Tài liệu Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm dùng trong khâu củng cố chương iii và iv sinh học 11 - chương trình chuẩn

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
nguyenduychinh

Đã đăng 1600 tài liệu

Mô tả:

Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ (KHCN) và kỹ thuật thì việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng, sáng tạo đang là vấn đề then chốt được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm trong đó có Việt Nam. Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của khoa học và công nghệ, kỷ nguyên của Sinh học. Trong những năm gần đây, KHCN phát triển như vũ bão kéo theo sự phát triển của các ngành công nghệ khác đã tạo ra những thành tựu rực rỡ cho nhân loại là minh chứng rõ nhất cho luận điểm trên. Do đó, đòi hỏi chúng ta phải trang bị cho mình một lượng tri thức phổ thông nhất định về Sinh học để phù hợp với quá trình phát triển chung của nhân loại. Chính vì vậy chúng ta cần có sự chủ động sáng tạo trong phương pháp dạy học (PPDH). Đó chính là mục tiêu đào tạo của nhà trường ở mọi cấp học. Việc đổi mới PPDH cần phải được đổi mới ở tất cả các khâu của quá trình dạy học, trong đó khâu quan trọng nhất là khâu nghiên cứu tài liệu mới. Tuy nhiên kiến thức có trở nên vững chắc và sâu sắc hay không còn phụ thuộc vào những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng và đào sâu. Chính vì vậy, khâu ôn tập củng cố cũng trở nên quan trọng, nó giúp chúng ta có thể khắc sâu kiến thức, nhớ đầy đủ và chính xác hơn. Như vậy, rõ ràng việc ôn tập kiến thức ở từng bài, từng chương, từng phần hay cuối học kì có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó không chỉ đơn thuần là việc nhắc lại một cách tóm tắt những điều đã được giảng mà còn giúp chúng ta logic kiến thức lại với nhau, qua đó sẽ phát triển được khả năng tư duy, sáng tạo và các kĩ năng, kĩ xảo. Có nhiều phương pháp rất hiệu quả để dạy khâu ôn tập, củng cố như: chơi trò chơi, kiểm tra nhanh, thảo luận chung…Trong các phướng pháp trên thì phương pháp kiểm tra nhanh dưới nhiều hình thức là phương pháp dễ áp dụng SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 1 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 và đem lại hiệu quả cao. Có nhiều phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh như: kiểm tra miệng, vấn đáp, tự luận…Tuy nhiên những phương pháp này còn ít nhiều làm cho học sinh quay cóp, học vẹt, học không bản chất. Để khắc phục các hiện tượng trên, các nhà giáo dục quan tâm nhiều tới phương pháp kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ). TNKQ có nhiều dạng như: Đúng-Sai, điền khuyết, trả lời ngắn, câu hỏi nhiều lưa chọn (MCQmultiple choice question), trong đó MCQ là phương pháp phổ biến hơn cả. Tuy nhiên thực tế hiện nay thì việc ôn tập lại kiến thức vẫn chưa được chú trọng, đôi khi còn bỏ qua hoặc làm một cách qua loa, hời hợt do chưa hiểu được hết tầm quan trọng và ý nghĩa của nó trong toàn bộ quá trình dạy học. Trước thực trạng trên, tôi mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy và học môn sinh học, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:“THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DÙNG TRONG KHÂU CỦNG CỐ CHƯƠNG III VÀ IV- SINH HỌC 11 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN” 2. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng việc ôn tập và củng cố kiến thức trong việc giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường THPT hiện nay. - Nâng cao năng lực vận dụng kiến thức của chương III và IV - SH 11 CTC vào đời sống và thực tiễn sản xuất. - Nâng cao chất lượng dạy học khâu củng cố ở chương III và IV - SH11 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng việc ôn tập và củng cố kiến thức trong việc giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường THPT hiện nay. - Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để hoàn thiện kiến thức. - Xây dựng được hệ thống đáp án tương ứng với hệ thống câu hỏi đã xây dựng. - Soạn giáo án để vận dụng câu hỏi trắc nghiệm. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 2 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu. - SGK, SGV, chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học 11 - CTC - Các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học trong khâu củng cố. - Trình độ nhận thức và kỹ năng của HS. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Chương III và IV Sinh học 11 - CTC 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Đọc các tài liệu lý thuyết có liên quan đến việc thực hiện đề tài. - Nghiên cứu một số tài liệu hướng dẫn về phương pháp giảng dạy khâu củng cố. - Phân tích nội dung từng bài để có phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng HS. 5.2. Phương pháp quan sát - Nghiên cứu tình trạng giảng dạy thực tế ở trường THPT. - Dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với giáo viên bộ môn về kinh nghiệm giảng dạy khâu củng cố có kết quả cao. 6. Đóng góp của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lí luận của phương pháp củng cố - ôn tập trong các khâu của quá trình dạy học, cung cấp thêm tư liệu cho giáo viên phổ thông, sinh viên khoa Sinh – KTNN góp phần nâng cao trình độ lí luận về phương pháp dạy học bộ môn. - Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho các bài thuộc chương III và chương IV chương trình sinh học 11- CTC, góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học sinh học 11 theo hướng phát huy tích cực của học sinh. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 3 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài 1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu 1.1.1. Trên thế giới Phương pháp trắc nghiệm (PPTN) xuất hiện từ thế kỉ XIX do một nhà khoa học người Mỹ nghĩ ra nhằm thử thách đánh giá trí thông minh của con người. Sau đó hai nhà tâm lý người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm. Ở Hoa Kỳ, từ đầu thế kỉ XIX, người ta đã dùng phương pháp này để phát hiện năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của HS. Ethoridiker là người đầu tiên dùng phương pháp trắc nghiệm như là một phương pháp khách quan để đo trình độ nhận thức của HS, ban đầu ở một số môn học sau đó áp dụng vào các loại kiến thức khác. Từ những năm 70 của thế kỷ XX trở lại đây, rất nhiều nước trên thế giới như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản…đã kết hợp sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan trong các kỳ thi ĐH - CĐ, Olympic Sinh học trong phần lớn các câu hỏi lý thuyết và thực hành. 1.1.2. Ở Việt Nam Ở miền Nam, từ những năm 60 của thế kỷ XX đã có nhiều tác giả sử dụng TNKQ ở một số ngành khoa học: Năm 1969, Dương Thiệu Tống đã đưa ra một số môn TNKQ và thống kê giáo dục vào giảng dạy tại lớp cao học và tiến sĩ giáo dục tại trường ĐH Sài Gòn. Năm 1974, ở miền Nam đã tổ chức thi tú tài bằng phương pháp TNKQ. Năm 1976, tác giả Nguyễn Như An dùng phương pháp TNKQ trong việc thực hiện đề tài: “Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lý của sinh viên ĐH Sư Phạm” và đề tài: “Vận dụng phương pháp Test và phương pháp kiểm tra truyền thống trong dạy học tâm lý học” năm 1978. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 4 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 Những năm gần đây, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường ĐH, Bộ GD - ĐT, và các trường ĐH đã tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi về việc cải tiến hệ thống các phương pháp kiểm tra, đánh giá của SV trong nước và trên thế giới, các khoá huấn luyện và cung cấp các kiến thức cơ bản về các phương pháp TNKQ. Theo xu hướng đổi mới của việc kiểm tra đánh giá, Bộ GD - ĐT đã giới thiệu phương pháp TNKQ trong các trường ĐH và bắt đầu công trình nghiên cứu các thử nghiệm. Ngoài ra, ở một số trường phổ thông cũng đã bắt đầu nghiên cứu việc sử dụng phương pháp TNKQ trong quá trình kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS. Một số môn đã có TNKQ như: Toán, Lý, Hoá, Sinh, Anh… Ở nước ta, thí điểm thi TSĐH bằng phương pháp TNKQ được tổ chức đầu tiên tại trường ĐH Đà Lạt tháng 7 năm 1996 và đã thành công. Như vậy, TNKQ đã rất phổ biến ở các nước phát triển trong nhiều lĩnh vực, nhiều môn học với kết quả tốt và được đánh giá cao. