Thiết kế e-book các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27372 tài liệu

Mô tả:

Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THIẾT KẾ E-BOOK “CÁC PHẦN MỀM TIỆN ÍCH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG” GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Khóa: 2008 – 2012 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012 GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 1 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, đầu tiên, em xin gởi đến cô Thái Hoài Minh lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Cô đã tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài. Em cũng xin cảm ơn quý thầy cô trong tổ Phương pháp giảng dạy và toàn bộ các thầy cô, nhân viên trong khoa Hóa trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh đã cung cấp kiến thức cho em trong suốt bốn năm học. Em xin gởi lời cảm ơn đến cô Lê Như Nguyệt – giáo viên trường THPT Nguyễn Thị Định (quận 8), thầy Lê Minh Xuân Nhị - giáo viên trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (quận 3), quý thầy cô tổ Hóa trường THPT Ngô Quyền (quận 7), quý thầy cô tổ Hóa trường THPT Thủ Đức (quận Thủ Đức) tại thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ em trong quá trình điều tra, khảo sát. Đồng thời, em cũng xin cảm ơn toàn thể các bạn sinh viên khoa Hóa học, trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hợp tác với em trong quá trình thực nghiệm. Cảm ơn anh Phạm Hoàng Huy đã giúp đỡ và truyền đạt kinh nghiệm cho em, các bạn Nguyễn Thị Kim Thoa, Lợi Minh Trang, anh Nguyễn Ngọc Trung đã đồng hành và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, em xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ, động viên, chia sẻ cùng em để em hoàn thành được khóa luận như ngày hôm nay. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012 Lê Thành Vĩnh GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 2 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................... 6 DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................................... 7 MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 9 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................. 11 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................................11 1.2. Tự học .................................................................................................................13 1.2.1. Khái niệm tự học ..........................................................................................13 1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học ...............................................................................15 1.2.3. Các hình thức tự học ....................................................................................17 1.2.4. Chu trình tự học ...........................................................................................17 1.2.5. Nội dung của quá trình tự học ......................................................................19 1.2.6. Nguyên tắc đảm bảo việc tự học ..................................................................21 1.2.7. Đặc điểm tự học của SV ở các trường đại học .............................................22 1.3. Sách điện tử (E-Book) ........................................................................................23 1.3.1. E-Book là gì?................................................................................................23 1.3.2. Ưu điểm và hạn chế của của E-Book ...........................................................24 1.4. Giới thiệu một số phần mềm mã nguồn mở để thiết kế E-Book ........................25 1.4.1. Phần mềm mã nguồn mở là gì? ....................................................................25 1.4.2. Tiêu chí để chọn phần mềm mã nguồn mở để thiết kế E-Book ...................26 1.4.3. Một số phần mềm dùng để thiết kế E-Book ................................................27 1.5. Ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ............................30 1.5.1. Vai trò của CNTT trong dạy học hóa học ....................................................30 1.5.2. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ................................................................................................................................32 1.6. Kết quả điều tra về nhu cầu sử dụng E-Book “Các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” ..............................................................................36 1.6.1. Đối với SV ...................................................................................................36 1.6.2. Đối với GV ...................................................................................................38 CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG E-BOOK “CÁC PHẦN MỀM TIỆN ÍCH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG” ................................................................. 