Thị trường tiền tệ việt nam

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

zz DANH SÁCH NHÓM ECO ---------------------------------------------------------HỌ VÀ TÊN MSSV 1. Lê Thị Giang 11041811 2. Ngô Thị Mỹ Lệ 11031041 3. Hà Tuyết Linh 11053261 4. Phạm Lộc 11028661 5. Trần Thế Tình 11028201 6. Nguyễn Thị Trang 11069481 7. Võ Thị Ngọc Tuyết 11038001 8. Trương Thị Kim Thúy Vi 11029501 -------------------------------------------------------- MỤC LỤC LỜI MỞ ....................................................................................................................................... 1 PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 2 1. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 2 1.1 Mục tiêu ................................................................................................................................ 2 1.2 Nhiệm vụ ............................................................................................................................... 2 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 2 2.1 Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................. 2 2.2 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................... 2 2.3 Ý nghĩa .................................................................................................................................. 2 3. CƠ SỞ LÍ LUẬN ....................................................................................................................... 2 4. CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................................................................... 2 PHẦN HAI: NỘI DUNG CHÍNH ...................................................................................... 3 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ .......................................................................... 3 1.1 Khái niệm thị trường tiền tệ ................................................................................................. 3 1.2 Chức năng của thị trường tiền tệ ......................................................................................... 3 2. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ .................................................................................. 3 2.1 Phân loại theo cách thức tổ chức ........................................................................................ 3 2.2 Phân loại theo đối tượng tham gia ...................................................................................... 4 3. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ ....................................................... 4 4. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VIỆT NAM ........................................................ 5 4.1 Thị trường liên ngân hàng ................................................................................................... 6 4.1.1 Khái niệm ....................................................................................................................... 6 4.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường liên ngân hàng ............................................................. 6 4.1.3 Các giao dịch trên thị trường .......................................................................................... 8 4.1.4 Kết quả đạt được ............................................................................................................. 9 4.1.5 Những bất cập tồn tại và hạn chế.................................................................................. 10 4.2 Thị trường mở..................................................................................................................... 10 4.2.1 Khái niệm ..................................................................................................................... 10 4.2.2 Các chủ thể tham gia .................................................................................................... 11 4.2.3 Các giao dịch trên thị trường ........................................................................................ 11 4.2.4 Hàng hóa của thị trường mở ......................................................................................... 13 4.2.5 Kết quả và một số hạn chế, bất cập. ............................................................................. 14 4.3 Thị trường tiền gửi ............................................................................................................. 14 4.3.1 Khái niệm ..................................................................................................................... 14 4.3.2 Các loại tiền gửi của thị trường .................................................................................... 