Thiết kế website tra cứu dịch vụ vận chuyển khách của thành phố cần thơ

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ WEBSITE TRA CỨU DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN KHÁCH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sinh viên thực hiện Cán bộ hƣớng dẫn NGUYỄN CHÍ HIỂN MSSV: 1081383 ThS. PHAN PHƢƠNG LAN MSCB: 1232 Cần Thơ, 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ WEBSITE TRA CỨU DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN KHÁCH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ Sinh viên thực hiện Cán bộ hƣớng dẫn NGUYỄN CHÍ HIỂN MSSV: 1081383 ThS PHAN PHƢƠNG LAN MSCB: 1232 Cán bộ phản biện ThS. TRƢƠNG THỊ THANH TUYỀN ThS. PHAN HUY CƢỜNG Luận văn đƣợc bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn Công nghệ phần mềm, Khoa Công nghệ Thông tin, Trƣờng Đại học Cần Thơ vào ngày 10 tháng 05 năm 2012. Mã số đề tài: Có thể tìm hiểu luận văn tại:  Thƣ viện Khoa Công nghệ Thông tin, Trƣờng Đại học Cần Thơ  Website: http://www.cit.ctu.edu.vn. LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn : “ Website tra cứu dịch vụ vận chuyển khách của thành phố Cần Thơ”. Tôi cảm ơn giảng viên hướng dẫn, cô Phan Phương Lan đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Lời cảm ơn cuối cùng tôi gửi đến những người bạn đã giúp đỡ, động viên trong thời gian thực hiện đề tài. Chân thành cảm ơn! Cần thơ, ngày 07 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp MỤC LỤC Chƣơng I TỔNG QUAN ....................................................................................1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1 1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ........................................................... 1 1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI ....................................................................................1 1.4 HƢỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ............................................................ 2 Chƣơng II CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................3 2.1 GIỚI THIỆU HỆ QUẢN TRỊ MYSQL ....................................................3 2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ PHP ........................................................ 3 2.2.1 Sơ lƣợc về HTML ..............................................................................3 2.2.2 Sơ lƣợc về php ....................................................................................5 2.3 GIỚI THIỆU LỚP THƢ VIỆN PHPExcel ...............................................7 2.4 GIỚI THIỆU VỀ CSS – CASCADING STYLE SHEET......................... 8 2.5 GIỚI THIỆU JQUERY SLIDESHOW .....................................................8 2.6 GIỚI THIỆU VỀ FPDF ...........................................................................8 2.7 MÔ HÌNH BA LỚP (MVC: MODEL – VIEW – CONTROLLER) ........9 Chƣơng III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................ 10 3.1 ĐẶC TẢ YÊU CẦU NGƢỜI SỬ DỤNG ..............................................10 3.1.1 Giới thiệu .......................................................................................... 10 3.1.2 Các yêu cầu chức năng .....................................................................10 3.1.3 Các yêu cầu giao tiếp ........................................................................25 3.1.4 Các yêu cầu phi chức năng ............................................................... 25 3.2 THIẾT KẾ ............................................................................................... 26 3.2.1 Giới thiệu .......................................................................................... 26 3.2.2 Thiết kế kiến trúc ..............................................................................26 3.2.3 Thiết kế dữ liệu .................................................................................32 3.2.4 Thiết kế chức năng ...........................................................................41 3.3 KIỂM THỬ ............................................................................................. 66 3.3.1 Giới thiệu .......................................................................................... 