40 2.1. Giới thiệu về hệ thống các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông đã đề cập trong E-Book ............................................................................40 2.1.1. Phần mềm vẽ công thức hóa học: ChemSketch ...........................................40 2.1.2. Phần mềm thiết kế mô phỏng thí nghiệm ....................................................41 2.1.3. Phần mềm soạn bài giảng điện tử: Microsoft PowerPoint ...........................44 2.1.4. Phần mềm trộn câu hỏi trắc nghiệm: McMix ..............................................45 2.2. Nguyên tắc thiết kế E-Book “các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” ......................................................................................................47 2.2.1. Giao diện thân thiện, chặt chẽ, dễ sử dụng ..................................................47 2.2.2. Từ ngữ sử dụng phải nhất quán, dễ hiểu ......................................................48 2.2.3. Khả năng liên kết .........................................................................................48 2.2.4. Dễ sử dụng đối với máy tính thông thường .................................................48 2.2.5. Không biến E-Book là bản sao của sách in ..................................................49 GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 3 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” 2.2.6. Kiểm tra kỹ từng phần trước khi tiếp tục .....................................................49 2.3. Quy trình thiết kế E-Book ...................................................................................50 2.3.1. Phân tích .......................................................................................................50 2.3.2. Xây dựng nội dung .......................................................................................50 2.3.3. Thiết kế và xây dựng hình thức cho E-Book ...............................................51 2.3.4. Thử nghiệm sản phẩm ..................................................................................51 2.3.5. Thiết kế bìa CD rồi in sao hàng loạt ............................................................51 2.3.6. Khảo sát trên diện rộng ................................................................................51 2.3.7. Đánh giá và hoàn thiện .................................................................................51 2.4. Sử dụng phần mềm CourseLab 2.4 để thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” ..............................................................52 2.4.1. Trang chủ .....................................................................................................53 2.4.2. Trang “Vẽ công thức hóa học”.....................................................................60 2.4.3. Trang “Mô phỏng thí nghiệm” .....................................................................66 2.4.4. Trang “Bài giảng điện tử” ............................................................................72 2.4.5. Trang “Trộn câu hỏi trắc nghiệm” ...............................................................75 2.5. Giới thiệu E-Book “Các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” .........................................................................................................................76 2.5.1. Phần mềm ChemSketch ...............................................................................77 2.5.2. Phần mềm Crocodile Chemistry ..................................................................79 2.5.3. Phần mềm Microsoft PowerPoint ................................................................83 2.5.4. Bài giảng điện tử ..........................................................................................86 2.5.5. Phần mềm McMix ........................................................................................88 2.6. Một số hướng sử dụng E-Book “Các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” ...................................................................................................89 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................................... 