Thiết kế hệ thống xử lý nước thải lõ giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tư nhân – hải hõa thành phố cần thơ

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI LÕ GIẾT MỔ GIA CẦM TẬP TRUNG DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN – HẢI HÕA THÀNH PHỐ CẦN THƠ Cán bộ hƣớng dẫn: Ths. NGUYỄN VĂN TUYẾN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀI NHÂN 1100924 Cần Thơ 2013 1 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày 23 tháng 12 năm 2013 Cán bộ hƣớng dẫn Ths Nguy n Văn Tuyến 2 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………… Cần Thơ, ngày 23 tháng 12 năm 2013 Cán bộ phản biện 1 Cán bộ phản biện 2 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất kỳ luận văn cùng cấp nào Cần Thơ, ngày 09 tháng 11 năm 2013 Ký tên Nguy n Hoài Nhân 4 LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến: Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học Cần Thơ Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên Thiên Nhiên. Bộ Môn Kỹ Thuật Môi Trƣờng và Ban quản lí Phòng thí nghiệm Kỹ thuật Môi Trƣờng Các quý thầy cô Khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp Và đặc biệt chân thành gửi lời cám ơn đến thầy Nguy n Văn Tuyến, đã tận tình hƣớng dẫn, dạy bảo trang bị và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo, gợi mở cho tôi những phƣơng hƣớng để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài Cùng tất cả các bạn sinh viên lớp Kỹ Thuật Môi Trƣờng khóa 36 đã nhiệt tình giúp đỡ đóng góp ý kiến tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đồng thời, tôi xin cám ơn các cô chú, anh chị trong ban quản lý lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân – Hải Hòa thành phố cần thơ đã nhiệt tình hƣớng dẫn và cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này Tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã hỗ trợ, động viên và khích lệ để tôi hoàn thành tốt đề tài Với tất cả tấm chân tình và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin kính chúc quý thầy cô, gia đình và bạn bè thật nhiều sức khỏe, gặt hái nhiều thành công Cần Thơ, ngày 09 tháng 11 năm 2013 Sinh viên Nguy n Hoài Nhân 5 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Luận văn này đƣợc thực hiện nhằm nêu lên hiện trạng ô nhi m môi trƣờng gây nên bởi ngành giết mổ nói chung và ngành giết mổ gia cầm nói riêng Đặt biệt đi sâu vào khảo sát, nghiên cứu cụ thể đối với: “Lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân - Hải Hòa thành phố Cần Thơ” Thực hiện các khảo sát nhằm đề xuất một quy trình xử lý nƣớc thải thích hợp áp dụng cho lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân - Hải Hòa thành phố Cần Thơ và các cơ sở khác có quy trình sản xuất tƣơng tự Phần đầu của luận văn trình bài tóm tắt một số phƣơng pháp xử lý nƣớc thải và các công đoạn xử lý nƣớc thải đã đƣợc thực hiện Phần tiếp theo của luận văn là trình bài quy trình giết mổ gia cầm, khả năng gây ô nhi m của ngành giết mổ nói chung và lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân - Hải Hòa thành phố Cần Thơ nói riêng Từ đó nêu lên sự cần thiết phải xử lý nƣớc thải lò giết mổ nhằm bảo vệ môi trƣờng Phần kế tiếp khái quát tóm lƣợt về các phƣơng pháp lấy mẫu, kết quả phân tích mẫu và nêu lên hiện trạng xử lý nƣớc thải của lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân - Hải Hòa thành phố Cần Thơ. Cuối cùng là phần tính toán thiết kế, định giá thành công trình, bản vẽ công nghệ các công trình đơn vị và đƣa ra một số kết luận và kiến nghị cần thiết Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu thết kế hệ thống xử lý nƣớc thải lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân – Hải Hòa thành phố Cần Thơ đạt quy chuẩn loại A theo QCVN 40: 2011/BTNMT, cột A. 6 MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN..............................................................i NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN ii LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................iii LỜI CẢM TẠ .............................iv TÓM TẮT ĐỀ TÀI ..............................................................v DANH SÁCH BẢNG ...............................viii DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ................................x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................... 