: “sự tác ñộng có kế hoạch lên toàn bộ hay một số bộ phận của hệ thống hành chính làm cho nó hoạt ñộng có hiệu lực, hiệu quả, năng suất và chất lượng cao hơn”.1 Vì vậy, CCHC không thuần tuý là sự cải biến mà là cuộc cách mạng có chủ thuyết chính trị và có kế hoạch, do ðảng cầm quyền khởi xướng và lãnh ñạo nhằm “xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện ñại hóa, hoạt ñộng có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh ñạo của ðảng, xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực ñáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển ñất nước”2. Từ khái niệm trên chúng ta có thể thấy cái ñích của CCHC là xây dựng một nền hành chính gần dân, vì dân, ñáp ứng những ñòi hỏi chính ñáng của người lao ñộng. Nền hành chính gần dân là nền hành chính không có mục ñích tự thân, mà chỉ có mục ñích phục vụ dân, giữ gìn trật tự kỷ cương của xã hội, của chế ñộ. Thông qua ñó, nền hành chính tác ñộng tích cực ñối với ñời sống kinh tế và ñời sống xã hội. 5 Nói ñến ñây thì khái niệm về CCHC ñã ñược làm rõ. Tuy nhiên, vấn ñề ñặt ra và cần quan tâm ở ñây là tại sao chúng ta phải CCHC? Chúng ta phải cải cách nền hành chính bởi vì những lý do sau ñây: Thứ nhất, nền hành chính là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện ñường lối, chính sách của ðảng và pháp luật của nhà nước. Các chính sách và pháp luật ñúng là những ñiều kiện tiên quyết, song nhất thiết phải có một nền hành chính mạnh ñể ñưa chúng vào cuộc sống và phát huy hiệu quả trong thực tế. Hơn nữa, trong quá trình tổ chức thực hiện, nền hành chính còn góp phần tích cực vào việc sửa ñổi, bổ sung và phát triển chính sách cũng như pháp luật. Thứ hai, các cơ quan hành chính nhà nước với tư cách là những chủ thể trực tiếp tổ chức, quản lý và xử lý công việc hằng ngày của Nhà nước liên quan ñến quyền và lợi ích của dận, là cầu nối trực tiếp giữa ðảng, Nhà nước và công dân. Nhân dân ñánh giá chế ñộ, ñánh giá nhà nước một phần lớn và trực tiếp thông qua họat ñộng của bộ máy hành chính. Thứ ba, trong bộ máy Nhà nước ta, các cơ quan hành chính nhà nước là lực lượng ñông ñảo nhất, với hệ thống tổ chực ñồng bộ theo ngành và cấp từ Trung ương Trung tâm Họcquyền liệucơĐH Cần Thơ @cơTài liệu tậpmáy vàNhà nghiên cứu tới chính sở mà không có một quan nào học trong bộ nước ñáp ứng ñược yêu cầu ñó. Thứ tư, cải cách nền hành chính nhằm khắc phục những yếu kém trong chỉ ñạo, ñiều hành của bộ máy hành chính ñối với nhửng nội dung và vấn ñề nêu trên, lám cho nền hành chính thích ứng với mục tiêu mà công cuộc ñổi mới ñề ra. 1.1.2 Nội dung của cải cách hành chính * Thực trạng nền hành chính nhà nước Thực hiện Nghị quyết ñại hội VII, Nghị quyết Trung ương 8 (khóa VII), Nghị quyết ñại hội VIII, các Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 6 (lần 2) và Trung ương 7 (khóa VIII), công cuộc CCHC trong 10 năm qua (1991 – 2000) ñã góp phần quan trọng vào sự nghiệp ñổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Những kết quả rõ nét, có ý nghĩa của CCHC thời gian qua là: -Chức năng và họat ñộng của các cơ quan trong hệ thống hành chính từ Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương ñến UBND các cấp ñã có nhiều thay ñôi tiến bộ, tập- trung nhiều hơn vào quảbn lý nhà nước; 6 -Từng bước ñổi mới thể chế hành chính trên các lĩnh vực, trước hết là hình thành thể chế kinh tế phù hợp vời yêu cầu phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; -Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chính phủ và cơ quan hành chính các cấp ñược sắp xếp, ñiều chỉnh tinh giản hơn trước; bộ máy hành chính từ trung ương ñến cơ sở vận hành phát huy tác dụng, hiệu quả tốt hơn; -Việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức ñược ñổi mới một bước theo các quy ñịnh của Pháp lệnh cán bộ, công chức: từ khâu tuyển chọn ñánh giá, thi nâng ngạch, khen thưởng kỷ luật ñến ñào tạo, bồi dưỡng. Chế ñộ, chính sách tiền lương bước ñầu ñược cải cách theo hướng tiền tệ hóa. Tuy nhiên, nền hành chính nền hành chính nhà nước còn mang nặng dấu ấn của cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp, chưa ñáp ứng ñược những yêu cầu của cơ chế quan lý mới cũng như yêu cầu phục vụ nhân dân trong ñiều kiện mới, hiệu lực quản lý chưa cao: -Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế thị trường ñịnh hường xã hội chủ nghĩa chưa ñược xác ñịnh thật rõ và phù hợp; sự phân Trung tâm ĐH liệurành học tập và nghiên cứu công,Học phân liệu cấp giữa cácCần ngành Thơ và các @ cấp Tài chưa thật mạch; -Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; phương thức quản lý hành chính vừa tập trung quan liêu lại vừa phân tán, chưa thông suốt; chưa có những cơ chế, chính sách tài chính thích hợp với họat ñộng của các cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công; -ðội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều ñiểm yếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm ñổi mới; tệ quan liêư, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân tiếp tục diễn ra nghiệm trọng trong một bộ phận cán bộ, công chức; - Bộ máy hành chính ở các ñịa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với dân, không nắm chắc những vấn ñề nổi cộm trên ñịa bàn, lúng túng bị ñộng khi xử lý các tình hướng phức tạp. Thực trạng trên ñây do nhiều nguyên nhân gây ra, tuy nhiên cần tập trung vào những nguyên nhân chủ yếu sau ñây. Thứ nhất, nhận thức của cán bộ, công chức về vai trò và chức năng quản lý Nhà nước, về xây dựng bộ máy nhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước trong tình hình mới, ñiều kiện mới chưa yhật rõ ràng và chưa 7 thống nhất, còn nhiều vấn ñề về lý luận và thực tiễn chưa ñược làm sáng tỏ, còn nhiều chủ trương và chính sách, quy ñịnh của pháp luật ra ñời trong cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp chưa ñược kịp thời sửa ñổi, thay thế. Thứ hai, việc triển khai các nhiệm vụ về CCHC chưa ñược tiến hành ñồng bộ với ñổi mới tổ chức và họat ñộng của hệ thống chính trị do ðảng lãnh ñạo, CCHC chưa gắn bó chặt chẽ với ñổi mới họat ñộng lập pháp và cải cách tư pháp. Thứ ba, CCHC gặp trở ngại lớn do ñụng chạm ñến lợi ích cục bộ của nhiều cơ quan hành chính, nhiều cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước ở Trung ương và ñịa phương ; ảnh hưởng của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp còn ñè nặng lên nếp nghĩa, cách làm của không ít cán bộ, công chức. thứ tư, các chế ñộ chính sách về tổ chức và cán bộ, về tiền lương còn nhiều ñiều chưa phù hợp. Thứ năm, là những thiếu sót trong công tác chỉ ñạo của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và UBND các ñịa phương trong việc tiến hành CCHC; sự chỉ ñạo các chủ trương ñã ñề ra thiếu kiên quyết và chưa thống nhất. Rút kinh nghiệm từ những thành công bước ñầu cũng như những vấn ñề còn tồn tại của công cuộc CCHC giai ñọan (1991 – 2000) ngày 17/9/2001 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 136/2001/Qð-TTg về việc phê duyệt chương trình tổng Trung tâm Học Thơ học tập nghiên cứu thể cải cáchliệu hành ĐH chính Cần nhà nước giai @ ñọanTài 2001liệu – 2010. Mục tiêuvà chung của chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai ñọan 2001 – 2010 là: Phải xây dựng cho ñược một nền hành chính dân chủ, trong sách, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện ñại hóa , họat ñộng có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh ñạo của ðảng; xây dựng ñọi ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực ñáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển ñất nước. Cơ bản ñến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản ñược cải tạo phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. ðể thực hiện ñược những mục tiêu nói trên trong chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai ñọan 2001 – 2010 Chính phủ ñã xác ñịnh công cuộc cải cách trong thời gian tới cần tập trung vào những nội dung sau ñây: “xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh theo các hướng: ñổi mới thể chế; kiện tòan hợp lý tổ chức bộ máy nhà nước; nâng cao phẩm chất, năng lực của ñội ngũ cán bộ, công chức; ngăn chặn và ñẩy lùi tham nhũng, quan liêu...3 khi ñề cập ñến nội dung CCHC chúng ta cần lưu ý rằng, mỗi một quốc gia ñều có một ñặc ñiểm lịch sử cụ thể phù hợp với nội dung CCHC tương ứng của quốc gia mình. Ở Việt Nam, nội dung tổng thể mang tính lịch sử của quá trình CCHC tập trung vào 4 nội dung lớn: 8 Thứ nhất, cải cách về thể chế. Thứ hai, cải cách bộ máy hành chính từ Trung ương ñến ñịa phương. Thứ ba, ñổi mới, nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức. Thứ tư, cải cách tài chính công. 1.1.2.1 Cải cách thể chế Thể chế ở ñây ñược hiểu là toàn bộ các quy ñịnh của pháp luật và việc xây dựng các thiết chế và tổ chức thực hiện chúng cụ thể là: 1. Xây dựng thể chế về tổ chức và hoạt ñộng của hệ thống hành chính, trước hết là tổ chức và họat ñộng của Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp về thẩm quyền quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng nhằm phân biệt rõ quyền của chủ sở hữu, quyền quản lý nhà nước với quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp; về thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN trong ñó chú trọng thị trường vốn và tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất ñộng sản, thị trường khoa học và công nghệ, thị trường lao ñộng, thị trường dịch vụ. ðồng thời, xây dựng thể chế về mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân như: thu thập ý kiến của nhân dân trước khi quyết ñịnh các chủ trương , chính sách quan trong; trưng cầu dân ý; xử lý các hành vi trái pháp luật của cơ Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu quan và cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ; thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hành chính và tào án trong việc giải quyết khiếu nại của nhân dân. ðây cũng là nhiệm vụ to lớn nhằm xác ñịnh lại mối quan hệ quyền lực giữa bộ máy hành chính với xã hội, doanh nghiệp và công dân. 2. ðổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta từ trước ñến nay còn nhiều bất cập, ảnh hưởng trực tiếp ñến việc thực thi pháp luật và hiệu quả của hệ thống pháp luật. Do ñó, việc cải cách thể chế cũng nhằm “bảo ñảm cho các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung ñúng ñắn, nhất quán, khả thi”. Cần tập trung vào các nội dung sau ñây: - Rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật theo từng lĩnh vực, loại bỏ những quy ñịnh pháp luật không cón hiệu lực hoặc chồng chéo, trùng lắp. Phát huy hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; -Tăng cường năng lực của các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và ñịa phương trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Khắc phục tình trạng luật, pháp lệnh “chờ” nghị ñịnh và thông tư hướng dẫn thi hành; 9 -Khắc phục những biểu hiện thiếu khách quan, cục bộ trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành chủ trì soạn thảo bằng cách nghiên cứu, ñổi mới phương thức, quy trình xây dựng pháp luật từ khâu bắt ñầu soạn thảo cho ñến khi ñưa ra Chính phủ xem xét, quyết ñịnh hoặc thông qua trình Quốc hội theo hướng “cải tiến sự phối hợp giữa các ngành, các cấp có liên quan, coi trọng việc sử dụng các chuyên gia liên ngành và dành vai trò quan trọng cho tiếng nói của nhân dân, của doanh nghiệp”. - ðảm bảo tính minh bạch, công khai của pháp luật, cần tổ chức tốt việc lấy ý kiến của nhân dân, của những người là ñối tượng ñiều chỉnh của văn bản trước khi ban hành; ñồng thời, các văn bản quy phạm pháp luật sau khi ký ban hành hoặc có hiệu lực pháp luật phải ñược ñăng công báo hoặc yết thị, ñưa tin trên các phương tiện thông tin ñại chúng ñể công dân, các tổ chức có ñiều kiện tìm hiểu và thực hiện. 3. Bảo ñảm việc thực thi pháp luật nghiêm chỉnh của các cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức. Các văn bản pháp luật phải cụ thể hóa thẩm quyền của mỗi một cơ quan, mỗi người trong bô máy theo hướng “người nào việc nấy” và trách nhiệm của cơ quan, cá nhân trước pháp luật (sử dụng ñúng các chế tài hình sự, hành chính, kỷ luật và Trung tâm Học liệu ĐH Thơcó@ Tài liệu và hiện nghiên bồi thường vật chất khiCần công chức vi phạm). Mặt học khác, tập cần thực tốt quycứu chế dân chủ cơ sở; chế ñộ cán bộ chủ chốt của các ngành ở trung ương và ñịa phương ñịnh kỳ trực tiếp gặp gỡ, ñối thoại giải quyết các vấn ñề cho doanh nghiệp và nhân dân ñặt ra; phát huy hiệu lực của thiết chế thanh tra, kiểm sát và tài phán ñể ñảm bảo hiệu lực quản lý nhà nước, giữ gìn kỷ cương xã hội; mở rộng dịch vụ tư vấn pháp luật cho nhân dân, cho người nghèo, người thuộc diện chính sách và ñồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa. Tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng luật sư, hoạt ñộng bổ trợ tư pháp có hiệu quả. 4. Cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC) nhằm ñảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính. Loại bỏ những thủ tục hành chính rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng ñể tham nhũng, gây khó khăn cho dân; xóa bỏ kịp thời những quy ñịnh không cần thiết về cấp phép và thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám ñịnh; thống nhất và mẫu hoá các loại giấy tờ về giải quyết các công việc liên quan ñến sản xuất, kinh doanh của công dân, doanh nghiệp; mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết các công việc của công dân, tổ chức với 10 các cơ quan hành chínnh các cấp; công khai các loại phí, lệ phí, lịch công tác tại trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước. 1.1.2.2 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính từ trung ương ñến ñịa phương Hệ thống cơ quan hành chính từ trung ương ñến ñịa phương, ñứng ñầu là Chính phủ cơ quan hành chính nhà nước cao nhất cần ñược xác ñịnh rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ; việc phân công, phân cấp giữa chính phủ với chính quyền ñịa phương “trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước với hoạt ñộng kinh doanh, xúc tiến việc ñổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt ñộng và quy chế làm việc của các cơ quan nhà nước cụ thể là: 1.Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện chức năng xây dựng, ban hành thể chế, kế hoạch chính sách quản lý vĩ mô ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chỉ ñạo kiểm tra việc thực hiện; -Từng bước ñiều chỉnh những công việc của chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và chính quyền ñịa phương ñảm nhiệm ñể khắc phục những chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhọêm vụ. Chuyển cho các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ hoặc doanh nghiệp làm những việc về dịch vụ công không cần Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu thiết phải do cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thực hiện. Chính phủ thực hiện việc “cung cấp các dịch vụ công” khi xét thấy không có chủ thể nào trong xã hội ñảm nhận ñược. -Xây dựng các quy ñịnh mới về phân cấp giữa các cấp chính quyền ñịa phương nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền ñịa phương. Gắn phân công, phân việc với phân cấp về tài chính, tổ chức và cán bộ. ðịnh rõ những loại việc nào ñịa phương hoàn toàn quyết ñịnh, Những việc trước khi ñịa phương quyết ñịnh phải có ý kiến và những việc phải thực hiện theo quyết ñịnh của trung ương; -Bố trí lại cơ cấu chính phủ bao gồm các bộ, các cơ quan ngang bộ chỉ làm chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng, an ninh và ñối ngoại; cơ cấu lại các bộ và bộ máy làm việc của chính phủ thật sự khoa học, có hiệu lực, hiệu quả; ñổi tên một số bộ, cơ quan ngang bộ cho phù hợp với nội dung và phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước. Giảm mạnh các cơ quan trực thuộc chính phủ và tổ chức trực thuộc thủ tướng chính phủ. Chỉ duy trì một số ít cơ quan thuộc chính phủ có tính chất chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô của chính phủ. Sắp xếp các loại cơ quan tư vấn của thủ tướng chính phủ, chỉ thành 11 lập các tổ chức này khi thủ tướng có yêu cầu chỉ ñạo tập trung những nhiệm vụ quan trọng liên quan ñến nhiều nghành, nhiều lĩnh vực. Cần quán triệt nguyên tắc là, các tổ chức tư vấn này không có bộ máy chuyên trách và biên chế riêng, bộ phận thường trực ñặt tại bộ hoặc cơ quan ngang bộ có liên quan nhiều nhất. -ðiều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ theo hướng tinh gọn, hợp lý, tương xứng với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mỗi tổ chức trong bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tách chức năng quản lý nhà nước của bộ, nghành với tổ chức sự nghiệp công ích trực thuộc bộ. -Cải cách tổ chức bộ máy chính quyền ñịa phương (bao gồm HðND và UBND các cấp) trên cơ sở xác ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của chính quyền ở ñô thị với chính quyền ở nông thôn; Sắp xếp lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp theo tinh thần gọn nhẹ, tăng tính chuyên nghiệp cho các cơ quan loại này. ðồng thời, cần có những văn bản pháp lý có giá trị cao quy ñịnh các tiêu chí cụ thể ñối với từng loại hình ñơn vị hành chính ở nước ta ñể ñi ñến ổn ñịnh, chấm dứt tình trạng chia tách nhiều như thời gian qua. -Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp, loại bỏ Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu những việc làm hình thức, không có hiệu quả thiết thực, giảm hội họp, giấy tờ hành chính. -Từng bước hiện ñại hóa nền hành chính, triển khai và áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng chỉ ñạo, ñiều hành của hệ thống hành chính nhà nước, “phấn ñấu tăng cường ñầu tư ñể ñến năm 2010, các cơ quan hành chính có trang thiết bị tương ñối hiện ñại, cơ quan hành chính cấp xã trong cả nước có trụ sở và phương tiện làm việc bảo ñảm nhiệm vụ quản lý; mạng tin học diện rộng ñược thiết lập lập tới cấp xã”. ðây cũng là một bước khởi ñầu cho quá trình xây dựng “Chính phủ ñiện tử” ở Việt Nam trong thời gian tới. 1.1.2.3 ðổi mới, nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức ðây là nội dung mang tính “ñộng lực” cho quá trình CCHC. Bởi lẽ, “cán bộ quyết ñịnh tất cả”. Tuy nhiên, ñổi mới, nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chúc phải ñược ñặt trong lộ trình phát triển kinh tế-xã hội của từng thời kỳ, có bước ñi thích hợp. Trong thời gian tới cần phải: 12 1.Tiến hành tổng ñiều tra, ñánh giá lại ñội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức; 2. Xây dựng quy chế hoạt ñộng công vụ; hoàn thiện hệ thống bậc ngạch, chức danh tiêu chuẩn chuyên môn của từng ñối tượng; chế ñộ thi tuyển, bổ nhiệm, quy chế ñánh giá, khen thưởng, kỷ luật công chức; cơ chế thường xuyên ñưa ra khỏi bộ máy nhà nước những cán bộ, công chức không ñủ năng lực trình ñộ, vi phạm pháp luật, ñạo ñức nghề nghiệp và tiếp nhận, trẻ hóa ñội ngũ cán bộ, công chức có trình ñộ cao và ñạo ñức tốt; 3.ðổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý cán bộ, công chức, nâng cao trình ñộ của những người làm công tác tổ chức cán bộ; xây dựng và thực hiện tốt quy chế về luân chuỵển, phân cấp quản lý cán bộ, công chức cả ở trung ương và ñịa phương; 4.Cải cách tiền lương và các chế ñộ chính sách ñãi ngộ. Tiền lương của cán bộ, công chức phải là hình thức ñầu tư trực tiếp, ñủ ñiều kiện tái sản xuất sức lao ñộng, ñầu tư cho phát tiển kinh tế-xã hội, bảo ñảm cán bộ, công chức ñủ sống bằng lương; cải cách hệ thống thang lương, bảng lương trên cơ sở xem xét tính chất và ñặc ñiểm lao ñộng Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu của từng loại cán bộ, công chức; ñiều chỉnh bội số và hệ số tiền lương trong các thang, bảng lương; thực hiện tiền tệ hóa ñầy ñủ tiền lương; 5.Sửa ñội, bổ sung các quy ñịnh về chế ñộ phụ oâ1p ngoài tiền lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyên môn, nghiệp vụ, phụ cấp tại những nơi ñộc hại, ñiều kiện khó khăn; 6.Tiếp tục ñổi mới nội dung chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng hành chính cho ñội ngũ cán bộ, công chức theo chức trách, nhiệm vụ ñang ñảm nhận; các hình thức và phương thức ñào tạo, bồi dưỡng phù hợp với mỗi loại cán bộ, công chức. Tạo ñiều kiện ñể các cơ sở ñào tạo cán bộ, công chức từ trung ương ñến ñịa phương chủ ñộng sắp xếp thời gian và giáo trình phù hợp với việc ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ cán bộ, công chức. 1.1.2.4 Cải cách tài chính công 1. Tài chính công phải ñược sử dụng một cách có khoa học, hiệu quả ngân sách nhà nước, ñáp ứng tính kinh tế giữa thu, chi ngân sách trên cơ sở tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt ñộng của các chủ thể tham gia vào hoạt ñộng tài chính; 13 xóa bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu “xin cho”; ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện chế ñộ tự chủ tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp có ñiều kiện như trường ñại học, bệnh viện, viện nghiên cứu…trên cơ sở xác ñịnh nghiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và phần còn lại do các ñơn vị tự trang trải; 2. ðổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảo ñảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia và vai trò chỉ ñạo của ngân sách trung ương; ñồng thời, phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo và trách nhiệm của ñịa phương và các ngành trong việc ñiểu hành tài chính và ngân sách; xóa bỏ chế ñộ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằnh tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả chất lượng hoạt ñộng, hướng vào kiểm soát “ñầu ra”, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu của cơ quan hành chính, ñổi mới hệ thống ñịnh mức chi tiêu cho ñơn giản hơn, tăng quyền chủ ñộng cho cơ quan sử dụng ngân sách; 3.Bảo ñảm quyền quyết ñịnh ngân sách ñịa phương của HðND các cấp, tạo ñiều kiện cho chính quyền ñịa phương chủ ñộng xử lý các công việc ở ñịa phương; quyền quyết ñịnh của bộ, sở, ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các ñơn vị trực thuộc; quyền chủ ñộng của các ñơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán ñược duyệt phù hợp với Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu chế ñộ, chính sách; 4. Thực hiện thí ñiểm ñể áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới như: cho thuê ñơn vị sự nghiệp công; cho thuê ñất ñể xây dựng cơ sở nhà trường, bệnh viện; chế ñộ bảo hiểm xã hội ñội với cán bộ, công chức chuyển từ các ñơn vị công lập sang dân lập; khoán một số loại dịch vụ công cộng như: vệ sinh ñô thị, cấp thoát nước, cây xanh, công viên, nước phục vụ nông nghiệp…; thực hiện cơ chế hợp ñồng hành chính ñối với một số dịch vụ công tác trong các cơ quan hành chính; 5. ðổi mới công tác kiểm toán ñối với cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp trong sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện dân chủ, công khai về tài chính công, tất cả các chi tiêu tài chính ñều ñược công khai. 1.2.3 Quan ñiểm, chủ trương về cải cách hành chính của ðảng và nhà nước ta Kể từ khi ra ñời tháng 9 năm 1945 dưới sự lãnh ñạo của ñảng cộng sản Việt Nam, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau này là nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam không ngừng ñược xây dựng vững mạnh, giữ vai trò to lớn trong việc ñoàn kết toàn dân, ñộng viên mọi lực lượng xã hội vào mục tiêu giành và giữ vững ñộc lập dân tộc, thống nhất ñất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc . 14 Trong thời kỳ ñổi mới, thực hiện chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN tổ chức và hoạt ñộng của nhà nước ñược ñổi mới một bước và thu ñược những thành tựu bước ñầu tạo thế và lực mới ñưa ñất nước chuyển sang thời kỳ phát triển mới.Tuy nhiên, trước yêu cầu bức thiết của sự nghiệp ñổi mới, công nghiệp hóa và hiện ñại hoá ñất nước, tổ chức bộ máy nhà nước, nhất là bộ máy hành chính ñã bộc lộ nhiều khuyết tật, ñang cản trở công cuộc ñổi mới nói chung ñặc biệt là ñổi mới kinh tế và củng cố hoàn thiện nền dân chủ XHCN. ðể khắc phục những thiếu sót, sửa chữa những khuyết tật, xây dựng nhà nước trong sạch vững mạnh, hiện ñại, bộ máy nhà nước hoạt ñộng có hiệu lực, hiệu quả ñáp ứng yêu cầu quản lý ñất nước trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến ñộng, xuất hiện thời cơ và thuận lợi mới cũng như nguy cơ và thách thức mới, thì yêu cầu bức thiết là phải xây dựng và hoàn thiện nhà nước, mà trọng tâm là tiến hành CCHC.Tuy nhiên, thực tế cho thấy ñây là công việc phức tạp, có rất nhiều khó khăn, vì nó trực tiếp ñụng chạm ñến lợi ích cục bộ của các nghành, các ñịa phương, cũng như của ñội ngũ cán bộ, công chức, trong khi những biểu hiện về “sức ỳ“ của nhận thức và thói quan liêu của cơ chế cũ chưa ñược khắc phục. Mặc khác, CCHC ở Việt Nam là một công việc mới mẻ, chưa có tiền lệ, lại diễn ra Trung tâm liệu ĐH Thơ @ Tàivềliệu học tập và nghiên trongHọc ñiều kiện thiếu kiếnCần thức và kinh nghiệm quản lý nhà nước. Có nhiều vấn ñềcứu phải vừa làm, vừa tìm tòi rút kinh nghiệm. Chính vì vậy, CCHC ñòi hỏi phải có quyết tâm chính trị cao, phải kiên quyết, khẩn trương song không thể nóng vội. Do ñó vấn ñề ñặt ra là ðảng phải ñề ra ñược quan ñiểm chỉ ñạo nhất quán, có trọng tâm, trọng ñiểm, có chương trình giải pháp thực hiện thiết thực phù hợp cho từng giai ñoạn, trên tinh thần vừa bám sát thực tiễn, phù hợp với ñặc ñiểm, truyền thống, tính cách và bản sắc Việt Nam, vừa tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của các nước trên thế giới, nhưng không dập khuôn, máy móc. Việc hình thành quan niệm và những nguyên tắc cơ bản chỉ ñạo công cuộc CCHC, cũng như việc ñề ra những nội dung, phương hướng, chủ trương, giải pháp thực hiện cải cách trong từng giai ñoạn của ñảng và nhà nước ta là một quá trình tìm tòi, sáng tạo không ngừng có tính ñến các yêu cầu của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và thế giới. Với tinh thần ñó quan ñiểm của ðảng về cải cách nền hành chính nhà nước ñã ñược thể hiện nhất quán trong các văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ 6,7,8 và trong các Nghị quyết trung ương 8 (khoá VII), Nghị quyết trung ương 3 và 7 (khoá VIII) và gần ñây nhất là trong chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai ñoạn 2001-2010 chính phủ cũng ñã xác ñịnh rõ “cuộc cải cách hành chính ñặt trong khuôn khổ các quan ñiểm và chủ trương 15 của ðCS Việt Nam về ñổi mới hệ thống chính trị và cải cách bộ máy nhà nước“. Ở mức ñộ khái quát có thể tóm lượt các quan ñiểm ñó là: - Cải cách và hoàn thiện nền hành chính nhà nước gắn liền với xây dựng, chỉnh ñốn ðảng, ñổi mới nội dung và phương thức lãnh ñạo của ðảng ñối với Nhà nước nói chung và nền hành chính nói riêng, nhằm giữ vững và phát huy bản chất của giai cấp công nhân, xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, dưới sự lãnh ñạo của ðảng. - Nền hành chính phải ñược tổ chức thành một hệ thống thống nhất ổn ñịnh, hoạt ñộng thông suốt, trên cơ sở phân công, phân cấp và chế ñộ trách nhiệm rành mạch, có kỷ cương nghiêm ngặt, cơ quan hành chính và cán bộ, công chức nhà nước chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân. Áp dụng các cơ chế, biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa những hành vi mất dân chủ, tự do, tùy tiện, quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu, gây phiền hà cho dân. - Các chủ trương, giải pháp cải cách hành chính phải gắn liền chặt chẽ với bước ñi của ñổi mới kinh tế, với yêu cầu phát triển ñất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hình thành và hoàn thiện các yếu tố của Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, giữ vững trật tự, kỷ cương trong các hoạt ñộng kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ñời sống của nhân dân. - Cải cách hành chính là nhiệm vụ rộng lớn, phức tạp ñòi hỏi có tầm nhìn bao quát với những giải pháp ñồng bộ, kết hợp chặt chẽ cải cách hành chính với ñổi mới hoạt ñộng lập pháp, cải cách tư pháp. - Cải cách hành chính phải ñược tiến hành từng bước vững chắc, có trọng tâm, trọng ñiểm, lựa chọn khâu ñột phá trong từng giai ñoạn cụ thể. Thể chế hóa các chủ trương, chính sách của ðảng về cải cách nền hành chính nhà nước, Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam ñã thông qua hiến pháp mới (Hiến pháp 1992) hiến pháp của thời kỳ ñổi mới. Chính phủ ñã ban hành nghị quyết sô 38/CP ngày 4/5/1994 về cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức. ðể tăng cường chỉ ñạo công tác CCHC trước