91 3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................91 3.2. Đối tượng thực nghiệm .......................................................................................91 3.3. Tiến hành thực nghiệm .......................................................................................91 3.4. Kết quả thực nghiệm ...........................................................................................92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 102 PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 104 GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 4 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNTT : công nghệ thông tin CNTT & TT : công nghệ thông tin và truyền thông GV : giáo viên HS : học sinh SV : sinh viên THPT : trung học phổ thông PPDH : phương pháp dạy học GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 5 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về sự cần thiết của các phần mềm trong E-Book ..............93 Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về chất lượng phim hướng dẫn trong E-Book ...................94 Bảng 3.3. Kết quả khảo sát về mức độ thành thạo khi sử dụng các phần mềm của SV trước khi sử dụng E-Book .............................................................................................95 Bảng 3.4. Kết quả khảo sát về mức độ thành thạo khi sử dụng các phần mềm của SV sau khi dùng E-Book .....................................................................................................96 Bảng 3.5. Kết quả khảo sát số tỉ lệ số SV biết sử dụng các phần mềm trước và sau khi dùng E-Book ..................................................................................................................96 GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 6 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Các giai đoạn của quá trình tự học ..................................................................... 18 Hình 1.2. Giao diện phần mềm BB FlashBack Player ...................................................... 28 Hình 1.3. Giao diện phần mềm CourseLab 2.4 .................................................................. 29 Hình 2.1. Giao diện phần mềm ChemSketch ..................................................................... 40 Hình 2.2. Giao diện phần mềm Crocodile Chemistry ....................................................... 42 Hình 2.3. Mô phỏng thí nghiệm được tạo bởi Microsoft PowerPoint ............................. 43 Hình 2.4. Một trang bài giảng được soạn bởi Microsoft PowerPoint ............................. 44 Hình 2.5. Giao diện phần mềm McMix............................................................................... 46 Hình 2.6. Sơ đồ cấu trúc E-Book “Các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” .................................................................................................................. 53 Hình 2.7. Trang chủ E-Book “Các phần mềm tiện ích trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” ............................................................................................................................... 54 Hình 2.8. Trang chủ E-Book sau khi kích hoạt một biểu tượng ...................................... 55 Hình 2.9. Thiết kế slide master trong CourseLad 2.4 ........................................................ 56 Hình 2.10. Chèn hình ảnh từ một tập tin trong máy tính vào CourseLab ...................... 57 Hình 2.11. Chức năng Actions dùng để tạo mã lệnh hiệu ứng cho một đối tượng ........ 58 Hình 2.12. Giao diện chính của trang phần mềm ChemSketch ....................................... 61 Hình 2.13. Giới thiệu các công cụ của phần mềm ChemSketch ...................................... 61 Hình 2.14. Giao diện của trang hướng dẫn một số thao tác cơ bản trong ChemSketch 62 Hình 2.15. Chèn đoạn phim ngắn từ một tập tin có sẵn vào CourseLab......................... 63 Hình 2.16. Giao diện chính trang “Mô phỏng thí nghiệm” .............................................. 66 Hình 2.17. Giao diện chính trang phần mềm Crocodile Chemistry ................................ 67 Hình 2.18. Giao diện trang hướng dẫn các thao tác cơ bản trong Crocodile Chemistry .................................................................................................................................................. 68 Hình 2.19. Slide giới thiệu một số mô phỏng tham khảo.................................................. 69 Hình 2.20. Chèn “thư viện hóa chất và dụng cụ” vào Courselab..................................... 71 Hình 2.21. Giao diện trang nhóm các thao tác làm việc với hóa chất ............................. 72 Hình 2.22. Giao diện chính của trang “Bài giảng điện tử” ............................................... 73 GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 7 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” Hình 2.23. Giao diện trang liệt kê các thao tác cần thiết khi soạn bài giảng điện tử bằng PowerPoint .............................................................................................................................. 