Thanh toán quốc tế tại bidv

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………………….1 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ………………………………………….6 LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………..7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ …………..9 1.1. Tổng quan về Thanh toán Quốc tế........................................................................9 1.1.1. Sự hình thành hoạt động Thanh toán Quốc tế...............................................9 1.1.1.1. Khái niệm....................................................................................................9 1.1.1.2. Sự hình thành và phát triển của hoạt động Thanh toán Quốc tế................9 1.2. Các điều kiện áp dụng trong Thanh toán Quốc tế.............................................10 1.2.1. Điều kiện tiền tệ..............................................................................................10 1.2.1.1. Điều kiện về tiền tệ....................................................................................10 1.2.1.2. Điều kiện đảm bảo hối đoái......................................................................11 1.2.2. Điều kiện địa điểm thanh toán.......................................................................11 1.2.3. Điều kiện thời gian thanh toán......................................................................12 1.2.4. Điều kiện phương thức và phương tiện thanh toán......................................12 1.3. Các văn bản pháp lí điều chỉnh Thanh toán Quốc tế........................................13 1.3.1. UCP – Uniform customs and practice for documentery credits...................13 1.3.2. URC 522 – The uniform Rules for collection, ICC Pub No 522, 1995 Revision.....................................................................................................................14 1.3.3. URR 525 – The Uniform Rules For Bank - to - Bank Reimbursemant under Documentary Credit, ICC Pub No 525, 1995 Revision................................14 1.3.4. ISPO 198 – International Stanby Practices...................................................14 1.4. Các phương thức Thanh toán Quốc tế phổ biến hiện nay................................14 1.4.1. Chuyển tiền.....................................................................................................14 1.4.1.1. Khái niệm..................................................................................................15 1.4.1.2. Quy trình của phương thức chuyển tiền....................................................15 1.4.1.3. Hình thức chuyển tiền...............................................................................16 1.4.2. Nhờ thu (Collection).......................................................................................17 1.4.2.1. Khái niệm..................................................................................................17 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 1.4.2.2. Quy trình thanh toán.................................................................................17 1.4.2.3. Các loại nhờ thu........................................................................................18 1.4.3. Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit)..............................................................20 1.4.3.1. Khái niệm..................................................................................................20 1.4.3.2. Quy trình thanh toán L/C..........................................................................21 1.4.4. Phương thức thanh toán mở tài khoản (OPEN ACOUNT).........................25 1.4.4.1. Khái niệm..................................................................................................25 1.4.4.2. Quy trình thực hiện...................................................................................25 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)……………………………...27 2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV............................27 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................27 2.1.1.1. Giai đoạn 1957 - 1975.............................................................................27 2.1.1.2. Giai đoạn 1976 - 1989............................................................................29 2.1.1.3. Giai đoạn từ 1990 - nay...........................................................................29 2.1.2. Nhiệm vụ và chức năng của BIDV...............................................................30 2.1.2.1. Nhiệm vụ của BIDV..................................................................................30 2.1.2.2. Chức năng và đặc điểm hoạt động...........................................................30 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV..............................................................................31 