66 3.3.2 Môi trƣờng kiểm thử ........................................................................66 3.3.3 Quy trình kiểm thử ...........................................................................66 3.3.4 Các trƣờng hợp kiểm thử ..................................................................67 3.3.5 Kết quả kiểm thử ..............................................................................78 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................79 4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC..........................................................................79 4.2 HƢỚNG PHÁT TRIỂN ..........................................................................79 PHỤ LỤC .............................................................................................................80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................81 GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT Button: nút. Click: nhấp chuột. CSDL: cơ sở dữ liệu. CSS: Cascading Style Sheet Export: xuất ra. Fail: thất bại. File: tập tin. HTML – Hyper Text Markup Language. Import: nhập vào. LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP). Link: liên kết. Load: tải. MVC: Model – View – Control. Pass: thành công. PHP – Hypertext Preprocessor. PTVC: phƣơng thức vận chuyển. UC: Use case (trƣờng hợp sử dụng – chức năng). VC: vận chuyển. W3C (World Wide Web Consortium). GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp TÓM TẮT, ABSTRACT VÀ TỪ KHÓA TÓM TẮT Hiện nay, ngày càng nhiều hãng vận chuyển sử dụng Website để quảng bá thông tin vận chuyển. Tôi nhận ra thiết kế một Website tra cứu dịch vụ vận chuyển khách là một đề tài có tính thực tiễn cao, và chọn phạm vi thực hiện đề tài là thành phố Cần Thơ. Yêu cầu đề tài đặt ra là phải cung cấp đầy đủ các chức năng tra cứu cho hành khách, các chức năng cập nhật thông tin vận chuyển của hãng vận chuyển và cuối cùng là các chức năng quản lí website của admin. Công cụ lập trình mà tôi chọn là PHP và hệ quản trị MySQL. Website sẽ thiết kế theo hƣớng đối tƣợng, dựa trên mô hình ba lớp. Sau thời gian thực hiện đề tài, tôi đã đạt đƣợc các yêu cầu và dự kiến sẽ phát triển thêm các chức năng cho phép hành khách đặt vé trực tuyến của các hãng vận chuyển trực tiếp trên website này. ABSTRACT Nowadays, there are many transportation companies which use website to introduce their information. I know that designing a website to look up passenger transportation service is a practical project, and the range of project is Can Tho city. The require of this project is that having enough following functions: looking up for customers, updating information about the route of transportation company and managing website of admin. The programming tool which I use is PHP and MySQL. Website is designed object-oriented programming and based on 3 layers model. After the time for conducting, I have achieved some requires of this project. I will develop the project and add functions which follow customer booking tickets online of transportation company in this website. TỪ KHÓA Tuyến vận chuyển, chuyến vận chuyển, trạm dừng, loại phƣơng thức vận chuyển, cập nhật, tra cứu. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Chƣơng I Trang 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, nhu cầu đi lại của ngƣời dân ngày càng cao, trong khi đó thì phƣơng tiện giao thông vận chuyển cũng đang rất phát triển, nhiều hãng vận chuyển thành lập để phục vụ nhu cầu đi lại của ngƣời dân. Các hãng vận chuyển áp dụng nhiều hình thức (phát tờ rơi, dán băng gôn, đăng quảng cáo lên tivi,..) để quảng bá về hãng vận chuyển của họ. Tôi nhận ra rằng thiết kế một Website tra cứu dịch vụ vận chuyển là một đề tài có tính ứng dụng thực tiễn cao. Do đang là một sinh viên của trƣờng Đại hoc Cần thơ, tôi nhận thấy Cần thơ là một trong những thành phố có nhu cầu đi lại rất cao đối với sinh viên, giảng viên hay những ngƣời dân khác. Vì thế tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế Website tra cứu dịch vụ vận chuyển khách của thành phố Cần Thơ”. 1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trƣớc đây đã có nhiều Website cung cấp chức năng tra cứu dịch vụ vận chuyển hành khách ở thành phố Hồ Chí Minh hoặc Website của riêng một hãng vận chuyển nào đó. Nhƣng nhìn chung, các Website trên vẫn còn một vài thiếu sót nhƣ: chƣa cung cấp chính xác các thông tin trạm dừng của các tuyến đƣờng vận chuyển, chƣa đầy đủ thông tin về một chuyến vận chuyển nhƣ: loại vé, giá vé, thông tin phƣơng tiện vận chuyển trên website, hoặc là các Website của riêng lẻ các hãng, chƣa liên kết các hãng vận chuyển đƣợc với nhau để tiện việc tra cứu thông tin tuyến vận chuyển của hành khách, hành khách khó có thể so sánh đƣợc các tuyến vận chuyển của hãng nào sẽ an toàn hơn, thoải mái hơn hoặc là giá cả rẻ hơn. Đối với các Website đã có nói trên thì chƣa từng chia sẻ mã nguồn nên đối với tôi đây là một đề tài hoàn toàn mới để nghiên cứu thực hiện. 1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI Đây là một Website chạy hoàn toàn độc lập, gồm có ba nhóm ngƣời dùng: hành khách, hãng vận chuyển và admin.  Hãng vận chuyển sẽ có các chức năng chính nhƣ đăng kí thành viên Website, cập nhật thông tin tuyến, chuyến vận chuyển của hãng, đăng tin thông báo của hãng lên Website, thu nhận góp ý của hành khách và góp ý đến Website.  