15 4.4 Thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc ............................................................................. 15 4.4.1 Nghiệp vụ thị trường .................................................................................................... 15 4.4.2 Thành viên thị trường ................................................................................................... 15 4.4.3 Kết quả, hạn chế và một số bất cập .............................................................................. 15 5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP............................................................................................ 16 5.1 Định hướng......................................................................................................................... 16 5.2 Giải pháp ............................................................................................................................. 18 5.2.1 Giải pháp trước mắt ...................................................................................................... 18 5.2.2 Các giải pháp thường xuyên và lâu dài......................................................................... 18 LỜI KẾT ................................................................................................................................... 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 22 BLOG “SHARE TO BE SHARED” LỜI MỞ Ở mỗi quốc gia, thị trường tiền tệ luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc điều tiết cung cầu vốn ngắn hạn, nhằm đảm bảo yêu cầu hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất, dịch vụ, đời sống xã hội của các tổ chức và cá nhân. Dù trong giai đoạn hoàn thiện nhưng thị trường tiền tệ nước ta vẫn chưa thực sự phát triển so với các nước bạn. Chúng ta vẫn còn quá non trẻ, gặp nhiều bất cập và rất cần sự đẩy nhanh quá trình hoàn thiện để phát triển. Do vậy, việc đánh giá đúng thực trạng, hạn chế của thị trường tiền tệ Việt Nam trong thời gian qua và đưa ra những mục tiêu, định hướng đúng đắn cho những năm tới là vô cùng quan trọng, vì chúng ta đang trên đà hội nhập với thế giới, vẫn đang tiếp tục tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nhận thấy tầm quan trọng của đề tài này, nhóm ECO đã dành thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày thành tập tiểu luận môn Tài chính - tiền tệ với chủ đề “Thị trường tiền tệ Việt Nam”, cung cấp những thông tin trong phạm vi nghiên cứu của nhóm. Vì đây là một đề tài rất quan trọng, phạm vi nghiên cứu sâu rộng nhưng kiến thức trên lý thuyết cũng như thực tế của nhóm trong lĩnh vực này còn nhiều hạn chế, nên khó có thể tránh khỏi những sai sót trong khi làm cũng như trong việc đưa ra một số ý kiến đánh giá một cách chủ quan. Nhóm mong nhận được ý kiến đánh giá, góp ý của giảng viên bộ môn, giúp nhóm rút kinh nghiệm và cố gắng hơn trong những đề tài sau giảm dần những sai sót. Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy đã tạo điều kiện để nhóm tìm hiểu và hoàn thành bài tiểu luận này! Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 1. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Mục tiêu Nghiên cứu về thị trường tiền tệ Việt Nam nhằm mục đích đưa ra các giải pháp để ổn định và phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam. 1.2 Nhiệm vụ - Hiểu được khái niệm, chức năng của thị trường tiền tệ. - Cách phân loại thị trường tiền tệ Việt Nam. - Các chủ thể tham gia thị trường và thực trang thị trường tiền tệ Việt Nam. 2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: thị trường tiền tệ Việt Nam. - Thời gian: từ 1997 đến nay và từ nay đến 2015. 2.2 Đối tượng nghiên cứu Thị trường tiền tệ Việt Nam. 2.3 Ý nghĩa Giúp phần vào việc đưa ra những biện pháp để phát thị trường tiền tệ viêt nam, vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. 3. CƠ SỞ LÍ LUẬN Các văn bản pháp luật Các nghị định Và các văn bản liên quan 4. CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT NHTW: Ngân hàng trung ương NHNN: Ngân hàng nhà nước TCTD: Tổ chức tính dụng NHTM: Ngân hàng thương mại Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” PHẦN HAI: NỘI DUNG CHÍNH 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 1.1 Khái niệm thị trường tiền tệ “Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn có kì hạn dưới một năm, là nơi đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho nền kinh tế” Ở nước ta, thị trường tiền tệ mới hình thành, công cụ giao dịch trên thị trường tiền tệ còn ít nên luật pháp cho phép các giấy tờ có giá dài hạn được phép giao dịch trên thị trường tiền tệ. Theo điều 9, luật sửa đổi một số điều của Luật NHNN (2003) định nghĩa: “Thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá trị khác”. 