2 1 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 12 1 2 MỤC TIÊU .................................................................................................... 12 1 3 NỘI DUNG THỰC HIỆN ............................................................................. 12 CHƢƠNG 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................. 13 2 1 ĐẶC TRƢNG NƢỚC THẢI CỦA LÕ GIẾT MỔ ....................................... 13 2 2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU ................................................... 13 2 2 1 Vị trí địa lý .............................................................................................. 13 2.2.2. Qui mô ..................................................................................................... 14 2.2.3. Các loại nguồn nƣớc dùng để cấp nƣớc .................................................. 15 2 2 4 Nƣớc thải của lò giết mổ ......................................................................... 15 2 2 5 Quy trình sản xuất gia cầm của lò giết mổ .............................................. 16 2 3 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI.............................................. 17 2 3 1 Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải ..................................... 17 2 3 2 Vai trò chức năng của từng phƣơng pháp xử lý nƣớc thải ...................... 18 2 3 2 1 Xử lý cơ học ..................................................................................... 18 2 3 2 2 Xử lý sinh học .................................................................................. 18 2 3 2 3 Xử lý hóa học ................................................................................... 19 2 3 2 4 Xử lý hóa lý ...................................................................................... 20 2.3.2.5. Khử trùng.......................................................................................... 20 2.4. MỘT SỐ CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ NƢỚC THẢI ........................................... 20 2 4 1 Song chắn rác .......................................................................................... 20 2 4 2 Bể lắng cát ............................................................................................... 20 2 4 3 Bể điều lƣu .............................................................................................. 21 2 4 4 Bể lắng sơ cấp ......................................................................................... 22 2 4 5 Bể tuyển nổi ............................................................................................ 22 2 4 6 Bể bùn hoạt tính ...................................................................................... 24 2 4 7 Bể lắng thứ cấp ........................................................................................ 25 2 4 8 Bể khử trùng ............................................................................................ 26 2 4 9 Sân phơi bùn............................................................................................ 27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ PHƢƠNG TIỆN THỰC HIỆN ................ 28 3 1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN .................................................. 28 7 3 1 1 Địa điểm .................................................................................................. 28 3.1.2. Thời gian thực hiện ........................................................................................ 28 3 2 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..................................................................... 