các yêu cầu của tình hình mới tháng 10/1998 Chính phủ ñã thành lập Ban chỉ ñạo CCHC của Chính phủ do Thủ tướng ñứng ñầu (thay thế cho tổ tư vấn cải cách của Chính phủ trước ñây).Không dừng lại ở việc ñề ra các quan ñiểm về một nền hành chính trong ñiều kiện mới. ðảng cũng ñã nhiều lần nhấn mạnh sự cần thiết phải tiến hành CCHC nhà nước. 16 Thực hiện các chủ trương, ñường lối do ðảng ñề ra trong các nghị quyết trung ương. Chính phủ ñã có những bước triển khai nhất ñịnh nhưng hiệu quả chưa ñạt ñược bao nhiêu so với yêu cầu của ðảng, nền hành chính nước ta vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng tham nhũng, quan liêu lãng phí của công có xu hướng gia tăng. 1.2 Cải cách thủ tục hành chính 1.2.1 Khái niệm về thủ tục hành chính Trong từ ñiển tiếng Việt, thủ tục ñược hiểu là việc cụ thể phải làm theo một trật tự quy ñịnh ñể tiến hành một công việc có tính chất chính thức4 hoặc là cách thức tiến hành công việc theo một thứ tự hay luật lệ ñã quen(5). Như vậy, thủ tục gồm hai yếu tố cơ bản là cách thức họat ñộng và trình tự họat ñộng. Thủ tục hành chính là thủ tục do luật hành chính ñiều chỉnh, nó cũng chứa ñựng hai yếu tố ñó. Nếu quan niệm thủ tục hành chính chỉ là trình tư, tức là thứ tự thực hiện hành vi, hoạt ñộng phản ánh liên tục, kế tiếp, tính giai ñọan của thủ tục thì chưa ñủ. Bởi vì, nó chưa chỉ ra ñược họat ñộng thủ tục của các chủ thể pháp luật phải như thế nào, làm gì và không ñược làm gì. Ngược lại nếu chúng ta quan niệm thủ tục hành chính chỉ gồm các quy phạm chỉ ra cách thức, phương pháp hành ñộng cũng không ñúng. Các hành vi thủ tục luôn diễn Trung tâm @ Tài họcthực tậphiện vàluật nghiên biến Học theo vàliệu trongĐH trình Cần tự nhấtThơ ñịnh, trong mục liệu ñích chung vật chất cứu (trong ñó có quyền và nghĩa vụ của công dân). Bất cứ thủ tục hành chính nào cũng ñều như vậy. Trong quan niệm về thủ tục của tiến Việt như vừa nêu chúng ta thấy yếu tố “cách thức họat ñộng“ rất nổi trội, trùm lên yếu tố “trình tự họat ñộng. Trong khi ñó, thủ tục pháp lý nói chung, thủ tục hành chính nói riêng, “trình tự họat ñộng“ lại là nét nổi bật không kém gì yếu tố “cách thức họat ñộng“, kể cả trong việc xây dựng pháp luật cũng như áp dụng pháp luật. Không phải ngẫu nhiên mà khi nói về hình thức thủ tục nào ñó, nhiều nhà nghiên cứu phải sử dụng từ ghép “trình tự - thủ tục“ ñể chỉ ra cái bên trong của nó. ðến ñây, có thể quan niệm thủ tục hành chính là quy ñịnh của luật hành chính về cách thức và trình tự hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền(chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước) trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước nhằm mục ñích thực hiện luật (quy phạm) vật chất. Hiện nay, trong các tạp chí chuyên nghành các tác giả ñều có hai cách hiểu về thủ tục hành chính như sau:Theo nghĩa thông thường hay nghĩa hẹp, thủ tục hành chính ñược hiểu là thuật ngữ chỉ các quy ñịnh của pháp luật về cách thức tiến hành 17 hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước (chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước) và các chủ thể pháp luật khác trong việc giải quyết các công việc cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Theo nghĩa rộng, thủ tục hành chính ñược quan niệm gồm có hai mặt quan hệ chặt chẽ với nhau là thể chế - mặt ñược hiểu theo nghĩa hẹp của thủ tục hành chính vừa nêu - và mặt tổ chức thực hiện thể chế ñó. 1.2.2 Những quan ñiểm chung về thủ tục hành chính Trước hết, cải cách TTHC ñược tiến hành ñồng thời với công cuộc cải cách nền hành chính nói chung. Nghĩa là với việc cải cách TTHC, bộ máy hành chính nhà nước, ñội ngũ cán bộ, công chức cũng ñã có những thay ñổi cơ bản. Thứ hai, cải cách sao cho các TTHC (cả về thể chế lẫn tổ chức thực hiện) ñi vào ổn ñịnh, ít thay ñổi. Những thủ tục trọng yếu nhất ñã ñược cải cách. Từng TTHC ñược xây dựng theo hướng chặt chẽ, nhưng ñơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, thuận tiện, tiết kiệm, công dân yên tâm về các TTHC. Thứ ba, mục tiêu và yêu cầu của cải cách TTHC là phải ñạt ñược bước chuyển cơ bản trong quan hệ về thủ tục giải quyết công việc của công dân và tổ chức, cụ thể là phải phát hiện và xóa bỏ những TTHC thiếu ñồng bộ, chồng chéo, rườm rà, phức tạp, Trung tâm ĐH Thơ Tài họccông tậpviệc vàgiữa nghiên ñã vàHọc ñang liệu gây cản trở Cần trong việc tiếp@ nhận và liệu giải quyết cơ quancứu nhà nước với công dân, xây dựng các thủ tục giải quyết công việc ñơn giản, rõ ràng, thống nhất, ñồng bộ. Làm như vậy vừa tạo thuận tiện cho công dân có yêu cầu giải quyết công việc, vừa có tác dụng ngăn chặn tệ cửa quyền, tham nhũng, ñồng thời vẫn bảo ñảm ñược trách nhiệm quản lý nhà nước, giữ vững kỷ cương pháp luật. Tóm lại, chúng ta cần xây