Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn ngữ văn

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM MỤC LỤC. 1. PHẦN I : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN.  Phần Văn bản................................................................................................................................Trang 2  Phần Tiếng Việt ............................................................................................................................Trang 7  Phần Tập làm văn........................................................................................................................Trang 8 2. PHẦN II : MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO........................................................................Trang 10 3.             PHẦN III: GỢI Ý LÀM BÀI. Đề 1 ...............................................................................................................................................Trang 16 Đề 2...............................................................................................................................................Trang 17 Đề 3...............................................................................................................................................Trang 19 Đề 4...............................................................................................................................................Trang 20 Đề 5............................................................................................................................................... Trang 21 Đề 6................................................................................................................................................Trang 22 Đề 7................................................................................................................................................Trang 23 Đề 8................................................................................................................................................Trang 24 Đề 9................................................................................................................................................Trang 25 Đề 10..............................................................................................................................................Trang 25 Đề 11..............................................................................................................................................Trang 26 Đề 12..............................................................................................................................................Trang 27 PHÙNG VĂN TIÊM Page 1 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM PHẦN MỘT NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG CT NGỮ VĂN 9 A. PHẦN VĂN BẢN. I. VĂN HỌC VIỆT NAM TRUNG ĐẠI ( TK X – TK XIX )  - STT 1 2 3 4 Yêu cầu chung: Nắm chắc nét chính về tác giả, tác phẩm; những nét chính về nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm. Thuộc thơ (đoạn trích); xác định định được giá trị nhân đạo – hiện thực của từng đoạn trích ( Truyện Kiều). Những nét chính về nội dung và nghệ thuật Tác giả Thể loại Thời gian Chuyện người con gái Nam Xương ( trích Truyền kì mạn lục ) Nguyễn Dữ Truyền kì Thế kỉ 16 Kể về số phận bi thương của Vũ Nương : đẹp người, đẹp nết nhưng bị chồng nghi oan đến mức phải tự vẫn để minh oan. Nghệ thuật xây dựng tình huống, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự-trữ tình. Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh ( trích Vũ trung tùy bút ) Phạm Đình Hổ Tùy bút Đầu TK 19 Phê phán lối sống xa hoa, hưởng lạc của vua chúa, sự tác oai tác quái của quan lại Ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động. Hoàng Lê nhất thống chí (trích hồi thứ 14 ) Ngô Gia Văn Phái Tiểu thuyết lịch sử Cuối tk 18 –đầu tk 19 Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ cùng chiến thắng thần tốc đánh tan 20 vạn quân Thanh ; sự thảm bại của quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống . Trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sống động. Truyện Kiều ( Đoạn trường tân thanh ) Nguyễn Du Truyện thơ Nôm Đầu Tk 19 Bức tranh hiện thực sinh động về xã hội đương thời; tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà thơ. Nghệ thuật tự sự bậc thầy; ngôn ngữ chau chuốt, tinh tế; … …………………………… Văn bản Các đoạn trích PHÙNG VĂN TIÊM Page 2 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM - Chị em Thúy Kiều - Cảnh ngày xuân - Mã Giám Sinh mua Kiều Kiều ở lầu Ngưng Bích 5 Truyện Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu Các đoạn trích - Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. - Lục Vân Tiên gặp nạn. Truyện thơ Nôm – lục bát