28 3 2 1 Phƣơng pháp thu mẫu và bảo quản mẫu ................................................. 28 3 2 2 Phƣơng pháp đo lƣu lƣợng ...................................................................... 28 3 2 3 Phƣơng pháp và phƣơng tiện phân tích mẫu ........................................... 29 3 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ..................................................................... 30 3 4 ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ .......................................................... 35 3.4.1. phƣơng án 1 ............................................................................................ 35 3 4 2 Phƣơng án 2 ............................................................................................ 36 3 4 3 Phƣơng án 3 ............................................................................................ 37 3 4 4 Lựa chọn phƣơng án thiết kế................................................................... 38 CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ ............................... 42 4 1 NGĂN TIẾP NHẬN ĐẶT SONG CHẮN RÁC ........................................... 42 4 2 BỂ ĐIỀU LƢU .............................................................................................. 44 4 3 BỂ TUYỂN NỔI (bể tuyển nổi hòa tan khí ở áp suất cao) ........................... 49 4.4. BỂ BÙN HOẠT TÍNH .................................................................................. 54 4.5. BỂ LẮNG THỨ CẤP .................................................................................... 60 4 6 BỂ KHỬ TRÙNG .......................................................................................... 63 4.7. MÁY ÉP BÙN ............................................................................................... 66 4.8. TÍNH TOÁN CAO TRÌNH ........................................................................... 66 CHƢƠNG 5: ĐỊNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH ............................................. 69 5 1 GIÁ THÀNH NGĂN TIẾP NHẬN ĐẶT SONG CHẮN RÁC .................... 69 5 2 GIÁ THÀNH BỂ ĐIỀU LƢU ....................................................................... 70 5.3. GIÁ THÀNH BỂ TUYỂN NỔI .................................................................... 72 5 4 GIÁ THÀNH BỂ BÙN HOẠT TÍNH ........................................................... 73 5 5 GIÁ THÀNH BỂ LẮNG THỨ CẤP ............................................................. 74 5 6 GIÁ THÀNH BỒN KHỬ TRÙNG ............................................................... 76 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 78 6 1 KẾT LUẬN.................................................................................................... 78 6 2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 79 PHỤ LỤC ................................................................................................................ 80 8 DANH SÁCH BẢNG Bảng 2 1: Các hạng mục công trình chính của lò giết mổ ........................................ 14 Bảng 2 2: Các giá trị tham khảo để thiết kế bể lắng cát chuyển động dọc của dòng chảy (hình chữ nhật) ................................................................................................. 21 Bảng 2 3: Các số liệu tham khảo để thiết kế bể lắng sơ cấp .................................... 22 Bảng 2 4: Các thông số thuyết kế bể tuyển nổi để loại bùn hoạt tính ...................... 23 có hỗ trợ polymer...................................................................................................... 23 Bảng 2 5: Các giá trị tiêu biểu để thiết kế bể bùn hoạt tính theo kiểu ..................... 25 truyền thống .............................................................................................................. 25 Bảng 2 6: So sánh hiệu quả khử trùng của một số phƣơng pháp ............................. 