Hành khách có chức năng tra cứu thông tin vận chuyển của các hãng theo tên hãng, theo nơi đi, nơi đến, theo phƣơng thức vận chuyển, theo phạm vi vận chuyển,.. Hành khách còn có thể in kết quả tra cứu ra tập tin excel nếu cần. Hành khách có thể gởi thƣ góp ý đến hãng vận chuyển và Website. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 2  Admin sẽ là ngƣời quản lí Website: quản lí các hãng vận chuyển – xác nhận hãng đăng kí thành viên, khóa, hủy khóa tài khoản thành viên, thống kê báo cáo các hãng vận chuyển, các tuyến - chuyến vận chuyển trên Website,.. và đồng thời có thể xuất danh sách thống kê ra tập tin pdf. Admin thu nhận các góp ý từ hành khách và hãng vận chuyển để Website ngày càng phát triển phong phú hơn. 1.4 HƢỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Tìm hiểu và sử dụng công cụ lập trình PHP, hệ quản trị MySQL và một số công cụ hỗ trợ khác nhƣ jQuery, FPDF,... Áp dụng mô hình ba lớp (MVC: Model – View – Controller) thiết kế Website hƣớng đối tƣợng. Kế hoạch thực hiện:  Tuần 1,2: Tìm hiểu thông tin về đề tài.  Tuần 3,4: Tìm hiểu về công cụ lập trình và mô hình ba lớp.  Tuần 5,6: Viết tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm cho đề tài.  Tuần 7,8: Viết tài liệu thiết kế phần mềm cho đề tài. Cập nhật tài liệu đặc tả.  Tuần 9,10,11,12: Tiến hành lập trình và kiểm thử đơn vị. Cập nhật tài liệu thiết kế.  Tuần 13: Thực hiện kiểm thử và viết tài liệu kiểm thử phần mềm.  Tuần 14: Tồng hợp tất cả tài liệu viết báo cáo.  Thời gian còn lại là thời gian dự phòng, kiểm tra lỗi. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Chƣơng II 2.1 Trang 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIỚI THIỆU HỆ QUẢN TRỊ MYSQL MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở thông dụng nằm trong nhóm LAMP (Linux - Apache - MySQL - PHP) đƣợc cung cấp bởi MySQL AB. MySQL AB là một công ty thƣơng mại thực hiện việc tạo ra các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp đó xung quanh cơ sở dữ liệu MySQL. Mã nguồn mở có ý nghĩa là nó có thể đƣợc sử dụng bởi bất kì ai cho mục đích sử dụng hoặc thay đổi nào. Bất kì ai cũng có thể download MySQL từ internet và sử dụng mà không phải trả một chi phí nào. Vì MySQL đƣợc tích hợp sử dụng chung với Apache và PHP nên MySQL đang rất phổ biến. Nó có tính ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh và MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tƣơng tự với ngôn ngữ SQL. Các đặc điểm của MySQL: là một phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu dạng server – based (gần tƣơng đƣơng với SQL Server của Miccrosoft), MySQL quản lí dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu, MySQL có cơ chế phân quyền ngƣời sử dụng riêng, mỗi ngƣời có thể đƣợc quản lí một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi ngƣời có một tên truy cập và mật khẩu tƣơng ứng để truy cập CSDL. Khi truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng CSDL đó. Nếu không chúng ta sẽ không làm đƣợc gì cả. 2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ PHP PHP – Hypertext Preprocessor, một phần mềm mã nguồn mỡ, miễn phí chạy đƣợc trên nhiều platforms (Unix, Linux, Window). PHP script chứa thẻ text, thẻ HTML, script, sử dụng phần mở rộng tên file: .php, html. PHP hỗ trợ làm việc với nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau: MySQL, Informix, Oracle, Sysbase, Solid, PostpreSQL, Generic ODBC,.. 2.2.1 Sơ lƣợc về HTML GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 4 HTML – Hyper Text Markup Language đƣợc dịch là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. File html là một file văn bản có chứa các thẻ (tag) đánh dấu. Thẻ tag dùng để định dạng văn bản và đƣợc hiển thị bởi trình duyệt web (Web Browser). Các trình duyệt web thƣờng không báo lỗi cú pháp html. Nếu viết sai cú pháp, kết quả hiển thị sẽ không đúng với dự định. Trang html có phần mở rộng là “.htm” hoặc “.html”. Ta có thể tạo ra file html từ bất cứ trình soạn thảo văn bản thuần nào: Notepad, EditPlus, Turbo Pascal,… Có rất nhiều trình soạn thảo html trực quan, kết quả sinh ra html tƣơng ứng nhƣ: Microsoft FrontPage, Macromedia Dreamweaver,… Cấu trúc một file html nhƣ sau: Tiêu đề của trang Nội dung trang web Có hai dạng thẻ (tag) trong html: thứ nhất là thẻ đơn – chỉ có thẻ bắt đầu. Ví dụ:
, . Dạng thứ hai là thẻ kép – có thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc, văn bản cần định dạng sẽ nằm giữa thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc. Sau đây là một số thẻ cơ bản trong html: : định nghĩa một trang web. : phần đầu của trang web. : phần thân của trang web. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 5

..