1.2 Chức năng của thị trường tiền tệ - Thị trường tiền tệ là kênh dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế. - Thị trường tiền tệ là kênh tạo thông tin và phản hồi những tác động của chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế. - Thị trường tiền tệ là công cụ để điều tiết khối tiền của nền kinh tế, trong đó thể hiện rõ nét qua chức năng của thị trường mở. - Thị trường tiền tệ là công cụ để NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng trung gian. - Thị trường tiền tệ tạo cơ chế để NHTW hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống NHTM. 2. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Thị trường tiền tệ được phân loại theo cách thức tổ chức và theo công cụ nợ 2.1 Phân loại theo cách thức tổ chức Thị trường tiền tệ bao gồm: Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED”  Thị trường tiền tệ theo cổ điển: là thị trường vay vốn ngắn hạn giữa các TCTD đặt dưới sự quản lí của NHTW.  Thị trường tiền tệ mới: đây là thị trường các tái phiếu ngắn hạn, cơ cấu của nó gồm 2 cấp:  Thị trường tiền tệ sơ cấp: là thị tường tiền tệ chuyên phát hành các loại trái phiếu ngắn hạn lần đầu.  Thị trường tiền tệ thứ cấp: là thị trường tiền tệ tổ chức mua bán lại các trái phiếu đã phát hành ở thị trường sơ cấp.  Thị trường mở (Openmaret operation ). 2.2 Phân loại theo đối tượng tham gia Thị trường tiền tệ bao gồm:  Thị trường tín dụng ngắn hạn giữa các NHTM (hay thị trường liên ngân hàng – Interbank): thị trường này dưới sự điều hành của NHTM nhằm mục đích điều tiết vốn trong hệ thống NHTM đồng thời tạo điều kiện cho NHTM thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng.  Thị trường các cộng nợ ngắn hạn như: tín phiếu kho bạc, thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các khế ước cho vay,…bao gồm cả thị trường phát hành và thị trường lưu thông , thị trường này biểu hiện cho sự phát triển thị trường tiền tệ.  Thị trường hối đoái: là thị trường giao dịch các loại ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị ngoại tệ, là một bộ phận quan trọng trong kết cấu thị trường tiền tệ. Thị trường ngoại hối mang đặc trưng là tính quốc tế cao, hoạt động của nó đáp ứng những nhu cầu về thương mại, đầu tư ngắn hạn trên bình diện quốc tế, đặc biệt là tạo điều kiện can thiệp của NHTM nhằm đảm bảo sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia. 3. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Trong quá trình phát triển của thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân hàng là hình thức sơ khai của thị trường tiền tệ hoạt động với mục đích cân đối, điều hòa vốn giữa các NHTM với các TCTD nhằm khai thông khả năng thanh toán cho các TCTD. Vì vậy, nếu xét theo chiều ngang, thị trường tiền tệ biểu hiện quan hệ điều tiết vốn giữa các NHTM, các Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” TCTD. Còn nếu xét theo chiều dọc, thị trường tiền tệ biểu hiện mối quan hệ giữa NHTW và NHTM qua con đường tái chiết khấu, trong đó lãi xuất tái chiết khấu là một công cụ linh hoạt để NHTM điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ. Ngày nay, quy mô hoạt động của thị trường tiền tệ được mở rộng về phạm vi điều tiết vốn, theo đó các chủ thể tham gia trên thị trường đa dạng hơn. Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ bao gồm:  Chủ thể cung ứng nguồn vốn như: NHTW , NHTM, các TCTD khác… Việc đầu tư nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường này có độ rủi ro thấp, do trong thời gian ngắn giá cả chứng khoán biến động không đáng kể.  Chủ thể có nhu cầu về vốn như: NHTM, các đơn vị kinh tế khác, kho bạc nhà nước…Thông qua thị trường tiền tệ, các chủ thể này có thể thu hút được nguồn vốn ngắn hạn dễ dàng và chi phí thấp.  Chủ thể trung gian môi giới, vừa đi vay và vừa cho vay như: NHTM, Công ty chuyên môi giới. 4. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VIỆT NAM Thị trường tiền tệ Việt Nam đã được hình thành và từng bước hoàn thành gắn liền với tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế đất nước. Cho đến nay, mặc dù thị trường tiền tệ Việt Nam chưa thực sự phát triển, nhưng nó đã đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết cung cầu và nguồn vốn ngắn hạn nhằm hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các chủ thể trong nền kinh tế. Đặc biệt thị trường đã thực hiện chức năng cân đối, điều hòa nguồn vốn giữa các ngân hàng, góp phần hỗ trợ cho các ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán, hoạt động an toàn và hiệu quả. Thông qua các hoạt động trên thị trường tiền tệ, NHNN Việt Nam đã thực hiện điều tiết tiền tệ nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Có thể khẳng định rằng, thị trường tiền tệ Việt Nam đã góp phần nhất định trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, nhất là quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên so với lịch sử phát triển thị trường tiền tệ các nước trên thế giới, thị trường tiền tệ Việt Nam vẫn còn non trẻ và nhiều bất cập, cần đẩy nhanh hoàn thiện để phát triển. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương đảng khóa X xác định phát triển thị trường tài chính có vai trò quan trọng trong việc phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường. Do đó việc đánh giá đúng thực trạng các kết quả đạt được, các hạn chế của thị trường tiền tệ Việt Nam trong thời gian qua và đề ra mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển thị trường trong những năm tới có ý nghĩa rất lớn để tiếp tục hoàn thiện thị trường tiền tệ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. 4.1 Thị trường liên ngân hàng 4.1.1 Khái niệm Thị trường liên ngân hàng (thị trường 2) là thị trường đi vay vốn khả dụng lẫn nhau giữa các ngân hàng trung gian. Việc phát triển thị trường liên ngân hàng sẽ tạo ra một công cụ để các ngân hàng có thể hỗ trợ khả năng thanh khoản cho nhau. Thị trường liên ngân hàng cũng được xem như bình thông nhau giữa các ngân hàng, giúp đạt trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ. 4.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường liên ngân hàng 4.1.2.1 Ngân hàng trung ương a) Nhiệm vụ:  Là ngân hàng lớn nhất trong 1 nước. Nhiệm vụ của NHTW bao gồm việc phát hành tiền, quản lí và giám sát các chính sách tiền tệ như tỷ giá hối đoái hay tỷ lệ lãi suất, dự trữ ngoại hối, nghiệp vụ thị trường mở, và các giao dịch khác nhằm mục đích làm thuận lợi hoá các quá trình kinh doanh hướng đến một nền kinh tế phát triển lành mạnh.  NHTW cũng có nhiệm vụ duy trì sự ổn định của tiền tệ, kiềm chế lạm phát và giảm thiểu thất nghiệp. NHTW cũng có trách nhiệm quản lí các NHTM và giữ vai trò là ngân hàng cho vay cuối cùng. b) Chức năng: Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” NHTW thực hiện các chức năng cơ bản là ngân hàng của quốc gia và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của NHTW nhằm đảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng, qua đó mà thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của nền kinh tế. NHTW thực hiện các chức năng này thông qua các nghiệp vụ mang tính kinh doanh song mang tính chất kinh doanh chỉ là phương tiện nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý chứ không phải là mục đích của NHTW. Nói cách khác, mục đích hoạt động của NHTW không phải là mưu tìm doanh lợi mà là ổn định lưu thông tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng từ đó tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Các chức năng: phát hành tiền tệ, tổ chức tín dụng, ngân hàng của chính phủ, quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. 4.1.2.2 NHTM a) Chức năng  Chức năng trung gian tín dụng: là làm cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.  Chức năng trung gian thanh toán: cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện ích.  Chức năng tạo tiền: chức năng này thực thi trên cơ sở chức năng tín dụng và thanh toán. b) Nhiệm vụ  Ta nhận thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.  NHTM là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. NHTM là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động của NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn - tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của NHTM. Hoạt động của NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” 4.1.3 Các giao dịch trên thị trường 4.1.3.1 Vay và cho vay để bổ sung nguồn vốn ngắn hạn giữa các NHTM  Công cụ điều chỉnh: lãi suất liên ngân hàng.  Lãi suất liên ngân hàng chỉ đơn giản là mức lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau vay, thông thường các khoản vay này sẽ rất lớn nên có thể nói như “buôn bán” và do vậy lãi suất áp dụng ở mức bán buôn thấp hơn nhiều so với các tổ chức kinh tế. Thị trường thì các ngân hàng cho nhau vay thời hạn ngắn, các ngân hàng nhỏ, thị phần kém không huy động được nhiều vốn từ dân cư, còn tổ chức kinh tế thì phải vay lại từ ngân hàng lớn hơn, nơi có thừa nguồn vốn.  Thị trường liên ngân hàng khá ổn định cả ở diễn biến lãi suất và quy mô giao dịch. Những cú sốc lãi suất, hay bất cập từng gây lo ngại trước đây đã tạm lắng. Năm 2011 đã và đang thể hiện là một năm khó khăn của các NHTM. Sẽ không bất ngờ nếu chốt lại cả năm nhiều thành viên bị vỡ các chỉ tiêu kinh doanh chính.  Tác dụng: sử dụng triệt để nguồn vốn khả dụng của toàn bộ hệ thống NHTM. 4.1.3.2 Cho vay thanh toán  Vay qua đêm là vay một ngày, bản chất đó là hình thức tái cấp vốn cho các ngân hàng bị thâm hụt vốn mà phải có tài sản cầm cố.  