Giữa TK 19 - Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng và dự cảm về số phận của Thúy Vân, Thúy Kiều. Sử dụng bút pháp ước lệ - Cảnh đẹp ngày xuân và không khí lễ hội náo nhiệt của ngày thanh minh. Nghệ thuật tả cảnh giàu chất tạo hình. - Phê phán, vạch trần bản chất đê tiện, xấu xa của Mã Giám Sinh; lên án thế lực tàn bạo. Khắc họa nhân vật qua ngoại hình, hành động, cử chỉ, ngôn ngữ. - Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều. Miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm; bút pháp vịnh cảnh ngụ tình . Truyện viết nhằm răn dạy đạo lý làm người : + Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người (tình bạn bè, tình cảm gia đình,…) + Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, ca ngợi những người anh hùng trọng nghĩa khinh tài. + Thể hiện khát vọng về một xã hội công bằng, tốt đẹp của nhân dân. Giá trị nghệ thuật : + Xây dựng hình tượng nhân vật qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ của họ. + Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, đậm chất Nam bộ. Nội dung : Ca ngợi và khẳng định đạo lí coi trọng tình nghĩa giữa con người với con người; đề cao tinh thần nghĩa hiệp; ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ. Nghệ thuật : khắc họa tính cách nhân vật qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ phù hợp với từng đối tượng. ……………………………………… Nội dung : sự đối lập giữa cái thiện (đại diện là ông ngư) và cái ác ( đại diện là Trịnh Hâm); khẳng định một chân lí : thiện thắng ác, chính nghĩa thắng phi nghĩa. Nghệ thuật : đoạn trích giàu cảm xúc, khoáng đạt; ngôn ngữ bình dị, dân dã; xây dựng tình huống đối lập. II. VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI ( từ 1945 đến 1975 đến nay ) 1. THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI PHÙNG VĂN TIÊM Page 3 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM  TT 1. 2. 3. 4. 5. 6. Yêu cầu chung: - Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm + những nét chính về nội dung, nghệ thuật + chủ đề. - Thuộc thơ; phân tích được một số hình ảnh thơ tiêu biểu ( đoạn cuối bài Đồng chí; đoạn cuối Bài thơ về tiểu đội xe không kính; đoạn đầu bài Bếp lửa; …) Tên bài thơ Đồng chí Tác giả Chính Hữu Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận Con cò Chế Lan Viên Bếp lửa Bài thơ về tiểu đội xe không kính Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Bằng Việt Phạm Tiến Duật Nguyễn Khoa Điềm Năm sáng tác Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật 1948 Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình đồng chí sâu sắc, cảm động. Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô đọng, gợi cảm. 1958 Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới. 1962 Từ ngữ giàu hình ảnh, sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa. Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người. Vận dụng sáng tạo ca dao, biện pháp ẩn dụ, triết lí sâu sắc. 1963 Hồi tưởng kết hợp với cảm xúc, tự Tình cảm sự, bình luận. bả cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh. 1969 1971 Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe Trường Sơn. Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu và hình ảnh thơ độc đáo. Giọng thơ tha thiết, hình ảnh giản dị, gần gũi. 7. Viếng lăng Bác Viễn Phương 1976 Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc đối với Bác khi vào thăm lăng Bác. 8. Sang thu Hữu Thỉnh 1977 Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên từ cuối hạ sang thu. Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm. 1978 Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn” Giọng tâm tình, hồn nhiên. Hình ảnh gợi cảm. 9. Ánh trăng PHÙNG VĂN TIÊM Nguyễn Duy Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ gợi cảm. Page 4 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM 10. Nói với con 11. Mùa xuân nho nhỏ Y Phương Thanh Hải Sau 1975 Tình cảm gia dình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống. Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm. 1980 Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời. Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sáng tạo. Gần gũi dân ca. 2. TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI  Yêu cầu chung: - Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm (đoạn trích), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm + nắm nội dung chính; nghệ thuật cơ bản, nổi bật + chủ đề + tình huống truyện. - Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích được học trong sgk. - Xác định chính xác ngôi kể, cách kể trong từng văn bản = tác dụng của việc lực chọn ngôi kể, cách kể đó. TT Tên tác phẩm Tác giả Năm sáng tác 1 Làng Kim Lân 1948 Tóm tắt nội dung Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân. Tình huống (TH) : ông Hai ở nơi tản cư đột ngột nghe tin làng mình