74 Hình 2.24. Giao diện chính trang “Trộn câu hỏi trắc nghiệm” ........................................ 75 Hình 2.25. Sơ đồ nội dung phần mềm ChemSketch .......................................................... 77 Hình 2.26. Phim giới thiệu các công cụ trong phần mềm ChemSketch.......................... 78 Hình 2.27. Phim hướng dẫn vẽ vòng bixiclo ...................................................................... 79 Hình 2.28. Sơ đồ nội dung phần mềm Crocodile Chemistry............................................ 80 Hình 2.29. Phim giới thiệu phần mềm Crocodile Chemistry ........................................... 81 Hình 2.30. Hướng dẫn sử dụng đồ thị trong Crocodile Chemistry .................................. 83 Hình 2.31. Sự lai hóa được mô phỏng bằng PowerPoint .................................................. 84 Hình 2.32. Sơ đồ nội dung phần mềm Microsoft PowerPoint ......................................... 85 Hình 2.33. Sơ đồ nội dung trang “Bài giảng điện tử” ....................................................... 86 Hình 2.34. Phim hướng dẫn thiết kế ô chữ trong Microsoft PowerPoint........................ 87 Hình 2.35. Sơ đồ nội dung phần mềm McMix ................................................................... 88 Hình 2.36. Đề thi được chuẩn bị từ Word ........................................................................... 88 Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn tỉ lệ số SV biết sử dụng các phần mềm sau khi dùng EBook………………………..…………………………………………………………95 GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 8 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin (CNTT), mạng lưới Internet đã được phủ khắp thế giới phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của con người, giáo dục cũng được phát triển lên một tầm cao mới. Học tập trực tuyến (E-learning) và học tập bằng sách điện tử (E-Book) đang dần khẳng định vị trí của mình trong nền giáo dục. So với sách in, E-Book thể hiện ưu thế vượt trội hơn hẳn. Chúng không chỉ truyền dẫn thông tin dưới dạng văn bản mà còn các ứng dụng đa truyền thông khác như hình ảnh, âm thanh, video, các hiệu ứng,… Hơn thế nữa, E-Book lại rất gọn nhẹ, khả năng lưu trữ thông tin đồ sộ, tiết kiệm các nguồn nguyên liệu phục vụ cho in ấn do có khả năng tái sử dụng cao và tạo được những tương tác với giữa người học và máy tính… Nên trong thời đại bùng nổ thông tin như ngày nay, E-Book đã trở thành công cụ tiện ích quan trọng cho việc học tập của mỗi người. Máy vi tính với các phần mềm phong phú đã trở thành một công cụ đa năng ứng dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và đời sống. Hóa học là một môn học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm nên các phương tiện trực quan như thí nghiệm hóa học, hình ảnh,… là không thể thiếu được. Tuy nhiên, do khó khăn nhiều mặt nên những bài giảng hóa học đa phần chỉ nặng nề kiến thức lí thuyết. Điều đó làm học sinh (HS) cảm thấy nhàm chán. Những nhược điểm đó có thể được khắc phục đáng kể bằng cách ứng dụng CNTT thông qua việc sử dụng các phần mềm trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, những tài liệu hướng dẫn đa phần là tiếng Anh, nếu có tiếng Việt thì cũng hướng dẫn đơn giản, khái quát nên đòi hỏi người sử dụng tốn nhiều thời gian để nghiên cứu. Ở trường đại học – cao đẳng sinh viên (SV) được học cách sử dụng một số phần mềm tuy nhiên thời gian có hạn nên việc có một E-Book hướng dẫn sử dụng các phần mềm là cần thiết. Đó chính là những lí do thúc đẩy chúng tôi chọn đề tài: “THIẾT KẾ EBOOK – CÁC PHẦN MỀM TIỆN ÍCH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG”. 2. Mục đích nghiên cứu Thiết kế E-Book hướng dẫn sử dụng một phần mềm hóa học hỗ trợ quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông. GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 9 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” 3. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu tổng quan về một số phần mềm hóa học trong và ngoài nước. - Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của các phần mềm. - Nghiên cứu về nội dung E-Book, phương pháp thiết kế E-Book. - Thiết kế E-Book. - Khảo sát để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông. - Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế E-Book hướng dẫn sử dụng các phần mềm hóa học phục vụ cho dạy học hóa học ở trường phổ thông. 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Xây dựng E-Book hướng dẫn sử dụng một số phần mềm: Chemsketch, Microsoft PowerPoint, Crocodile Chemistry, McMix. 