Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản

  • Số trang: 200 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành với sự nỗ lực, cố gắng hết mình của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Phú Tuấn, PGS.TS. Trịnh Văn Biều, những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn cao học. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học khóa 20 đã truyền đạt tất cả kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt khóa học. Xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, Thư viện, Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn những người bạn đồng hành của lớp cao học Lý luận và PPDH Hóa học, quý thầy cô và các em học sinh trường THPT Trường Chinh, Hòa Hội, Nguyễn Đổng Chi đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và thực nghiệm đề tài. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, những người đã thường xuyên động viên, khuyến khích, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn. Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc. Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Minh MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .........................4 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...................................................................................4 1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học .........................................................5 1.3. Vai trò mới của giáo viên trong quá trình học tập của học sinh ..........................8 1.4. Một số yếu tố quan trọng của phương pháp học tập hóa học ............................11 1.4.1. Học thu nhập thông tin .............................................................................11 1.4.2. Học xử lý thông tin ..................................................................................12 1.4.3. Học ghi nhớ ..............................................................................................12 1.4.4. Học vận dụng kiến thức ...........................................................................13 1.4.5. Học cách lập kế hoạch học tập .................................................................13 1.5. Tự học ................................................................................................................13 1.5.1. Khái niệm .................................................................................................13 1.5.2. Các hình thức tự học ................................................................................13 1.5.3. Vai trò của tự học .....................................................................................14 1.5.4. Các điều kiện cho quá trình tự học...........................................................15 1.5.5. Tự học có hướng dẫn................................................................................17 1.5.6. Tự đánh giá trong tự học .........................................................................19 1.6. Thực trạng tự học môn hóa học của học sinh ở một số trường THPT...............23 1.6.1. Mục đích điều tra .....................................................................................23 1.6.2. Đối tượng và phương pháp điều tra .........................................................24 1.6.3. Kết quả điều tra ........................................................................................24 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN MÔN HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN ...30 2.1. Sơ lược về chương trình học kì II hóa học 10 ban cơ bản .................................30 2.1.1. Chương 5: “Nhóm halogen” ....................................................................30 2.1.2. Chương 6: “Oxi – lưu huỳnh” ..................................................................31 2.1.3. Chương 7: “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” ...............................32 2.2. Những định hướng khi thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn ............................33 2.3. Tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 cơ bản .................................35 2.3.1. Giới thiệu tổng quan về tài liệu tự học có hướng dẫn ..............................35 2.3.2. Tài liệu tự học chương 5: “Nhóm halogen” .............................................37 2.3.3. Tài liệu tự học chương 6: “Oxi – lưu huỳnh” ..........................................90 2.3.4. Tài liệu tự học chương 7: “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học”......109 2.4. Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn ..............................................................109 2.4.1. Hướng dẫn sử dụng tài liệu tự học .........................................................109 2.4.2. Một số biện pháp giúp sử dụng tài liệu hiệu quả ...................................111 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................114 3.1. Mục đích thực nghiệm .....................................................................................114 3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ...................................................................114 3.3. Tiến hành thực nghiệm.....................................................................................114 3.4. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................116 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................131 1. Kết luận ...............................................................................................................131 2. Kiến nghị .............................................................................................................134 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................136 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CTCT : công thức cấu tạo dd : dung dịch đktc : điều kiện tiêu chuẩn ĐC : đối chứng G : gam GV : giáo viên HS : học sinh KT : kiểm tra KT- ĐG : kiểm tra- đánh giá ND : nội dung PP : phương pháp PPDH : phương pháp dạy học PTHH : phương trình hóa học SGK : sách giáo khoa TB : trung bình TH : tự học TN : thực nghiệm THPT : trung học phổ thông DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Hai kiểu dạy tự học có hướng dẫn ............................................................19 Bảng 1.2. Cách học bộ môn hóa học.........................................................................24 Bảng 1.3. Động cơ tự học của HS .............................................................................25 Bảng 1.4. Thời gian tự học một ngày........................................................................25 Bảng 1.5. Hình thức tự học .......................................................................................26 Bảng 1.6. Khó khăn trong tự học ..............................................................................26 Bảng 1.7. Nội dung trong tài liệu tự học có hướng dẫn ............................................27 Bảng 1.8. Nhu cầu của HS với tài liệu tự học ...........................................................28 Bảng 3.1: Danh sách các trường, lớp và giáo viên dạy thực nghiệm......................114 Bảng 3.2: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN1-ĐC1 .............117 Bảng 3.3: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN1-ĐC1 ...................................117 Bảng 3.4: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN1-ĐC1 ...............................117 Bảng 3.5: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN2-ĐC2 .............118 Bảng 3.6: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN2-ĐC2 ...................................118 Bảng 3.7: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN2-ĐC2 ...............................118 Bảng 3.8: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN3-ĐC3 .............119 Bảng 3.9: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN3-ĐC3 ...................................119 Bảng 3.10: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN3-ĐC3 .............................119 Bảng 3.11: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN4-ĐC4 ...........120 Bảng 3.12: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN4-ĐC4 .................................120 Bảng 3.13: Các tham số thống kê đặc trưng của cặp TN4-ĐC4 .............................120 Bảng 3.14: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy của cặp TN5-ĐC5 ...........121 Bảng 3.15: Kết quả học tập của học sinh của cặp TN5-ĐC5 .................................121 Bảng 3.17: Phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy tổng hợp ..........................122 Bảng 3.18: Kết quả học tập tổng hợp của học sinh .................................................122 Bảng 3.19: Các tham số thống kê đặc trưng tổng hợp ............................................122 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1.Cấu trúc bài học chương 5 .........................................................................30 Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 5 .................................31 Hình 2.3.Cấu trúc bài học chương 6 .........................................................................32 Hình 2.4. Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 6 .................................32 Hình 2.5. Cấu trúc bài học chương 7 ........................................................................33 Hình 2.6. Sơ đồ cấu trúc nội dung và cấu trúc logic chương 7 .................................33 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích của cặp TN1-ĐC1 ................................................123 Hình 3.2. Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN1-ĐC1 ...........................................123 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích của cặp TN2-ĐC2 ................................................124 Hình 3.4. Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN2-ĐC2 ...........................................124 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích của cặp TN3-ĐC3 ................................................125 Hình 3.6. Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN3-ĐC3 ...........................................125 Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích của cặp TN4-ĐC4 ................................................126 Hình 3.8. Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN4-ĐC4 ...........................................126 Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích của cặp TN5-ĐC5 ................................................127 Hình 3.10. Biểu đồ xếp loại học tập của cặp TN5-ĐC5 .........................................127 Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp .............................................................128 Hình 3.12. Biểu đồ xếp loại học tập ........................................................................128 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bộ môn hóa học có vai trò rất lớn trong việc hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa cho học sinh. Hóa học cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi tính chất của các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người. Những tri thức này giúp học sinh hình thành tư duy khoa học về thế giới vật chất cũng như hình thành những kĩ năng cơ bản cần thiết của con người lao động mới đầy năng động sáng tạo. Thực tế giảng dạy hóa học cho thấy, với lượng thời gian hạn hẹp trên lớp giáo viên chỉ có thể truyền đạt được nội dung cũng như những kĩ năng tối thiểu của bài học.Vì vậy, để hoàn thành đúng chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình đề ra thì học sinh không những chỉ tiếp thu kiến thức trên lớp từ giáo viên mà còn phải không ngừng tự học. Tự học là một trong những vấn đề mà Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nhấn mạnh trong quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh thông qua phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh”. Tuy nhiên, trong quá trình tự học các em gặp phải khó khăn trong việc xác định nội dung kiến thức nào là quan trọng, tìm mối liên hệ với các nội dung khác hay phân loại các dạng bài tập để có hướng giải nhất định... Nhằm giúp cho các em có một định hướng rõ ràng và hỗ trợ học tập một cách hiệu quả tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản”. 2. Mục đích nghiên cứu Thiết kế và sử dụng tài liệu có hướng dẫn hỗ trợ học sinh tự học môn hóa học học kì II lớp 10 cơ bản nhằm nâng cao kết quả học tập. 3. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu tổng quan về xu hướng đổi mới các phương pháp dạy học, tự học, tự đánh giá. - Điều tra thực trạng về hoạt động tự học của học sinh môn hóa học ở một số trường THPT. - Thiết kế và sử dụng tài liệu có hướng dẫn nhằm hỗ trợ học sinh tự học môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản. - Thực nghiệm sư phạm, xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê toán học. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học lớp 10 THPT - Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và sử dụng tài liệu có hướng dẫn nhằm hỗ trợ học sinh tự học môn hóa học học kì II lớp 10 cơ bản. 5. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: Chương trình hóa học học kì II lớp 10 cơ bản. - Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Gia Lai, Hà Tĩnh. - Thời gian nghiên cứu: Từ 12/2010 đến 03/2012. 6. Giả thuyết khoa học Nếu biên soạn và sử dụng tốt tài liệu có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản sẽ giúp cho học sinh có điều kiện tăng cường khả năng tự học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, qua đó nâng cao kết quả học tập. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: - Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học, lí thuyết về dạy học theo chương trình, hình thức tự học có hướng dẫn. - Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu thu thập được. - Phương pháp phân loại, khái quát hóa. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Quan sát, trò chuyện với học sinh nhằm đánh giá khả năng tự học của HS. - Điều tra thăm dò hoạt động tự học môn hóa học của học sinh trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm. - Tiến hành thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học. - Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để hoàn thiện tài liệu tự học. Trao đổi kinh nghiệm với các nhà giáo dục và các GV về kinh nghiệm dạy và học tập. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 7.3. Các phương pháp toán học: Áp dụng toán thống kê trong xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Đi theo hướng thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn riêng trong lĩnh vực nghiên cứu về PP dạy học môn hoá học đã có một số công trình nghiên cứu như: - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Bắc: “Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hoá học ở Trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2002 tại trường ĐHSP Hà Nội. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Hà: “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá hữu cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2003 tại trường ĐHSP Hà Nội. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Thị Kiều Trang: “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyên môn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, bảo vệ năm 2004 tại trường ĐHSP Hà Nội. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai: “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)”, bảo vệ năm 2007 tại trường ĐHSP Hà Nội. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toàn: “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (phần hóa học vô cơ lớp 12)”, bảo vệ năm 2009 tại trường ĐHSP Hà Nội. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Hà: “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa học trường Trung học phổ thông”, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Nguyên: “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi lớp 11”, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai Chi: “Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT”, bảo vệ năm 2011 tại trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hiền: “Biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học môn hóa học lớp 11 THPT”, bảo vệ năm 2011 tại trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh. - Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”, bảo vệ năm 2010 tại trường ĐHSP Hà Nội. Nhìn chung các luận văn, luận án nêu ở trên đã có một số đề tài nghiên cứu về tài liệu tự học nhưng nội dung chủ yếu ở phần hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao và đối tượng chính là HS giỏi, chuyên hóa ở các trường THPT. Điều đáng nói là với đối tượng học sinh giỏi thì ở một mức độ nào đó, các em đã được xem là biết cách tự học; còn đại đa số các học sinh yếu kém, trung bình và kể cả học sinh khá lại dễ gặp khó khăn trong tự học và thường không có phương pháp tự học. Chính các em mới cần được hướng dẫn, rèn luyện và bồi dưỡng thêm về năng lực tự học. Đó vẫn đang còn là vấn đề mà ngành giáo dục và những người làm giáo dục phải quan tâm. Như vậy, việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn môn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản là cần thiết. 1.2. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC [5], [7], [15] Bản chất của việc đổi mới PPDH là tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của đổi mới phương pháp giáo dục nói chung và PPDH nói riêng. Đổi mới phương pháp giáo dục là một yêu cầu cấp bách của thời đại. Bước sang thế kỉ XXI, thế giới đang xảy ra sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ. Xã hội mới phồn vinh phải là một xã hội "dựa vào trí thức", dựa vào tư duy sáng tạo, tài năng sáng chế của con người. Sự thịnh vượng về mặt kinh tế của một đất nước dựa trên việc sử dụng tài sản trí tuệ và nguồn lực về các ngành nghệ thuật, các khoa học công nghệ, đồng thời nhờ vào việc phát triển lực lượng lao động rất lành nghề và thường xuyên học hỏi. Điều đó đòi hỏi chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển, mà còn đòi hỏi áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển riêng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước. Nền