26 Bảng 2 7: Các thông số thiết kế sân phơi bùn .......................................................... 27 Bảng 3 1: Các phƣơng pháp và phƣơng tiện thực hiện ............................................ 29 Bảng 3 2: Kết quả phân tích nƣớc thải sau khi xử lý của lò giết mổ gia cầm so với quy chuẩn cho phép .................................................................................................. 30 Bảng 3 3: Kết quả phân tích nƣớc thải trƣớc khi xử lý của lò giết mổ gia cầm so với quy chuẩn cho phép .................................................................................................. 31 Bảng 3 4: Phân tích ƣu khuyết điểm của từng phƣơng án ....................................... 39 Bảng 3 5: Điểm số của từng phƣơng án ................................................................... 40 Bảng 4 1: Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác ..................................... 43 DNTN Hải Hòa ......................................................................................................... 44 Bảng 4 2: Kết quả đo lƣu lƣợng nƣớc thải của lò giết mổ gia cầm .......................... 44 Bảng 4 3: Thông số thiết kế bể tuyển nổi ................................................................. 49 Bảng 4 4: Hiệu suất xử lý của bể tuyển nổi ............................................................. 53 Bảng 4 5: Kết quả tính toán đầu ra bể tuyển nổi ..................................................... 53 Bảng 4 6: Các thông số đầu vào bể bùn hoạt tính .................................................... 54 Bảng 4 7: Các giá trị nạp tiêu biểu để thiết kế bể bùn hoạt tính theo kiểu truyền thống ......................................................................................................................... 55 Bảng 4 8: Thông số tham khảo thiết kế bể lắng thứ cấp .......................................... 60 Bảng 4 9: Các thông số cần thiết để thiết kế bể khử trùng ....................................... 63 Bảng 4 10: Tổn thất cột áp qua từng công đoạn ....................................................... 66 Bảng 4 11: Độ sâu ngập nƣớc của các bể ................................................................. 68 Bảng 5 1: Chi phí ngăn tiếp nhận đặt song chắn rác ................................................ 69 Bảng 5 2: Chi phí bể điều lƣu ................................................................................... 70 Bảng 5 3: Chi phí bể tuyển nổi ................................................................................. 72 Bảng 5 4: Chi phí bể bùn hoạt tính ........................................................................... 73 Bảng 5 5: Chi phí bể lắng thứ cấp ............................................................................ 74 Bảng 5 6: Chi phí bồn khử trùng .............................................................................. 76 Bảng 5 7: Các chi phí khác ....................................................................................... 77 Bảng 5 8: Tổng chi phí ............................................................................................. 77 9 DANH SÁCH HÌNH Hình 2 1: Vị trí lò giết mổ trên bản đồ quận Cái Răng thành phố Cần Thơ ............ 13 Hình 2 2: Sơ đồ quy trình sản xuất của lò giết mổ gia cầm ..................................... 16 Hình 3 1: Hình minh họa kênh dẫn nƣớc thải .......................................................... 28 Hình 3 2: Sơ đồ quy trình xử lý nƣớc thải của lò giết mổ ....... Error! Bookmark not defined. Hình 3 3: Mặt bằng hiện trạng hệ thống xử lý nƣớc thải của lò giết mổ ................. 33 Hình 3 4: Mặt cắt hiện trạng hiện trạng xử lý nƣớc thải của lò giết mổ .................. 34 Hình 3 5: Sơ đồ phƣơng án 1 .................................................................................... 35 Hình 3 6: Sơ đồ phƣơng án 2 .................................................................................... 36 Hình 3 7: Sơ đồ phƣơng án 3 .................................................................................... 