Thu thập bằng chứng kiểm toán

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Thu thập bằng chứng kiểm toán LỜI CẢM ƠN Thời gian thực tập kết thúc, em xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Kinh Tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em vốn kiến thức sâu rộng ở giảng đường, đặc biệt là Thầy HDS, người luôn theo sát và giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập trong suốt thời gian qua. Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể nhân viên công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ABC, đặc biệt là anh ĐVT, cũng như toàn thể anh chị của Phòng Kiểm toán đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm, kỹ năng làm việc giúp em hoàn thành tốt công việc của một sinh viên thực tập trong suốt thời gian qua. Chúc quý Thầy Cô, quý Anh Chị sức khỏe, thành công ! Chúc công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ABC ngày càng phát triển XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP bền vững NHẬN ! ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2009 ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… 1 ………………………………………………………… … Thu thập bằng chứng kiểm toán NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………….. ……………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………… Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 4 năm 2009 2 Thu thập bằng chứng kiểm toán NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………….. ……………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………… Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 4 năm 2009 3 Thu thập bằng chứng kiểm toán MỤC LỤC Nhận xét của đơn vị thực tập 2 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài 7 2. Mục tiêu nghiên cứu 7 3. Phương pháp nghiên cứu 8 4. Phạm vi và hạn chế của đề tài 8 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Bằng chứng kiểm toán 1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán 9 1.1.2 Yêu cầu bằng chứng kiểm toán 9 1.2 Mục tiêu kiểm toán 1.2.1 Khái niêm mục tiêu kiểm toán 11 1.2.2 Cở sở dẫn liệu báo cáo tài chính 12 1.3 Mối quan hệ giữa bằn chứng kiểm toán và mục tiêu kiểm toán 13 1.4 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 13 1.4.1 Kiểm tra 13 1.4.2 Quan sát 14 1.4.3 Điều tra 14 1.4.4 Xác nhận 14 1.4.5 Tính toán 14 1.4.6 Quy trình phân tích 15 1.4.7 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt 15 4 Thu thập bằng chứng kiểm toán CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CHUẨN VIỆT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19 2.2 Cơ cấu tổ chức 19 2.2.1 Sơ đồ tổ chức 20 2.2.2 Giới thiệu các phòng ban 20 2.2.3 Đội ngũ nhân viên 22 2.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của công ty 22 2.4 Các loại hình dịch vụ 23 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY 2.1 Giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán tại công ty 2.1.1 Khảo sát và thu thập thông tin 26 2.1.2 Xây dựng kế hoach và thiết kế chương trình kiểm toán 26 2.2 Phương pháp thu thập bằng chứng cho từng khoản mục 2.2.1 Phương pháp thu thập bằng chứng cho khoản mục vốn bằng tiền 27 2.2.2 Phương pháp thu thập bằng chứng cho khoản mục nợ phải thu 29 2.2.3 Phương pháp thu thập bằng chứng cho khoản mục nợ phải trả 30 2.2.4 Phương pháp thu thập bằng chứng cho khoản mục hàng tồn kho 32 2.2.5 Phương pháp thu thập bằng chứng cho khoản mục doanh thu 33 5 Thu thập bằng chứng kiểm toán 2.3 Khảo sát việc vận dụng phương pháp thu thập bằng chứng cho một khách hàng tiêu biểu 34 CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét 3.1.1 Nhận xét chung về công ty 51 3.1.2 Nhận xét về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 52 3.2 Kiến nghị 3.2.1 Kiến nghị chung cho tình hình phát triển công ty 54 3.2.2 Kiến nghị về phương pháp thu thập kiểm toán 55 PHẦN KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 6 Thu thập bằng chứng kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài. Những năm gần đây, để thích ứng với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã hình thành và phát triển nhanh chóng. Hoạt động của các công ty kiểm toán trước hết là việc cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính cho mọi đối tượng theo luật định hoặc theo yêu cầu tự nguyện của đơn vị và cá nhân. Điều quan trọng hơn là trách nhiệm của các công ty kiểm toán, của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán, đối với cơ quan chức năng nhà nước và đối với tất cả những người sử dụng kết quả kiểm toán. Người đọc kết quả kiểm toán phải được đảm bảo rằng những thông tin họ được cung cấp là trung thực, hợp lý, khách quan và có độ tin cậy cao để đưa ra các quyết định theo trách nhiệm của mình hoặc quyết định liên quan đến việc mua bán tài sản, đầu tư vốn, cho vay… Những điều này phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính của đơn vị. Và cơ sở để kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã thực hiện đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận) chính là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán. Các bằng chứng này phải đáp ứng được yêu cầu “thích hợp” và “đầy đủ” cùng với chi phí thấp nhất có thể. Vì vậy việc lựa chọn phương pháp thu thập bằng chứng thích hợp để phục vụ yêu cầu kiểm toán là điều quan trọng và thiết yếu. Do đó người viết đã chọn đề tài “phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ABC”. 2. Mục tiêu nghiên cứu. 7 Thu thập bằng chứng kiểm toán - Các phương pháp thu thập bằng chứng được thực hiện tại công ty kiểm toán và tư vấn ABC. - Nhận xét và đánh giá sự thích hợp và tối ưu của các phương pháp thu thập bằng chứng đang áp dụng tại công ty ABC. 3. Phương pháp nghiên cứu. Để thực hiện đề tài này người viết chủ yếu dựa trên việc quan sát và cùng thực hiện kiểm toán, phỏng vấn kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng. 4. Phạm vi và hạn chế của đề tài. Do thời gian thực tập có hạn, đề tài chỉ trình bày một số khoản mục trên báo cáo tài chính, đó là phương pháp thu thập bằng chứng đối với các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, doanh thu mà không nêu hết các khoản mục trong báo cáo tài chính. 8 Thu thập bằng chứng kiểm toán PHẦN NỘI DUNG. CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Bằng chứng kiểm toán 1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này hình thành nên ý kiến của mình. Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin từ những nguồn khác. Thông thường kiểm toán viên dựa trên các bằng chứng mang tính xét đoán và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn. Bằng chứng kiểm toán thường thu thập được từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau để làm căn cứ cho cùng một cơ sở dẫn liệu. 1.1.2 Yêu cầu về bằng chứng kiểm toán. 1.1.2.1 Đầy đủ Yêu cầu này liên quan đến số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết, chủ yếu là cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán. Đây là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. fcnfgzctbg Tính trọng yếu Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng được quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng hơn. Khi có nghi ngờ gì liên quan đến cơ sở dẫn liệu có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải thu thập thêm bằng chứng kiểm toán để loại trừ sự nghi ngờ đó. Nếu không thể thu thập đầy đủ bằng chứng 9 Thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp, kiểm toán viên sẽ phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc không thể đưa ra ý kiến. Khi kiểm toán viên thiết lập mức trọng yếu càng thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết phải tăng lên. Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Số lượng bằng chứng cần phải tăng lên ở những bộ phận hay những trường hợp có mức rủi ro tiềm tàng hay rủi ro kiểm soát cao. Nói cách khác, khi kiểm toán viên xác định mức rủi ro phát hiện chấp nhận là thấp thì số lượng bằng chứng cần thiết phải tăng thêm. Quy mô và tính chất của tổng thể Cân nhắc giữa lợi ích và chi phí Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán với lợi ích của các thông tin đó mang lại. Khó khăn và chi phí phát sinh để thu thập bằng chứng không phải là lí do để bỏ qua một số thủ tục kiểm toán cần thiết. 