Thấu chi: là khoản vay linh hoạt dành cho khách hàng có nhu cầu chi tiêu vượt số tiền trên tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng. Khách hàng chỉ trả lãi trên số tiền và số ngày thực tế sử dụng. Thực chất, nghiệp vụ thấu chi cho phép những người có tài khoản tiền gửi có thể chi vượt số tiền mình có, theo một hạn mức nhất định.  Cho vay thấu chi :  Vay thấu chi thường được sử dụng khi bạn cần nóng một khoản tiền. Lãi suất thấu chi khá cao và tính theo ngày, nên khi nhận một khoản vay thấu chi tuy được chi tiêu thoải mái nhưng phải tính đến khả năng trả nợ.  Ngân hàng cấp cho bạn một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tại ngân hàng, với hạn mức thấu chi này, bạn có thể dùng tiền trong hạn mức này khi tài khoản bạn không có số dư. Chủ yếu nhằm mục đích cho vay đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nảy sinh bất chợt. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED”  Ngân hàng có thể tùy vào uy tín hoặc chính sách của mình mà cấp cho hạn mức thấu chi có tài sản đảm bảo hoặc không.  Lãi suất thấu chi rất cao, gấp 1,5 lần lãi suất vay thông thường.  Những ai có tài khoản tiền lương gửi tại Ngân hàng có thể yêu cầu ngân hàng cho hưởng dịch vụ này, hạn mức thấu chi có thể gấp 3 lần tiền lương, thậm chí lên tới 5 lần. Trong trường hợp cần tiền gấp, thấu chi có thể là một dịch vụ tiện ích nhưng nhiều ngân hàng còn dè dặt khi cung cấp sản phẩm này. Bởi lẽ yêu cầu cho vay thấu chi là khách hàng phải đáp ứng độ tin cậy với ngân hàng. Đối tượng phù hợp dịch vụ này là những người có thu nhập cao, ổn định, đang công tác tại công ty liên doanh, nước ngoài, cổ phần.  Tác dụng: thúc đẩy hệ thống thanh toán được thực hiện nhanh chóng, tiện lợi. 4.1.4 Kết quả đạt được Doanh số giao dịch thị trường liên ngân hàng từ năm 2002 đến nay, theo đánh giá của các chuyên gia ngân hàng thì doanh số giao dịch tăng khoảng 20% mỗi năm. Kết quả này phản ánh phần nào vai trò thị trường liên ngân hàng với tư cách là “kênh” dẫn vốn quan trọng của các TCTD, làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các TCTD, đồng thời có tác dụng đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh cho toàn hệ thống. Hình thức và thời hạn của các giao dịch liên ngân hàng cũng khá đa dạng và nhìn chung tương tự như các giao dịch trên thị trường tiền tệ quốc tế. Các TCTD ở Việt Nam thực hiện mua bán vốn lẫn nhau thông qua hai hình thức: thứ nhất, mở khoản tiền gửi lẫn nhau và giao dịch thông qua điện thoại, fax, mạng vi tính về điều khoản của món vay và thực hiện chuyển tiền; thứ hai, hoạt động mua bán vốn lẫn nhau tại trung tâm thanh toán bù trừ của NHNN. Hoạt động mua bán vốn giữa các TCTD, NHNN và các TCTD được thực hiện dưới hai hình thức: cho vay (tái cấp vốn) và cho vay theo bộ hồ sơ khách hàng.  Số lượng thành viên và doanh số hoạt động liên ngân hàng dần tăng đáng kể.  Hiện nay gần 30 NHTW đã thực hiện giao dịch vốn liên ngân hàng thông qua hệ thống hãng Reuters. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED”  Nghiệp vụ tái cấp vốn đã được NHNN từng bước đổi mới, hoàn thiện theo hướng nâng cao hiệu quả điều tiết tiền tệ, thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. 4.1.5 Những bất cập tồn tại và hạn chế Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng kết luận tổng quát từ việc nghiên cứu về thực trạng của thị trường là thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam chưa phát triển, chưa thể coi là “cứu cánh” cho hoạt động của các TCTD ở Việt Nam. Quy mô giao dịch còn rất hạn chế, tính phổ biến của thị trường chưa cao. Hầu hết các giao dịch của thị trường liên ngân hàng diễn ra tập trung ở hai trung tâm tài chính lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Số lượng các thành viên tham gia còn rất hạn chế và phần lớn là để giải quyết những nhu cầu đột xuất về nguồn và sử dụng vốn hơn là một hoạt động mang tính thường nhật của các TCTD. Lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng được hình thành theo một cách hoàn toàn ngẫu nhiên, đôi khi mang tính tự phát, chưa phản ánh chính xác quan hệ cung cầu và xu hướng vận động của lãi suất thị trường tài chính nói chung. Lẽ ra, thị trường tiền tệ liên ngân hàng phải là cơ sở để hình thành lãi suất thị trường bán lẻ và lãi suất huy động của các TCTD khi áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận thì ở nước ta, NHNN vẫn công bố lãi suất cơ bản. Nhưng trong thực tế hiện nay, lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng thoát ly dần lãi suất cơ bản của NHNN. 4.2 Thị trường mở 4.2.1 Khái niệm “Thị trường mở là bộ phận của thị trường tiền tệ là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán ngắn hạn các chứng từ có giá giữa NHTW và NHTM và các tổ chức khác” Với Việt Nam nghiệp vụ thị trường mở là công cụ rất quan trọng và cần thiết trong viêc điều hành ở Việt Nam. Do đó việc điều hành chính sách thị trường ở Việt Nam trong thời gian qua có thể thấy hạn chế của công cụ trực tiếp là thiếu chủ động, thiếu hiệu quả, sự phối hợp chưa chặt chẽ…  Do đó cần phải có công cụ gián tiếp – nghiệp vụ thị trường mở có thể điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và chủ động. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” Cho nên đến tháng 7/2000 nghiệp vụ thị trường mở bắt đầu vận hành ghi nhận việc chuyển điều hành chính sách tiền tệ từ công cụ trực tiếp sang công cụ gián tiếp của NHNN Việt Nam. 4.2.2 Các chủ thể tham gia  NHTW: thực hiện chức năng nghiệp vụ NHTW tức là thực hiện việc mua hoặc bán ra các giấy tờ có giá (chủ yếu là ngắn hạn) nhằm thay đổi cơ số tiền tệ trên cơ sở đó tác động đến lượng tiền cung ứng và lãi suất ngắn hạn.  Các NHTM: làm nhiệm vụ nhận tiền gửi đóng vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gưi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới dạng cho vay trực tiếp.  Các định chế tài chính phi ngân hàng: là loại hình tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính- tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động Ngân hàng như là hoạt động kinh doanh thường xuyên nhưng không được nhận tiền gửi không kì hạn và không làm dịch vụ thanh toán. Các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia bao gồm: các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư… tham gia hoạt động trên thị trường mở với tư cách là nhà đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giá. 4.2.3 Các giao dịch trên thị trường 4.2.3.1 Giao dịch không hoàn lại a) Khái niệm: Giao dịch không hoàn lại là việc NHTW mua, bán giấy tờ có giá với các đối tác của mình mà không có bất kì một cam kết nào về việc bán hoặc mua lại các giấy tờ có giá đó (Giao dịch không hoàn lại còn gọi là giao dịch mua hẳn, bán hẳn/ mua đứt, bán đứt). b) Đặc điểm:  Giao dịch không hoàn lại chỉ được thực hiện một chiều: NHTW chỉ bán hoặc chỉ mua, người mua có quyền sở hữu không thời hạn đối với giấy tờ có giá đã mua (Quyền sở hữu giấy tờ có giá được chuyển hẳn từ người bán sang người mua).  Giao dịch không hoàn lại tác động trực tiếp đến dự trữ của ngân hàng, qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng và lãi suất thị trường : Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED”  NHTW bán hẳn giấy tờ có giá → dự trữ sơ cấp của ngân hàng giảm → lượng tiền cung ứng giảm, lãi suất thị trường tăng.  NHTW mua hẳn giấy tờ có giá → dự trữ sơ cấp của ngân hàng tăng → lượng tiền cung ứng tăng, lãi suất thị trường giảm.  Giao dịch không hoàn lại có tác động dài hạn đối với các biến số tiền tệ.  Giao dịch không hoàn lại được sử dụng trong trường hợp NHTW muốn điều chỉnh lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế một cách rõ ràng và dứt khoát.  Các giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch không hoàn lại thông thường phải thoả mãn các điều kiện:  Là các công cụ nợ.  Mức rủi ro thấp.  Được phát hành bởi các tổ chức đủ điều kiện. 4.2.3.2 Giao dịch có hoàn lại a) Khái niệm: Giao dịch có hoàn lại là việc NHTW mua, bán các giấy tờ có giá với đối tác của mình có kèm theo hợp đồng mua lại - tức là giấy tờ có giá đã được mua (bán) sẽ được bán (mua) lại vào một ngày xác định trong tương lai (còn được gọi là giao dịch có kỳ hạn). b) Đặc điểm:  Giao dịch có kỳ hạn được thực hiện 2 chiều: NHTW vừa đóng vai trò là người mua, vừa đóng vai trò là người bán; quyền sở hữu giấy tờ có giá chỉ được chuyển giao tạm thời trong thời hạn 2 bên đã cam kết.  Giao dịch có kỳ hạn không ảnh hưởng đến trạng thái dự trữ của các ngân hàng vì nó mang tính chất như một giao dịch hoán đổi. Kết thúc hợp đồng, trạng thái dự trữ của các ngân hàng sẽ trở lại như ban đầu => giao dịch có hoàn lại triệt tiêu được những ảnh hưởng không dự tính trước tới dự trữ của ngân hàng.  So với giao dịch không hoàn lại, giao dịch có hoàn lại có chi phí giao dịch rẻ hơn. c) Lợi ích: Giao dịch có kỳ hạn giúp cho việc thực thi chính sách tiền tệ có sự mềm dẻo và linh hoạt. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED”  Được sử dụng trong trường hợp NHTW muốn thị trường tiền tệ thay đổi tạm thời hoặc muốn thay đổi cơ cấu tiền dự trữ để tạo điều kiện cho các tài chính tín dụng hoạt động kinh doanh tốt hơn.  