2.2. Khái quát thực trạng hoạt động Thanh toán Quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua.............................................................................................33 2.2.1. Những thành quả đạt được............................................................................33 2.2.2. Một số hạn chế................................................................................................34 2.3. Thực tiễn hoạt động Thanh toán Quốc tế tại BIDV..........................................36 2.3.1. Những sản phẩm dịch vụ trong hoạt động Thanh toán Quốc tế của BIDV 36 2.3.1.1. Mục tiêu của dịch vụ Thanh toán Quốc tế của BIDV...............................36 2.3.1.2. Các loại hình dịch vụ Thanh toán Quốc tế của BIDV..............................36 2.3.2. Tình hình hoạt động Thanh toán Quốc tế tại BIDV.....................................42 2.3.3. Đánh giá về hoạt động Thanh toán Quốc tế tại BIDV..................................45 2.3.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................45 2.3.3.2. Những hạn chế còn vướng mắc.................................................................47 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.3.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế..................................................................48 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MỞ DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA BIDV…………………………51 3.1. Những điều kiện thuận lợi và thách thức đối với phát triển các sản phẩm dịch vụ Thanh toán Quốc tế của BIDV khi gia nhập WTO.............................................51 3.1.1. Sự cần thiết hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng.............................51 3.1.2. Các điều kện thuận lợi để phát triển nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế sau khi gia nhập WTO...........................................................................................................52 3.1.2.1. Đối với ngành tài chính ngân hàng nói chung........................................52 3.1.2.2. Đối với BIDV nói riêng.............................................................................53 3.1.3. Các thách thức gặp phải.................................................................................54 3.2. Định hướng phát triển của BIDV giai đoạn 2008 – 2010..................................57 3.2.1. Mục tiêu của BIDV trong giai đoạn 2008 - 2010..........................................57 3.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2008 - 2010.....................................................57 3.3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Thanh toán Quốc tế của BIDV. 58 3.3.1.. Các giải pháp từ phía BIDV..........................................................................58 3.3.1.1. Phát triển và nâng cao trình độ của nguồn nhân lực...............................58 3.3.1.2. Nâng cấp và tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật.......59 3.3.1.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh một cách bài bản 60 3.3.1.4. Phát triển dịch vụ tín dụng cho các doanh nghiệp lớn............................61 3.3.1.5. T ăng cường công tác kiểm tra kiểm soát.................................................61 3.3.2. Giải pháp từ phía Ngân hàng Nhà nước.......................................................61 3.3.2.1. Tổ chức thực hiện tốt thị trường ngoại tệ liên ngân hàng........................61 3.3.2.2. Xây dựng một cơ chế điều hành tỷ giá mềm dẻo linh hoạt.......................61 3.3.2.3. Cần tính toán xây dựng một cơ cấu dự trữ ngoại tệ hợp lý......................62 3.3.2.4. Tổ chức và giám sát thường xuyên hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng...............................................................................................................62 3.4. Bao thanh toán: Một dịch vụ mới cần triển khai...............................................62 3.4.1. Giới thiệu về Bao thanh toán.........................................................................62 3.4.2. Thực trạng dịch vụ Bao thanh toán...............................................................70 3.4.2.1. Thực trạng dịch vụ Bao thanh toán trên thế giới......................................70 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.4.2.2. Thực trạng dịch vụ Bao thanh toán ở Việt Nam.......................................74 3.4.3. Điều kiện để phát triển dịch vụ Bao thanh toán tại BIDV hiện nay............75 3.4.3.1. Điều kiện khách quan................................................................................75 3.4.3.2. Điều kiện chủ quan...................................................................................76 3.4.4. Các biện pháp để thực hiện dịch vụ Bao thanh toán tại BIDV....................78 3.4.4.1. Đối với BIDV............................................................................................78 3.4.