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc sử dụng phương pháp TNKQ còn rất mới mẻ và hạn chế, nhất là trong các trường phổ thông. Để HS phổ thông có thể làm quen dần với phương pháp TNKQ, hiện nay Bộ GD - ĐT đã đưa ra một số câu hỏi TNKQ lồng ghép với câu hỏi tự luận trong SGK ở một số môn học. Dự kiến trong những năm tới sẽ hoàn thành công việc này, hứa hẹn một sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp TNKQ ở Việt Nam. 1.2. Cơ sở lý luận 1.2.1. Khái niệm về trắc nghiệm Trắc nghiệm là phương pháp để đo lường một số đặc điểm và năng lực trí tuệ của HS hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo hoặc thái độ, hành vi nhằm mục đích xác định. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 5 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 1.2.2. Phân loại câu hỏi trắc nghiệm Hiện nay có rất nhiều cách phân loại câu hỏi trắc nghiệm, mỗi dạng thích ứng với một dạng kiến thức nhất định. Phương pháp trắc nghiệm có thể được mô tả dưới dạng sau: Các loại câu trắc nghiệm Quan sát Nhiều lựa chọn (thường dùng) Viết Vấn đáp Trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm tự luận ( Objective Test) ( Essay Test) Ghép đôi Điền khuyết Đúng Sai (thường dùng) (thường dùng) (thường dùng) Trả lời ngắn Tiểu luận Giải đáp vấn đề  Theo sơ đồ trên ta thấy trắc nghiệm trong giáo dục rất đa dạng và phong phú. Trong đó trắc nghiệm khách quan (TNKQ) gồm 5 loại: - Câu hỏi nhiều lựa chọn - Câu hỏi ghép đôi - Câu hỏi điền khuyết - Câu hỏi Đúng - Sai - Câu hỏi trả lời ngắn SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 6 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 1.2.3. Tác dụng và ứng dụng của phương pháp TNKQ 1.2.3.1. Tác dụng * Ưu điểm - Kiểm tra được kiến thức cụ thể, đi sâu vào được nhiều khía cạnh của một loại kiến thức trong thời gian ngắn. - Phạm vi kiến thức rộng, bao trùm, cân đối trong chương trình nên tránh được học tủ, học lệch. - TNKQ có thể dùng với số lượng lớn HS, ít tốn thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài, giảm nhẹ lao động cho giáo viên dạy nhiều lớp, thuận lợi cho việc chấm bài và xử lý kết quả bằng máy tính. - Đảm bảo công bằng, tin cậy, góp phần ngăn chặn tình trạng gian lận trong thi cử. - Gây hứng thú học tập cho học sinh * Nhược điểm - Giáo viên không nắm bắt được cách diễn đạt, lối hành văn của HS; không uốn nắn được cách trình bày, không phát huy được tính sáng tạo của HS trong cách giải quyết vấn đề. - Trắc nghiệm Đúng – Sai có thể gây ra những biểu tượng sai lầm trong đầu óc của HS. - Với câu hỏi nhiều lựa chọn có thể xảy ra hiện tượng ăn may, xác suất. - Không phải loại kiến thức nào cũng có thể diễn đạt dưới dạng một câu hỏi trắc nghiệm.  Tóm lại, mặc dù còn nhiều nhược điểm nhưng đây đều là những nhược điểm có thể khắc phục được. Bởi vậy, xét một cách toàn diện, việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong giảng dạy, đánh giá là một bước đi đúng đắn. Tuy nhiên, trắc nghiệm không phải là một phương án vạn năng nên không thể thay thế các phương pháp cổ truyền mà cần được phối hợp một cách hợp lý. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 7 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 1.2.3.2. Ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm trong việc giảng dạy khâu củng cố ở trường phổ thông hiện nay. Trước đây, phương pháp trắc nghiệm chỉ được các giáo viên quan tâm và sử dụng trong kiểm tra, đánh giá HS. Hiện nay, có một số giáo viên ở các trường phổ thông đã sáng tạo và mạnh dạn sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong khâu củng cố của quá trình dạy học nhưng vẫn còn ít. 1.2.4. Một số lưu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan Để nâng cao hiệu quả củng cố của các câu hỏi trắc nghiệm người ta đã đưa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc nghiệm khách quan như sau. 12.4.1. Đối với loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn - Nội dung rõ ràng, chỉ nên đưa vào một nội dung - Tránh dùng dạng phủ định, nếu dùng phải in đậm chữ "không". - Nên viết diễn giải một phần của câu, chỉ dùng dạng câu hỏi khi nào nhấn mạnh. - Chỉ có bốn đáp án trong đó có một đáp án đúng - Phương án phải đều có vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn học sinh - Các phần câu lựa chọn hoặc các câu lựa chọn phải đựơc viết cùng theo một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp nghĩa là thay đổi hình thức, chỉ khác nội dung. - Hạn chế dùng phương án "các câua trên đều đúng" hoặc "Câu trên đều sai" - Không để học sinh đoán ra câu trả lời dựa vào hình thức của các phần lựa chọn. - Sắp xếp các phần lựa chọn theo thứ tự ngôn ngữ, tránh thể hiện một ưu điểm nào đối với vị trí của phương án đúng - Đặc điểm phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một cấu trúc đúng ngữ pháp và chính tả. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 8 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 1.2.4.2. Đối với loại câu hỏi trắc nghiệm "Đúng - Sai" - Nên dùng từ ngữ chính xác và thích hợp để câu hỏi đơn giản và rõ ràng. - Các câu hỏi loại "Đúng - Sai" chỉ nên mang một ý tưởng chính yếu hơn là có hai hay nhiều ý tưởng trong mỗi câu. - Tránh dùng những từ "luôn luôn", "tất cả", "không bao giờ", "không thể tránh được".. vì các câu mang các từ này thường có nhiều triển vọng "sai". Ngược lại, những chữ như "thường thường", "đôi khi", "ít khi" lại thường đi với những câu để trả lời "đúng". - Câu hỏi phải đúng văn phạm để học sinh không cho câu ấy "sai" chỉ vì cách diễn đạt không chính xác. - Tránh dùng các câu ở thể phủ định, nhất là thể phủ định kép. - Không nên trích nguyên văn câu hỏi từ sách giáo khoa. - Tránh để học sinh đoán câu trả lời đúng nhờ chiều dài của câu hỏi. Các câu đúng thường dài hơn các câu sai vì vậy cần phải thêm các điều kiện, giới hạn cần thiết. - Tránh khuynh hướng dùng số câu đúng nhiều hơn số cấu sai hay ngược lại trong bài thi. Số câu đúng và số câu sai nên gần bằng nhau. - Tránh làm cho một câu trở nên sai vì một chi tiết vụn vặt hoặc vì một ý tưởng nhằm cài bẫy học sinh. 1.2.4.3. Đối với loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi - Trong mỗi bài trắc nghiệm loại ghép đôi, phải có ít nhất 6 phần tử và nhiều nhất 12 phần tử trong mỗi cột. Nếu danh sách trong mỗi cột quá dài, chúng ta nên bỏ bớt các câu trả lời không hợp lí, hoặc phân chia danh sách dài thành những danh sách ngắn gồm bảy hay tám phần tử ở mỗi cột. - Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một phần tử của cột trả lời vào phần tử tương ứng của một cột câu hỏi. Phải nói rõ mỗi phần tử trong cột trả lời chỉ được dùng một lần hay được dùng nhiều lần. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 9 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 - Số phần tử để lựa chọn trong cột trả lời nên nhiều hơn số phần tử trong cột câu hỏi, hoặc mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng nhiều lần. Điều này sẽ giảm bớt yếu tố may rủi. - Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ nhau - Sắp xếp các phần tử trong danh sách theo một thứ tự hợp lí nào đó. - Tất cả các phần tử cùng danh sách nên nằm trong cùng một trang để học sinh đỡ nhầm lẫn hay gặp khó khăn khi phải lật qua lật lại một trang nhiều lần. - Các câu hỏi loại ghép đôi cũng có thể được sắp đặt dưới dạng tương tự loại MCQ. 1.2.4.4. Đối với loại câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngắn - Lời dẫn phải rõ ràng. Thí sinh phải biết các chỗ trống phải điền hoặc câu trả lời phải thêm vào dựa trên căn cứ nào - Tránh lấy nguyên văn các câu từ sách ra để giảm bớt học sinh học thuộc lòng - Chỉ nên chừa chỗ trống các chữ quan trọng. Ngoại trừ các bài trắc nghiệm về văn phạm, không nên chừa chỗ trống các chỗ có giới từ, liên từ, mạo từ. Chỉ nên để học sinh điền vào các điều có ý nghĩa quan trọng. - Trong khi chấm điểm, mỗi chỗ điền nên được một điểm, trừ khi câu trả lời đòi hỏi phải điền nhiều chữ. - Các khoảng trống nên có chiều dài bằng nhau cho thí sinh không đoán được các chữ phải trả lời. - Với trắc nghiệm cần câu trả lời ngắn, nên đặt câu hỏi thế nào để thí sinh chỉ cần dùng một từ hay một câu để trả lời. 1.3. Cơ sở thực tiễn 1.3.1. Thực trạng giảng dạy khâu củng cố trong dạy học Sinh học Củng cố hoàn thiện kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học. Tuy nhiên qua quan sát các giờ dạy Sinh học của nhiều giáo viên ở trường THPT, qua trò chuyện, trao