1.1.2.2 Thích hợp Sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán trước hết liên quan đến độ tin cậy của bằng chứng, để xem xét vấn đề này, kiểm toán viên cần chú ý đến các vấn đề sau : Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán : bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với doanh nghiệp sẽ có độ tin cậy càng cao. Dưới đây là các loại bằng chứng được sắp xếp theo thứ tự với độ tin cậy tăng dần : - Đơn vị lập và luân chuyển trong đơn vị. - Đơn vị lập, luân chuyển ra bên ngoài, sau đó trở về đơn vị và được lưu giữ tại đơn vị. - Bên ngoài lập và được lưu giữ tại đơn vị. - Bên ngoài lập và gửi trực tiếp cho kiểm toán viên. Dạng bằng chứng kiểm toán : độ tin cậy còn phụ thuộc vào dạng bằng chứng kiểm toán, chẳng hạn như : 10 Thu thập bằng chứng kiểm toán Các bằng chứng vật chất (kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê ) và sự hiểu biết của kiểm toán viên về đối tượng kiểm toán được xem là hai loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất. - Bắng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng tài liệu. Phù hợp với mục tiêu kiểm toán - Để chứng minh sự hiện hữu chúng ta phải kiểm kê. - Để chứng minh quyền sở hữu phải kiểm tra chứng từ và tài liệu. Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Bộ phận nào có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tài liệu kế toán, quy chế kiểm soát… của các bộ phận đó có độ tin cậy cao hơn. Sự kết hợp các loại bằng chứng Một nhóm bằng chứng kiểm toán thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, ở các dạng khác nhau nhưng cùng xác nhận như nhau về một vấn đề sẽ có độ tin cậy lớn hơn so với từng bằng chứng riêng lẻ. Ngược lại, bằng chứng có từ nguồn này mâu thuẫn với bằng chứng có từ nguồn khác, thì kiểm toán viên phải xác định những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn trên. Năng lực và sự hiểu biết của người cung cấp thông tin. 1.2 Mục tiêu kiểm toán. 1.2.1 Khái niệm. Mục tiêu kiểm toán hay mục đích của cơ sở dẫn liệu là cung cấp các khẳng định để kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán. Một trong các mục tiêu kiểm toán là để kiểm toán viên thõa mãn về kết luận số dư tài khoản là hợp lí. Mục tiêu kiểm toán được áp dụng cho số dư tài khoản và được sử dụng để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán. Một mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà chúng ta đặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểm toán về một hoặc nhiều cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính. 11 Thu thập bằng chứng kiểm toán 1.2.2 Cơ sơ dẫn liệu báo cáo tài chính. Tính hiện hữu: Các tài sản hay khoản phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu được phản ánh trên báo cáo tài chính thật sự có tồn tại vào thời điểm được xem xét hay không. Đối với tài sản hữu hình cơ sở dẫn liệu này được chứng minh bằng sự tồn tại và hiện diện của tài sản thông qua kiểm kê. Quyền và nghĩa vụ: Các tài sản hay khoản phải trả có thuộc quyền sở hữu vào thời điểm được xem xét hay không. Quyền lợi: sự tồn tại và hiện diện của tài sản không phải lúc nào cũng được đi kèm với quyền sở hữu. Theo nguyên tắc của kế toán, một tài sản được tính vào tài sản của doanh nghiệp được thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng để tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai (ví dụ như tài sản cố định thuê tài chính). Nghĩa vụ: các nghiệp vụ đã ghi chép thì thực tế đã xảy ra. Nói đến bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu và chi phí có khai trong báo cáo hay không. Doanh thu và chi phí được xác định đúng kỳ theo khái niệm doanh thu thực hiện và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí của kế toán dồn tích. Đây là cơ sở dẫn liệu rất quan trọng của doanh thu và chi phí. Tính đầy đủ: Không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào mà không được ghi chép, không có một khoản mục nào mà không ghi khai báo. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải được ghi chép đầy đủ trong sổ kế toán. Số dư của các khoản mục được xác định trên cơ sở dẫn liệu đã được ghi chép. Đánh giá: Các tài sản hay nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được đánh giá theo nguyên tắc kế toán hiện hành. Mặc dù chuẩn mực và chế độ kế toán ở các nước khác nhau, nhưng theo nguyên tắc chung đòi hỏi phải đánh giá theo nguyên tắc giá gốc (giá phí ban đầu khi phát sinh). Đồng 12 Thu thập bằng chứng kiểm toán thời cũng phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán và thận trọng khi đánh giá tài sản của doanh nghiệp, tài sản phải được ghi chép theo giá trị thích hợp. Đo lường: Tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí được ghi chép đúng số tiền, đúng niên độ, cộng dồn là chính xác. Các nghiệp vụ được ghi chép theo đúng số lượng và số tiền. Trình bày và thuyết minh: Việc sắp xếp các khoản mục trên báo cáo tài chính. Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được khai báo, phân loại sắp xếp và diễn giải phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành. Cơ sở dẫn liệu trên đây đều quan trọng như nhau. Nếu nhận thức không đúng hoặc bỏ sót bất kỳ một cơ sở dẫn liệu nào khi thực hành kiểm toán báo cáo tài chính đều có thể dẫn đến rủi ro kiểm toán. 1.3 Mối quan giữa bằng chứng kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán phải đươc thu thập cho từng cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính. Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu (như khoản phải trả là có thật) không thể bù đắp cho việc thiếu bằng chứng liên quan đến cơ sở dẫn liệu khác ( giá trị của khoản phải trả đó). Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản được thay đổi tuy thuộc vào từng cơ sở dẫn liệu. Các thử nghiệm có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán cho nhiều cơ sở dẫn liệu cùng một lúc (như việc thu hồi các khoản phải thu có thể cung cấp cho sự hiện hữu và giá trị của các khoản thu đó). 1.4 Các phương pháp thu thập bằng chứng. 1.4.1 Kiểm tra. Là việc soát xét chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan hoặc việc kiểm tra các tài sản hữu hình. Việc kiểm tra nói trên cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao hay thấp tùy thuộc vào nội dung, nguồn 13 Thu thập bằng chứng kiểm toán gốc của các bằng chứng và tùy thuộc vào hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình xử lý tài liệu đó. Bốn nhóm tài liệu chủ yếu sau đây cung cấp cho kiểm toán viên các bằng chứng với độ tin cậy khác nhau: Tài liệu do bên thứ ba lập và lưu giữ. Tài liệu do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm toán lưu giữ. Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và bên thứ ba lưu giữ. Tài liệu do đơn vị được kiểm toán lập và lưu giữ. Việc kiểm tra tài sản hữu hình cung cấp bằng chứng tin cậy về tính hiện hữu của tài sản, nhưng không hẳn là bằng chứng đủ tin cậy về quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó. 1.4.2 Quan sát. Quan sát là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình, hoặc một thủ tục do người khác thực hiện. Ví dụ: kiểm toán viên quan sát việc kiểm kê thực tế hoặc quan sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị tiến hành. 1.4.3 Điều tra. Điều tra là việc tìm kiếm thông tin từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngoài đơn vị. Điều tra được thực hiện bằng việc chính thức gửi văn bản, phỏng vấn hoặc trao đổi kết quả điều tra, sẽ cung cấp cho kiểm toán viên những thông tin chưa có, hoặc những thông tin bổ sung để củng cố các bằng chứng kiểm toán đã có. 1.4.4 Xác nhận. Xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong tài liệu kế toán. Ví dụ: kiểm toán viên yêu cầu gửi thư cho khách hàng xác nhận trực tiếp đối với số dư các khoản phải thu của khách hàng, hoặc gửi thư cho ngân hàng xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng… 1.4.5 Tính toán. 14 Thu thập bằng chứng kiểm toán Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của các số liệu trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các tính toán độc lập của kiểm toán viên. 1.4.6 Quy trình phân tích. Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến. Khi phân tích, ta có thể so sánh những thông tin như sau: - So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tài chính của kỳ trước. - So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán. - Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ. - Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính. 1.4.7 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt. 1.4.7.1 Tư liệu của chuyên gia, tổ chức cung cấp dịch vụ cho đơn vị được kiểm toán (theo VSA 402). Do kiểm toán viên không thể am tường tất cả mọi lĩnh vực của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng ý kiến của những chuyên gia có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán và kiểm toán. Khi quyết định sử dụng tư liệu của chuyên gia đối với một khoản mục, kiểm toán viên cần cân nhắc vế tính trọng yếu và sự phức tạp của khoản mục này, cũng như khả năng thu thập bằng chứng khác cho khoản mục. Để sử dụng, kiểm toán viên phải xem xét về: - Năng lực của chuyên gia. - Sự khách quan của chuyên gia. 15 Thu thập bằng chứng kiểm toán Thu thập được các bằng chứng đầy đủ và thích hợp để chứng minh rằng phạm vi công việc của chuyên gia đáp ứng được các mục tiêu kiểm toán. - Đánh giá công việc của chuyên gia: kiểm toán viên cần xem xét một số vấn đề như: + Nguồn tư liệu do chuyên gia sử dụng có đầy đủ và thích hợp hay không? + Phương pháp áp dụng có hợp lý và nhất quán với kỳ trước hay không ? + Sự phù hợp về kết quả công việc của chuyên gia với hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động của đơn vị, và với kết quả của các thủ tục kiểm toán khác. 1.4.7.2 Giải trình của Ban Giám Đốc (theo VSA 580). Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) và đã phê duyệt Báo cáo tài chính. Kiểm toán viên thu thập bằng chứng nói trên trong các biên bản họp Hội đồng quản trị (hoặc Ban Giám Đốc) liên quan đến vấn đề này, hoặc bằng cách yêu cầu Giám Đốc cung cấp “Bản giải trình”, Bản “Báo cáo của Giám đốc” hoặc “Báo cáo tài chính” đã được giám đốc ký duyệt. Sử dụng các giải trình của Giám đốc như là bằng chứng kiểm toán. Trường hợp không có đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, kiểm toán viên phải thu thập các giải trình bằng văn bản của Giám đốc đơn vị được kiểm toán về những vấn đề xét thấy có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Lưu ý: Kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân khi giải trình của Giám đốc mâu thuẫn với bằng chứng kiểm toán khác và khi cần thiết thì phải xác minh lại mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán và các giải trình của Giám đốc. 16 Thu thập bằng chứng kiểm toán 1.4.7.3 Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ (theo VSA 610). Kiểm toán viên độc lập cần phải xem xét hoạt động kiểm toán nội bộ và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động này đến các thủ tục kiểm toán Báo cáo tài chính. Kiểm toán viên độc lập cần phải tìm hiểu đầy đủ về hoạt động kiểm toán nội bộ trợ giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết lập phương pháp tiếp cận kiểm toán có hiệu quả. Những đánh giá ban đầu của kiểm toán viên độc lập về hoạt động của kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng đến việc xem xét có nên sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ và có nên thay đổi nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán Báo cáo tài chính hay không. 1.4.7.4 Tư liệu của các kiểm toán viên khác (theo VSA 600). Kiểm toán viên khác là kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán Báo cáo tài chính và ký Báo cáo kiểm toán của đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị kinh tế khác được gộp trong Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên. Kiểm toán viên khác là kiểm toán viên thuộc công ty kiểm toán khác hoặc là kiểm toán viên thuộc chi nhánh hoặc văn phòng của công ty kiểm toán. Để sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác, kiểm toán viên chính xác định ảnh hưởng của công việc do kiểm toán viên khác thực thi đến cuộc kiểm toán của mình. Cụ thể, theo VSA 600 quy định kiểm toán viên chính cần thực hiện những thủ tục cần thiết sau đây: - Kiểm toán viên chính phải xem xét năng lực chuyên môn của công ty kiểm toán và kiểm toán viên khác dựa vào bối cảnh công việc thực tế. - Kiểm toán viên chính cần phải thực hiện các thủ tục cần thiết để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp chứng minh rằng các công việc do kiểm toán viên khác