Tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tiến trình hội nhập

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Ì TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ Đ ố i NGOẠI KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP Ĩ7ỈM đê tài: TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP Họ và tên sinh viên : TRẦN VIỆT TRANG Lớp : ANH Khoa : 41 ì Giáo viên hướng dần : PGS.TS. vũ sĩ TUÂN I".!t i om ị í LƯ. iAoT J 1 HÀ NỘI - 11/2006 ìn - Khóa luận lứt nghiệp Trán Việt Trang m - 4m MỤC LỤC L Ờ I NÓI Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G li K H Á I Q U Á T V Ề D O A N H N G H I Ệ P V Ừ A V À N H Ỏ 3 ì. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 3 /. Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ 3 1.1. Định nghĩa của các nước trên thế giới D N V V N 3 1.2. Định nghĩa của Việt nam về D N V V N 5 2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 8 2. 1. Vốn ít 8 2. 3. ít đầu tư máy móc thiết bị, dây truyền công nghê và nguyên liệu 9 2. 4 Kinh nghiệm và kiến thức công nghệ quản lý còn non yếu 2. 5 Hoạt đẩng Marketing chưa được quan tâm đúng mức 2. 6 Chất lượng sản phẩm thấp 2. 7 Khả năng thích nghi nhanh với môi trường kinh doanh 3. Vai trò của DNVVN trong nên kinh tế thị trường 9 10 10 l i l i 3. 1. Thúc dẩy tăng trưởng kinh tế. 12 3. 2 Tạo việc làm 13 3. 3 Tăng đầu tư 15 3. 4, Góp phẩn chuyển dịch cơ cấu kinh tế lí 3. 5 Tăng xuất khẩu 15 3. 6. D N V V N có vai trò đáng kể trong việc đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ngân sách TW và điạ phương đặc biệt là ngân sách đìa phương) 16 li. Q u á trình hình thành và phát triển của D N V V N Việt Nam 17 /. Giai đoạn trước 1986 18 2. Giai đoạn từ 1986- đến nay C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA 19 DNVVN VIỆT NAM 26 ì. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 26 /. Quan niệm về cạnh tranh 26 2. Năng lực cạnh tranh 26 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m 2. Ì Năng lực canh tranh quốc gia 27 2. 2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 28 2. 3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 29 l i Các yếu t ố cấu thành và nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNVVN / Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 30 30 1. Ì Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 30 1. 2 Năng lực quản lý diều hành 30 Ì. 3 Trình độ công nghệ 31 1.4 Nguồn vốn 31 1. 5. Chất lượng dội ngũ lao dông, cán bộ quàn lý 1. 6. Văn hoá doanh nghiệp (VHDN) 32 32 2. Các yếu tố bên ngoài 33 2. 1. Các nhân tổ quốc tế. 33 2. 2. Các nhân tố trong nước 2. 2. Ì Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị pháp lu t 2. 2. 2 Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ và cơ sở hạ tầng 33 33 33 2. 2. 3 Trình độ con người 34 I U . Thực trang năng lực cạnh tranh D N V V N Việt nam 34 /. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 1.1. Chiến lược kinh doanh cùa D N V V N 34 34 1. 2. Năng lực quản lý điều hành 37 1. 3. Trình độ công nghệ 38 1. 4 Nguồn vốn của các D N V V N 40 Ì. 5 Chất lượng đội ngũ lao động và cán bộ quản lý 43 Ì. 6 Văn hoa doanh nghiệp 44 2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 46 2. Ì Nhân tố quốc tế. 46 2. 2 Các nhân tố trong nước 47 2. 2. Ì Nhân tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị, pháp lu t 47 2. 2. 2. Trình độ khoa học công nghệ và cơ sờ hạ tầng 62 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m 2. 2. 3. Trình độ con người 65 IV. Đánh giá năng lực cạnh tranh của D N V V N 66 C H Ư Ơ N G HI: ĐỊNH H Ư Ớ N G V À GIẢI P H Á P T Ă N G C Ư Ờ N G K H Ả N Ă N G C Ạ N H T R A N H C Ủ A DNVVN VIỆT N A M 70 ì. Định hướng phát triển D N V V N 70 l i . Kinh nghiệm một sụ nước về phát triển D N V V N /. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 75 76 2. Kinh nghiệm của Nhật Bản 77 3. Kinh nghiệm của Đài Loan 79 IU. Các giải pháp tăng cường khả năng cạnh tranh của D N V V N S I 1. Đối vói doanh nghiệp XI Ì. Ì Các biện pháp giảm chi phí kinh doanh 81 1. 2. Tăng hiệu quả sử dụng nguồn vụn 83 1. 3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85 1. 4 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp 85 1. 5 Xây dựng và phát triển thương hiệu 88 2. Đối với Nhà nước 91 2. Ì Hoàn thiện hệ thụng pháp luật, cơ chế chính sách 91 2. 2 Các chính sách hỗ trợ DNNVV 96 2. 3. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ 98 KẾT LUẬN mo D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O MỤC LỤC Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m LỜI NÓI ĐẦU Hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia, ngay cả đối với những quốc gia có trình độ cao. Trong xu thí loàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các quốc gia đều quan tâm tới việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhểm phát huy tối đa các nguồn lực phái triển kinh lố, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đ ố i với Việt Nam, vai trò của hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ càng quan trọng. Theo thống kê, ở nước ta hiện nay số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 9 7 % trong tổng số doanh nghiệp của cả nước, đóng góp khoảng 25-26% GDP, dóng góp 6% tổng sản phẩm xã hội, 3 1 % tổng giá trị sản lượng công nghiệp, 7 8 % tổng mức bán lẻ, 6 4 % tổng lượng hàng hoá dịch vụ, 4 9 % việc làm phi nông nghiệp ở nổng thôn. Vốn dâu tư cùa khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 20-27% trong tổng đầu tư toàn xã hội. Tuy nhiên, khi Việt Nam trỏ thành thành viên của WTO (tháng 11/2006) thì hộ thống doanh nghiệp vừa và nhò không chỉ thua trên " sân khách" m à có thể bị thua ngay trên "sân nhà" do khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp rất thấp. Có nhiều nguyên nhân, nhưng chù yếu là do: Năng lực quản lý kém, vốn ít, công nghệ lạc hâu, trình độ lao động thấp, chưa quan tâm đến xây dựng thương hiệu và văn hoa doanh nghiệp. Ngoài ra còn do mồi trường pháp lý còn chưa minh bạch, các văn bản pháp luật còn chồng chéo, các biện pháp hỗ trợ của nhà nước cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện kém hiệu quả. Chính vì vậy, văn đề tăng cường khả năng cạnh tranh cùa hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng quá trình hội nhập kinh l ố quốc là vấn đề cấp thiết dược đặt ra. Xuất phát từ thực tiễn dó, em dã chọn đề tài" Tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tiến trình hội nhập" để viết khoa luận tôi nghiệp. Những nội dung chính đựơc tập chung trong ba chương: Chương ì: Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ Chương li: Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNVVN Việt Nam Chương n i : Định hướng và giải pháp tăng cường khả năng cạnh tranh của DNVVN Việt nam Ì Khóa luận tối nghiệp Trần Việt Trang ni - 4m Qua khoá luận này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo-PGS. TS Vũ Sĩ Tuân, Phó hiệu trưởng truồng đại học Ngoại Thương; các cô bác công tác tại Cục phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ- Bộ K ế Hoạch và Đầu Tư đã tạo điểu kiện tữi nhất để em hoàn thành khoá luận tữt nghiệp này. Vì nội dung nghiên cứu về để tài khá rộng và toàn diện, do vậy, khoa luận chắc còn những hạn chế nhất định, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thày cô giáo để khoá luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ôn Hà nội, ngày 30 tháng lo năm 2006 T r ầ n Việt T r a n g 2 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m CHƯƠNG Ì K H Á I Q U Á T V Ế DOANH NGHIỆP V Ừ A V À NHỎ. ì. K H Á I Q U Á T V Ế D O A N H NGHIỆP V Ừ A V À N H Ỏ 1. Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1.1 Định nghĩa của các nước trẽn thế giới DNVVN Nói chung trong nền kinh tế thị trường, trên 9 0 % số lượng các doanh nghiệp là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ( D N V V N ) thậm trí là siêu nhỏ (micro enterprisc). Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, D N V V N chiếm tới 9 8 % lổng số các doanh nghiệp. Tính đến nam 2000, nền kinh tế APEC có tới 49 triệu D N V V N và tăng mạnh so với con số 39 triệu hồi năm 1990. Cho đến nay chưa có một tiêu chuẩn chung quốc tế để phân loại D N V V N m à lũy theo điều kiện hoàn cỗnh phát triển kinh tế cụ thể của mỗi nước rồi có cách xác dinh quy m ô doanh nghiệp trong từng giai đoạn nhất định. Như vậy việc xác định quy m ô này không có tính cổ định m à có xu hướng thay đổi theo tính chất hoại dộng và Irình độ phát triển của doanh nghiệp trong một nền kinh tế. Theo tiêu chuẩn của Ngán hàng thế giới (WB) và công ty Tài chính quốc lế(IFC), các D N V V N được phân chia theo quy m ô như sau: -Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro enterprise): C ó đến l o lao động, tổng sổ tài sỗn trị giá không quá 100. 000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100. 