6. Giả thuyết khoa học - Nếu xây dựng E-Book đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ, thân thiện, trực quan, sẽ góp phần nâng cao kĩ năng ứng dụng các phần mềm vào quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông cho SV sư phạm hóa học, từ đó khuyến khích việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng dạy học hóa học. 7. Phương pháp nghiên cứu - Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài. - Phân tích, tổng hợp. - Sử dụng máy tính và các phần mềm tin học để thiết kế E-Book. - Điều tra thực trạng. - Đưa vào sử dụng thử và khảo sát trên số lượng lớn SV. - Tổng hợp xử lý kết quả điều tra, khảo sát theo phương pháp thống kê toán. GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 10 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp những thành tựu CNTT đã và đang diễn ra một cách khá phổ biến ở hầu hết các ngành học, cấp học. Hóa học là một môn học đặc thù đòi hỏi người dạy phải tổ chức một bài giảng thật sinh động, trực quan. Chính vì vậy việc ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học là một việc rất cần thiết. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể sử dụng thành thạo các phần mềm tiện ích phục vụ quá trình giảng dạy ở trường phổ thông. Để sử dụng thành thạo, đòi hỏi người dạy không ngừng tìm kiếm, học tập và thực hành. Ngày nay, có khá nhiều lựa chọn cho những người có nhu cầu tìm kiếm tài liệu để học tập như sách, Internet, trung tâm tin học… Nhưng, hiếm có một cuốn sách nào tổng hợp các phần mềm cơ bản cũng như những công cụ cơ bản của một phần mềm hướng vào phục vụ dạy học hóa học. Mặt khác, CNTT & TT (E-learning) với tư cách là một phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá trình dạy và học. Xét về mặt sản phẩm, E-Book phục vụ cho việc học tập hiện nay có các hình thức: - E-Book với định dạng DOC (Document): Đây là định dạng được tạo ra bởi phần mềm Microsoft Word (nằm trong bộ Microsoft Office của Microsoft), là định dạng đơn giản nhất để lưu trữ một E-Book. Định dạng này có thể lưu trữ được chữ, hình ảnh, biểu bảng, đồ thị,… Định dạng DOC có thể được mở và xem bằng Microsoft Word hoặc ứng dụng Writer trong OpenOffice, Kingsoft Office và một số ứng dụng miễn phí, mã nguồn mở với những tính năng không thua kém gì sản phẩm của Microsoft. Ngoài ra, cũng có thể dùng các ứng dụng văn phòng trực tuyến như Google Docs, ThinkFree Office, Zoho Office,… - E-Book với định dạng PDF (Portable Document Format): Một định dạng quen thuộc khác do hãng Adobe Systems Inc dùng ngôn ngữ mô tả máy in PostScript. Tập tin PDF có thể được tạo ra nhờ phần mềm Adobe Acrobat và được đọc bởi Acrobat Reader. Giống như định dạng DOC, chúng ta cũng có lựa chọn miễn phí để làm việc với tập tin PDF, đó là bộ sản phẩm Foxit PDF Creator và Reader của Foxit Software với dung lượng thấp và tốc độ mở file GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 11 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” nhanh. Ngoài ra còn một số chương trình khác như Inkscape (có phiên bản cho Windows, Mac và Linux), Skim, Apple Preview (dành cho Mac), KPDF, Okular (dành cho Linux),… - E-Book định dạng PRC (Mobipocket E-Book File). Định dạng E-Book phổ biến và chuyên dụng do E-Book định dạng PRC có thể được đọc trên máy tính cá nhân và cả điện thoại di động. Trên máy tính, E-Book định dạng PRC có thể được đọc bằng Mobilepocket Reader hay FBReader. Điểm giống nhau của các định dạng E-Book trên là tính năng và khả năng tương tác thấp, chúng không khác gì sách in bình thường. - E-Book định dạng HTML (CHM, Compiled HTML Help File). Giống như tên gọi, đây vốn là định dạng để lưu trữ những tài liệu trợ giúp dưới dạng HTML (Hyper Text Markup Language – Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản) được biên soạn và nén lại trong một tập tin duy nhất. Một số E-Book HTML có thể được mở bằng chính trình duyệt Web, một số khác thì phải sử dụng ứng dụng đọc CHM để mở. Đây cũng là một trong những định dạng phổ biến nhất của EBook hiện nay với các tính năng hơn hẳn các định dạng được đề cập ở trên như lưu trữ, cập nhật và sắp xếp tài liệu tốt, dễ truy cập thông tin. Tuy nhiên, hầu hết các E-Book hiện nay khá hạn chế về số lượng và chất lượng. - Các Website hỗ trợ tự học hoặc cung cấp một số bài học trực tuyến: Đây là dạng E-learning mang lại hiệu quả to lớn cho người học nên đã phát triển rất nhanh và mạnh trong thời gian qua. Được thiết kế dựa trên giao diện HTML do đội ngũ GV, kỹ thuật viên tin học thành viên của website xây dựng và quản lý. Tất cả các bài giảng đều hoàn chỉnh, với đầy đủ những thông tin cần thiết, khả năng tương tác cao nhằm đáp ứng cho nhu cầu đa dạng của người học, cho phép học viên tự lựa chọn tốc độ học phù hợp với mình hoặc nhanh chóng học các môn mà họ ưa thích không hạn chế về số lượng, thời gian và khoảng cách. Ngoài ra, người học còn có thể tham gia học với cộng đồng mạng và các buổi thảo luận trực tuyến giúp bạn có được những kinh nghiệm học tập toàn diện song song với những kinh nghiệm của phương pháp học truyền thống. Công nghệ này cũng giúp tiết kiệm chi phí và