thực hiện là phù hợp với công việc kiểm toán và mục đích của kiểm toán viên chính trong từng cuộc kiểm toán cụ thể. - Kiểm toán viên chính phải xem xét đến những phát hiện quan trọng của kiểm toán viên khác. Trong trường hợp cần thiết, kiểm toán viên chính có thể 17 Thu thập bằng chứng kiểm toán phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung đối với Báo cáo tài chính của những bộ phận hoặc đề nghị kiểm toán viên khác thực hiện thủ tục này. 1.4.7.4 Bằng chứng về các bên liên quan (theo VSA 550). Theo ISA 24, Bên liên quan – các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng điều hành, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định về hoạt động hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong quá trình ra quyết định về hoạt động hoặc quyết định về tài chính. Bên liên quan và những mối quan hệ với các bên liên quan có ảnh hưởng lớn đến nhận định của người sử dụng Báo cáo tài chính. Do đó thông tin về các bên này cần phải được kiểm tra và công bố những vấn đề cần thiết để giúp người sử dụng hiểu được về bản chất của các mối quan hệ và những nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan. Để nhận diện về các bên liên quan, kiểm toán viên có thể áp dụng một số thủ tục sau đây: Xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước để nhận diện các bên liên quan đã biết. Kiểm tra những thủ tục xác định danh sách các bên liên quan của đơn vị. Thẩm tra về mối liên hệ của thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc với những đơn vị khác. Kiểm tra sổ đăng ký thành viên góp vốn hoặc sổ đăng ký cổ đông để xác định danh sách những cổ đông chủ yếu… Kiểm toán viên cần phải chú ý đến các nghiệp vụ bất thường, ví dụ như: các giao dịch có những điều khoản không bình thường về giá cả, điều kiện thanh toán, hình thức bảo hành…, các nghiệp vụ phát sinh không hợp lý, các nghiệp vụ được xử lý một cách khác thường so với nghiệp vụ tương tự. Khi phát hiện các nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan, kiểm toán viên cần xem những nghiệp vụ này có được ghi chép và công bố đúng đắn, đầy đủ trên Báo cáo tài chính không ? 18 Thu thập bằng chứng kiểm toán CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ABC. A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN ABC. 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ABC được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm 2003. Hiện công ty có bốn chi nhánh đăt tại số A6K6 Huỳnh Văn Cù – P.Hiệp Thành – TX.Thủ Dầu Một – Bình Dương; số 218 Quốc lộ 1P.Tân Tiến – TP.Biên Hòa - Đồng Nai, Sóc Trăng và Bình Phước. Là một công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tài chính doanh nghiệp và đầu tư. Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều bước phát triển nhằm mở rộng các loại hình dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng hoạt động và uy tín của công ty đối với khách hàng. Do đó, Công ty đã chiếm được lòng tin của không ít khách hàng lớn, nhỏ trong nước. 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty. 2.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lí ở công ty. 19 Thu thập bằng chứng kiểm toán Sơ đồ cơ cấu tổ chức trụ sở chính của công ty. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC Trưởng phòng kế toán Trưởng phòng TCHC Nhân viên và chuyên gia Trưởng phòng IT GIÁM ĐỐC BP KIỂM TOÁN Trưởng phòng kiểm toán Phó phòng kiểm toán Kiểm toán viên và các trợ lý 2.2.2 GIÁM ĐỐC BP DV KẾ TOÁN Trưởng phòng DV kế toán Phó phòng DV kế toán Nhân viên kế toán GIÁM ĐỐC BP TƯ VẤN Trưởng phòng tư vấn Phó phòng tư vấn Chuyên gia Giới thiệu một số phòng ban 2.2.2.1 Phòng dịch vụ kiểm toán: Phòng dịch vụ kiểm toán gồm các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán cùng các chuyên gia đầu ngành, đứng đầu là Trưởng phòng và Phó phòng dưới sự giám sát của Giám đốc bộ phận kiểm toán. Hiện nhiều nhân viên trong phòng đã tốt nghiệp cao học. Vì chất lượng kiểm toán, phòng kiểm toán được phân thành các bộ phận chuyên sâu, do các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán chuyên về các lĩnh vực đó đảm trách như : bộ phận kiểm toán doanh nghiệp, bộ phận kiểm toán 20
- Xem thêm -