đổi, qua tìm hiểu giáo án của một số giáo viên THPT về thực trạng dạy học khâu củng cố hoàn thiện kiến thức; kết quả SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 10 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 cho thấy đã có một số giáo viên sử dụng câu hỏi TNKQ, câu hỏi vận dụng giải thích hiện tượng trong thực tiễn, trò chơi ô chữ...nhưng con số này chưa nhiều. Còn phần lớn giáo viên THPT với tâm lí luôn lo sợ thiếu thời gian trong bài giảng nên họ chỉ chú ý đến khâu nghiên cứu tài liệu mới còn khâu củng cố chỉ được tiến hành vội vàng, hời hợt như: nói tóm tắt lại phần trọng tâm của bài, hay cho học sinh trả lời một số câu hỏi cuối bài... Như vậy, hiện nay khâu củng cố hoàn thiện kiến thức trong dạy học Sinh học còn chưa được chú ý đúng mức. Điều đó đã làm hạn chế chất lượng dạy học bộ môn. 1.3.2. Xu hướng đổi mới chất lượng dạy học hiện nay Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã đề ra nhiệm vụ "Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ nhiều, rèn luyện thành nếp tư duy, sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và hiện đại đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh nhất là sinh viên đại học". Nghị quyết TW 4 khóa VIII tiếp tục khẳng định "Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học". Nghị quyết cũng đã xác định "Khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề". Luật Giáo dục ở điều 24 (về yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông) như sau: "Phương pháp giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng tự học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú cho học sinh", chính vì vậy phương pháp dạy học ở khâu củng cố hoàn thiện kiến thức phải đảm bảo xu hướng này. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 11 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 Chương 2: Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm thuộc chương III và IV Sinh học 11 - Chương trình chuẩn 2.1. Phân tích cấu trúc SGK - SGK Sinh học 11 được cấu trúc theo kiểu đồng tâm mở rộng và theo mạch nội dung. + Đồng tâm mở rộng: Kiến thức được mở rộng nhưng theo trục chung nên vừa thấy tính hệ thống vừa thấy tính mở rộng. + Mạch nội dung: Tiếp tục mạch nội dung Sinh học cơ thể nhưng đi sâu vào các quá trình sinh lí ở thực vật và động vật. Sinh học cơ thể bao gồm cơ thể, vi khuẩn, thực vật, động vật, cơ thể người đã được đề cập ở các lớp 6,7,8 và đến lớp 11 được nghiên cứu sâu 4 quá trình sinh lý cơ bản ở cơ thể thực vật và động vật. - Chương trình Sinh học 11 ban cơ bản gồm 4 chương: + Chương I: Chuyển hoá vật chất và năng lượng + Chương II: Cảm ứng + Chương III: Sinh trưởng và phát triển + Chương IV: Sinh sản Mỗi chương đều chia thành hai phần: Thực vật và Động vật - Mạch nội dung: + Sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng + Sự phù hợp giữa các cấu trúc khác nhau trong cơ thể + Sự phù hợp giữa cơ thể với môi trường - Chương trình Sinh học 11 trình bày kết quả của quá trình trao đổi chất và năng lượng, góp phần hoàn thiện chu trình sống của sinh vật. Cụ thể đi sâu vào phân tích cấu trúc chương III và chương IV: SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 12 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 2.1.1. Phân tích cấu trúc chương III: Sinh trưởng và phát triển - Gồm 7 bài, chia thành 2 phần: ở thực vật và ở động vật 2.1.1.1. Khái niệm sinh trưởng phát triển a. Khái niệm sinh trưởng: + Ở thực vật + Ở động vật b. Khái niệm phát triển: + Ở thực vật + Ở động vật 2.1.1.2. Các hình thức sinh trưởng và phát triển a. Ở thực vật: + Sinh trưởng sơ cấp + Sinh trưởng thứ cấp Giai đoạn phôi thai Phát triển không qua biến thái Giai đoạn sau sinh b, Ở động vật Giai đoạn phôi Phát triển qua biến thái không hoàn toàn Giai đoạn hậu phôi Phát triển qua biến thái Giai đoạn phôi Phát triển qua biến thái hoàn toàn Giai đoạn hậu phôi SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 13 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 2.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển a. Ở thực vật - Bên trong - Bên ngoài b. Ở động vật - Bên trong - Bên ngoài 2.1.1.4. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển 2.1.1.5. Ứng dụng - Trong trồng trọt - Trong công nghiệp rượu bia 2.1.2. Phân tích cấu trúc chương IV: Sinh sản - Gồm 8 bài - Chia thành hai phần: Ở thực vật và ở động vật - Trình bày về cơ chế di truyền nòi giống của thực vật và động vật. Cụ thể cấu trúc chương IV: 2.1.2.1. Khái niệm sinh sản - Ví dụ - Định nghĩa - Các hình thức: + Sinh sản vô tính + Sinh sản hữu tính 2.1.2.2. Sinh sản vô tính a. Ở thực vật - Sinh sản bằng bào tử - Sinh sản sinh dưỡng b. Ở động vật - Phân đôi - Phân mảnh - Trinh sinh - Nảy chồi SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 14 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 2.1.2.3. Sinh sản hữu tính a. Ở thực vật: sinh sản bằng hoa - Hoa: cơ quan sinh sản hữu tính của thực vật - Các quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật + Quá trình hình thành giao tử + Quá trình thụ phấn, thụ tinh + Quá trình hình thành quả, hạt + Sự chín và phát tán của quả, hạt. - Điều hoà sinh sản ở thực vật b. Ở động vật - Động vật đơn tính - Động vật lưỡng tính - Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật + Quá trình hình thành giao tử + Quá trình thụ tinh + Quá trình phát triển phôi - Điều hoà sinh sản ở động vật 2.1.2.4. Ứng dụng - Trong trồng trọt - Trong chăn nuôi - Trong việc chăm sóc sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình. 2.2. Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm thuộc chương III và chương IV SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 15 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT Câu1: Sau khi cây nảy mầm bắt đầu quang hợp, các lá mầm sẽ trở thành: A. Mô của rễ B. Mạch rây C. Tán lá D. Phân hóa và rụng Câu 2: Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây được bắt đầu từ: A. Khi ra hoa đến lúc cây chết B. Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới C. Khi nảy mầm đến khi cây ra hoa D. Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm. Câu 3: Lá và thân cây một lá mầm có đặc điểm nào? A. Gân lá song song, bó mạch của thân xếp 2 bên tầng sinh mạch. B. Gân lá song song, bó mạch của thân xếp lộn xộn. C. Gân lá phân nhánh, bó mạch của thân xếp 2 bên tầng sinh mạch. D. Gân lá phân nhánh, bó mạch của thân xếp lộn xộn. Câu 4: Cho các chất gồm auxin, axit abxixic, xitôkinin, phênol, gibêrelin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là: A. Axit abxixic, phênol B. Auxin, gibêrelin, xitôkinin C. Axit abxixic, phênol, xitôkinin D. Tất cả các hợp chất trên. Câu 5: Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là: A. BầnTầng sinh bần  Mạch rây sơ cấp  Mạch rây thứ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ thứ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ. B. Bần  Tầng sinh bần Mạch rây thứ cấp  Mạch rây sơ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ thứ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ. C. Bần  Tầng sinh bần  Mạch rây sơ cấp  Mạch rây thứ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ sơ cấp  Gỗ thứ cấp  Tuỷ. D. Tầng sinh bần  Bần  Mạch rây sơ cấp  Mạch rây thứ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ thứ cấp  Gỗ sơ cấp  Tuỷ. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 16 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 Câu 6: Đặc điểm nào KHÔNG có ở sinh trưởng sơ cấp? A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây. B. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần. C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 7: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào? A. Gỗ nằm phía ngoài, mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch. B. Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch. C. Gỗ nằm phía trong, mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch. D. Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch. Câu 8: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào? A. Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài. B. Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong. C. Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong. D. Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài. Câu 9: Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây? A. Ở đỉnh rễ. B. Ở thân. C. Ở chồi nách. D. Ở chồi đỉnh. Câu 10: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là: A. VỏBiểu bì Mạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch  Gỗ sơ cấp Tuỷ. B. Biểu bìVỏMạch rây sơ cấp  Tầng sinh mạch  Gỗ sơ cấp Tuỷ. C. Biểu bìVỏ Gỗ sơ cấp  Tầng sinh mạch  Mạch rây sơ cấp Tuỷ. D. Biểu bì VỏTầng sinh mạchMạch rây sơ cấp  Gỗ sơ cấp Tuỷ. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 17 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 Câu 11: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp? A. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây. B. Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm. C. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch. D. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ). Câu 12: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống A. Sinh trưởng sơ cấp của cây là sự tăng trưởng ................của cây do hoạt động phân hoá của....................... ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. B. Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng................... của cây do hoạt động phân bào nguyên phân của.................. ở cây thân gỗ tạo ra. Câu 13: Đánh dấu X vào  cho câu trả lời đúng A. Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là: VỏBiểu bìMạch rây sơ cấpTầng sinh mạchGỗ sơ cấpTuỷ. . Đúng . Sai B. Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp là: Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch. . Đúng . Sai C. Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm. . Đúng . Sai D. Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp là: Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong. . Đúng SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt . Sai 18 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 BÀI 35: HOOCMÔN THỰC VẬT Câu 14 : Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của hoocmon thực vật ? A. Được tạo ra ở một nơi nhưng lại gây phản ứng ở một nơi khác trong cây. B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể. C. Tính chuyên hoá thấp. D. Tính chuyên hoá cao. Câu 15. Hoocmôn thực vật nào sau đây tác động đến sự rụng lá của cây? A. Auxin B. Giberilin C. Axit Abxixic D. Xitokinin Câu 16. Hoocmôn kìm hãm sinh trưởng gồm: A. Auxin, Axit Abxixic, Xitokinin B. Auxin, Axit Abxixic, Êtilen. C. Axit Abxixic, Êtilen. D. Xitokinin, Êtilen. Câu 17. Chất kích thích sinh trưởng của cây được hình thành chủ yếu ở: A. Cơ quan non, chi phối sự hình thành cơ quan sinh dưỡng. B. Cơ quan non, gây chết từng bộ phận hay toàn cây. C. Cơ quan già, cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ, làm già hay gây chết từng bộ phận hay toàn cây. D. Cơ quan già, chi phối sự hình thành cơ quan sinh dưỡng. Câu 18: Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 19 Líp: K34B Sinh - KTNN Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi 2 D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. Câu 19: Gibêrelin có vai trò: A. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. B. Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. C. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân. D. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân. Câu 20: Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở: A. Đỉnh của thân và cành. B. Lá, rễ C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. D. Thân, cành Câu 21: Auxin chủ yếu sinh ra ở: A. Đỉnh của thân và cành. B. Phôi hạt, chóp rễ. C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. D. Thân, lá. Câu 22: Êtylen có vai trò: A. Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả. B. Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá. C. Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả. D. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả. Câu 23: Người ta sử dụng Gibêrelin để: A. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt. B. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt. C. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt. D. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt. SVTH: NguyÔn ThÞ Minh NguyÖt 20 Líp: K34B Sinh - KTNN
- Xem thêm -