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước...................................................................81 3.4.4.3. Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan.......................................81 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………...85 85 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt ATM Nghĩa Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of Vietnam) Bao thanh toán BIDV BTT CAD Giao chứng từ trả tiền ngay (Cash Against Document) Bộ chứng từ nhờ thu trả chậm (Document against Acceptance) Bộ chứng từ nhờ thu trả ngay (Document against Payment) Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (Factors Chain International) Thư tín dụng (Letter of Credit) D/A D/P FCI L/C NHNN Ngân hàng Nhà nước NK ODA Xuất khẩu Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) Hệ thống thanh toán toàn cầu (Society for Worldwide Interbank and Finacial Telecommunication) Thanh toán Quốc tế SWIFT TTQT UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (United Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nations Development Programme) XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 1. Danh mục các bảng Bảng 3.1. Doanh số Bao thanh toán trên thế giới…………………………………67 Bảng 3.2. 5 thị trường đứng đầu trong lĩnh vực Bao thanh toán…………………61 Bảng 3.3. Doanh thu về Bao thanh toán của các châu lục trên thế giới…………… 68 Bảng 3.4. Doanh số về Bao thanh toán của một số nước đang phát triển trên thế giới………………………………………………………………. 69 2. Danh mục các biểu Biểu đồ 2.1. Doanh số Thanh toán Quốc tế của BIDV giai đoạn 2002–2006…. 39 3. Danh mục các sơ đồ Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền…………………… 11 Sơ đồ 1.2. Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu………………………… 13 Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng (L/C)……………… 17 Sơ đồ 1.4. Quy trình thanh toán theo phương thức mở tài 22 khoản…………………… Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiệp vụ Bao thanh toán trong nước………………………28 64 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV……………………………………………… Sơ đồ 3.2. Quy trình nghiệp vụ Bao thanh toán………………………………… 58 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính tất yếu của đề tài Kể từ khi công cuộc đổi mới về kinh tế và chính sách mở cửa bắt đầu từ năm 1986, quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam ngày càng phát triển. Sự phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại đòi hỏi và thúc đẩy nghiệp vụ TTQT qua hệ thống ngân hàng phát triển theo. Đặc biệt những sự kiện quan trọng gần đây như Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, Quốc hội Mỹ chính thức phê chuẩn Quy chế bình thường hoá quan hệ thương mại vĩnh viễn với Việt Nam… vị trí và vai trò của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. Nhờ vậy, hoạt động XNK của các doanh nghiệp Việt Nam sôi động hơn bao giờ hết. Với quá trình hội nhập mạnh mẽ này, thì hoạt động XNK của các doanh nghiệp sản xuất trong nước cũng phát triển vượt bậc. Do đó, hoạt động TTQT ở các ngân hàng thương mại trong nước nói chung, và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng cũng đã có nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, hoạt động TTQT tại Việt Nam còn là một hoạt động còn mới mẻ, do vậy các ngân hàng thương mại còn chưa có nhiều kinh nghiệm, trình độ, cơ sở vật chất cũng như chưa hoàn thiện hết tất cả các dịch vụ về TTQT, do đó nghiệp vụ này chưa phát huy được hết tiềm năng vốn có, cũng như còn nhiều khó khăn và dễ phát sinh các rủi ro. Nhận biết được thực tiễn này, đề tài “Giải pháp mở dịch vụ Bao thanh toán và hoàn thiện hoạt động Thanh toán Quốc tế tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” đã được tác giả chọn và nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đề tài đã hệ thống lại các vấn đề lý luận về nghiệp vụ TTQT. Đánh giá hoạt động TTQT của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cũng như phân tích, đánh giá đến nhu cầu phát triển các loại hình dịch vụ TTQT của các doanh nghiệp XNK trong nước, từ đó đề xuất mở thêm sản phẩm BTT và các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ TTQT tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài phân tích những thành tựu cũng như những hạn chế về hoạt động TTQT trong những năm qua tại Việt Nam, phân tích về những cơ hội, thách thức và tiềm năng phát triển hoạt động này tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, và của BIDV nói riêng, nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ TTQT tại BIDV. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê làm phương pháp nghiên cứu chủ đạo. Nguồn thông tin được sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập từ các Báo cáo thường niên của BIDV, từ website của Hiệp hội ngân hàng, website của BIDV… 5. Kết cấu đề tài Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh sách tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Tổng quan về hoạt động Thanh toán Quốc tế. Chương 2: Thực tiễn hoạt động Thanh toán Quốc tế tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chương 3: Đề xuất giải pháp mở dịch vụ Bao thanh toán và hoàn thiện nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1. Tổng quan về Thanh toán Quốc tế 1.1.1. Sự hình thành hoạt động Thanh toán Quốc tế 1.1.1.1. Khái niệm Hoạt động TTQT của các ngân hàng thương mại là một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, trong đó các ngân hàng thương mại của một nước thông qua quan hệ hợp đồng đại lý với các ngân hàng ở các nước khác để trợ giúp các doanh nghiệp hoạt động XNK hàng hóa, dịch vụ của nước đó thực hiện việc thanh toán và nhận tiền từ các doanh nghiệp hoạt động XNK hàng hóa, dịch vụ khác tại các quốc gia khác. 1.1.1.2. Sự hình thành và phát triển của hoạt động Thanh toán Quốc tế Cơ sở để hình thành hoạt động TTQT của ngân hàng thương mại là hoạt động ngoại thương. Nếu TTQT được thực hiện tốt thì giá trị của hàng NK mới được thực hiện tốt, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy ngoại thương phát triển. TTQT là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia. Một quốc gia muốn phát triển không thể chỉ dựa vào sản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước khác. Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước sẽ không thể cung cấp đầy đủ những hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế mà còn phải nhập những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng trong nước không sản xuất ra được hoặc sản xuất ra với giá thành cao hơn. Trên cơ sở khai thác Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 những tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có của nền kinh tế, ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước còn có thể tạo ra những thặng dư có thể XK sang những nước khác, góp phần tăng ngoại tệ cho đất nước để NK các thứ còn thiếu và để trả nợ. Như vậy do nhu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh sự trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với nhau để khai thác tiềm năng và thế mạnh của một nước với một nước khác một cách có lợi nhất. Hoạt động XNK là yêu cầu khách quan của nền kinh tế. Trong hoạt động XNK, TTQT là khâu cuối cùng và nó có điểm khác biệt so với thanh toán trong nước. Khi buôn bán quốc tế ở thời kỳ sơ khai, các thương nhân trực tiếp chở hàng hóa đến bán ở các nước khác và thu tiền. Những khó khăn do sự khác biệt về tiền tệ được giải quyết bởi sự tham gia của ngân hàng với vai trò là trung gian đổi tiền. Nhưng khi mà quan hệ buôn bán quốc tế ngày càng mở rộng về phạm vi và quy mô, kéo theo sự gia tăng của khối lượng tiền tệ được thanh toán. Các thương nhân vì lý do an toàn nên không thu tiền trực tiếp mà thông qua ngân hàng với vai trò trung gian thanh toán. Tuy nhiên, khi hoạt động TTQT ngày càng phát triển thì việc thanh toán ngày càng phức tạp do ảnh hưởng của yếu tố kinh tế, chính trị xã hội và theo đó rủi ro ngày càng tăng. Các bên tham gia XNK ngày càng bộc lộ những mâu thuẫn sâu sắc, vì thế mà các phương thức, phương tiện TTQT lần lượt ra đời và ngày càng hoàn thiện nhằm giải quyết các mâu thuẫn trên, tạo điều kiện cho thương mại phát triển. 1.2. Các điều kiện áp dụng trong Thanh toán Quốc tế 1.2.1. Điều kiện tiền tệ 1.2.1.1. Điều kiện về tiền tệ Điều kiện về tiền tệ chỉ là ra việc sử dụng đồng tiền nước nào để tính toán và thanh toán hợp đồng, hiệp định kí kết giữa các nước, đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền biến đổi. Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán có thể là đồng bản tệ của một số bên tham gia vào hoạt động TTQT và cũng có thể là đồng tiền của một nước thứ ba được các bên lựa chọn làm phương tiện thanh toán. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Việc lựa chọn loại đồng tiền trong TTQT là vô cùng quan trọng, chọn đồng tiền nào để thanh toán nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế, so sánh lực lượng của hai bên mua và bán, tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới…Tuy nhiên khi tiến hành thanh toán thì các bên tham gia đều tìm mọi cách để đạt được các điều kiện thanh toán có lợi cho mình. Do vậy các bên có thể thỏa thuận sử dụng một đồng tiền mạnh và ổn định nào đó làm đồng tiền thanh toán giữa các bên. Tuy nhiên việc lựa chọn này tùy thuộc rất nhiều vào vị thế đàm phán, tập quán thương mại và quan điểm của mỗi bên về xu hướng rủi ro. 1.2.1.2. Điều kiện đảm bảo hối đoái Điều kiện đảm bảo hối đoái đưa ra các điều kiện bảo lưu nhằm bảo đảm giá trị thực tế của các khoản thu nhập, khi giá trị tiền tệ lên xuống thất thường. Trong hợp đồng mua bán phải ghi rõ đồng tiền tính toán và điều kiện đảm bảo:  Điều kiện đảm bảo vàng: dùng đồng tiền tính toán giá cả cà giá trị hợp đồng, đồng thời quy định giá vàng tại thời điểm đó là cơ sở bảo đảm. Khi thanh toán, nếu giá vàng thay đổi so với lúc kí hợp đồng đến một mức độ nhất định hoặc có thay đổi thì sẽ điều chỉnh giá cả hàng hóa và giá trị hợp đồng.  