37 Hình 4 1: Mặt cắt ngăn tiếp nhận đặt song chắn rác ................................................ 42 Hình 4 2: Biểu đồ thể hiện lƣu lƣợng nƣớc thải theo từng giờ của lò giết mổ......... 45 Hình 4 3: Mặt cắt bể điều lƣu ................................................................................... 46 Hình 4 4: Mặt cắt bể tuyển nổi ................................................................................. 50 Hình 4 5: Mặt cắt bể bùn hoạt tính ........................................................................... 57 Hình 4 6: Mặt cắt bể lắng thứ cấp ............................................................................ 62 Hình 4 7: Mặt cắt bồn khử trùng .............................................................................. 64 10 DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT SS Chất rắn lơ lửng BOD Nhu cầu oxy sinh học COD Nhu cầu oxy hóa học DO Oxy hòa tan F/M Tỷ số giữa lƣợng thức ăn trên số lƣợng vi sinh vật MLSS Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng MLVSS Chất rắn lơ lửng bay hơi trong bùn lỏng SS Chất rắn lơ lửng QCVN Quy chuẩn Việt Nam Tp Thành phố DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân BTNMT Bộ tài nguyên môi trƣờng PA Phƣơng án 11 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Ở nƣớc ta trong những năm gần đây, mức sống ngƣời dân ngày một nâng cao những yêu cầu thiết yếu của ngƣời dân càng đƣợc quan tâm Bữa ăn hàng ngày của mọi ngƣời cũng đƣợc cải thiện đáng kể Nguồn thực phẩm đƣợc cung cấp chủ yếu là động vật, đặt biệt là gia cầm và các sản phẩm chế biến sẵn từ gia cầm Trƣớc nhu cầu đòi hỏi của xã hội, nhiều lò giết mổ gia cầm mới đƣợc phát sinh Tuy nhiên điều đáng báo động là tạo ra một lƣợng lớn chất thải rắn, lỏng, là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhi m môi trƣờng Do đặc điểm công nghệ của lò giết mổ, lò đã sử dụng một lƣợng nƣớc khá lớn trong quá trình chế biến, do đó đã thải ra một lƣợng nƣớc lớn bị ô nhi m Nƣớc bị nhi m bẩn sẽ ảnh hƣởng đến con ngƣời và sự sống của các loài thuỷ sinh cũng nhƣ các loài động thực vật sống gần đó Vì vậy, việc xử lý nƣớc thải cho lò giết mổ gia cầm tập trung cũng nhƣ các ngành công nghiệp khác là rất cần thiết 1.2. MỤC TIÊU Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân - Hải Hòa thành phố Cần Thơ đạt quy chuẩn theo QCVN 40: 2011/BTNMT (cột A) 1.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN - Khảo sát hiện trạng quy trình xử lý nƣớc thải của lò giết mổ - Lấy mẫu và phân tích mẫu - Đề xuất và lựa chọn phƣơng án - Tính toán công trình đơn vị - Vẽ bản vẽ kĩ thuật công nghệ - Định giá thành công trình. 12 CHƢƠNG 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1. ĐẶC TRƢNG NƢỚC THẢI CỦA LÕ GIẾT MỔ Sản phẩm của các xí nghiệp giết mổ động vật gồm có thịt, mỡ và các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm xƣơng chiếm (30 – 40%), nội tạng, da, lông, của các loại gia súc (trâu, bò), gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, ) Nƣớc thải từ các xí nghiệp giết mổ rất giàu các chất hữu cơ (prôtêin, lipit, các axit amin, N – amon, peptit, các axit hữu cơ, ) Ngoài ra còn thịt vụn, mỡ, lông,... Nƣớc thải từ các phân xƣởng giết mổ, chế biến nƣớc rửa thiết bị, nƣớc vệ sinh, nƣớc làm sạch sản phẩm, Quy trình xử lý nƣớc thải lò giết mổ cũng giống nhƣ các xí nghiệp thực phẩm khác, qua giai đoạn xử lý sơ bộ và xử lý sinh học, (Lƣơng Đức Phẩm, 2007) 2.2. TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 2.2.1. Vị trí địa lý Lò giết mổ gia cầm tập trung doanh nghiệp tƣ nhân Hải Hòa thành phố Cần Thơ tọa lạc tại khu vực Thạnh Phú, phƣờng Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ với các vị trí tiếp giáp nhƣ sau: Phía Đông: Giáp với đất vƣờn; Phía Tây: Giáp với đất vƣờn; Phía Nam: Giáp lộ nông thôn; Phía Bắc: Giáp với đất vƣờn (Báo cáo kinh tế kỹ thuật lò giết mổ gia cầm tập trung, 2007) Vị trí lò giết mổ Hình 2.1: Vị trí lò giết mổ trên bản đồ quận Cái