tăng tính hiệu quả. Tuy nhiên, cách học GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 12 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” tập trực tuyến này cũng có một số nhược điểm riêng. Trong quá trình học đòi hỏi đường dẫn Internet phải thông suốt và tốc độ truy cập các bài học cần ở mức độ tương đối. Nếu có quá nhiều người truy cập vào cùng một thời điểm sẽ gây ra hiện tượng nghẽn mạch cục bộ làm tốc độ truy cập thông tin trở nên vô cùng chậm, gây cảm giác phiền hà và chán nản cho người dùng. Một dạng đặc biệt của loại E-learning này là những E-Book chứa nội dung lý thuyết và bài tập hỗ trợ tự học, có giao diện đẹp và hấp dẫn như một website nhờ thiết kế dựa trên kỹ thuật đồ hoạ. Về nội dung, E-Book không chỉ là những trang chữ mà còn được tích hợp thêm nhiều tiện ích khác như các đoạn phim thí nghiệm, các phần mềm hoá học, các phần mềm thư giãn…Và người sử dụng có khả năng thao tác với các chức năng được định sẵn trong E-Book. Thông thường, loại E-Book này được ghi lên 1 đĩa CD–ROM hoặc được tải lên Internet và người học tiến hành cài đặt, sử dụng bất cứ lúc nào với máy tính cá nhân, không đòi hỏi máy phải kết nối Internet. Với những ưu thế kể trên thì loại E-Book này thích hợp để xây dựng một cẩm nang hướng dẫn sử dụng các phần mềm hóa học.Tuy nhiên trên thực tế, người ta chỉ mới dừng lại ở việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng thiết kế những E-Book dạng này cho nội dụng chương trình phổ thông, nhằm mục đích giúp cho HS tự học.Các hướng dẫn sử dụng phần mềm tiện ích phục vụ dạy học hóa học hầu như chưa được tổng hợp lại trong một E-Book. Việc hướng dẫn này chỉ dừng lại hướng dẫn cụ thể từng phần mềm trên sách hoặc trên mạng Internet. 1.2. Tự học 1.2.1. Khái niệm tự học Cách chúng ta hơn 2500 năm, Heraclitus – nhà hiền triết Hy Lạp cổ đại đã khẳng định: “Giáo dục, dạy học không phải là rót kiến thức vào đầu người học như người ta rót chất lỏng vào chai, thông qua cái phễu. Thực chất giáo dục là thắp lên ngọn đuốc để soi sáng, để người học nhận ra những con đường, tự mình chọn lấy một con đường, rồi tự mình bước đi trên con đường đã chọn, dưới ánh sáng của ngọn đuốc ấy”. Như vậy, từ ngàn xưa, việc tự học đã được coi trọng và chỉ ra như một phương pháp giúp chúng ta tiếp thu kiến thức một cách chủ động, hiệu quả. GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 13 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” Tự học, theo nghĩa đơn giản, ta có thể hiểu là tự tìm tòi học hỏi, tức là bạn tự đi tìm kiếm tài liệu, tự đọc, tự tìm hiểu đến khi hiểu mà không cần sự giúp đỡ của thầy cô hay bất kỳ áp lực, sức ép từ một phía nào đó. Nhắc đến tự học, chúng ta không thể nào không nhắc đến Hồ Chí Minh, Người luôn là một tấm gương sáng về vấn đề này. Người cho rằng: “Tự học là cách học tự động” và “phải biết tự động học tập”. Theo Người: “tự động học tập” tức là tự học một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch học tập, rồi tự mình triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự mình kiểm tra đánh giá việc học của mình. Như vậy, tự học không chỉ đòi hỏi con người phải có tinh thần tự giác, sự ham hiểu biết mà còn cần phải biết tự mình lên kế hoạch học tập. Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS – TSKH Thái Duy Tuyên viết [21]: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”. Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về khái niệm tự học [12]: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”. Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng [18]: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình”. Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [10]:“Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 14 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục và đào tạo.” Tóm lại, chúng ta có thể tổng hợp các quan điểm thành một khái niệm chung về tự học như sau: “Tự học là quá trình con người sử dụng toàn bộ năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, đánh giá, phân tích, tổng hợp…), thể chất, tâm hồn, phẩm chất nhân cách như động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, không ngại khó, có ý chí, kiên trì, nhẫn nại, sự ham hiểu biết, lòng say mê khoa học…) để tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu những tài liệu, những thông tin để biến những tri thức của nhân loại thành tri thức của riêng mình, để tự phát triển trình độ, khả năng hiểu biết của bản thân.” Bản chất của tự học là biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo. Để thực hiện nó, người học cần tìm kiếm sách, tài liệu có liên quan, lập kế hoạch và quyết tâm đạt được mục tiêu đề ra. Tự học có những đặc điểm sau: - Tự học có tính độc lập cao và mang đậm màu sắc cá nhân. - Tự học có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học. - Tự học có tính mục đích. - Tự học có tính đối tượng. - Tự học vận hành theo nguyên tắc gián tiếp. 1.2.2. Vị trí, vai trò của tự học Việc khuyến khích SV trong các trường đại học tự học, tự nghiên cứu hiện nay đang là vấn đề được nhiều nhà giáo dục, nhiều trường đại học quan tâm, nhất là khi áp dụng hình thức dạy học theo tín chỉ. Tuy nhiên, muốn làm tốt việc đó phải giúp SV hiểu rõ vai trò của tự học là như thế nào? - Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học. Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Bởi vì SV đại học không phải là những HS cấp bốn. Họ cần có thói quen nghiên cứu khoa học, mà để có được thói quen ấy thì không thể không thông qua con đường tự học. Muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu thì phải có khả năng phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống, khoa học đặt ra. GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 15 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” - Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh. Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực. Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp ngẫu nhiên giữa hứng thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập. - Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao. Ngoài ra, tự học còn giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao thành tích, hoạt động trí tuệ cho SV trong việc hiểu và tiếp thu tri thức mới. Tự học với việc nỗ lực, tư duy sáng tạo đã tạo điều kiện cho việc tìm hiểu tri thức một cách sâu sắc, hiểu rõ bản chất của chân lý. Trong quá trình tự học, SV sẽ gặp nhiều vấn đề mới và việc đi tìm giải đáp cho những vấn đề ấy là cách tốt nhất để kích thích hoạt động trí tuệ cho SV. Với những lí do nêu trên có thể nhận thấy, nếu xây dựng được phương pháp tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lực tiềm tàng, tạo ra động lực to lớn cho người học. Tự học không chỉ cung cấp cho HS những kiến thức mới, bổ ích mà còn giúp rất nhiều trong công việc sau này khi họ trở thành những người chủ thật sự góp phần xây dựng đất nước. GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 16 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” 1.2.3. Các hình thức tự học Trong quá trình tự học ở THPT, HS có thể hình thành hoạt động tự học dưới nhiều hình thức khác nhau, trong những điều kiện khác nhau. Theo PGS. TS Trịnh Văn Biều [4], có ba hình thức tự học: 1.2.3.1. Tự học có hướng dẫn trực tiếp Tự học có hướng dẫn trực tiếp là hoạt động tự học của HS diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của GV. Người học có tài liệu và gặp trực tiếp GV để trao đổi bằng lời nói, chữ viết, cử chỉ… Như vậy, thầy (cô) là tác nhân, hướng dẫn, tổ chức đạo diễn để trò phát huy những phẩm chất và năng lực của mình như: khả năng chú ý, óc phân tích, năng lực khái quát hóa,…tự tìm ra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Đây là mức độ tự học đơn giản nhất. 1.2.3.2. Tự học có hướng dẫn GV không gặp trực tiếp người học mà hướng dẫn gián tiếp thông qua tài liệu, các phương tiện truyền thông… Người học chỉ được hướng dẫn tư duy, tự phê bình trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Khi tự học bằng hình thức này, người học phải tự sắp xếp quỹ thời gian và điều kiện vật chất để có thể tự ôn tập, củng cố tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng kỹ xảo ở một lĩnh vực nào đó theo yêu cầu của GV hoặc quy định trong chương trình đào tạo của nhà trường. Đó là việc tự học của SV, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,… Trong hình thức này, vai trò của khả năng tự học, chủ động của người học là nhân tố quyết định, được nhấn mạnh và đề cao. 1.2.3.3. Tự học không có hướng dẫn Là hoạt động tự học của HS diễn ra nhằm đáp ứng nhu cầu hiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chương trình đào tạo ở trường không có sự điều khiển của GV. Người học tự đọc tài liệu, tự suy nghĩ rút ra kinh nghiệm. Ở hình thức này đòi hỏi cao về mặt ham hiểu biết, tích cực, tự giác trong việc chủ động chiếm lấy tri thức của người học. 1.2.4. Chu trình tự học Theo Nguyễn Cảnh Toàn [18], chu trình học biểu hiện theo 3 giai đoạn: GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 17 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” Tự nghiên cứu (1) Tự kiểm tra, điều chỉnh (3) Tự thể hiện (2) Hình 1.1. Các giai đoạn của quá trình tự học - Giai đoạn 1- Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả,…từ đó chủ thể có nhu cầu, hứng thú để tìm hiểu. Đây là giai đoạn phát hiện vấn đề. Định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân. Sản phẩm của giai đoạn này mang tính chủ quan, phiến diện, có thể thông tin bị lệch lạc, bị nhiễu. Nó sẽ được hoàn thiện ở thời học tiếp theo. - Giai đoạn 2 - Tự thể hiện: Sản phẩm học của giai đoạn (I) mà