Điều kiện đảm bảo ngoại hối: lựa chọn một đồng tiền tương đối ổn định, xác định mối quan hệ tỉ giá của đồng tiền thanh toán để đảm bảo giá trị hợp đồng.  Quy định một đồng tiền dùng trong thanh toán và tính toán xác định tỉ giá giữa đồng tiền đó với một đồng tiền mạnh. Khi thanh toán nếu tỉ giá thay đổi thì điều chỉnh lại giá cả hợp đồng.  Bảo đảm theo số tiền tệ: các bên thống nhất sự lựa chọn khối lượng ngoại tệ đưa vào sổ cũng như phải thống nhất cách tính giá hối đoái của số so với đồng tiền được đảm bảo lúc kí kết và thanh toán. Mục đích chính là san bằng các biến động khác nhau của các đồng tiền tạo ra sự ổn định tương đối. 1.2.2. Điều kiện địa điểm thanh toán Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Điều kiện về địa điểm thanh toán thường do hai bên thỏa thuận. Thường thì nếu thanh toán bằng đồng tiền của nước nào thì địa điểm thanh toán ở luôn nước đó. Việc xác định địa điểm thanh toán thường do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyến định. Địa điểm thanh toán có thể là ở nước NK, XK hoặc một nước thứ ba nào đó mà hai bên lựa chọn. Trong giai đoạn hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới. Việc chuyển tiền từ người thanh toán cho đến người nhận trên quy mô toàn thế giới trở nên rất đơn giản, nhanh chóng, an toàn và chi phí hợp lý. Vì vậy điều kiện về địa điểm thanh toán cũng không bị ràng buộc như trước và thanh toán tại khu vực của mình đã trở thành điều kiện thông thường của giao dịch ngoại thương. 1.2.3. Điều kiện thời gian thanh toán Điều kiện về thời gian thanh toán mang tính chất bắt buộc đối với các giao dịch quốc tế. Điều kiện này quy định cụ thể thời điểm thỏa thuận mà bên phải trả tiền cần thực hiện thanh toán cho bên nhận tiền thường là:  Trả trước: trong điều kiện này, người mua sẽ cấp một phần hoặc toàn bộ vốn cho người bán. Đây là cách được áp dụng khi hai bên có quan hệ rất tín nhiệm, hoặc quan hệ chi nhánh, đại lý với nhau. Việc trả tiền trước với mục đích người bán thiếu vốn phải vay của người mua, thì người mua đã cấp tín dụng thương mại cho người bán.  Trả ngay: đây là hình thức mua bán mà ngay khi nhận được hàng hóa, người mua tiến hành thanh toán cho người bán. Khái niệm trả ngay bao gồm nhiều cách trả tiền khi bỏ giá trị hàng hóa đã thanh toán trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị xong hàng để bốc lên tàu cho đến tay người mua.  Trả tiền sau: là sau khi giao hàng một thời gian nhất định, người bán mới thu được tiền của người mua. Trả tiền sau thực chất là người bán cấp tín dụng cho người mua. Thời gian trả tiền dài hay ngắn tùy thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và thường do luật quản chế ngoại hối của các nước quy định. Đây là trường hợp hay gặp nhất trong kinh doanh, Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 vừa giúp người mua nhận được hàng trước khi có tiền, giúp người bán tiêu thụ hàng hóa nhanh hơn, tạo lập quan hệ thân tín trong kinh doanh. 1.2.4. Điều kiện phương thức và phương tiện thanh toán Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện TTQT. Phương thức thanh toán là cách thức mà người mua dùng để trả tiền cho người bán và người bán dùng để thu tiền về. Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau để lựa chọn cho việc thu tiền hoặc trả tiền. Tuy nhiên, người bán và người mua lựa chọn phương thức nào cũng xuất phát từ yêu cầu của hai bên: Người bán muốn thu tiền nhanh đầy đủ và người mua muốn nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và kịp thời hạn. Các phương thức TTQT thường dùng trong ngoại thương:  Phương thức chuyển tiền  Phương thức nhờ thu  Phương thức tính dụng chứng từ  Phương thức ghi sổ 1.3. Các văn bản pháp lí điều chỉnh Thanh toán Quốc tế 1.3.1. UCP – Uniform customs and practice for documentery credits Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ (tiếng Anh: The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits (viết tắt là UCP) là một bộ các quy định về việc ban hành và sử dụng thư tín dụng (hay L/C). UCP được các ngân hàng và các bên tham gia thương mại áp dụng ở trên 175 quốc gia. Khoảng 11-15% thương mại quốc tế sử dụng thư tín dụng với tổng giá trị hơn 1.000 tỷ USD mỗi năm. Về mặt lịch sử, các bên tham gia thương mại, đặc biệt là các ngân hàng, đã phát triển các kỹ thuật nghiệp vụ và các phương pháp sử dụng thư tín dụng trong tài chínhthương mại quốc tế. Các thông lệ này đã được Phòng thương mại quốc tế (ICC) tiêu chuẩn hóa thông qua việc xuất bản UCP năm 1933 và tiếp theo đó là cập nhật nó qua các năm. ICC đã phát triển và đưa vào khuôn khổ UCP bằng các bản sửa đổi thường xuyên, Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 bản trước đây là UCP500. Kết quả là nỗ lực quốc tế thành công nhất trong việc thống nhất các quy định từ trước đến nay, khi UCP đã có hiệu lực thực tế trên toàn thế giới. Bản sửa đổi mới nhất đã được Ủy ban Ngân hàng của ICC phê chuẩn tại cuộc họp ở Paris vào ngày 25 tháng 10 năm 2006. Bản sửa đổi mới này, gọi là UCP600, đã chính thức bắt đầu hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007. 