giáo dục hiện đại ở nước ta đang phải giải quyết hai nhiệm vụ đào tạo về mặt trí tuệ. 1.2.1. Trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học kĩ thuật hiện đại, tinh tuý nhất của nhân loại để họ có thể sử dụng được vào lao động sản xuất. Nền sản xuất ở thế kỉ XXI là nền sản xuất dựa trên chất xám nhiều hơn hoạt động chân tay. Người công nhân ở thế kỉ XXI phải là người công nhân áo trắng, vừa có kiến thức khoa học sâu rộng, vừa có kĩ năng. Tuy nhiên, ngày nay kho tàng trí thức khoa học của nhân loại rất nhiều, vô cùng phong phú, thời gian ở nhà trường quá ngắn ngủi, không đủ để có thể học hết những kiến thức cần thiết chỉ cho một ngành khoa học chứ chưa nói đến toàn bộ những môn học cần thiết! Bởi vậy, ngay trong việc tự học hôm nay trên ghế của nhà trường đã phải chuẩn bị tích cực cho việc học lâu dài sau này. Như vậy, học tập của học sinh ngày nay mang nhiều ý nghĩa "tự học" Người giáo viên cần chú ý dạy việc học, dạy cách học thông qua toàn bộ quá trình dạy học. Ý tưởng này càng được nhấn mạnh trong lí luận và thực tiễn dạy học trên quy mô quốc tế, bằng nhiều thứ tiếng khác nhau: learning how to learn, apprendre à apprendre. Đương nhiên ý tưởng này chỉ có thể được thực hiện trong những quá trình mà người học thật sự hoạt động để đạt được những gì mà họ cần đạt. 1.2.2. Phải chuẩn bị, rèn luyện một cách có hệ thống cho học sinh từ khi còn bé để mỗi cá nhân phải tìm được con đường riêng, sáng tạo ra được một phương pháp mới phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình. Việc học tập kinh nghiệm của các nước tiên tiến là một điều rất cần thiết, rất quan trọng, tạo điều kiện để rút ngắn khoảng cách giữa nước ta và các nước tiên tiến; nhưng con đường "học tập kinh nghiệm" máy móc đó nhiều nhất cũng là sử dụng những cái mà người ta đã làm rồi mà nhiều khi không phải là cái tốt nhất của người ta. Cho nên, cái sống còn của một dân tộc, một đất nước hiện nay là trên cơ sở học tập cộng đồng thế giới, phải sáng tạo ra con đường riêng của mình Như vậy, mục đích của giáo dục ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những kiến thức, những kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ trước đây, mà còn phải bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo ra những kiến thức mới, phương tiện mới, cách giải quyết mới chưa từng có. Mặt khác, những kiến thức và kinh nghiệm mà loài người tích luỹ được trong thế kỉ XXI đã tăng lên vô cùng nhanh chóng và được ứng dụng vào sản xuất nhanh lẹ. Thời gian ngắn ngủi ở phổ thông chỉ đủ trang bị cho học sinh một phần cơ bản rất nhỏ. Sau này trong cuộc sống, đi vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, họ còn phải tiếp tục học nhiều mới đáp ứng được nhu cầu của chuyên môn. Cần lưu ý thêm trong xã hội luôn biến động trong thế kỉ XXI, người lao động không thể gắn cả đời mình với một chuyên môn, mà nhiều khi cần phải thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Lúc đó, người lao động cần có khả năng tự định hướng và tự học để thích ứng với đòi hỏi mới của xã hội. Giáo dục không phải chỉ chú ý đến yêu cầu của xã hội đối với lao động, mà còn phải chú ý đến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực, sở trường của cá nhân. Sự phát triển đa dạng của cá nhân sẽ dẫn tới sự phát triển toàn diện, hài hoà của xã hội. Trong khi giao lưu, hoà nhập với cộng đồng thế giới trong cơ chế thị trường ở thời đại thông tin bùng nổ, giao thông liên lạc thuận lợi, một loạt vấn đề mới được đạt ra trong công tác giáo dục thế hệ trẻ: giữ gìn bản sắc truyền thống dân tộc, lòng nhân ái, tinh thần sống theo Pháp luật, ý thức giữ gìn môi trường và phát triển dân số, quan hệ với cộng đồng quốc tế… Những quan niệm về đạo đức đó không đơn thuần chỉ là một vấn đề tình cảm tự phát, mà còn đòi hỏi những sự hiểu biết có căn cứ khoa học và cần phải trở thành một nội dung của nền giáo dục mới. Muốn thực hiện được những mục tiêu nói trên, cần phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ nền giáo dục ở tầm vĩ mô của Nhà nước, của toàn xã hội cũng như ở tầm vi mô của mỗi trường, lớp học. Ở tầm vĩ mô là những vấn đề như mục tiêu giáo dục, hệ thống giáo dục, thiết kế chương trình, cung cấp phương tiện dạy học, chính sách đối với người dạy, người học… Ở tầm vi mô là vấn đề phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học là tác động qua lại giữa thầy và trò và môi trường giáo dục. Những vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô ảnh hưởng qua lại, tác động lẫn nhau. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục, đó là phẩm chất, nhân cách của học sinh. Trong hơn nửa thế kỉ qua, ở trên thế giới cũng như trong nước ta đã bắt đầu chú trọng đến mặt thứ hai của vấn đề. Đã có nhiều phương pháp và biện pháp dạy học được đề xuất và thí nghiệm: kích thích tính tích cực của học sinh, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tích cực, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, … Mỗi một phương pháp, biện pháp trên đều có những hiệu quả tích cực nhất định, song chưa đi sâu vào đời sống học đường, chưa lôi cuốn được đông đảo giáo viên áp dụng và đặc biệt là chưa thực sự làm cho công việc học tập của học sinh trở thành hứng thú; bản thân học sinh chưa thấy lao động học tập là niềm vui và đem lại cho họ một niềm tin ở chính sức lực của mình. 1.3. VAI TRÒ MỚI CỦA GIÁO VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH [7], [15] 1.3.1. Vai trò của người giáo viên với tư cách người thiết kế, uỷ thác điều khiển và thể chế hoá Sự xác lập vị trí chủ thể của người học không hề làm suy giảm mà ngược lại còn nâng cao vai trò, trách nhiệm của người thầy. Trong khi khẳng định vai trò của người giáo viên không suy giảm, cần phải thấy tính chất của vai trò này đã thay đổi: người giáo viên không phải là nguồn phát thông tin duy nhất, không phải là người làm mọi việc cụ thể ở trên lớp. Trách nhiệm của giáo viên bây giờ là ở chỗ khác, làm chủ yếu 4 việc sau: - Thiết kế: Lập kế hoạch, chuẩn bị quá trình dạy học cả về mặt mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức. - Uỷ thác: Biến ý đồ dạy học của giáo viên thành nhiệm vụ học tập tự nguyện, tự giác của học sinh, là chuyển giao cho trò không phải những tri thức dưới dạng có sẵn mà là những tình huống để trò hoạt động và thích nghi. - Điều khiển: kể cả điều khiển về mặt tâm lí, bao gồm sự động viên hướng dẫn trợ giúp và đánh giá. - Thể chế hoá: Xác nhận những kiến thức mới phát hiện, đồng nhất hoá những kiến thức riêng lẻ mang màu sắc cá thể, phụ thuộc hoàn cảnh và thời gian của từng học sinh thành tri thức khoa học của xã hội, tuân thủ chương trình và định vị tri thức mới trong hệ thống tri thức đã có, hướng dẫn vận dụng và ghi nhớ hoặc giải phóng khỏi trí nhớ nếu không còn cần thiết. Vai trò, trách nhiệm của người giáo viên bây giờ quan trọng hơn, nặng nề hơn, nhưng tế nhị hơn. Trước kia người giáo viên chỉ cần nắm vững nội dung môn học để giảng dạy, minh hoạ rõ ràng mạch lạc là đủ, vì vậy hễ có kiến thức là dạy học được. Còn bây giờ, theo kiểu dạy học mới, người giáo viên không những phải nắm vững nội dung môn học, mà còn phải am hiểu sâu sắc học sinh; giáo viên không trình bày những điều mình đã biết, đã chuẩn bị mà là tổ chức hướng dẫn cho học sinh hoạt động sáng tạo để họ đạt được những điều giáo viên định đem lại cho họ hoặc là họ tự phát hiện thấy là cần thiết và tin tưởng có thể đạt được. 1.3.2. Tổ chức quá trình học tập của học sinh tương tự với quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học Ta có thể tổ chức quá trình học tập của học sinh tương tự với quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học. Cần chú ý là thực chất hai quá trình đó có sự khác biệt rất lớn. Muốn thành công phải chú ý xử lí những vấn đề có liên quan đến đặc điểm của học sinh và những điều kiện làm việc của họ. Nhà khoa học phải tìm ra cái mới, giải pháp mới mà trước đây loài người chưa hề biết đến, còn học sinh thì tìm lại cho bản thân mình cái mà loài người đã biết, đặc biệt là giáo viên đã biết. Như vậy, việc học sinh khám phá ra những tính chất, định luật không phải để làm phong phú thêm cho kho tàng kiến thức của nhân loại mà cho chính bản thân của học sinh. Những kiến thức ấy họ có thể tìm thấy dưới dạng hoàn chỉnh có sẵn trong sách vở, tài liệu. Điều quan trọng là học sinh phải "tự phám phá lại" để tập làm cái công việc khám phá đó trong hoạt động thực tiễn sau này. Về thời gian, nhà khoa học có thể để nhiều tháng, nhiều năm, thậm chí cả đời mình để khám phá một định luật, xây dựng một lí thuyết nào đó. Còn học sinh thì chỉ có thời gian rất ngắn trên lớp, thậm chí chỉ có mươi phút, nửa giờ. Về phương tiện, nhà khoa học có thiết bị thí nghiệm, máy móc tinh vi, còn học sinh trong điều kiện của trường phổ thông chỉ có những dụng cụ đơn giản, sơ sài. Điều đặc biệt quan trọng là hoạt động khoa học là hoạt động sáng tạo. Nhà khoa học phải thực hiện một bước nhảy vọt trong quá trình nhận thức tự nhiên. Ông ta phải tìm ra cái mà trước kia người ta chưa tìm thấy, nhận thấy cái mà trước kia nhân loại chưa nhận thấy và đó cũng là thực chất của hoạt động sáng tạo. Cơ chế của hoạt động sáng tạo diễn ra trong óc con người thế nào còn chưa được rõ. Người giáo viên