000 USD. - Doanh nghiệp nhỏ (Small enterprise): Có không quá 50 lao động, tổng tài sỗn trị giá không quá 3 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD. -Doanh nghiệp vừa (Medium enterprise): Có không qua 300 lao động, tổng lài sỗn trị gia không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD. Theo cách phàn loại của OECD, doanh nghiệp có dưới 19 nhân công là doanh nghiệp rất nhỏ, từ 19 đến 99 nhân công là doanh nghiệp nhỏ, từ 100 đến 499 nhãn công là doanh nghiệp vừa và từ 500 nhân công trở lên là doanh nghiệp lớn. (theo OECD 2004 Offlcially- Supported Export Credits and Small Exporters hup://www. oecd. org. ) 3 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m Ở Nhật bản, tiêu chí xác định D N V V N được quy định trong"Luậl cơ bàn vổ doanh nghiệp vừa và nhỏ" như sau: - Đ ố i với các nghành sàn xuất: các doanh nghiệp có số nhân viên thường xuyên dưới 300 người hoặc có vốn kinh doanh dưới 100 triệu Yên, được coi là D N V V N -Đối với nghành buôn bán: Các doanh nghiệp có số nhân viên thường xuyên dưới 100 người hoặc có vốn kinh doanh dưới 30 triệu Yên, được coi là D N V V N -Đối với nghành dịch vụ: các doanh nghiệp có số nhân viên dưới so người hoặc số vốn kinh doanh dưới lo triệu, được coi là D N V V N Ở Hàn Quốc : Tiêu chí xác định D N V V N dược quy định trong "Đạo luật cơ hàn về doanh nghiệp vừa và nhỏ" ban hành từ năm 1996 và đã được sửa đổi bổ sung như: - Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác, xây dựng và chế biến là các doanh nghiệp có số lao đứng thường xuyên dưới 300 người và có tổng số vốn kinh doanh dưới 600. 000 USD. - Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, các doanh nghiệp có số lao dứng [hường xuyên dưới 20 người và có doanh thu hàng dưới 500. 000 USD. Ở Mỹ, doanh nghiệp nhỏ được định nghĩa là doanh nghiệp hoạt dứng đức lập, có dưới 500 nhân viên và không chiếm vị trí thống lĩnh thị truồng/ lĩnh vực m à mình hoạt đứng(SBA web; Boyd & Lin, 1996). *Qua bảng tiêu thức phân loại ờ mứt số nước dưới đây ta thấy tiôu thức: -SLD và vốn phản ánh quy m ô sử dụng các yếu tố đầu vào. - Doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng: đánh giá theo quy m ô đầu ra. *Hai tiêu thức được dùng nhiều nhất là quy m ô vốn và lao đứng, tiêu thức dầu ra ít được sử dụng hơn. * Số lượng các tiêu thức sử dụng giữa các nước là không giống nhau, có nước sử dụng mứt tiêu thức có nước sử dụng nhiều tiêu thức *Đứ lớn cùa các tiêu chuẩn giới hạn. phụ thuức vào trình đứ, hoàn cảnh, diều kiện phát triển kinh tế, định hướng chính sách và khả năng trợ giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của mỗi nước. * Giới hạn chỉ tiêu đứ lớn cùa các doanh nghiệp phụ thuức vào nghành nghề. Đ a phần các nghành nghề là khác nhau nhưng mứt số nước lại dùng chung. 4 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m Bảng 1: Phản loại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước Các tiêu thức áp dụng Nước và vùng lãnh thổ SLD Tổng SỐ Vốn/GTGT Doanh thu ỉndonexia <100 0,6 tỷ rupi < 2tỷ r u p i 100 triệu peso Philipin <200 Singapor <100 <499 triệu USD Thailand <100 < 20 triệu Bahl Mianma <100 EU <250 Canada <500 trong công <27 triệu ECU canada nghiệp dịch vụ Mexico 40. 000 ECU < 20 triệu dollar <250 <7 triệu USD Nguồn: Kỷ yểu khoa học, dựán phái trỉen doanh nghiệp vừa và nhỏ ỏ Việt Nam, Học viện chính trị quốc gút Hồ Chí Minh 1996. 1. 2 Định nghĩa của Việt nam vé DNVVN ầ Việt nam, do chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, đã tạo ra nhiều thành phần kinh tế và phát triển một cách phong phú và đa dạng. Có loại quy m ô lớn như tổng công ty, công ty, liên hiệp liên doanh ở tầm quốc gia, quốc tế, có loại q u y m ô vừa và nhỏ. Sự hình thành các quy m ô kinh tế tuy thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế, khả năng huy động vốn, trình độ năng lực và trang thiết bị, trình độ tổ chức quản lý. Các đơn vị kinh tế phát triển đa dạng cả về hình thức lẫn quy mô. Bời v ậ y cần có sự phân loại để từ đó giải quyết các vấn đề tổ chức quản lý sản xuấl k i n h doanh cho phù hợp với dặc điểm của từng loại. Mặc dù nhà nước đã quan tâm đến D N V V N và có nhiều hỗ trợ cho nó, song cho đến trước 1998 vẫn chưa có khái niệm chính thức nào cho loại hình doanh nghiệp này. Vì vậy trong thời kỳ này khái niệm D N V V N đã được các địa phương, các ngành vận dụng một cách khác nhau. Trong giai đoạn 1986-1995, các D N V V N được xác định theo một số liêu thức dưới đây 5 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m Bảng 2: Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các tiêu thức phân loại Quy m ô doanh nghiệp SỐ vốn (tỷđổng) SỐ lao động (người) D N SXKD -DNV&N - Dưới lOtỷ - Dưới 500 - Dưới 1 tỷ - Dưới 100 -DNV&N - Dưới 5 tỷ - Đuối 250 - Trong đó D N nhỏ - Dưới 500 triệu - Dưới 50 - Trong đó D N nhỏ Doanh nghiệp SXKD Nguồn: Kỷ yểu khoa học, dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Học viện chính trị cuốc gia Hổ Chí Minh 1996 Tuy từng ngành m à có tiêu thức khác nhau và xác định tiôu thức nào là chủ yếu, cụ thồ: -Ngân hàng công thương coi D N V V N là các doanh nghiệp có dưới 500 lao dộng, vốn CỐ định tối đa là 10 tỳ đổng, vốn lưu động dưới 8 tỷ, doanh thu hàng năm dưới 2 tỷ đổng -Quỹ phát triồn nông thôn thuộc Ngân hàng nông nghiệp coi D N V V N có giá (rị tài sản không quá 25 tỷ đồng, lao động không quá 500 người. Ngày 23-11-2001 Chính phủ ra nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tại điều 3 định nghĩa về doanh nghiệp vừa và ỉứiir."Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh đờc lập, là đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá lo tỷ đồng hoặc số lao đờng trung bình hàng năm không quá 300 người" Như vậy ở Việt nam cũng sử dụng hai tiêu thức số lao động sử dụng bình quán và số vốn điồu lệ đồ xác định quy m ô DNVVN. về tiêu thức lao dộng, quy định số lao động sử dụng trong D N V V N cũng tương ứng với một số nước trên thế giới. về tiêu thức vốn, do điồu kiện, khả năng, tiềm lực của nền kinh tế còn nhò bé nên quy m ô dùng dồ xác định D N V V N cũng khiêm tốn không quá lOtỷ đồng (tương đưcíng 600. 000 USD), thấp hơn rất nhiêu so với các nước trong khu vực. Và theo tiêu chí phân loại của Việt nam thì có khoảng 8 0 % các doanh nghiệp nhà nước thuộc DNVVN; ngay cà một số tổng công ty của Việt nam cũng nằm [rong 6 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m nhóm doanh nghiệp quy m ô vừa, nếu xét theo tiêu chuẩn phân loại của IFC. Trong khu vực kinh tế tu nhân, D N V V N chiếm khoảng 9 7 % vổ vốn và khoáng 9 9 % về lao động. Tính đến dầu năm 2003, tổng số các loại hình kinh doanh thuộc nhóm D N V V N ở Việt nam, có khoảng 3 triệu, chiếm 9 0 % trong tổng số doanh nghiệp của cả nước. Có thể thấy tiêu chí xác định D N N V V theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP có ưu điểm là đơn giản, dữ sử dụng, song có những điểm hạn chế là: Vốn đăng ký (vốn điều lệ) chì là căn cứ ban đầu dể xác đinh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp, các nhà đầu tư với nhau và với bên thứ ba. Còn quy m ô của doanh nghiệp được xác định thông qua chỉ tiêu vốn đầu tư thực hiện (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động). Hơn nữa, trong quá trình hoạt động, vốn cùa doanh nghiệp, nhất là vốn lưu động thường xuyên thay đổi tùy theo yêu cầu cùa sản xuất - kinh doanh, nên tiêu chí dùng vốn đang ký (vốn điều lệ) không phản ánh thực chất quy mổ của doanh nghiệp. Tiêu chí về vốn không phân biệt đối với các ngành nghê; trong khi yêu cầu vốn đầu tư đối với các lĩnh vực ngành nghề khác nhau thì cũng rất khác nhau. Ví dụ như lĩnh vực thương mại không yêu cẩu vốn cố định lớn, nhưng các ngành sản xuất thì lại yêu cầu vốn cố định lớn. Đây cũng là một trong những lý giải cho tình trạng số D N N V V thuộc lĩnh vực thương mại chiếm tỷ trọng cao (rong các DNNVV. Các số liệu thống kê cho thấy tiêu chí lao động để xác định D N N V V ờ biên dồ quá lớn lại không cụ thể hoa thành các nhóm chia theo quy m ô và như ở trôn đã phân tích, có sự khác biệt khá lớn giữa các D N N V V có quy m ô lao động khác nhau. Nếu chỉ dùng tiêu chí này để phục vụ công tác hoạch định chính sách cho khu vực DNNVV, thì tính khả thi và hiệu quả cùa chính sách để ra sẽ không cao, do sẽ khó lòng đặt ra các chính sách phù hợp cho từng nhóm đối tượng trong khôi DNNVV. Việc phân loại D N N V V cân được cụ thể hơn theo quy m ô hình (hành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa thì từ đó có thể dưa ra các biện pháp hỗ trợ phù hợp và định hướng cụ thể hơn vào từng nhóm đối lượng. Từ thực tiữn bức tranh toàn cảnh doanh nghiệp cùa Việt Nam, ta thấy có mội số nét tương đổng vói quốc tế về quy m ô trung bình của các doanh nghiệp nhỏ, trung 7 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m bình và lớn. Trong khi mức trung bình của doanh nghiệp Việt Nam còn ờ quy mồ nhỏ với bình quân 3 lao động/cơ sở so với mức bình quân 9 lao động/cơ sở ờ các nước EU, thì một "doanh nghiệp nhỏ" cùa Việt Nam cũng có mức bình quân lao động là 19 người tương đương mức bình quân 20 lao dộng cùa doanh nghiệp "nhỏ" của Châu Âu. "Doanh nghiệp vừa" của Việt Nam có 112 lao động còn ở Châu  u là 95. Doanh nghiệp siêu nhỏ của Việt