Răng thành phố Cần Thơ 13 2.2.2. Qui mô - Diện tích và hạng mục công trình: Tổng diện tích đất của lò giết mổ là 725,6 m2, một số hạng mục chính nhƣ sau: Bảng 2.1: Các hạng mục công trình chính của lò giết mổ TT Các hạng mục chính Diện tích m2 1 Khu dành cho cán bộ thú y 36 2 Khu làm việc của doanh nghiệp 36 3 Khu nhốt gia cầm sống 60 4 Khu nhổ lông, mổ lòng 72 5 Khu thành phẩm 90 6 Khu vệ sinh tập thể 25,6 7 Khu hệ thống xử lý nƣớc thải 100 8 Sân 306 Tổng cộng 725,6 (Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật lò giết mổ gia cầm tập trung, 2007) Các hạng mục của công trình đƣợc thiết kế thành một thể liên hoàn, vị trí từng hạng mục đƣợc bố trí phù hợp với yêu cầu hoạt động của lò mổ, nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc tính thẩm mỹ của toàn bộ công trình Đƣờng nội bộ đƣợc bố trí đảm bảo giao thông đƣợc thuận tiện trong việc vận chuyển gia cầm và xuất thành sản phẩm Xung quanh những hạng mục của dự án là các loại cây ăn quả, cây xanh tạo không khí trong lành, tạo bóng mát và cảnh quan cho lò mổ - Nhân sự: Tổ chức quản lý của lò giết mổ gia cầm đơn giản, có 2 ngƣời phụ trách, trong đó có 1 ngƣời quản lý trực tiếp và 1 ngƣời quản lý gián tiếp Công nhân khoảng 15 ngƣời chủ yếu là lao động địa phƣơng - Sản lƣợng: Sản phẩm của cơ sở là thịt gia cầm chủ yếu là gà và vịt đƣợc đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát đƣợc nguồn dịch bệnh trên gia cầm Lò giết mổ gia cầm tập trung có công suất thiết kế 5000 con trên ngày Công suất trên bao gồm cả 2 loại gia cầm là gà và vịt 14 Các sản phẩm đƣợc tiêu thụ tại các chợ thuộc quận Ninh Kiều, Cái Răng và các khu vực lân cận nhƣ huyện Châu Thành A (Hậu Giang), đáp ứng nhu cầu thực phẩm của ngƣời dân 2.2.3. Các loại nguồn nƣớc dùng để cấp nƣớc - Nƣớc mặt - Nƣớc giếng 2.2.4. Nƣớc thải của lò giết mổ Do đặc thù về ngành nghề sản xuất nên nƣớc thải phát sinh trong quá trình sản xuất của lò giết mổ chủ yếu từ các công đoạn sau: - Vệ sinh chuồng trại, khu nhốt lƣu trữ gia cầm. - Khu vực giết mổ gia cầm, rửa sản phẩm và vệ sinh dụng cụ giết mổ. Nƣớc thải khu giết mổ có thành phần rất phức tạp, chứa nhiều hàm lƣợng chất hữu cơ d phân hủy: Máu gia cầm, các cơ quan nội tạng bỏ đi,… vì vậy có thành phần BOD, SS rất cao và các chất dinh dƣỡng protein, lipit cũng tăng đáng kể Trong quá trình giết mổ, hoạt động rửa và vệ sinh các sản phẩm giết mổ gây ô nhi m cao, trong nƣớc thải có chứa máu còn sót lại trong cơ thể gia cầm Nhƣ vậy, nƣớc thải trong các lò giết mổ chứa đủ các thành phần ô nhi m: Chất hữu cơ không tan, các chất dịch, nhũ tƣơng từ cơ thể động vật bị giết mổ, các mô mỡ và các nội tạng bỏ đi, trứng của các loài ký sinh, mầm bệnh trên cơ thể động vật,…vì vậy nƣớc thải này không thể xử lý bằng cách đơn giản mà phải qua xử lý thứ cấp trƣớc khi thải ra nguồn tiếp nhận. 15 2.2.5. Quy trình sản xuất gia cầm của lò giết mổ Quy trình sản xuất gia cầm của lò giết mổ đƣợc thể hiện nhƣ hình sau: Gia cầm Cắt tiết Nhúng lông Nhổ lông Ngâm pharaphine Mổ bụng Đóng gói Kho lạnh Hình 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất của lò giết mổ gia cầm Các sản phẩm gia cầm đƣợc sản xuất trên một dây truyền khép kín và đồng bộ, có thể mô tả qua từng công đoạn sau: - Nguyên liệu: Gia cầm (gà, vịt) đƣợc mua từ các tỉnh trong khu vực và các trang trại lân cận đƣợc nhập vào chuồng nuôi dự trữ của lò giết mổ. - Sau khi kiểm tra đƣợc chuyển vào cắt tiết, tiếp theo gia cầm đƣợc chuyển vào nhúng lông, nhổ lông và ngâm pharaphine (không phải là hóa chất gây hại cho con ngƣời và môi trƣờng), mục đích ngâm là làm sạch lông một lần nữa - Mổ bụng: Tách lòng - Đóng gói: Sản phẩm sau khi đƣợc xử lý, làm sạch sẽ đóng gói - Kho lạnh: Gia cầm đã đƣợc làm sạch và đóng gói đƣợc cho vào kho lạnh để bảo quản, chờ xuất hàng (bán) (Báo cáo kinh tế kỹ thuật lò giết mổ gia cầm tập trung, 2007). 16 2.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI 2.3.1. Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải Tùy thuộc vào thành phần và tính chất nƣớc thải, loại nƣớc thải cần xử lý lƣu lƣợng nƣớc thải, điều kiện mặt bằng,…mà ta có thể sử dụng các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải khác nhau Đối với nƣớc thải sinh hoạt và đô thị có thể áp dụng các phƣơng pháp xử lý sau:  Xử lý bậc 1 (xử lý cơ học/vật lý)  Xử lý bậc 2 (xử lý sinh học)  Xử lý bậc cao (xử lý triệt để nhằm tái sử dụng nƣớc thải)  Xử lý bùn (cặn lắng)  Khử trùng trƣớc khi xả thải vào nguồn tiếp nhận Xử lý bậc 1 nhằm loại ra khỏi nƣớc thải các tạp chất nổi, các chất có kích thƣớc lớn và chất rắn d dàng Thƣờng sử dụng các công trình đơn vị nhƣ: Song chắn rác – thiết bị nghiền rác; Bể lắng cát – sân phơi cát; Bể lắng đợt 1 Xử lý bậc 2 nhằm loại bỏ khỏi nƣớc thải các dạng chất hữu cơ hòa tan và dạng keo Thực chất của xử lý bậc 2 là áp dụng các quá trình xử lý sinh học, đó là quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ có sự tham gia của vi sinh vật Đối với nƣớc thải công nghiệp, do đặc tính của từng loại nƣớc thải mà có thể áp dụng các phƣơng pháp xử lý khác nhau Các phƣơng pháp thƣờng đƣợc áp dụng đối với nƣớc thải công nghiệp là:  Xử lý cơ học  Xử lý hóa học  Xử lý hóa lý  Xử lý sinh học  Xử lý bùn cặn Đối với một số loại nƣớc thải đặc biệt khác (nƣớc rỉ rác, nƣớc vệ sinh súc rửa tàu chở dầu, nƣớc thải bệnh viện, nƣớc thải từ các phòng thí nghiệm), có thể áp dụng các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải nhƣ đã nêu trên (Lâm Minh Triết, 2006) 17 2.3.2. Vai trò chức năng của từng phƣơng pháp xử lý nƣớc thải 2.3.2.1. Xử lý cơ học Xử lý cơ học (xử lý vật lý – xử lý bậc 1) là một trong những phƣơng pháp xử lý nƣớc thải khá phổ biến đối với hầu hết các loại nƣớc thải Chức năng của phƣơng pháp xử lý cơ học là nhằm loại bỏ khỏi nƣớc thải các chất phân tác thô, các chất vô cơ (cát, sạn, sỏi,…), các chất lơ lửng có thể lắng,…và đƣợc thực hiện qua các công trình xử lý đơn vị tƣơng ứng nhƣ: Song chắn rác (lƣới lƣợc rác), bể lắng cát, bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, bể làm thoáng sơ bộ, bể lắng, bể lọc Đối với nƣớc thải đô thị và nhiều loại nƣớc thải công nghiệp khác nhau xử lý cơ học là một quá trình hầu nhƣ không thể thiếu trong các hệ thống xử lý nƣớc thải Nó là một giai đoạn ban đầu nhằm chuẩn bị cho các giai đoạn xử lý sau đó (nhất là xử lý sinh học và xử lý hóa học) di n ra thuận lợi và ổn định hơn Giai đoạn xử lý cơ học có thể loại bỏ 60% các chất không hòa tan và hàm lƣợng BOD có thể giảm 20 – 30%. Để tăng hiệu suất công đoạn xử lý cơ học (kết thúc giai đoạn xử lý cơ học thƣờng là bể lắng đợt 1), có thể ứng dụng các biện pháp làm tăng quá trình lắng nhƣ làm thoáng và đông tụ sinh học (Lâm Minh Triết, 2006). 2.3.2.2. Xử lý sinh học Quá trình xử lý nƣớc thải bằng biện pháp sinh học là quá trình nhằm phân hủy các chất hữu cơ ở dạng hòa tan, dạng keo và dạng phân tán nhỏ trong nƣớc thải nhờ vào sự hoạt động của các vi sinh vật Môi trƣờng phân hủy các chất hữu cơ trong nƣớc thải có thể di n ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí (quá trình xử lý sinh học hiếu khí và quá trình xử lý sinh học kỵ khí) Quá trình xử lý sinh học kỵ khí thƣờng đƣợc ứng dụng để xử lý sơ bộ các loại nƣớc thải có hàm lƣợng BOD cao (> 1000 mg/L), làm giảm tải trọng hữu cơ và tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí di n ra có hiệu quả Xử lý sinh học kỵ khí còn đƣợc áp dụng để xử lý các loại bùn, cặn (cặn tƣơi từ bể lắng đợt 1, bùn hoạt tính sau khi nén,…), trong trạm xử lý nƣớc thải Quá trình xử lý sinh học hiếu khí đƣợc ứng dụng có hiệu quả đối với nƣớc thải có hàm lƣợng BOD thấp nhƣ nƣớc thải sinh hoạt sau xử lý cơ học và nƣớc thải của các ngành công nghiệp bị ô nhi m chất thải hữu cơ ở mức độ thấp (BOD < 1000 mg/L) Tùy theo cách cung cấp oxy mà quá trình xử lý sinh học hiếu khí đƣợc chia làm hai loại:  Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên (oxy đƣợc cung cấp từ không khí tự nhiên, do quang hợp của tảo và thực vật trong nƣớc), với các công trình tƣơng ứng nhƣ: Cánh đồng tƣới, cánh đồng