dựng một hệ thống TTHC bảo ñảm ñược hai mục tiêu: một là tăng cường quản lý nhà nước, và thứ hai quan trọng hơn, là tạo ñiều kiện cho công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trên thực tế. 1.2.3 ðặc ñiểm của thủ tục hành chính Tính chất ña diện và nội dung phong phú của hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước quy ñịnh ñặc ñiểm của TTHC, và do ñó nó có những nét khác biệt với các thủ tục trong hoạt ñộng lập pháp, tư pháp. Trước hết, TTHC ñược thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà nước, ngoài cơ quan hành chính và công chức hành chính nhà nước những chủ thể chủ yếu tiến hành TTHC, theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, các cơ quan lập pháp, tư pháp cũng ñược thực hiện một số TTHC. 18 Thứ hai, TTHC là thủ tục giải quyết công việc nội bộ nhà nước và công việc liên quan ñến quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của công dân. Do vậy, ñối tượng công việc cần thực hiện rất phức tạp. Có việc cần phải thực hiện nhanh gọn, ít khâu, cấp, nhưng nhiều trường hợp ñòi hỏi phải thận trọng, qua nhiều khâu và yêu cầu các loại giấy tờ, xác minh tỉ mỉ. Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước chủ yếu là hoạt ñộng cho phép, ra mệnh lệnh có tính chất ñơn phương và thi hành ngay nhằm giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả mọi công việc biến ñộng hằng ngày của xã hội. Chính ñiều ñó dẫn ñến việc quy ñịnh TTHC phải kết hợp những khuôn mẫu ổn ñịnh tương ñối và chặt chẽ với các biện pháp thích hợp, ñược việc và tùy trường hợp cụ thể. Thứ tư, nền hành chính nhà nước chuyển từ hành chính cai trị (hành chính ñơn thuần) sang hành chính phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội; từ quản lý tập trung sang cơ chế thị trường làm cho hoạt ñộng quản lý nhà nước ña dạng về nội dung và phong phú, uyển chuyển về hình thức, biện pháp; ñồng thời ñối tượng quản lý của nó là xã hội dân sự cũng muôn hình, muôn vẻ không chỉ trong phạm vi nội bộ công dân nước ta mà còn liên quan ñến các yếu tố nước ngoài. Trung tâm Học ĐH ñộng Cầnquản Thơ @ nước Tài ñược liệu thực họchiện tậpchủvàyếunghiên cứu Thứ liệu năm, hoạt lý nhà tại văn phòng của công sở nhà nước và phương tiện truyền ñạt quyết ñịnh cũng như các thủ tục pháp lý phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ). Vì thế, nó gắn chặt với công tác văn thư. 1.2.4 Mục ñích, ý nghĩa của việc cải cách thủ tục hành chính *Mục ñích: Mục tiêu và yêu cầu của cải cách một bước TTHC là phải ñạt ñược sự chuyển biến căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc của công dân và tổ chức, cụ thể là: phải phát hiện và xóa bỏ những TTHC thiếu ñồng bộ, chồng chéo, rườm rà và phức tạp ñã và ñang gây trở ngại trong việc tiếp nhận và xử lý công việc giữa cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với công dân và tổ chức, xây dựng và thực hiện ñược các thủ tục giải quyết công việc ñơn giản, rõ ràng, thống nhất, ñúng pháp luật và công khai, vừa tạo thuận tiện cho công dân và tổ chức có yêu cầu giải quyết công việc, vừa có tác dụng ngăn chặn cửa quyền, sách nhiễu và tham nhũng trong công chức nhà nước, ñồng thời bảo ñảm ñược trách nhiệm quản lý hành chính nhà nước, giữ vững kỷ cương, pháp luật. *Ý nghĩa: 19 Tinh giảm TTHC, loại bỏ những khâu xin phép, xét duyệt không cần thiết, giảm phiền hà, tạo thuận tiện, ít tốn kém cho nhân dân và các nhà kinh doanh, ñồng thời ñảm bảo sự quản lý theo pháp luật của các cơ quan hành chính, góp phần tích cực ngăn chặn và bài trừ cửa quyền, sách nhiễu và các hành vi vi phạm pháp luật. Trung tâm Học ĐH Cần Thơcửa” @ Tài liệu học tập và nghiên cứu 1.3 Lý luậnliệu chung về cơ chế “một 1.3.1 Khái niệm cơ chế “một cửa“ Khái niệm về cơ chế “một cửa“ ñã ñược ñịnh nghĩa rất cụ thể tại Quyết ñịnh số 181/2003/Qð-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa“ tại cơ quan hành chính nhà nước ở ñịa phương. Tại ñiều 1 của Quyết ñịnh này ñã xác ñịnh rất rõ: “một cửa“ là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thầm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ ñến trả lại kết quả thông qua một ñầu mối là “ bộ phận tiếp nhận và trả kết qua“ tại cơ quan hành chính nhà nước 1.3.2 Bối cảnh ra ñời Cơ chế “một cửa, một dấu” (gọi tắt là cơ chế “một cửa“) là sáng kiến ñặt ra khi thực hiện Nghị quyết 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ về cải cách một bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức. Sau khi có Nghị quyết 38/CP từ năm 1995 nhiều ñịa phương ñã chủ ñộng thí ñiểm thực hiện áp dụng cơ chế giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo mô hình “một cửa”. TP.Hồ Chí Minh là ñịa phương ñầu tiên trong cả nước thực hiện thí ñiểm CCHC theo mô hình 20
- Xem thêm -