Thiết kế bài luyện tập môn hóa học lớp 12 thpt theo hướng dạy học tích cực

  • Số trang: 127 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 188 |
  • Lượt tải: 3
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trương Đăng Thái LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trương Đăng Thái Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN LÊ QUAN Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa học và luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Khoa Hóa trường ĐHSP TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất. Xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trần Lê Quan, người đã hướng dẫn, tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trịnh Văn Biều, người thầy kính yêu đã dìu dắt tôi từ những ngày còn là sinh viên trên giảng đường trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh cho đến bây giờ. Xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô giáo đã trang bị kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi cũng xin chân thành biết ơn Sở GD&ĐT BRVT; Trường THPT Hòa Bình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi tham gia học tập cũng như làm luận văn. Cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp tôi thực nghiệm sư phạm, các anh, chị lớp Cao học LLPPDH Hóa học K18 đã gắn bó, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn. Một lần nữa xin gửi đến mọi người lòng biết ơn chân thành, sâu sắc. Trương Đăng Thái MỤC LỤC Lời cảm ơn Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................ 4 1.1. Quá trình dạy học ở trường phổ thông ................................................................ 4 1.2. Nhiệm vụ trí - đức - dục của môn hóa học ở trường phổ thông ......................... 5 1.3. Phương pháp dạy học tích cực ............................................................................ 6 1.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực .................................................... 6 1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực .................... 6 1.3.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực ........ 7 1.3.4. Một số phương pháp dạy học tích cực ở trường THPT ............................. 12 1.3.5. Ứng dụng dạy học tích cực trong lớp học .................................................. 14 1.4. Bài ôn tập và bài luyện tập môn hóa học ở trường phổ thông .......................... 14 1.4.1. Khái niệm ôn tập ........................................................................................ 14 1.4.2. Khái niệm luyện tập ................................................................................... 15 1.4.3. Phân biệt bài ôn tập với bài luyện tập ........................................................ 15 1.5. Thực trạng việc thiết kế và thực hiện bài luyện tập ở trường THPT ................ 15 1.5.1. Mục đích điều tra........................................................................................ 15 1.5.2. Đối tượng điều tra ...................................................................................... 15 1.5.3. Kết quả điều tra .......................................................................................... 16 Chương 2. THIẾT KẾ CÁC BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC LỚP 12 THPT THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC ..................................................... 20 2.1. Tổng quan về chương trình môn hóa học lớp 12 THPT ................................... 20 2.1.1. Mục tiêu cơ bản của chương trình hóa học lớp 12 THPT .......................... 20 2.1.2. Cấu trúc chương trình................................................................................. 22 2.2. Định hướng khi thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực ................ 23 2.3. Các phương pháp dạy học thường được sử dụng nhằm phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài luyện tập.......................................................................... 23 2.4. Qui trình thiết kế giáo án các bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực ........ 24 2.5. Giáo án bài luyện tập hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học tích cực ...... 24 2.5.1. Giáo án bài 4. Luyện tập: Este và chất béo ................................................ 24 2.5.2. Giáo án bài 7. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat ................ 29 2.5.3. Giáo án bài 12. Luyện tập: Cấu tạo của amin, aminoaxit và protein ......... 36 2.5.4. Giáo án bài 15. Luyện tập: Polime và vật liệu polime ............................... 40 2.5.5. Giáo án bài 22. Luyện tập: Tính chất của kim loại .................................... 