Nam thì có quy m ô nhỏ hơn Châu Âu và có chưa đến 2 lao động tính theo bình quân một cơ sở. Sự khác biệt lớn nhất có thể thấy là trong trường hợp các doanh nghiệp quy m ô lớn với mức bình quân 773 lao động/cơ sở tại Việt Nam và còn tại Châu  u có mức bình quân cao hơn nhiều (1020 lao động) 2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong nền kinh tế thả trường, mỗi loại hình doanh nghiệp đều có đặc điểm riêng. Có thể thấy D N V V N có những đặc điểm sau: 2.1. Vẩn ít Đây là đặc điểm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đảch vụ của các DNVVN, vì nó hạn chế năng lực của họ để phát triển sản xuất như mờ rộng quy m ô sản xuất. Trở ngại của DNVVN, nhất là doanh nghiệp nhỏ là ít được các ngân hàng cũng như cơ quan tín dụng biết được nhu cầu của họ, thậm trí ở một số nước điều kiện lúi dụng đễ dàng thì một nhà doanh nghiệp nhỏ cũng khó khăn để đạt được sự giúp đỡ tài chính của cơ quan tín dụng và của ngân hàng. Vì xuất phát từ đặc điểm này cùng với trình độ quản lý còn hạn chế nên các D N V V N khó đáp ứng dựơc các yêu cầu cùa ngân hàng khi vay vốn. Rất khó (im đựơc tiếng nói chung giữa ngân hàng và DNVVN. Về phía ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận và đảm bảo an toàn Ngân hàng thường thích cho vay các doanh nghiệp lớn, uy túi và nhất là các doanh nghiệp quốc doanh, còn với các D N V V N các ngân hàng chỉ tiến hành cho vay khi đáp ứng được đủ điểu kiện. Trên thực tế phần lớn D N V V N khi đi vay luôn thiếu tài sản thế chấp hoặc khó dinh giá tài sản thế chấp, thêm vào đó năng lực tài chính chưa dù tin cậy, sản phẩm chưa có thương hiệu trên thả trường, không đủ khả năng lập dự án kinh doanh. . . và do đó càng khó khăn hơn việc tiếp cận nguồn vốn cùa Ngân hàng. Vì vậy, doanh nghiệp thường phải phụ thuộc vào vay tiền của người trung gian hoặc 8 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m nguời chovay nợ lãi, điểu khoản lãi, sự an toàn và hoàn trả vốn trong những trường hợp như thế chặt chẽ hơn nhiều so với những điều kiện cùa ngân hàng bình thường 2. 3. ít đầu tư máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ và nguyên liệu Ở da số các nước đang phát triển nói chung và ở Việt nam nói riêng, máy móc và thiết bị thường phải nhập ở nước ngoài. Cho nên D N V V N thường phải chịu thiẹt thòi do thiếu ngoại tê, vì khi có sản phổm họ thường không được phép xuất khổu trực tiếp, phải qua uy thác chịu nhiều tiêu cực phí tổn kém. So với doanh nghiệp lớn thì có dù tư cách chịu nợ nước ngoài, hoặc công ty cung cấp máy móc thiết bị nước ngoài,và do đó ít chịu thiệt thòi hơn. Ngoài ra do thiếu vốn m à các doanh nghiệp phải mua máy móc cũ, rất ít doanh nghiệp có điều kiện để mua máy móc mới hay l ự chế tạo máy móc thiết bị. Các DNVVN, đôi khi cũng bị phân biệt đối xử trong việc phân phối nguyên liệu quý hiếm, thậm trí trong việc mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp này cũng bị bất lơi vì các yêu cầu và khả năng của D N V V N là giới hạn, nên không dược hưởng những ưu đãi đi kèm như khi người ta mua với số lượng lớn. D N V V N N thường phải trả giá cao hơn về nguyên liệu hoặc nhận giá thấp hem về sản phổm cuối cùng, vì doanh nghiệp phụ thuộc tài chính vào các nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc những người môi giới. Điều khó khăn hơn cả là chù doanh nghiệp có muốn nâng cao chất lượng sản phổm, cải tiến thiết bị sản xuất nhằm hạ giá thành, nâng cao hiệu qua sản xuất thì họ bị trở ngại về vốn đầu tư. D N V V N cũng bị bất lợi trong việc bán sản phổm của mình và không có khả năng đưa ra những điều khoản cho chịu như những nhà sản xuất lớn dưa ra cho cơ quan phân phối 2. 4 Kinh nghiệm và kiến thức công nghệ quản lý còn non yếu. Thiếu kiến thức về quản lý công nghệ là đặc tính của các chủ D N V V N , các chủ doanh nghiệp phải kiêm nghiệm nhiều trách nhiệm và các chức năng quản lý m à trong các doanh nghiệp lớn là công việc của một nhóm cán bộ chịu trách nhiệm. Các chủ doanh nghiệp có thể có kinh nghiệm hoặc được đào tạo chính thức về mội hoặc hai trong số các chức năng ấy. Nếu họ có kinh nghiệm nào đó thì nói chung cũng bị hạn chế đối với một hoặc hai khía cạnh chuyên môn. 9 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m Một số chù doanh nghiệp có thể có kinh nghiệm về dây chuyền sản xuâì, nhưng lại không có kiến thức về tài chính hoặc Marketing. Trong một số trường hợp các doanh nghiệp được khởi đầu bởi các doanh nhân có kinh nghiệm trong marketing nhưng hoàn toàn không hiểu biết gì về kỹ thuật và những công cụ sản xuỏt có hiệu quả. Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không am hiểu về cách chọn đúng ngành sản xuỏt hoặc mặt hàng, số lượng vốn cần thiết và thiết bị nào tốt nhỏt và quá Irình sản xuỏt nào là hiệu quả nhỏt. Thiệt thòi lớn nhỏt của các D N V V N là tiếp nhận lượng thông tin kinh tế phục vụ cho sản xuỏt, thị trường vốn, thị trường tiêu thụ, Ihì trường lao dộng rỏt hạn chế, hơn nữa họ không có điều kiện lớn để thống tin quảng cáo về sản phẩm của họ. Doanh nghiệp lớn có thể thuê các nhà tư vỏn vé quản lý va kỹ thuật để tiến hành đổi mới mội dự án đẩu tư, nhưng một doanh nghiệp vừa và nhỏ lại không thể tiến hành như thế, vì vậy họ chỉ dừng lại ờ những cải tiến dơn giản vổ mặt kỹ thuật. 2. 5 Hoạt động Marketing chưa được quan tâm đúng mức D N V V N cũng chịu những khó khăn đặc biệt trong marketing. Các chù doanh nghiệp thường kiêm nhiệm nhiều chức năng và rỏt rõ là họ thiếu khả năng va Irình độ chuyên môn để marketing có hiệu quả. Họ không có khả năng chịu dựng các phí tổn dể thường xuyên quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng, hoặc phòng trưng bầy hoặc các hội trợ triển lãm, họ cũng không thể duy trì các cuộc liếp xúc với thị trường xa hoặc các đại lý phân phối hàng, họ thường xuyên phải bán hàng cho những người môi giới vì những người này thường ứng trước cho họ với lãi xuỏl cao. Đ ố i với những sản phẩm đòi hỏi dịch vụ sau khi bán, D N V V N cũng có những bãi lợiriêngso với các doanh nghiệp lớn, 2. 6 Chất lượng sản phẩm thấp Các chủ D N V V N nói chung ít có điều kiện quan tâm đến chỏt lượng sản phẩm. Ngoài ra, có thể họ không có phương tiền máy móc thiết bị hiện đại để chế tạo và kiểm tra chỏt lượng sản phẩm. Họ chưa có điểu kiện để quan tâm đến bao bì, dóng gói, hình thức bên ngoài, mẫu m ã sản phẩm, cũng như tính hữu dụng của sản phẩm. Họ thiếu kiến thức về thị trường kinh doanh, họ chưa hiểu hết:" Kinh doanh vồ người tiêu dùng, chứ không lỏy người tiêu dùng làm phương tiện kinh doanh" 10 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m 2. 7 Khả năng thích nghi nhanh với môi trường kinh doanh Đây là thế mạnh D N V V N trong nền kinh tế thị trường nhiêu thành phần kinh tế. N ó thể hiên ở: Khả năng thoa mãn những yêu cầu có hạn trong thị trường chuyên môn hoa, nó có thể phục vụ cho những phần xa nhất của thị trường, có khả năng đáp ứng những nhu cầu nhỏ lè có tính khu vực, địa phương vì marketing khối lượng lổn là mối quan tâm cùa các doanh nghiệp lổn, tuông tự D N V V N có thể khai thác nhanh chóng hơn bằng việc thay đổi mẫu m ã ờ thị trường, chuyển hưổng kinh doanh theo nguyên lắc kết hợp chuyên môn hoá vối đa dạng hoa trên cơ sờ dổi mổi công nghệ, tăng cường liên doanh liên kết tạo diều kiện cho sản xuất kinh doanh phù hợp thị trường, lăng khả năng cạnh tranh cùa doanh nghiệp. Khả năng vềchuyển hoá dê dàng nhanh chóng hơn các công nghệ mổi thành cơ hội làm ăn. Khả năng thích ứng linh hoại cùa nền kinh tế thị trường trong nưổc trưổc những biến động liên tục của nền kinh l ể thế giổi. 3. V a i trò của D N V V N trong nền kinh tế thị trường Thực tiễn các nưổc đang phát triển và các nưổc phái triển cho thấy D N V V N có vị trí và vai trò vô cùng to lổn trong nền kinh tế quốc dân vềnhiều mặt: làm ra cùa cải vật chất, phân phối lưu thông và dịch vụ, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn người lao động. Theo tính toán cùa các nhà kinh tế D N V V N thường chiếm tỷ lệ từ 70-99,3 % tổng số doanh nghiệp, thu hút khoảng 8 0 % số lao động trong tổng số và tạo ra một giá trị sản lượng khoảng 50-60% cùa quốc gia. Tại Mỹ, các chuyên gia đánh giá sự đóng góp của D N V V N vào nền kinh tế là rất lổn. Xét từ nhiều góc độ, các D N V V N được coi là " xương sổng" cùa nền kinh l ố Mỹ, đúng như tổng thống George w. Bush đã từng tuyên bố:" Tinh thẩn kinh doanh của M ỹ rất mạnh mẽ và các doanh nghiệp nhỏ đang bùng nổ và làm ăn phái dại trong mọi lĩnh vực. Cơ hội làm chủ một doanh nghiệp là một phần quan trọng trong giấc m ơ cùa người Mỹ". Hiện nay D N V V N chiếm tổi 99,7% tổng số các doanh nghiệp công ty ờ Mỹ, thu hút 5 2 % lực lượng lao đông trong khu vực tư nhân 51'/, trong khu vực công cộng, 3 8 % trong khu công nghệ cao, tạo ra 7 5 % số việc làm mổi. li Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m sàn xuất ra 5 1 % tổng sản phẩm của khu vực tư nhân, chiếm 4 7 % doanh thu bán hàng, 3 1 % doanh thu hàng xuất khẩu và chiếm 9 6 % tổng số các nhà xuất khẩu hàng hoá. Tại Nhật Bản, nếunhư không kể