: các đề mục kích thƣớc từ 1 đến 6.

: một đoạn (paragraph).
: xuống hàng.


: vẽ một hàng ngang. : chú thích. : in đậm văn bản. : gạch dƣới văn bản. in nghiêng văn bản. : nhấn mạnh văn bản. : làm nổi bật văn bản. : thêm vào trang web những hình ảnh dƣới định dạng là *.png hay *.jpg. : nền của trang web. …………………… Một thẻ cơ bản nữa rất phổ biến trong trang web là thẻ table, một trang web đƣợc xây dựng nên từ nhiều table (bảng). Cấu trúc một thẻ table:
cột 1 dòng 1 cột 2 dòng 1
Nội dung mỗi ô trong bảng có thể bất kì là: văn bản (text), hình ảnh (thẻ image), đƣờng thẳng (hr),… Các thẻ có thể lồng vào nhau nhƣng không có sự chéo lẫn nhau. 2.2.2 Sơ lƣợc về php Khối lệnh PHP bắt đầu với “”, mỗi lệnh cách nhau dấu chấm phẩy (;) và dùng dấu “//” để chú thích cho một dòng, “ /* ….. */” chú thích cho nhiều dòng. Ví dụ: GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 6 Biến do ngƣời dùng định nghĩa trong php sẽ đƣợc bắt đầu là “$”. Ví dụ: . Bên cạnh đó thì có một số biến đƣợc định nghĩa sẵn trong php nhƣ: $GLOBALS, $_SERVER, $_COOKIE, $_GET, $_POST,… Các lệnh điều khiển:  Cấu trúc “if .. else …” : if (điều kiện) Lệnh thực hiện nếu điều kiện đúng; else Lệnh thực hiện nếu điều kiện sai; Cấu trúc switch:  switch (phát biểu): cas trƣờng hợp 1: lệnh thực hiện nếu phát biểu bằng trƣờng hợp 1; break; case trƣờng hợp 2: lệnh thực hiện nếu phát biểu bằng trƣờng hợp 2; beark; ……………………………. default: lệnh thực hiện nếu phát biểu khổng phải trƣờng hợp 1,2 ....;  Cấu trúc while: While (điều kiện) Lệnh thực hiện khi điều kiện còn đúng; Hoặc cấu trúc: do { lệnh thực hiện khi điều kiện còn đúng; } while (điều kiện);  Cấu trúc for: for(tham số đầu; điều kiện ; tăng tham số) { lệnh thực hiện khi điều kiện còn đúng; } Cú pháp một hàm do ngƣời dùng định nghĩa: GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 7 PHP kết hợp với Form: hầu hết các thành phần của html form đều đƣợc sẵn dùng trong các PHP script. Sử dụng các biến $_GET hoặc $_POST để truy xuất các thành phần của html form. Biến session trong php đƣợc coi nhƣ là một biến tĩnh trong ngôn ngữ lập trình hƣớng đối tƣợng, nó cho phép bạn mang giá trị từ trang web này sang trang web khác trong cùng một website. Session giữ giá trị của ngƣời sử dụng và lƣu trên phía trình chủ và do trình chủ web quản lí. 2.3 GIỚI THIỆU LỚP THƢ VIỆN PHPExcel PHPExcel cung cấp một tập hợp các lớp hỗ trợ công cụ lập trình PHP, cho phép ngƣời dùng import (đọc) dữ liệu từ tập tin Excel và export (xuất) dữ liệu ra một tập tin Excel. Ngoài ra, nó còn có thể export các tập tin pdf, CSV,... PHPExcel đƣợc xây dựng bởi chuẩn Microsoft’s OpenXML và PHP. Các chức năng hỗ trợ từ các phiên bản PHPExcel:  Tạo một thể hiện trong bảng.  Merge (kết hợp) các ô.  Hỗ trợ các font và kiểu font khác nhau.  Hỗ trợ các định dạng khác nhau cho từng ô: viền, màu,..  Hỗ trợ các liên kết.  Thêm, xóa hàng cột.  Ghi dữ liệu vào ô.  Hỗ trợ các các phép toán logic.  Hỗ trợ wrap text trong ô.  Đặt chiều cao chiều rộng chô ô.  