43 2.5.6. Giáo án bài 23. Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại ....... 51 2.5.7. Giáo án bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng ........................................................................................... 56 2.5.8. Giáo án bài 29. Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm .... 60 2.5.9. Giáo án bài 37. Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt 64 2.5.10. Giáo án bài 38. Luyện tập: Tính chất hóa học của crôm, đồng và hợp chất của chúng ......................................................................................................... 67 2.5.11. Giáo án bài 42. Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ ......................... 71 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................. 79 3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................................... 79 3.2. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 79 3.3. Tiến hành thực nghiệm ...................................................................................... 79 3.4. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 83 3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm .......................................................................... 90 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BR-VT : Bà Rịa -Vũng Tàu BTVN : bài tập về nhà CTPT : công thức phân tử CTCT : công thức cấu tạo dd : dung dịch ĐC : đối chứng GV : giáo viên HS : học sinh LLPPDH : lý luận phương pháp dạy học Nxb : nhà xuất bản PTHH : phương trình hóa học SGK : sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông TN : thực nghiệm Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG trang Bảng 1.1. Danh sách các trường được điều tra thực trạng 18 Bảng 1.2. Kết quả điều tra thực trạng 19 Bảng 3.1. Danh sách các lớp và giáo viên tham gia thực nghiệm sư phạm 88 Bảng 3.2. Phân phối tần số bài kiểm tra thực nghiệm 92 Bảng 3.3. Phân phối tần suất bài kiểm tra thực nghiệm 92 Bảng 3.4. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra thực nghiệm 93 Bảng 3.5. Tỉ lệ % học sinh đạt kết quả kiểm tra thực nghiệm 93 Bảng 3.6. Các tham số thống kê của các lớp TN-ĐC 94 DANH MỤC CÁC HÌNH trang Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài thực nghiệm 4 94 Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài thực nghiệm 7 95 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài thực nghiệm 12 95 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài thực nghiệm 22 96 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài thực nghiệm 37 96 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nghị quyết Đại hội Đảng lần IX đã chỉ rõ : “ Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay...”. Điều 28 Luật Giáo dục (2005) nước ta cũng đã nêu : “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Như vậy, vai trò của người thầy ngày nay không chỉ chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức mà phải dạy cho học sinh cách tiếp cận, khai thác và xử lí thông tin, tức là người thầy phải dạy cho học sinh học cách học, cách tự đánh giá, học cách sống, biết độc lập suy nghĩ tự chiếm lĩnh kiến thức. Thực hiện các chủ trương và chính sách trên, ngành giáo dục đã và đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa, phát huy tối đa năng lực nhận thức và tư duy của học sinh. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy việc đổi mới này chưa được thực hiện đồng bộ, triệt để và mang lại hiệu quả cao nhất vì nhiều lí do khác nhau. Trong đó, một thực trạng khá phổ biến là nhiều giáo viên chưa chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy học ở các bài luyện tập - một giai đoạn quan trọng trong quá trình dạy học. Xuất phát từ lí do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “ THIẾT KẾ BÀI LUYỆN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THPT THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC” với mong muốn công trình của mình sẽ góp phần thiết thực vào việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. 2. Mục đích nghiên cứu Thiết kế các bài luyện tập môn hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học tích cực nhằm góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học một cách hiệu quả và nâng cao chất lượng dạy và học hoá học ở trường phổ thông. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài (lý luận về quá trình dạy học; về phương pháp dạy học tích cực; lý luận dạy học về bài luyện tập hoá học…). - Tìm hiểu thực trạng về thiết kế và thực hiện các bài luyện tập môn hóa học ở trường phổ thông. - Nghiên cứu định hướng và qui trình thiết kế giáo án các bài luyện tập môn hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học tích cực. - Thiết kế giáo án các bài luyện tập của SGK hóa học lớp 12 THPT theo hướng dạy học tích cực. - Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả và tính khả thi của những bài giảng đã thiết kế. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông. 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế giáo án bài luyện tập hóa học 12 ở trường THPT theo hướng dạy học tích cực. 5. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu: các bài luyện tập môn hóa học 12 chương trình chuẩn ( gồm 11 bài). - Phạm vi thực nghiệm sư phạm : với giáo viên và học sinh ở một số trường THPT thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010. 6. Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế và tổ chức hợp lí bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực sẽ hoạt động hóa người học, rèn luyện được năng lực tự học cho học sinh, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học hoá học ở trường phổ thông. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận - Phương pháp lịch sử. - Phương pháp phân tích, tổng hợp. - Phương pháp phân loại, hệ thống hóa. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra. - Phương pháp chuyên gia. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 7.3. Phương pháp thống kê toán học - Dùng toán thống kê để xử lí số liệu. 8. Đóng góp mới của luận văn - Đề xuất các định hướng khi thiết kế các bài luyện tập môn hóa học theo hướng dạy học tích cực. - Lựa chọn được các phương pháp dạy học có nhiều tiềm năng trong việc phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài luyện tập. - Đề xuất qui trình thiết kế các bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực. - Thiết kế giáo án của 11 bài luyện tập trong chương trình hoá học 12 THPT theo hướng dạy học tích cực. Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Quá trình dạy học ở trường phổ thông [4], [29], [34] - Quá trình dạy học hóa học là một hệ toàn vẹn bao gồm nội dung dạy học, việc dạy và việc học hóa học. Việc dạy : Đó là toàn bộ hoạt động của thầy trong quá trình dạy học nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, trên cơ sở đó phát triển ở họ những năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, chủ nghĩa khoa học vô thần và tình cảm, thái độ. Cách 1 : Truyền đạt một chiều từ thầy đến trò. Đánh giá chủ yếu nhằm xem trò nắm được thông tin bao nhiêu và chính xác ở mức độ nào hơn là xem trò hiểu thế nào. Cách 2 : Dạy theo kiểu tiếp cận hợp tác hai chiều. Cách tiếp cận này dựa trên nguyên tắc làm cho việc học được dễ dàng thông qua việc giúp trò phát triển kỹ năng ‘giải quyết vấn đề’ và ‘tư duy sáng tạo’. Việc học : Đó là hoạt động của trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm nắm vững kiến thức, kỹ năng phát triển những năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, đạo đức, nhân cách. Việc dạy và việc học là hai mặt của một quá trình thống nhất : Sự dạy học. Việc dạy của thầy phải có tác động điều khiển (tổ chức, chỉ đạo, đánh giá) sự học của trò nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, tự lực của trò. Dạy tốt là làm cho trò biết học, biết biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo. Sự học một mặt phải biết dựa vào sự dạy, mặt khác phải là quá trình tự giác, tích cực và tự lực của trò. Ngày nay có thể coi việc học như là quá trình thu nhận, ghi nhớ, tích lũy, sử dụng, liên kết, lí giải và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề. Đó là cách tiếp cận việc học theo mô hình thông tin, từ đó có thể định nghĩa việc học như sau : « Học, cốt lõi tà tự học, là quá trình phát triển nội tại. Trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người mình bằng cách thu nhận, xử lý thông tin lấy từ môi trường sống xung quanh mình ». 1.2. Nhiệm vụ trí - đức - dục của môn hóa học ở trường phổ thông [5] 1.2.1. Cung cấp cho học sinh những cơ sở của học thuyết về các nguyên tố hóa học, về các chất vô cơ và hữu cơ quan trọng nhất, về ứng dụng của hóa học trong sản xuất và đời sống Về mặt này, việc giảng dạy hóa học phải đảm bảo cho học sinh: - Lĩnh hội một cách vững chắc, tự giác và có hệ thống những sự kiện, khái niệm cơ bản, định luật và học thuyết hóa học (định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, những kiến thức mở đầu về lý thuyết cấu tạo nguyên tử, thuyết ion, thuyết cấu tạo hóa học) và ứng dụng có hệ thống những hiểu biết đó vào trong học tập, lao động và trong việc giải quyết những vần đề thực tiễn của cuộc sống. - Tiếp tục nghiên cứu ngôn ngữ hóa học và có kỹ năng, kỹ xảo tự giác áp dụng ngôn ngữ hóa học vào việc lập