đến sự tác động của các tập đoàn công ty lớn ờ nước ngoài, thì kinh tế Nhật bản hầu như được duy trì bời các DNVVN. Số lượng các D N V V N Nhật bản vẫn tiếp tục tăng cùng với sự phát triển kinh tế. Đến năm 2003, D N V V N ạ Nhật bản chiếm tới 99,3 % tổng số doanh nghiệp, với số cồng nhân chiếm tới 80,6% và tạo ra giá trị gia tăng là 55,5%. Có nhà kinh tế Nhật bàn coi D N V V N là quả tim, xương sống của nền kinh tế, chính trị Nhật. Tại Đài Loan, "vương quốc" cùa DNVVN, năm 2001, D N V V N chiếm 97,7% số lượng doanh nghiệp; 78,2% tổng số lao động; tạo ra 47,8% tổng giá trị gia tăng; đóng góp 4 4 , 1 % tổng số thuế và 2 1 , 1 % kim ngạch xuất khẩu. Nhờ có D N V V N uyển chuyển và linh hoạt trong nền kinh tế, Đài Loan đã giữ vững sự ổn dinh Irong cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997 (tốc độ phái triển kinh tế của Đài Loan trong giai đoạn dó luôn là 4 % năm). Điều này có thể so sánh với những khó khăn của Hàn Quốc với các Cheabol (Tổ hợp công nghiệp lớn) quá năng nề, khổng thích ứng nhanh được với những thay đổi. Tại Thái Lan, D N V V N cũng đóng góp quan tọng trong nền kinh tế. Theo lập đoàn Tài Chính Công Nghiệp Thái Lan, D N V V N chiếm khoảng 9 5 % số doanh nghiệp công nghiệp, tuyển dụng từ 8 5 % - 9 0 % lực lượng lao động, đóng góp trên 5 0 % GDP. Các doanh nghiệp này có vai trò to lớn trong việc tạo việc làm và xuất khẩu, phát triển kinh tế ờ những vùng lạc hậu của Thái lan, và là một kết cấu hạ tầng quan trọng cho các công ty xuyên quốc gia nội địa và nược ngoài hoạt động. Ở Việt Nam, nhờ dường lối kinh tế mạ, trong mấy năm gẩn đây, D N V V N có tác dụng to lớn thúc đẩy quá trình công nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước Những dóng góp cùa D N V V N cho nền kinh tế thể hiện ờ những khía cạnh sau: 3.1. Thúc đẩy tăng trướng kinh tế D N V V N đóng góp đáng kể vào sự phục hổi và tăng trường kinh tế quốc gia. Tác động tích cực này được chuyển tải thông qua việc tăng thêm vốn dầu tư, thu hút nhiều lao động, phát huy đựơc trí tuệ và sức sáng tạo của người dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, phát triển thị trường nội địa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. . 12 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m Theo Bộ K ế Hoạch và Đầu Tư đóng góp của khu vực này cho nền kinh tế chiếm tỳ trọng khá lớn, cụ thể: D N V V N dóng góp khoảng 4 2 % vào GDP, sản xuất ra Ĩ27, giá trị tổng sản lượng công nghiệp cả nước, chiếm khoảng 7 8 % lổng mởc bán lè, 6 4 % tổng lưu chuyển hàng hoa và dịch vụ. Riêng về sản xuất công nghiệp kể tù khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tu nhân đã tang một cách đột biến, từ 1 1 % năm 1999 lên 18,3% năm 2000, 20,3% năm 2001 và tiếp tục duy trì ở mởc cao năm 2002 và 6 tháng đầu năm 2003(khoáng 2 0 % ) . Ngoài ra các doanh nghiệp tư nhân còn chiếm vị thế gần như tuyệt đối trong các nghành sản xuất thù công mỹ nghệ, hàng mây tre dan, đồ gỗ, hàn nông sản, thúy sản chưa qua chế biến. 3. 2 Tạo việc làm ở Việt nam hàng năm có khoảng 1,4- 1,5 triệu người đến tuổi lao động, ngoài ra số lao động nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang làm việc trong các ngành phi nông nghiệp cũng không nhỏ. Yêu cầu mỗi năm phải tạo thêm hàng triệu việc làm đang là một áp lực xã hội mạnh đối với Chính phù và các cấp chính quyển địa phương nhai là trong khi khả năng thu hút lao dộng mới của khu vực kinh tế nhà nước lại rất hạn chế. Báo cáo điều tra của Viện nghiên cởu và quàn lý kinh tế Trung Ương cho Ihấy trong những năm 2002, 2003, 2004, 2005 đã có khoảng 1,3-1,5 triệu chỗ làm việc mới đã được tạo ra nhờ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể mới thành lập và mờ rộng kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, đưa tổng số lao đông trực tiếp trong các doanh nghiệp dân doanh xấp xỉ bằng số lao động trong doanh nghiệp nhà nước (số lao động trong doanh nghiệp nhà nước đến 1/7/2002 là 1. 845. 200 người- Tổng cục thống kẽ). Theo ước tính, giai đoạn 2000-2005 D N V V N tạo ra khoảng 2 8 % trong tổng số 7. 5 triệu lao động mới, tạo khoảng 4 9 % việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, khoảng 25-26% lực lượng lao động cả nước. Theo Báo cáo cùa Tổng cục Thống ké riêng khu vực doanh nghiệp, không tính các hộ kinh doanh cá thể, mỗi năm thu húi trên dưới 45 vạn lao động với mởc thu nhập bình quân gần 1,05 triệu đồng/lháng. Ngoài ra khu vực hộ kinh doanh cá thể mỗi năm tăng thêm từ 12-15 vạn cơ sờ thu hút thêm gần 40 vạn lao động với mởc thu nhập bình quân từ 350. 