chủ thế đạt được bây giờ được thử thách bởi các yêu cầu tự trình bày, trả lời và tranh luận với các bạn về những mâu thuẫn xuất hiện khi tranh luận. Việc này giúp làm sáng tỏ vấn đề, giúp chủ thể chỉnh sửa sản phẩm ban đầu một cách khách quan hơn, hoàn thiện hơn. - Giai đoạn 3 - Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học. Chủ thể sẽ rút ra kinh nghiệm về cách học, cách tư duy để giải quyết vấn đề. Từ đó, chủ thể sẽ tiến bộ một bước trong học tập và sẵn sàng bước vào tình huống học tập mới. Chu trình học là một chu trình liên tục, diễn ra theo hình xoắn ốc mà ở đó điểm kết thúc của chu trình này là điểm khởi đầu của chu trình khác. Sau mỗi chu trình kiến thức của người học lại được nâng lên một tầm mới. GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 18 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” 1.2.5. Nội dung của quá trình tự học Bàn về hoạt động tự học và phương pháp tổ chức cho SV tự học như thế nào để có hiệu quả thiết thực là một vấn đề hoàn toàn không đơn giản. Ngoài việc tìm hiểu khái niệm, những vấn đề liên quan đến động cơ, thói quen học tập của SV thì mỗi GV rất cần đến quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra nội dung cơ bản, các phương cách tối ưu rèn luyện phương pháp tự học cho SV. Với tất cả các lĩnh vực khoa học, việc dạy tự học có những điểm chung, thống nhất về cách thức cũng như phương pháp. Đó là những vấn đề được xác định như sau: 1.2.5.1. Xây dựng động cơ học tập Thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập lẫn nghiên cứu. Nhu cầu xã hội và thị trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vì động cơ học tập lệch lạc. Có động cơ học tập tốt khiến cho người ta luôn tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất tận. Trong rất nhiều động cơ học tập của SV, có thể khuôn tách thành hai nhóm cơ bản: - Các động cơ hứng thú nhận thức. - Các động cơ trách nhiệm trong học tập. Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ, động và chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học. Cả hai động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát, cũng chẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách tự giác thầm lặng từ bên trong. Đối với phần đông những người trẻ, việc tạm gác những thú vui, những trò giải trí hấp dẫn nhất thời để toàn tâm toàn sức cho việc học là hai điều có ranh giới vô cùng mỏng manh. Nó đòi hỏi sự quyết tâm cao và một ý chí mạnh mẽ cùng nghị lực đủ để chiến thắng chính bản thân mình. Đối với người trưởng thành, khi mục đích cuộc đời đã rõ, ý thức trách nhiệm đối với công việc đã được xác định và sự học đã trở thành GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 19 Thiết kế E-Book “Các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông” niềm vui thì việc xác định động cơ thái độ học tập nói chung không khó khăn như thế hệ trẻ. Tuy nhiên không phải là hoàn toàn không có. Vì suy cho cùng ai cũng có những nhu cầu riêng và từ đó có những hứng thú khác nhau. Vấn đề là phải biết kết hợp biện chứng giữa nội sinh và ngoại sinh, tức là hứng thú nhận thức, hứng thú trách nhiệm được đánh thức, khơi dậy trên cơ sở những điều kiện tốt từ bên ngoài. 1.2.5.2. Xây dựng kế hoạch học tập Muốn cho việc học đạt được hiệu quả thì việc đặt ra mục tiêu, nhiệm vụ và lập một kế hoạch cụ thể rõ ràng là một việc làm cần thiết. Kế hoạch học tập phải đảm bảo tính hướng đích, từng phần phải rõ ràng và nhất quán. Và hơn hết, phải tìm được cái trọng tâm, cái cốt lõi của vấn đề để dành nhiều thời gian, công sức cho nó. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi. 1.2.5.3. Tự mình nắm vững nội dung kiến thức Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bề vững không… tùy thuộc vào nội lực của chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động: • Tiếp cận thông tin: thông tin xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động trong quá trình nghiên cứu , tự học như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, hội thảo, làm thí nghiệm, quan sát, điều tra…Tuy nhiên, cần phải biết chọn lọc thông tin bởi vì không phải thông tin nào cũng chính xác và phục vụ cho vấn đề mình cần tập trung. Xã hội hiện đại đang khiến phần lớn SV rời xa sách và chỉ quan tâm đến các phương tiện nghe nhìn khác. Đơn giản vì nó thỏa mãn trí tò mò, giúp cho tai nghe mắt thấy tức thời. Đó là chưa kể đến sự nhiễu loạn thông tin mà nếu không vững vàng thì giới trẻ sẽ rất dễ sa vào những cạm bẫy thiếu lành mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách, tâm hồn. Đọc sách là phương pháp tự học rẻ tiền và hiệu quả nhất. Khi làm việc với sách ta phải sử dụng năng lực tổng hợp toàn diện và có sự xuất hiện của hoạt động của trí não, một hoạt động tối ưu trong quá trình GVHD: ThS. Thái Hoài Minh SVTH: Lê Thành Vĩnh Trang 20
- Xem thêm -