1.3.2. URC 522 – The uniform Rules for collection, ICC Pub No 522, 1995 Revision URC có nghĩa là “Quy tắc thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu”, có hiệu lực từ 1/1/1996. URC gồm có 26 điều khoản, được chia làm 7 phần: 1) Những điều khoản và định nghĩa chung (Điều 1 – 3). 2) Hình thức và nội dung nhờ thu (Điều 4). 3) Hình thức xuất trình (Điều 5 – 8 ). 4) Nghĩa vụ và trách nhiệm (Điều 9 – 15). 5) Thanh toán (Điều 16 – 19). 6) Lãi suất và chi phí phát sinh (Điều 20 – 21). 7) Các quy định khác (Điều 22 – 26). 1.3.3. URR 525 – The Uniform Rules For Bank - to - Bank Reimbursemant under Documentary Credit, ICC Pub No 525, 1995 Revision URR 525 có nghĩa là “Quy tắc thống nhất hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ”, có hiệu lực từ 1/7/1996. URR gồm có 17 điều, được chia làm 3 phần: 1) Những điều khoản và định nghĩa chung (Điều 1 – 3) 2) Nghĩa vụ và trách nhiệm (Điều 4-5) 3) Hình thức và thông báo của Uỷ quyền, sửa đổi và đì tiền (Điều 6 – 17) 1.3.4. ISPO 198 – International Stanby Practices Khi nghiên cứu thư tín dụng cần phải nghiên cứu về ấn phẩm này Ngoài những ấn phẩm trên, khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tê, các Ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải nghiên cứu và nắm vững thêm ấn phẩm “Quy trình Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng chứng từ và nhờ thu kèm chứng từ với nước ngoài trong hệ thống ngân hàng ngoại thương Việt Nam”. 1.4. Các phương thức Thanh toán Quốc tế phổ biến hiện nay 1.4.1. Chuyển tiền Chuyển tiền gồm có: Chuyển tiền bằng Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Tranfer Remittance) 1.4.1.1. Khái niệm Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trả tiền: người mua, người NK…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho thụ hưởng (người bán, người XK…) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định. Các bên tham gia trong phương thức chuyển tiền  Người trả tiền  Người hưởng lợi  Ngân hàng chuyển tiền  Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người hưởng lợi 1.4.1.2. Quy trình của phương thức chuyển tiền Quy trình của phương thức chuyển tìên được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1 : Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Người yêu cầu chuyển tiền (Người mua) 1 Người thụ hưởng (Người bán) 2 Ngân hàng chuyển tiền 4 3 Ngân hàng trả tiền Chú thích:  Bước 1: Người XK thực hiện việc cung ứng hàng hóa dịch vụ, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ vận đơn, chứng từ về hàng hóa và chứng từ có liên quan cho người NK.  Bước 2: Nhà NK sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, nếu phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến Ngân hàng phục vụ mình.  Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán Ngân hàng nhận chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (hoặc ngân hàng chi nhánh) nhận trả tiền.  Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển trả cho người nhận tiền. 1.4.1.3. Hình thức chuyển tiền Việc chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu sau đây:  Chuyển tiền bằng điện báo (Telegraphic transfer - T/T): tức là Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho Ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người nhận. Đây là phương thức chuyển tiền nhanh nhất, an toàn nhất nhưng cũng đắt nhất thông qua mạng lưới liên lạc viễn thông như telex, swift.  Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer - M/T): có nghĩa là Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh cho Ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 người nhận. Phương thức này có chi phí rất thấp tuy nhiên tốc độ lại chậm hơn rất nhiều so với chuyển tiền bằng điện. Trong thực tế phương thức này rất ít được sử dụng vì lợi ích kinh tế của nó sẽ bị giảm sút do thời gian chu chuyển vốn dài. Ưu điểm của chuyển tiền bằng thư là phương thức này có lợi cho nhà NK vì họ chỉ phải thanh toán sau khi đã nhận được hàng hoặc nhận được chứng từ, số tiền chuyển phụ thuộc vào giá trị hóa đơn thương mại hoặc kết quả việc nhận hàng về số lượng và chất lượng để quy ra tiền. Nhược điểm của phương thức này là đối với nhà XK thì đây là phương thức mang lại nhiều rủi ro nhất vì dễ bị người mua chiếm dụng vốn hoặc người NK có ý đồ lừa đảo, nhận hàng xong không trả tiền. Người ta áp dụng phương thức thanh toán này trong thanh toán các khoản tương đối nhỏ như thanh toán các chi phí có liên quan đến XNK. Ngoài ra còn áp dụng trong trường hợp hai bên hoàn toàn tin tưởng nhau. 1.4.2. Nhờ thu (Collection) 1.4.2.1. Khái niệm Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán ra. Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu: + Người bán, người XK + Ngân hàng của người bán, Ngân hàng nhờ thu. + Người mua, người NK. + Ngân hàng thu hộ. + Ngân hàng xuất trình. 1.4.2.2. Quy trình thanh toán Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Quy trình thanh toán được thể hiện thông qua hình 1.2 sau: Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu Người mua 5 1 Người bán 4 NH xuất trình NH thu hộ 2 6 3 7 NH nhận uỷ thác thu Chú thích: 1) Người bán giao hàng và bộ chứng từ cho người mua. 2) Người bán kí hối phiếu đòi tiền người mua, uỷ nhiệm ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó. 3) Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua và nhờ thu hộ tiền ở người mua. 4) Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người mua yêu cầu trả tiền hoặc yêu cầu ký chấp nhận hối phiếu đó. 5) Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền. 6) Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng phục vụ người bán. 7) Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại toàn bộ hối phiếu bị từ chối trả tiền cho người bán. 1.4.2.3. Các loại nhờ thu Có hai loại chính là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368  Nhờ thu phiếu trơn: Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân hàng. Phương thức này có nhược điểm là việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán do vậy không đảm bảo quyền lợi cho người bán vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng đơn thuần chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán họ mà thôi. Mặt khác, khi áp dụng phương thức này phía người mua cũng có bất lợi nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, người mua phải thanh toán tiền trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không. Phương thức này áp dụng khi người bán và người mua tin cậy nhau hoặc có quan hệ liên doanh với nhau dưới dạng công ty mẹ và con, giữa các chi nhánh thanh toán về các dịch vụ có liên quan tới XNK hàng hóa. Nhìn chung phương thức ít sử dụng do việc nhận hàng và thanh toán hoàn toàn tách rời nhau.  Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán mà người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm theo với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người mua để nhận hàng.  Có hai loại nhờ thu kèm chứng từ:  Nhờ thu trả tiền trao chứng từ (D/P): Theo điều kiện này người mua phải trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho họ.  Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (D/A): Theo điều kiện này người mua chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng sẽ trao bộ chứng từ gửi hàng cho họ. Loại này có ưu điểm là người bán ngoài việc ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền còn thông qua ngân hàng khống chế quyền định đoạt hàng hóa đối với người mua, do đó Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 quyền lợi của người bán được đảm bảo hơn. Mặt khác quyền lợi của người mua cũng được đảm bảo vì họ chỉ phải thanh toán hoặc chấp nhận khi đã được nhận hàng. Tuy nhiên, nhược điểm là người bán thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hóa của người mua chứ chưa khống chế được vịêc trả tiền của người mua vì ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán hộ chứ không có trách nhiệm đến việc trả tiền của người mua. Người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa chứng từ hoặc có thể từ chối thanh toán, không nhận hàng khi tình hình thị trường có bất lợi với họ. Ngoài ra thời gian thanh toán thường kéo dài, gây ứ đọng vốn cho người bán và không theo sát giá cả thị trường. Người ta thường áp dụng phương thức này trong ngoại thương vì ngoài việc ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền còn nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với người mua. 1.4.3. Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit) 1.4.3.1. Khái niệm Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba kí phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng và thư tín dụng này phải lập theo các thể lệ về thủ tục và thực hành thống về tín dụng chứng từ. Các bên tham gia trong phương thức thanh toán này gòm có:  Người yêu cầu mở thư tín dụng - người NK (người mua hàng).  Người hưởng lợi thư tín dụng - người XK (người bán hàng). Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Xem thêm -