lọc, hồ sinh học, đất ngập nƣớc,… 18  Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo (oxy đƣợc cung cấp bởi các thiết bị sục khí cƣỡng bức, thiết bị cơ giới,…), với các quá trình tƣơng ứng nhƣ sau: - Quá trình vi sinh vật lơ lửng (quá trình bùn hoạt tính): + Bể bùn hoạt tính thổi khí (Aroten) + Mƣơng oxy hóa + Hồ sinh học - Quá trình vi sinh vật dính bám (quá trình màng sinh vật): + Bể lọc sinh học nhỏ giọt (Biophin) + Bể lọc sinh học cao tải + Tháp lọc sinh học + Bể lọc sinh học tiếp xúc dạng đĩa quay: công trình này cho phép xử lý Nitơ và Photpho trong nƣớc thải (xử lý bậc cao) - Quá trình vi sinh vật kết hợp: bể sinh học hiếu khí tiếp xúc (có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động tƣơng tự nhƣ Aroten nhƣng bên trong bể có trang bị thêm các vật liệu tiếp xúc để làm giá thể cho vi sinh vật dính bám) Hiệu quả xử lý của quá trình sinh học nhân tạo có thể loại bỏ 90 – 95% BOD Trong hệ thống xử lý nƣớc thải, xử lý sinh học thƣờng đƣợc tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học Tuy giai đoạn xử lý sinh học nhân tạo thƣờng đƣợc đạt hiệu quả xử lý khá cao nhƣng cũng không loại bỏ hết các vi trùng thong nƣớc thải, nhƣ vậy cần thực hiện giai đoạn khử trùng trƣớc khi xả thải vào nguồn tiếp nhận Việc khử trùng thƣờng đƣợc thực hiện bằng clo và các hợp chất của clo ở bể tiếp xúc (Lâm Minh Triết, 2006). 2.3.2.3. Xử lý hóa học Xử lý hóa học thƣờng đƣợc ứng dụng để xử lý nƣớc thải một số ngành công nghiệp, nhất là nƣớc thải trong các ngành công nghiệp có chứa các chất ô nhi m thuộc nhóm acid, bazơ, các kim loại nặng và các hợp chất hóa học đặc biệt khác Các phƣơng pháp xử lý hóa học gồm: trung hòa, oxy hóa và điện hóa Phƣơng pháp hóa học và hóa lý còn sử dụng để thu hồi các chất quý có trong nƣớc thải của một số ngành công nghiệp, để khử các chất độc hoặc các chất gây ảnh hƣởng xấu đối với giai đoạn xử lý sinh học Trong nhiều trƣờng hợp, xử lý hóa học là giai đoạn xử lý sơ bộ trƣớc khi xử lý sinh học và hóa lý Trong một số trƣờng hợp khác, xử lý hóa học có thể tiến hành sau xử lý sinh học nhằm mục đích xử lý nƣớc thải triệt để (xử lý bậc cao) (Lâm Minh Triết, 2006) 19 2.3.2.4. Xử lý hóa lý Phƣơng pháp xử lý hóa lý là những phƣơng pháp thông dụng trong xử lý nƣớc thải công nghiệp Giai đoạn xử lý hóa lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý kết hợp với xử lý cơ học, sinh học, hóa học trong dây truyền công nghệ xử lý nƣớc thải đầy đủ Các phƣơng pháp xử lý hóa lý thƣờng đƣợc ứng dụng để xử lý nƣớc thải gồm: Keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion (Lâm Minh Triết, 2006) 2.3.2.5. Khử trùng Khử trùng nhằm mục đích loại bỏ các vi sinh vật và vi trùng gây bệnh có trong nƣớc thải Các phƣơng pháp khử trùng thông dụng: - Khử trùng bằng hóa chất (Chlorine) - Khử trùng bằng nhiệt - Khử trùng bằng tia bức xạ - Khử trùng bằng ozon. (Lâm Minh Triết, 2006) 2.4. MỘT SỐ CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ NƢỚC THẢI 2.4.1. Song chắn rác Song chắn rác dùng để giữ lại các chất rắn có kích thƣớc lớn trong nƣớc thải để đảm bảo cho bơm, van và các đƣờng ống không bị nghẽn bởi rác Song chắn rác đƣợc đặt ở những kênh trƣớc khi trạm xử lý Hai bên tƣờng kênh phải chừa một khe hở đủ để d dàng lắp đặt và thay thế song chắn rác Để tránh hiện tƣợng chảy rối kênh phải mở rộng dần một góc φ = 200. Song chắn rác phải đặt ở tất cả các trạm xử lý không phân biệt phƣơng pháp dẫn nƣớc tới là tự chảy hay có áp Nếu trong trạm bơm đó có song chắn rác với khe hở 16mm thì có thể không đặt song chắn rác ở trạm xử lý nữa Hiệu suất của song chắn rác phụ thuộc rất nhiều vào mức độ chính xác trong tính toán kích thƣớc và tổn thất áp lực của nƣớc qua nó (Lê Hoàng Việt, 2003) 2.4.2. Bể lắng cát Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nƣớc thải Trong nƣớc thải bản thân cát không độc hại nhƣng sẽ ảnh hƣởng đến khả năng hoạt động của các công trình và thiết bị trong hệ thống nhƣ ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh hoặc ống dẫn 20
- Xem thêm -