Giấy tờ có giá sử dụng trong giao dịch không hoàn lại phải là giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao và thoả mãn các quy định của NHTW. 4.2.4 Hàng hóa của thị trường mở  Tín phiếu kho bạc: là lại giấy nợ do chính phủ phát hành dưới một năm để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước và là một công cụ trong những công cụ quan trọng để NHTW điều hành chính sách tiền tệ. Tín phiếu kho bạc thường có thời hạn 1 tháng, 3 tháng, 9 tháng với một hay nhiều mức mệnh giá. Tín phiếu kho bạc thường được coi là không có rủi ro tín dụng. → Tín phiếu kho bạc là hàng hóa được mua bán nhiều nhất trên thị trường mở. Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc sẽ ảnh hưởng đến lãi suất thị trường.  Tín phiếu NHTW: là giấy nhận nợ của NHTW đối với người mua tín phiếu. Tín phiếu NHTW do NHTW phát hành nhằn điều chỉnh lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế. → Việc mua bán tín phiếu NHTW tạo sự chủ động cho NHTW trong việc điều hành chính sách tiền tệ.  Trái phiếu chính phủ: là chứng khoán nợ dài hạn do chính phủ phát hành nhằm bù đắp sự thiếu hụt ngân sách nhà nước. → Trái phiếu chính phủ được giao dịch phổ biến trên thị trường mở.  Trái phiếu đô thị: là giấy nhận nợ do chính quyền của các đô thị lớn phát hành nhằm tập trung nguồn vốn cho việc đầu tư vào các công trình, dự án của đô thị. → Trái phiếu đô thị là một dạng trái phiếu của chính phủ, nhưng được chính quyền địa phương phát hành để phục vụ các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương.  Chứng chỉ tiền gửi: là giấy nhận nợ của NHTM đối với người sở hữu nó. Chứng chỉ tiền gửi do các NHTM phát hành để huy động vốn trên thị trường với thời hạn xác định. → Trên thực tế, chứng chỉ tiền gửi rất ít được giao trên thị trường mở. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED”  Hối phiếu: là giấy nợ thương mại – là mệnh lệnh trả tiền với điều kiện do người bán kí phát cho người mua (người bị kí phát) để ra lệnh cho người mua trả một số tiền nhất định cho một người nào đó (người hưởng lợi) vào một thời điểm xác định. → Ở Việt Nam, hối phiếu chưa được giao dịch trên thị trường mở. Các điều kiện hàng hoá trên thị trường mở: - Được phát hành và lưu thông hợp pháp - Được giao dịch, mua bán, chuyển nhượng - Các giấy tờ có giá được giao dịch phải được phát hành và thanh toán bằng đồng VND. - Phải đăng kí giấy tờ có giá giao dịch phải tại NHNN theo qui định. - Các giấy tờ có giá mua bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày. 4.2.5 Kết quả và một số hạn chế, bất cập. a) Kết quả  Số lượng thành viên tham gia tăng lên hàng năm. Đến nay là có 35 thành viên tham gia.  Tần suất và khối lượng trúng thầu tăng dần qua các năm. b) Một số hạn chế và bất cập  Luật công cụ chuyển nhượng đã có hiệu lực từ những năm 2006 nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện.  Các giấy tờ có giá có thể sử dụng trong giao dịch trên thị trường tiền tệ vẫn tập trung chủ yếu ở các NHTM Nhà nước.  Số lượng thành viên tham gia hạn hẹp nên lãi suất thị trường mở chưa phản ánh đúng quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường. 4.3 Thị trường tiền gửi 4.3.1 Khái niệm Là thị trường tập trung nguồn vốn thông qua hệ thống NHTM và các TCTD, là thị trường giao dịch giữa các NHTM và các TCTD với các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Nó có vai trò quan trọng và là bộ phận cốt lõi của thị trường tiền tệ. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” Các công cụ của thị trường tiền gửi rất đa dạng và phong phú đồng thời là thị trường có tính cạnh tranh cao. 4.3.2 Các loại tiền gửi của thị trường Tiền gửi có kì hạn: Là loại tiền gửi được ủy thác vào ngân hàng mà có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Như vậy, về nguyên tắc, khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra, khi đến hạn đã thỏa thuận. Tiền gửi không kì hạn: Là các loại tiền gửi hoàn toàn theo quy tắc khả dụng, nghĩa là người gửi có quyền rút tiền vào bất cứ lúc nào họ muốn, nghĩa là các khoản gửi với thời gian không xác định. 4.4 Thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc 4.4.1 Nghiệp vụ thị trường Được thực hiện từ tháng 5-1995 và trải qua các giai đoạn phát triển: + Từ 1995 đến 1999: phát hành tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc. + Từ năm 1999 đến 2003: phát hành tín phiếu kho bạc. + Từ năm 2003 đến nay: phát hành tín phiếu kho bạc và trái phiếu ngoại tệ (USD, kỳ hạn 5 tháng). 4.4.2 Thành viên thị trường Trước đây, số đơn vị được NHNN công nhận là 47 thành viên. Tuy nhiên trong quá trình tham gia, có một số thành viên đã không tham dự một phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ. Cuối cùng sau khi xem xét và công nhận tổng số thành viên đến nay là 20 thành viên. 4.4.3 Kết quả, hạn chế và một số bất cập a) Kết quả - Việc đấu thầu tín phiếu Kho bạc qua NHNN đã mở ra một kênh huy động vốn với chi phí thấp cho Ngân sách Nhà nước. - Kỳ hạn tín phiếu kho bạc cho đến nay đã đa dạng hơn trước, gồm 364 ngày, 273 ngày và 182 ngày. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” b) Một số hạn chế và bất cập - Số lượng thành viên tham gia còn hạn hẹp. - Lãi suất trên thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc còn nhiều bất cập. - Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật còn những hạn chế nhất định. 5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 5.1 Định hướng Trong quá trình hội nhập như gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới WTO, tham gia nhiều tổ chức quốc tế và hợp tác song phương khác. Từ nay cho đến năm 2015, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ diễn ra ở trình độ cao hơn và ngày càng mạnh mẽ. Thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam sẽ hội nhập ngày càng sâu với thị trường khu vực và thế giới, khi đó để phát triển thị trường tiền tệ thực hiện có hiệu quả vai trò điều tiết cung cầu vốn ngắn hạn, đáp ứng yêu cầu thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Và để thực hiện được thì thị trường tiền tệ Việt Nam cần phát triển theo định hướng sau:  Phát triển thị trường tiền tệ an toàn hiệu quả, đồng bộ, mang tính cạnh tranh cao nhằm tạo cơ sở quan trọng cho hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ, huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực tài chính, giảm thiểu rủi ro cho các TCTD. Theo đó, thị trường tiền tệ sẽ phát triển mạnh trên cơ sở tổ chức lại và củng cố thị trường liên ngân hàng với cơ chế hoạt động thông thoáng, tăng cường vai trò giám sát, điều hành, khả năng kiểm soát, điều tiết thị trường của NHNN.  Phát triển thị trường đấu thầu tín phiếu Kho bạc.  Tăng cường hoạt động nghiệp vụ thị trường mở, tăng số lượng và chủng loại chứng khoán có độ an toàn và tính thanh khoản cao được phép giao dịch.  Tăng cường sự liên kết giữa các thị trường tiền tệ bộ phận, giữa thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán nhằm tăng tính linh hoạt của thị trường, khả năng phòng ngừa và khả năng chuyển đổi rủi ro giữa các thị trường.  Hạn chế can thiệp hành chính vào hoạt động thị trường tiền tệ. Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com BLOG “SHARE TO BE SHARED” Bên cạnh đó, theo ý kiến đánh giá của một số chuyên gia Theo dữ liệu của Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia được dẫn ra tại buổi tọa đàm, tốc độ tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán (M2) và tín dụng duy trì ở mức cao liên tục trong giai đoạn 2006-2010. Kể từ năm 2007, M2 đã vượt GDP, còn với tín dụng là từ 2009 đến nay. Chuyên gia kinh tế trưởng Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam Deepak Mishra nhấn mạnh rằng, sau khi chính sách tiền tệ đầu tư mở rộng, những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt đang có xu hướng lặp lại với chu kỳ ngắn dần, nghiêm trọng hơn và việc đối phó với bất ổn cũng mất nhiều thời gian lên. Nhìn nhận về vấn đề này, bà Nguyễn Thị Kim Thanh - Viện trưởng Viện Chiến lược ngân hàng (NHNN) cho rằng, chính sách tiền tệ theo đuổi nhiều mục tiêu, sử dụng các công cụ mang tính hành chính đã không còn phù hợp với xu hướng phát triển, cần phải được đổi mới. Chia sẻ góc nhìn này, ông Mishra đưa quan điểm: “Có lẽ đã đến lúc phải giảm dần các giải pháp ngắn hạn và đưa ra các giải pháp dài hạn nhiều hơn”. Lộ trình để chính sách tiền tệ hướng đến kiểm soát lạm phát mục tiêu đã được nhiều chuyên gia nêu lên theo kịch bản hai giai đoạn. Trước mắt từ nay đến năm 2015, áp lực lo vốn cho nền kinh tế của hệ thống ngân hàng vẫn rất lớn. Bởi vì thị trường tài chính, thị trường trái phiếu chưa phát triển để “gánh” cùng hệ thống ngân hàng. “Như vậy, vẫn phải cần mở rộng tín dụng”, bà Thanh nói. Cho nên, chính sách tiền tệ trong giai đoạn hiện nay sẽ hướng tới kiểm soát lạm phát thông qua việc kiểm soát chặt tốc độ tăng trưởng và chất lượng tín dụng, định hướng rõ nét đầu tư để chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tiếp tục giảm dần cho vay ngoại tệ, đảm bảo thanh khoản ngoại tệ, tăng dự trữ ngoại hối. Còn trong trung hạn, ông Đoàn Hồng Quang - Chuyên gia kinh tế cao cấp của Ngân hàng Thế giới cho rằng, việc thiết kế chính sách vĩ mô cần tính đến độ trễ, hiệu lực của từng chính sách và tiên liệu những tác động qua lại và giảm những ảnh hưởng tiêu cục, triệt tiêu nhau của chính sách. Bà Thanh nêu chi tiết thêm về giải pháp, trong dài hạn cần hướng tới điều tiết thị trường tiền tệ, kiểm soát lạm phát một cách chủ động trên cơ sở sử dụng các công cụ tiền tệ gián tiếp, lấy lãi suất làm công cụ chủ đạo trong điều hành. Cụ thể là sẽ phải hình thành được khung lãi suất và lãi suất định hướng trên thị trường liên ngân hàng; cơ chế phối hợp giữa các công cụ chính sách trong điều hành; hoạch định và Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
- Xem thêm -