không hi vọng học sinh nhờ áp dụng phương pháp khoa học có được những sáng tạo lớn hơn như nhà khoa học mà chỉ muốn các em làm quen với cách suy nghĩ khoa học, tạo ra những yếu tố ban đầu của hoạt động sáng tạo. 1.3.3. Tập dượt cho học sinh vượt qua những khó khăn trong khi áp dụng phương pháp khoa học Năng lực nói chung và năng lực sáng tạo nói riêng không phải do bẩm sinh có mà được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể. Bởi vậy muồn hình thành năng lực học tập sáng tạo, chuẩn bị cho học sinh những điều kiện cần thiết để họ có thể thực hiện thành công hoạt động đó. Những điều kiện đó là: - Lựa trọn một logic nội dung thích hợp để có thể chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức của học sinh phù hợp với trình độ cùa học sinh. - Tạo động cơ hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo. - Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp hoạt động nhận thức. - Cung cấp những phương tiện hoạt động nhận thức và huấn luyện sử dụng các phương tiện hoạt động nhận thức. - Kiểm tra, đánh giá động viên khuyến khích kịp thời. - Tạo ra tình huống có vấn đề để tạo động cơ, nhu cầu, hứng thú nhằm huy động cao độ sức lực, trí tuệ của học sinh vào hoạt động sáng tạo. - Giáo viên phân chia nhiệm vụ nhận thức thành hệ thống những nhiệm vụ nhỏ liên tiếp thuộc vùng phát triển gần của học sinh. - Học sinh tự lực hoạt động, áp dụng những phương pháp nhận thức đã biết để thích nghi với môi trường, vượt qua khó khăn, giải quyết những vấn đề nêu ra. Trong qúa trình giải quyết nhiệm vụ có thể trao đổi với các bạn cùng nhóm, cùng bàn hay thảo luận chung cả lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên để giúp nhau kinh nghiệm và những gợi ý. - Thảo luận với tập thể, nhóm hay lớp, để xác định tính đúng đắn của những lời giải đáp (những biện pháp) mới tìm ra. - Thiết kế bài học linh hoạt, dự kiến nhiều phương án giải quyết vấn đề phổ biến hay khó khăn phức tạp. 1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ QUAN TRỌNG CỦA PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HÓA HỌC [15] 1.4.1. Học thu nhập thông tin 1.4.1.1. Học cách nghe giảng, ghi bài trên lớp Tận dụng sách giáo khoa, sách bài tập, đồng thời phải có vở ghi và vở làm bài (hoặc có vở học tập). Kết hợp cao nhất đồng thời thính giác, thị giác. Cố gắng để hiểu rõ vấn đề mấu chốt, trọng tâm chi phối các vấn đề khác. Nhanh chóng xác định được thủ thuật nghe và ghi bài, phù hợp với mỗi môn học, thậm chí đối với mỗi thầy cô giáo. 1.4.1.2. Học cách học bài Học cách tự học: Chú ý cách học theo hướng thao tác tư duy từ thấp lên cao theo sáu nấc thang nhận thức hoặc tư duy theo Bloom: nhận biết, thông hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. Chú ý học ứng dụng, học phân tích, học bình luận đánh giá từng kiến thức, học tư duy trừu tượng, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo trong quan hệ hệ thống của các kiến thức. Học cách trình bày diễn giải bằng lời những điều học được trước nhóm nhỏ học tập hoặc trước tập thể lớp. Học cách tham khảo trí tuệ của bạn học và đồng nghiệp hoặc cách thuyết phục các bạn học. 1.4.1.3. Học cách đọc sách Trước hết phải rèn luyện lòng ham thích đọc sách. - Cần học cách chọn sách đọc: phù hợp với mục tiêu môn học, phù hợp với trình độ người đọc, biết chọn sách để đào sâu và mở rộng một vấn đề. - Học cách đọc sách và ghi chép để lưu giữ thông tin, để bổ sung bài giảng và để tự học nâng cao tri thức và năng lực. 1.4.1.4. Học cách làm thí nghiệm, thực nghiệm Học cách quan sát và làm thí nghiệm, quan sát các phương tiện trực quan và hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn. 1.4.2. Học xử lý thông tin Để có thể tự rút ra kết luận cần thiết hoặc nhận xét, trả lời câu hỏi hay hệ thống câu hỏi hướng dẫn, cần: - Câu hỏi hiểu rõ và hiểu sâu. - Cần rèn luyện thường xuyên thói quen nêu thắc mắc, nêu vấn đề thảo luận. - Cần học cách tóm tắt tài liệu đọc được, làm tổng kết hệ thống hóa kiến thức của một chương, một số chương hoặc cả học kì, cả năm học. Chú ý so sánh, khái quát hóa. Tập phân tích, tổng hợp, bình luận, nêu chính kiến của bản thân. 1.4.3. Học ghi nhớ Chỉ có thể ghi nhớ được trên cơ sở đã hiểu rõ. Cũng phải nhớ nhưng nhớ một cách chọn lọc thông minh. Đa số học sinh thường chỉ có thể nhớ những điểm chủ yếu, quan trọng nhất. Vì vậy cần phân biệt những điều bắt buộc phải nhớ, những điều nên nhớ và những điều có thể nhớ, để tùy theo khả năng của bản thân mà quyết định có thể không cần nhớ một số chi tiết, một số kiến thức có thể được suy ra từ những kiến thức cốt lõi. Mặt khác, có thể chủ tâm
- Xem thêm -