công thức và phương trình hóa học; nắm vững kỹ năng và kỹ xảo tính toán theo công thức và phương trình hóa học. - Lĩnh hội được những kiến thức về các nguyên tắc khoa học của nền sản xuất hóa học, về ứng dụng của hóa học trong các ngành sản xuất và quốc phòng; rèn luyện những kỹ xảo đo lường, tính toán, thực nghiệm, pha chế, ghi chép, mô tả tra cứu v.v… tức là có những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo có tính chất kỹ thuật tổng hợp về hóa học. - Có ý thức về vai trò của hóa học trong sự phát triển kinh tế xã hội nhằm đưa nền sản xuất nhỏ lạc hậu tiến lên nền sản xuất lớn hiện đại; hiểu rõ đường lối phát trển kinh tế của Đảng và Chính phủ ta trong việc hóa học hóa đất nước, theo dõi sát những thành tựu trong lĩnh vực này. Như vậy là cung cấp cho học sinh một nền học vấn hóa học trung học hoàn chỉnh có tính chất kỹ thuật tổng hợp, để trên cơ sở đó sau khi tốt nghiệp trường phổ thông có thể tham gia hiệu quả vào công cuộc lao động sản xuất và bảo vệ Tổ quốc, hoặc tiếp tục học lên các bậc trên. 1.2.2. Hình thành ở học sinh thế giới quan duy vật biện chứng Môn hóa học góp phần hình thành thế giới quan cho HS thông qua việc tìm hiểu: - Tính chất đa dạng của các hình thức tồn tại của vật chất, tính chất mâu thuẫn của các hình thức đó và sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. - Tính chất nhảy vọt (bột phát) của các biến đổi hóa học của các chất do kết quả của những biến đổi định lượng trong thành phần hay cấu tạo của chúng. - Mối liên hệ qua lại và phát triển của các nguyên tố hóa học, sự thống nhất trong sự đa dạng của chúng biểu hiện tập trung trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Vai trò của thực tiễn sản xuất và thực nghiệm khoa học trong việc giành lấy được những những kiến thức hóa học chân thực; lịch sử phát trển của các khái niệm, định luật và học thuyết hóa học và vai trò cải tạo đời sống xã hội của những kiến thức đó. 1.2.3. Nâng cao nhận thức của học sinh về vai trò, nhiệm vụ của hóa học đối với đời sống, xã hội, kinh tế và môi trường 1.2.4. Góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức, lao động và thẩm mỹ … giáo dục lòng yêu nước và ý thức cộng đồng Tóm lại, việc giảng dạy hóa học ở trường phổ thông có những nhiệm vụ cung cấp hệ thống các kiến thức cơ bản; phát triển năng lực nhận thức, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học, góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức, thế giới quan cho học sinh. 1.3. Phương pháp dạy học tích cực [3], [5], [10], [22], [43] 1.3.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều hơn so với dạy theo phương pháp thụ động. 1.3.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản như: − Những phương pháp dạy học có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trở thành chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết. Trong giờ học HS được tổ chức, động viên tham gia vào các hoạt động học tập qua đó vừa nắm được kiến thức, kỹ năng mới vừa nắm được phương pháp nhận thức, học tập. Trong phương pháp dạy học tích cực việc tổ chức để HS học được tri thức, kỹ năng, phương pháp học tập luôn gắn quyện vào nhau theo quá trình học kiến thức- hoạt động đến biết hoạt động và muốn hoạt động qua đó mà phát triển nhân cách người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo. − Những phương pháp dạy học có chú trọng rèn luyện kỹ năng, phương pháp và thói quen tự học, từ đó mà tạo cho học sinh sự hứng thú, lòng ham muốn, khao khát học tập, khơi dậy những tiềm năng vốn có trong mỗi học sinh để giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội phát triển. − Những phương pháp dạy học chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học tập của từng học sinh, hoạt động học tập hợp tác trong tập thể nhóm, lớp học, thông qua tương tác giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh. Bằng sự trao đổi, tranh luận, thể hiện quan điểm của từng cá nhân, sự đánh giá nhận xét những quan điểm của bạn mà học sinh nắm được kiến thức, cách tư duy, sự phối hợp hoạt động trong một tập thể. − Những phương pháp dạy học có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn, máy vi tính, phần mềm dạy học…đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực và nhu cầu của mỗi học sinh, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện hiện đại trong xã hội phát triển. − Những phương pháp dạy học có sử dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá đa dạng, khách quan, tạo điều kiện để học sinh được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phải đa dạng, phong phú với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, máy tính và phần mềm kiểm tra để đảm bảo tính