Xuất các dạng file: excel, pdf, CSV (Comma Separated Values),…  ………….. Và rất nhiều chức năng khác. Lịch sử các phiên bản:  1.7.0 phát hành 10/8/2009.  1.7.1 phát hành 02/11/2009.  1.7.2 phát hành 10/01/2010.  1.7.3 phát hành 17/01/2010.  1.7.3b phát hành 31/05/2010.  1.7.3c phát hành 31/05/2010.  1.7.4 phát hành 26/08/2010.  1.7.5 phát hành 10/12/2010.  1.7.6 phát hành 28/01/2011. Trong đề tài sử dụng PHPExcel phiên bản 1.7.6 để thực hiện export tập tin Excel. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp 2.4 Trang 8 GIỚI THIỆU VỀ CSS – CASCADING STYLE SHEET Công nghệ CSS đƣợc đề cập đầu tiên bởi W3C vào năm 1996. Theo định nghĩa của W3C (World Wide Web Consortium) CSS (từ viết tắt của Cascading Style Sheet tạm dịch là bảng kiểu xếp chồng) là một ngôn ngữ giúp ngƣời thiết kế web có thể add (thêm) kiểu vào tài liệu web (nhƣ kiểu font chữ, màu sắc, khoảng cách vv..). Bạn có thể tạo ra kiểu một lần nhƣng có thể dùng lại nhiều lần trong các tài liệu web tiếp theo. Các đặc điểm của CSS:  Tách riêng phần định dạng ra khỏi trang web.  Kiểm soát toàn bộ giao diện website nhanh nhất và hiệu quả nhất, tiết kiệm nhiều công suất trong việc thiết kế giao diện.  Kích thƣớc file giảm đáng kể, tốc độ website nhanh hơn.  Hỗ trợ với nhiều trình duyệt phổ biến. 2.5 GIỚI THIỆU JQUERY SLIDESHOW jQuery đƣợc khởi xƣớng bởi John Resig (hiện là trƣởng dự án của Mozzila) vào năm 2006, là một thƣ viện mã nguồn mở về javascript hay còn gọi là Javascript Framework, giúp đơn giản hóa cách viết code và hỗ trợ một số tiện ích cho ngƣời lập trình. jQuery đã và đang trở thành một công cụ rất hữu dụng cho các nhà thiết kế web. Một trong những thành công là tạo ảnh trƣợt (gallery, slideshow, carousel...). Các lí do để chọn jQuery:  Thƣ viện hàm khá lớn mà jQuery hỗ trợ cho chúng ta từ CSS, truy xuất, event, hiệu ứng ....  Plugin cho jQuery khá nhiều và lớn.  Đơn giản hóa cách thức viết code, đặc biệt là sử dụng Ajax.  Tƣơng thích với nhiều trình duyệt web phổ biến.  Ít xung khắc với các thƣ viện Javascript khác.  Rất dễ học nếu đã có kiến thức CSS.  Mã nguồn mở, rất dễ tìm tài liệu mã nguồn thƣ viện. Đa số các Website hiện nay đều sử dụng jQuery để tạo các hiệu ứng, góp phần cho giao diện Website sinh động, hấp dẫn ngƣời dùng. 2.6 GIỚI THIỆU VỀ FPDF FPDF là một lớp viết bằng ngôn ngữ PHP cho phép tạo các file PDF trực tiếp bằng chƣơng trình PHP mà không dùng đến PDFlib. FPDF có các đặc tính sau:  Có thể định dạng trang và lề.  Quản lí đƣợc các tiêu đề đầu và cuối trang.  Tự động ngắt trang. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 9  Tự động ngắt dòng và cân chỉnh văn bản.  Hoạt động với hình ảnh dạng JPEG và PNG.  Có thể dùng màu sắc.  Hỗ trợ liên kết.  