000-500. 000 13 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m đồngAháng, Tiềm năng to lớn này có ý nghĩa quan trọng trong văn đề giải quy ết việc làm, giảm tỳ lộ thất nghiệp và ổn định xã hội hiện nay. Đến thời điểm năm 2002, có khoảng hơn 2,66 triệu doanh nghiệp siêu nhỏ; đại da số các doanh nghiệp siêu nhỏ này (trên 9 7 % ) đến thời điểm nam 2002 đăng ký các hoạt động kinh doanh là các hộ kinh doanh cá thể và hoạt động rộng khắp trốn loàn quốc. N h ó m doanh nghiệp có quy m ô tầ 1-5 người có hơn 9 7 % là các hộ kinh doanh cá thể. Trong nhóm doanh nghiệp có quy m ô tầ 6-9 người, trên 3 7 % đăng ký theo Luậl Doanh nghiệp. Tổng điều tra năm 2002 cho thấy bình quân các doanh nghiệp có lầ 6 -9 người tạo ra lượng doanh thu có giá trị gấp nhiều lần các doanh nghiệp có ít hơn 5 người. Các doanh nghiệp này cũng trả mức lương cao hơn nhiều so với nhóm doanh nghiệp quy m ô nhỏ hơn, nguồn vốn hoạt động và mức dóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua thuế và phí cũng cao hơn nhiều. Các doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc nhóm quy m ô lớn hơn cũng sử dụng số lượng lao động lớn hơn nhiều có trình độ đại học, cao đẳng và tay nghề kĩ thuậl và cũng sử dụng SỐ lượng máy tính lớn hơn nhiều trong các hoạt dông sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp siêu nhỏ đăng ký theo Luật Doanh nghiệp tạo ra lượng doanh thu lớn hơn hẳn, đẩu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều hơn và dóng góp lớn hơn nhiều cho ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, các doanh nghiệp siêu nhỏ này có lực lượng lao động có kĩ năng hùng hậu hơn và sử dụng số lượng máy tính lớn hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp có quy m ô nhỏ và siêu nhỏ, tỷ suất đầu tư trung bình cho Ì chỗ làm là 65 đến 170 triệu dồng; trong khi đó đối vói D N lớn, thì số tương ứng là 285 triệu đồng. Với suất dầu tư bình quân chung như vậy, trong 4 năm qua khu vực D N V V N là nơi chủ yếu thu hút lao động mới hàng nam và số lao dộng dư thầa do sắp xếp lại D N N N hay cải cách hành chính, góp phần ổn định và tăng thu nhập cho người lao động. Kết quả là tổng số lao dộng làm việc trong các D N V V N đã lên đến gần 6,5 triệu người. Qua đó khẳng định vai trò quan trọng cùa khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh m à chủ yếu là các D N V V N trong việc thu hút một lượng lao động lớn trong 14 Khóa luận tốt nghiệp Trần Việt Trang m - 4m xã hội. Điều này có tác dụng to lớn trong việc tạo việc làm và thu nhập cho n g ư ờ i lao động vừa có tác dụng ổn định tình hình xã hội, góp phần làm giảm các hiện tượng tiêu cực phát sinh do hâu quả của thất nghiệp. 3. 3 Tăng đẩu tư Sử liệu từ Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và Tổng cục thống kê cho biết 4 4 % tiền đổ dành của người dân Việt nam được dùng để mua vàng và ngoại tệ, 2 0 % đổ mua n h à , đất cải thiện diều kiện sống, 1 7 % gửi ngân hàng và rất ít dùng cho đầu tư n g ắ n hạn. Trong khi đó trên thực tế người nấm trong tay lượng vốn nhàn rỗi hoàn toàn có thể tự mình đầu tư kinh doanh theo m ô hình D N V V N nhằm gia tăng dầu lư cho n e n kinh tế. Các thống kê ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ vốn tự có trẽn tổng số vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ là khá lớn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Bảng 3 : Tỷ lệ vốn t ự có so với tổng số vốn trong các doanh nghiệp Loại hình doanh nghiệp Tỷ lệ vốn íựcó(%) Doanh nghiệp nhà nước 32,9 Doanh nghiệp cổ phẩn và T N H H 75,5 Doanh nghiệp tư nhân 95,5 Hộ gia đình 100 Nguồn:Tạp trí nghiên cứu kinh tếỊÌ/200Ì 3. 4, Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc phát triển D N V V N có ý nghĩa lớn để làm chuyển dịch cơ cấu thành phán kinh tế: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện cạnh tranh có động lực sắp xếp và củng cố lại bộ máy quản lý để hoạt động hiệu quả hơn. Cơ cấu nghành cũng được điểu chỉnh : Các nghành nghé hiện đại và truyền thống đều có cơ hội phát triển nếu như có hiệu quả kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thốcũng là mót đóng góp lớn nhất cùa DNVVN. Theo Ngân hàng Thế Giới (WB), 14. 000 doanh nghiệp đăng ký mới năm 2000 có nhiều doanh nghiệp ở các tỉnh nghèo, có chỉ số kinh tế thấp hơn mức trung hình cùa cả nước. 3. 5 Tăng xuất khẩu Kể từ năm 1998, sách đối ngoại ngày càng trờ lên thông thoáng hơn, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu. Lần đầu tiên, 15
- Xem thêm -