khách quan, phản ánh trung thực tình trạng kiến thức của HS và quá trình đào tạo. Sự thay đổi khâu đánh giá sẽ có tác dụng mạnh mẽ đến việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực. Những nét đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực đã thể hiện được quan điểm, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hoá học. Như vậy khi sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học hoá học chúng ta cần khai thác những yếu tố tích cực của từng phương pháp dạy học đồng thời cũng cần phối hợp các phương pháp dạy học với phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật, tính đặc thù của phương pháp dạy học hoá học để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mới phương pháp dạy học hoá học. 1.3.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực [3], [7], [11], [22], [30], [41], [42] Sự áp dụng dạy học tích cực trong bộ môn hoá học được dựa trên cơ sở các quan niệm về tích cực hoá hoạt động học sinh, lấy học sinh làm trung tâm và được thực hiện với sự đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung giáo dục, hoạt động của GV-HS, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học. 1.3.3.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, chống lại thói quen học tập thụ động. Đổi mới phương pháp dạy học bao gồm đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học, đổi mới kĩ thuật dạy học với định hướng : - Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông ; - Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể ; - Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh ; - Phù hợp với cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học của nhà trường ; - Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học ; - Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống ; - Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin. 1.3.3.2. Sự đổi mới mục tiêu Từ yêu cầu của xã hội hiện đại, mục tiêu giáo dục cũng cần được thay đổi để đào tạo những con người thích ứng với xã hội phát triển, với bản thân người học. Trong mục tiêu giáo dục của các cấp bậc học đã có điểm mới là tập trung hơn nữa vào việc hình thành năng lực cho học sinh đó là: năng lực nhận thức, năng lực hành động (năng lực giải quyết vấn đề), năng lực thích ứng với điều kiện xã hội. Trong mục tiêu của môn hoá học đã xác định rõ: ngoài những kiến thức, kỹ năng hoá học cơ bản mà học sinh phải đạt được cần chú ý nhiều hơn tới việc hình thành các kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng tiến hành nghiên cứu khoa học hoá học như: quan sát, phân loại, thu thập thông tin, dự đoán khoa học, đề ra giả thuyết, giải quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm từ đơn giản đến phức tạp…để học sinh có khả năng tự phát hiện và giải quyết một cách chủ động sáng tạo các vấn đề thực tế có liên quan tới hoá học. 1.3.3.3. Sự đổi mới hoạt động dạy của giáo viên Với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh thì hoạt động của giáo viên hoá học cũng có sự đổi mới. Người giáo viên hoá học với vai trò người thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động của học sinh để đạt mục tiêu dạy học. Người giáo viên hoá học cần thực hiện các hoạt động cụ thể như: Thiết kế giáo án bao gồm các hoạt động của học sinh theo các mục tiêu cụ thể của mỗi bài học hoá học mà học sinh cần đạt được. Tổ chức các hoạt động trên lớp để học sinh hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm như: nêu vấn đề cần nghiên cứu, tổ chức các hoạt động tìm tòi phát hiện tri thức và hình thành kỹ năng hoá học. Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của học sinh: chính xác hoá khái niệm hoá học được hình thành, các kết luận về bản chất hoá học của các hiện tượng mà học sinh tự tìm tòi, thông báo thêm một số thông tin mà học sinh không tự tìm tòi được qua các hoạt động trên lớp. Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, thí nghiệm hoá học, mô hình mẫu vật như là nguồn thông tin để học sinh khai thác tìm kiếm, phát hiện kiến thức, kỹ năng hoá học. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh được vận dụng nhiều hơn những kiến thức thu được vào giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hoá học trong đời sống sản xuất. 1.3.3.4. Đổi mới hoạt động học tập của học sinh Hoạt động học tập của học sinh được chú trọng, tăng cường trong giờ học và mang tính chủ động. Quá trình học tập hoá học là quá trình học sinh tự học, tự khám phá tìm tòi để thu nhận kiến thức một cách chủ động tích cực. Đây chính là quá trình tự phát hiện và giải quyết các vấn đề. Như vậy trong giờ học học sinh được hướng dẫn để tiến hành các hoạt động sau: - Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu hoặc nắm bắt vấn đề học tập do GV nêu ra. - Thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm nhỏ để tìm tòi, giải quyết các vấn đề đặt ra. Các hoạt động cụ thể có thể là: + Dự đoán, phán đoán, suy luận trên cơ sở lí thuyết, đề ra giả thuyết khi giải quyết một vấn đề mang tính lí luận. + Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích và rút ra kết luận. + Trả lời câu hỏi, giải bài toán hoá học. + Thảo luận vấn đề học tập theo nhóm và rút ra kết luận. + Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, nhóm hoặc phát biểu quan điểm, nhận định của mình về một vấn đề học tập. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã biết để giải thích, tìm hiểu một số hiện tượng hoá học xảy ra trong thực tế đời sống. - Đánh giá việc nắm kiến thức, kỹ năng hoá học của bản thân và các bạn trong lớp. Như vậy việc đổi mới phương pháp dạy học hoá học là phải tác động vào học sinh để học sinh được hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn; tích cực chủ động trong các hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng hoá học, có ý thức và biết cách vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống. Thông qua các hoạt động học tập tích cực thì học sinh không chỉ nắm vững các kiến thức, kỹ năng hoá học mà còn nắm được phương pháp học tập, kỹ năng hoạt động tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề học tập một cách linh hoạt và sáng tạo. 1.3.3.5. Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học và sử dụng phương tiện dạy học Hình thức tổ chức dạy học lớp – bài được thay đổi đa dạng, phong phú hơn để phù hợp với hoạt động học tập tìm tòi cá nhân, hoạt động theo nhóm và toàn lớp học. Địa điểm học của học sinh không chỉ diễn ra trên lớp mà còn được thực hiện ở phòng bộ môn, phòng học đa phương tiện, ở ngoài trường học… Học sinh không chỉ thu nhận thông tin qua sách giáo khoa mà còn qua sách tham khảo, các phương tiện thông tin, phương tiện kĩ thuật (băng, đĩa, mạng internet) và tham gia các hoạt động chia sẻ thông tin thu được. Các phương tiện dạy học được đa dạng hoá, không chỉ là phấn, bảng, sách vở… mà còn dùng dụng cụ, hoá chất, mô hình, mẫu vật, biểu bảng hình vẽ, băng hình, bản trong, máy chiếu, máy vi tính, phần mềm ứng dụng dạy học hoá học. Các thí nghiệm hoá học, phương tiện dạy học được sử dụng chủ yếu như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát hiện, thu nhận kiến thức và cả phương pháp nhận thức. Việc sử dụng phương tiện dạy học chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần. 1.3.3.6. Phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp đặc thù của hoá học Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học hoá học GV hoá học cần chú trọng đến việc khai thác các yếu tố tích cực trong từng phương pháp dạy học được sử dụng và các phương pháp dạy học đặc thù của hoá học để thực hiện yêu cầu tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tích cực hơn, chủ động hơn trong giờ học. Giáo viên cần tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại tìm tòi, nghiên cứu…kết hợp với thí nghiệm, phương tiện nghe nhìn hiện đại, các câu hỏi, bài tập hoá học theo hướng dạy học tích cực như: Các thí nghiệm hoá học chủ yếu do học sinh thực hiện theo hướng thí nghiệm nghiên cứu, dùng thí nghiệm kiểm tra giả thuyết khoa học, kiểm nghiệm những dự đoán. Hoạt động đàm thoại tìm tòi được thực hiện bằng phiếu học tập, trong đó yêu cầu HS trả lời một hệ thống câu hỏi, bài tập nhằm giải quyết một nội dung học tập. Học sinh báo cáo kết quả hoạt động bằng lời, bằng giấy hoặc bản trong – đèn chiếu. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề được thực hiện theo hướng GV nêu vấn đề hoặc tổ chức cho học sinh hoạt động phát hiện vấn đề. Mỗi học sinh hoặc nhóm học sinh hoạt động tích cực dưới sự chỉ đạo của GV để giải quyết vấn đề tìm ra tri thức cần lĩnh hội. Trong quá trình giải quyết vấn đề cần tổ chức cho mọi học sinh đều tham gia các hoạt động cá nhân, thí nghiệm, thảo luận, trao đổi trong nhóm, nhận xét, đánh giá rút ra kết luận về kiến thức, phương pháp nhận thức cần lĩnh hội. Như vậy chúng ta cần quán triệt quan điểm đổi mới phương pháp dạy học hoá học là chú trọng phát huy, sử dụng các yếu tố tích cực đã có trong các phương pháp dạy học hoá học, tiếp thu có chọn lọc những quan điểm, phương pháp tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước trên thế giới như: dạy học kiến tạo, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, dạy học tương tác…Việc lựa chọn phương pháp dạy học và sự kết hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy cao độ tính tích cực nhận thức của học sinh cần đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, đối tượng học sinh cụ thể và điều kiện cơ sở vật chất của từng địa phương. 