Hỗ trợ các font và các bảng mã. FPDF không cần các thƣ viện mở rộng nào cả ngoài Zlib để nén các font. Tuy nhiên, xét về tốc độ tạo file PDF thì FPDF không thể so sánh đƣợc với PDFlib, nhất là với những tài liệu phức tạp và có kích thƣớc lớn. 2.7 MÔ HÌNH BA LỚP (MVC: MODEL – VIEW – CONTROLLER) MVC là viết tắt của Model – View – Controller, đây là ứng dụng chia nhỏ phần mềm thành nhiều lớp hoặc chia nhỏ phần giao diện ngƣời dùng của một ứng dụng thành 3 phần chính: Model, View và Controller.  View là phần giao diện với ngƣời dùng, bao gồm việc hiển thị dữ liệu ra màn hình, cung cấp các menu, nút bấm, hộp đối thoại, chọn lựa,… để ngƣời dùng có thể thêm, xóa, sửa, tìm kiếm và làm các thao tác khác đối với dữ liệu trong hệ thống. Phần này nằm ở Client.  Controller là phần điều khiển toàn bộ logic về hoạt động của giao diện, tƣơng tác với các thao tác của ngƣời dùng (từ chuột, bàn phím và các thiết bị ngoại vi khác) và cập nhật, thao tác trên dữ liệu theo đầu vào nhận đƣợc và điều khiển việc chọn phần hiển thị thích hợp để truyền dữ liệu đến ngƣời dùng.  Model là một đối tƣợng hoặc một tập hợp các đối tƣợng biểu diễn cho phần dữ liệu của chƣơng trình. GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 10 Chƣơng III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC TẢ YÊU CẦU NGƢỜI SỬ DỤNG 3.1.1 Giới thiệu 3.1.1.1 Mục đích Mục đích của tài liệu đặc tả là để trình bày các mô tả chi tiết cho hệ thống Website tra cứu dịch vụ vận chuyển hành khách thành phố Cần Thơ. Tài liệu này sẽ trình bày các mục đích, các tính năng, các giao diện, các ràng buộc của hệ thống dành cho khách hàng và nhà phát triển hệ thống. Tài liệu đƣợc phê duyệt bởi khách hàng và nhà phát triển hệ thống. 3.1.1.2 Phạm vi Đây là hệ thống tra cứu dịch vụ vận chuyển dành cho những hành khách có nhu cầu đi hoặc đến Cần Thơ. Hành khách thông qua Website sẽ tra cứu đƣợc thông tin các tuyến xe, tuyến tàu hay tuyến bay. Các thông tin vận chuyển sẽ đƣợc các hãng vận chuyển cập nhật và lƣu trữ trong một cơ sở dữ liệu. Các hãng vận chuyển thành viên còn có thể đăng tin về các tuyến vận chuyển của hãng hoặc tin khuyến mãi trong các dịp lễ nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng. Admin là ngƣời quản lí hãng vận chuyển, thống kê báo cáo các thông tin vận chuyển. 3.1.2 Các yêu cầu chức năng Sau đây tài liệu sẽ trình các sơ đồ chức năng (sơ đồ Use case) và tất cả các chức năng trong hệ thống ứng với từng loại ngƣời dùng. Tài liệu sẽ chọn ra một vài chức năng tiêu biểu trong hệ thống để đặc tả chi tiết. 3.1.2.1 Các chức năng trong hệ thống a. Hãng vận chuyển  Sơ đồ Use case: GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 11 THEM_PTVC_THUOC_HANG XOA_PTVC_THUOC_HANG CAP_NHAT_PTVC_THUOC_HANG DANG_XUAT XOA_CHUYEN_VC CAP_NHAT_TTIN_CHUYEN_VC THEM_CHUYEN_VAN_CHUYEN DANG_KI <> <> <> GOP_Y_WEBSITE <> THEM TUYEN VAN CHUYEN <> <> THEM_TRAM_VAO_TUYEN XEM_GOP_VE_HANG <> HANG_VAN_CHUYEN CAP_NHAT_TTIN_TUYEN_VAN_CHUYEN <> <> <> QUAN_LI_TUYEN_VC DANG_NHAP XOA_TUYEN_VAN_CHUYEN THEM_TRAM_DUNG <> DOI_MAT_KHAU <> CAP_NHAT_TTIN_TRAM_DUNG CAP_NHAT_TRAM_DUNG <> XOA_TRAM_DUNG CAP_NHAT_THONG_TIN_VC <> CAP_NHAT_LOAI_PHUONG_TIEN THEM_LOAI_PHUONG_TIEN CAP _NHAT _TTIN _HANG_VC CAP_NHAT_LOAI_VE CAP_NHAT_TTIN_PHUONG_TIEN DANG_TIN XOA_LOAI_PHUONG_TIEN CAP_NHAT_TIN GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN XOA_TIN THEM_LOAI_VE CAP_NHAT_TTIN_LOAI_VE XOA_LOAI_VE SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 12  Danh sách các chức năng:  Đăng kí thành viên.  