1.3.4. Một số phương pháp dạy học tích cực ở trường THPT [3], [10], [30] 1.3.4.1. Phương pháp trực quan Trong việc dạy học môn hóa học ở trường THPT, để nghiên cứu những hiện tượng hóa học và rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài tập thực hành, chúng ta phải sử dụng các phương tiện trực quan. Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học hóa học là một phương pháp dạy học rất quan trọng, góp phần quyết định cho sự lĩnh hội môn hóa học. Phương pháp này gọi theo nghĩa đầy đủ là phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan hay thường gọi tắt là phương pháp trực quan. Phương tiện trực quan bao gồm mọi dụng cụ, đồ dung, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong quá trình dạy học, với tư cách là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan (sự vật và hiện tượng), nguồn phát ra thông tin về sự vật và hiện tượng đó, làm cơ sở và tạo thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức, kỹ năng kỹ xảo về hiện thực đó cho học sinh. Các phương tiện dạy học cơ bản phổ biến trong nhà trường gồm 3 loại: - Phương tiện kỹ thuật dạy học (các phương tiện nghe nhìn và máy dạy học) - Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học trực quan) - Thí nghiệm nhà trường Đối với hóa học thì thí nghiệm nhà trường là phương tiện dạy học quan trọng nhất. 1.3.4.2. Phương pháp sử dụng bài tập Bài tập hóa học cung cấp cho học sinh kiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp hiệu nghiệm. Để học sinh lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng cần thiết qua quá trình dạy-học thì giáo viên nên soạn hệ thống bài tập đủ các dạng, từ dễ đến khó, phù hợp với thực tế,… và nhất là sử dụng các bài tập phải phù hợp với trình độ học sinh. Đây cũng là một phương pháp học tập tích cực đối với học sinh. Ngoài ra, bài tập hóa học còn được sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiến thức mới. 1.3.4.3. Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic là đặt ra trước học sinh các vấn đề của khoa học và mở ra cho các em những con đường giải quyết các vấn đề đó; việc điều khiển quá trình tiếp thu tri thức của học sinh ở đây được thực hiện theo phương hướng tạo ra một hệ thống những tình huống có vấn đề, những điều kiện đảm bảo việc giải quyết những tình huống đó và những chỉ dẫn cụ thể cho học sinh trong quá trình giải quyết các vấn đề. Như vậy, dạy học nêu vấn đề - ơrixtic không phải là một phương pháp dạy học cụ thể đơn nhất mà nó là phương pháp dạy học phức hợp nghĩa là một tập hợp nhiều phương pháp dạy học, có thể cả phương tiện dạy học, liên kết với nhau chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó phương pháp xây dựng tình huống có vấn đề và dạy học sinh giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm chủ đạo, gắn bó các phương pháp dạy học khác trong tập hợp lại thành một hệ toàn vẹn. Trong quá trình rèn luyện học sinh giải quyết các vấn đề cụ thể của môn học thì hình thành ở các em phương pháp tư duy khái quát và kỹ năng tìm giải pháp cho một tình huống mới từ dễ đến khó, từ đó hình thành ở các em nhân cách của người lao động mới biết tự chủ và có năng lực giải quyết các vấn đề do cuộc sống đặt ra. Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic được vận dụng khá nhiều trong các kiểu bài lên lớp khác nhau: bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới, bài luyện tập. 1.3.4.4. Phương pháp grap dạy học Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong nó. Trong các dạng grap nội dung dạy học, grap của bài lên lớp là quan trọng nhất. Trong các dạng bài lên lớp, bài ôn tập, luyện tập sử dụng grap là tốt nhất. Bên cạnh đó, ta cũng có thể sử dụng grap trong các dạng bài khác như bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới. 1.3.4.5. Phương pháp hoạt động nhóm Đây là phương pháp rất hiệu quả khi giáo viên giao công việc cho học sinh chuẩn bị trước, cả giáo viên và học sinh chủ động về mặt thời gian trong tiết học. Ngoài ra sử dụng phương pháp này còn tập cho học sinh có kĩ năng sinh hoạt nhóm, kĩ năng trình bày trước đám đông, bước đầu tập nghiên cứu khoa học. 1.3.4.6. Phương pháp trò chơi Đây là phương pháp giúp học sinh học mà chơi, chơi mà học, tiết học sẽ rất sôi nổi và học sinh sẽ rất hứng thú trong học tập và yêu thích bộ môn. 1.3.4.7. Vấn đáp Vấn đáp là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời hoặc tranh luận, thông qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học. Vấn đáp có 3 mức độ: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích và vấn đáp tìm tòi.
- Xem thêm -