Đăng nhập.  Đăng xuất.  Cập nhật thông tin hãng.  Thay đổi mật khẩu.  Thêm thông tin trạm dừng.  Chỉnh sửa thông tin trạm dừng.  Xóa thông tin của một trạm dừng.  Thêm thông tin loại vé.  Chỉnh sửa thông tin loại vé.  Xóa thông tin một loại vé.  Thêm thông tin loại phƣơng tiện.  Chỉnh sửa thông tin loại phƣơng tiện.  Xóa thông tin một loại phƣơng tiện.  Thêm loại phƣơng thức vận chuyển thuộc hãng.  Xóa loại phƣơng thức vận chuyển thuộc hãng.  Thêm thông tin tuyến đƣờng vận chuyển.  Chỉnh sửa thông tin tuyến đƣờng vận chuyển.  Xóa thông tin một tuyến đƣờng vận chuyển.  Thêm trạm dừng vào tuyến đƣờng vận chuyển.  Xóa trạm dừng khỏi một tuyến đƣờng vận chuyển.  Thêm thông tin chuyến vận chuyển (thuộc một tuyến đƣờng vận chuyển nào đó).  Chỉnh sửa thông tin chuyến vận chuyển.  Xóa thông tin của một chuyến vận chuyển.  Thêm thông tin chi tiết vé và loại phƣơng tiện một chuyến vận chuyển.  Chỉnh sửa thông tin chi tiết vé và loại phƣơng tiện của một chuyến vận chuyển.  Xóa thông tin chi tiết vé và loại phƣơng tiện của một chuyến vận chuyển.  Đăng tin lên Website.  Chỉnh sửa tin của hãng vận chuyển đăng.  Xóa tin của hãng vận chuyển đăng.  Góp ý đến Website.  Xem góp ý từ hành khách. Ngoài những chức năng này thì hãng cũng thực hiện đƣợc tất cả các chức năng của một hành khách thông thƣờng. b. Hành khách  Sơ đồ Use case GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 13 TRA_CUU_THEO_DUONG_BO TRA_CUU_THEO_DUONG_THUY TRA_CUU_TONG_HOP TRA_CUU_THEO_DUONG_HANG_KHONG TRA_CUU <> <> TRA_CUU_THEO_TEN_HANG <> <> <> TRA_CUU_THEO_TEN_TUYEN HANH KHACH <> XEM_CHI_TIET_TUYEN_VAN_CHUYEN <> TRA_CUU_THEO_PHAM_VI GOP_Y <> IN_KET_QUA_TRA_CUU GOP_Y_WEBSITE GOP Y HANG VAN CHUYEN GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN Luận Văn Tốt Nghiệp Trang 14  Danh sách các chức năng  Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển theo đƣờng bộ.  Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển theo đƣờng thủy.  Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển theo đƣờng hàng không.  Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển theo tên hãng.  Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển theo phạm vi vận chuyển.     Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển theo tên tuyến. Tra cứu tuyến đƣờng vận chuyển tổng hợp. Xem thông tin chi tiết hãng vận chuyển. Xem thông tin chuyến vận chuyển thuộc một tuyên đƣờng.  Xem thông tin chi tiết trạm dừng của một tuyến đƣờng vận chuyển.  In thông tin chi tiết trạm dừng của một tuyến đƣờng vận chuyển ra file Excel.  Góp ý đến hãng vận chuyển.  Góp ý đến Website. c. Admin  Sơ đồ Use case GVHD: Th.s PHAN PHƢƠNG LAN SVTH: NGUYỄN CHÍ HIỂN
- Xem thêm -