theo giặc. Chủ đề (CĐ): ca ngợi tình yêu làngquê, lòng yêu nước. 2 Lặng lẽ Sapa Nguyễn Thành Long 1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sapa. Qua đó, ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. TH: cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sapa. CĐ: ca ngợi người lao động mới 3 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966 Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con : ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thân thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. TH : bé Thu mong cha nhưng cha về lại không nhận ra; lúc Thu nhận ra cha cũng là lúc cha phải ra đi rồi hy sinh. CĐ: ca ngợi tình cha con, tình cảm gia đình 4 Bến quê Nguyễn Minh Châu Trong tập “Bến quê” (1985) Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương. TH : Nhĩ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời PHÙNG VĂN TIÊM Page 5 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM sau khi bệnh liệt giường 2 năm. CĐ : Thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp bình dị và giá trị đích thực của gia đình, quê hương. 5 Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971 Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ. TH : Phương Định cùng đồng đội đối mặt với bom đạn, sự hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ. CĐ: Ca ngợi các nữ TNXP thời kháng chiến chống Mĩ. 3. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG . Kiểu văn bản Nghị luận Nghị luận Tên văn bản Tác giả Tiếng nói của văn nghệ Nguyễn Đình Thi 1948 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới Vũ Khoan 2001 Phong cách Hồ Chí Minh Lê Anh Trà 1990 Nhật dụng Năm st Nội dung cơ bản Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu. Văn nghệ giúp con người sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách. Bài văn có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh và cảm xúc. Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam. Cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để bước vào một thế kỷ mới. Lời văn mạnh mẽ, dễ hiểu, giàu sức thuyết phục. Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh : kết hợp hài hòa giữ hiện đại và dân tộc ; nếp sống thanh cao và giản dị. thể hiện lòng kính yêu và tự hào về Bác. Phương thức biểu đạt : nghị luận + biểu cảm. III. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI. TT Văn bản Tác giả Quốc gia Thế kỉ Thể loại 1 Cố hương Lỗ Tấn Trung Quốc XX Truyện ngắn 2 Những đứa trẻ ( Thời thơ ấu) M.Go-rơ-ki Nga XX Truyện ngắn PHÙNG VĂN TIÊM Nội dung cơ bản Trong chuyến về thăm quê lần cuối cùng, nhân vật “tôi” đã vô cùng đau xót trước sự tàn tạ của quê hương, đặc biệt là của Nhuận Thổ. Truyện phê phán xã hội phong kiến suy tàn, đặt ra việc tìm con đường đi mới cho người nông dân. Bất chấp những rào cản do phân biệt giai cấp, Aliôsa vẫn có một tình bạn rất thân thiết với ba đứa trẻ hàng xóm, con lão đại tá. Tất cả đám trẻ đều thiếu thốn tình thương nên chúng dễ đồng cảm, gắn bó và thân thiết với nhau. Page 6 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM 3 Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang ( Rô-bin-xơn Cru-xô) Đ.Đi-phô Anh XVIII Tiểu thuyết 4 Bố của Ximông G.Mô-paxăng Pháp XIX Truyện ngắn 5 Con chó Bấc (Tiếng gọi nơi hoang dã) Giắc Lânđơn 6 Mây và Sóng Ta-go PHÙNG VĂN TIÊM Mĩ XX Ấn Độ XX Rô-bin-xơn sống một mình trên đảo hoang đầy khó khăn suốt mười mấy năm nhưng anh vượt qua tất cả để phấn đấu cho cuộc sống ngày càng tốt hơn với một nghị lực và tinh ần lạc quan phi thường. Xi-mông bị bọn trẻ trong làng ném đá vì em không có bố. Em muốn chết vì buồn chán nhưng may mắn đã được bác thợ rèn Phi-líp thương cảm, ản ủi và nhận làm cha của em, cho em một chỗ dựa tinh thần vững chắc. Tiểu thuyết Bấc là con chó thông minh và có một tình cảm đặc biệt, gần như là sự tôn thờ dành cho người chủ Thooctơn. Mọi suy nghĩ, hành động của nó đều dành hết cho chủ. Bấc có một đời sống nội tâm vô cùng phong phú. Thơ Mây và Sóng cùng những trò vui đã vô cùng hấp dẫn đối với em bé. Nhưng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt đã giúp em từ chối mọi lời mời gọi Page 7 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM 7 8 9 10 Ch ó sói và cừ u tro ng thơ ng ụ ng ôn La Ph ôn gten Đấu tranh cho một thế giới hòa bình G. Mác-két Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em. Bàn về đọc sách Chu Quang Tiềm H. Ten Pháp Côlômbi-a XX XX Trung Quốc XX XX Nghị luận Nhật dụng Nhật dụng Nghị luận hấp dẫn ấy và giúp em nghĩ ra nhiều trò vui cùng mẹ. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và hậu quả khủng khiếp của nó. Trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì hòa bình thế giới của nhân loại. Phương thức biểu đạt: nghị luận + biểu cảm. Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ và phát triển cho trẻ em của cộng đồng quốc tế. Phương thúc biểu đạt : nghị luận, thuyết minh + biểu cảm. Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy kiến thức. Phải biết chọn sách khi đọc và có phương pháp đọc đúng mới thu được kết quả tốt. Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn, cách nhìn riêng mang cái nhìn nhân hậu,già u tình cảm của nhà văn B. PHẦN TIẾNG VIỆT. I. Nội dung chương trình :  HK I. 1. Phương châm hội thoại: - PC về lượng, PC về chất, PC quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự. - Xưng hô trong hội thoại : lựa chọn từ xưng hô phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, môi trường giao tiếp. 2. Loại từ: - Xét theo cấu tạo: từ đơn, từ phức. - Xét theo nguồn gốc: từ thuần Việt, từ mượn. PHÙNG VĂN TIÊM Page 8 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM - Xét về nghĩa: nghĩa của từ, từ nhiều nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng. - Xét về chức năng: từ tượng thanh - từ tượng hình, thuật ngữ. 3. Sự phát triển của từ: - Phát triển về mặt nghĩa : phương thức ẩn dụ - hoán dụ. - Phát triển về số lượng: tạo từ mới, mượn từ từ tiếng nước ngoài. 4. Trau dồi vốn từ: - Hiểu nghĩa từ và cách dùng từ cho đúng. - Học hỏi làm tăng vốn từ. 5. Biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh, điệp ngữ.  HK II. 1. Khởi ngữ. 2. Thành phần biệt lập : thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú. 3. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp. 4. Nghĩa tường minh, hàm ý. 5. Từ loại : danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, đại từ, chỉ từ, trợ từ, quan hệ từ, phó từ, thán từ, tình thái từ. 6. Cụm từ : cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. 7. Câu : - Thành phần câu : Thành phần chính; thành phần phụ; thành phần biệt lập. - Các kiểu câu : câu đơn – câu đặc biệt, câu ghép; biến đổi câu ( câu rút gọn, câu bị động, tách trạng ngữ thành câu riêng ) - Câu chia theo mục đích nói : câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật. 8. Các phép liên kết câu : phép nối, phép lặp, phép thế, phép đồng nhĩa, trái nghĩa, liên tưởng. II. Yêu cầu chung: 1. Xem lại toàn bộ các đơn vị kiến thức đã học, đã ôn tập ( lí thuyết + bài thực hành ) 2. Tập làm lại các bài tập trong sgk ( chú ý dạng bài tổng hợp kiến thức => sgk / 158, 204 – HK1; sgk / 109, 130, 145 – HK2 ) 3. Xem kĩ phần tiếng việt 9 HK1 ( phương châm hội thoại, phát triển từ ) + các biện pháp tu từ từ vựng (nhận biết bptt + phân tích giá trị trong thơ, văn ) 4. Xem kĩ phần tiếng việt 9 HK2 => KHỞI NGỮ, CÁC TPBL, LIÊN KẾT CÂU VĂN - ĐOẠN VĂN, HÀM Ý ( nhận biết + phân tích giá trị trong thơ, văn ; đặt câu, viết đoạn văn ) => Chú ý : rèn luyện kĩ năng dựng đoạn ( viết đoạn văn nghị luận ). C. PHẦN TẬP LÀM VĂN. I. VĂN THUYẾT MINH.  Yêu cầu chung : - Xác định chính xác đối tượng cần thuyết minh ( xác định trọng tâm cần giới thiệu). - Mọi thông tin phải chính xác, khách quan, khoa học; lời giới thiệu phải rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết phục. PHÙNG VĂN TIÊM Page 9 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM - Khi có yêu cầu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, biện pháp nghệ thuật thì cần xác định rõ : + Miêu tả một số chi tiết chính, cần làm rõ. + Cảm xúc chân thành, hợp lí ( nên đưa vào phần giới thiệu công dụng, cách bảo quản, chăm sóc, mối quan hệ, …) + Lựa chọn biện pháp nghệ thuật phù hợp (kể chuyện nhân hóa; kể chuyện có dùng ẩn dụ; xây dựng hội thoại; …)  Một số dạng bài thuyết minh thường gặp : - Giới thiệu đồ dùng, cây cối, con vật ( cây viết, cặp, sách, hoa – trái ngày tết, chó, mèo, …) - Giới thiệu danh lam thắng cảnh ( biển Vũng Tàu; núi Minh Đạm; Nhà Tròn Bà Rịa; … ) - Giới thiệu tác giả, tác phẩm ( Nguyễn Du + Truyện Kiều; Nguyễn Đình Chiểu + Truyện Lục Vân Tiên ) II. VĂN TỰ SỰ. ( kể chuyện, tin tức, thông báo, …)  Tập trung vào kể chuyện. Yêu cầu chung : - Đọc kĩ đề, xác định chính xác nội dung, đối tượng cần kể. - Lập dàn ý trước khi làm bài => bố cục đủ 3 phần; sắp xếp các ý lớn theo trình tự hợp lí; xác định các nội dung sẽ kết hợp theo yêu cầu của đề ( kết hợp : miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, …) - Khi có yêu cầu kết hợp miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, … trong quá trình kể chuyện thì cần : + Miêu tả cảnh, tả ngoại hình, hành động, … + Miêu tả nội tâm bằng hai cách :  Tả trực tiếp ( dùng từ ngữ diễn tả trực tiếp tâm trạng : buồn, vui, hạnh phúc, lo lắng, …)  Tả gián tiếp ( thông qua tả cảnh, tả diện mạo cử chỉ, ngôn ngữ, … => hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm) để thể hiện tâm trạng, tâm lí, lột tả bản chất nhân vật. + Xác định yếu tố nghị luận sẽ kết hợp, vị trí bài sẽ đưa nghị luận vào; … ( nghị luận : đưa nhận xét, đánh giá về 1 điểm nào đó của câu chuyện hay nhân vật rồi lập luận để bảo vệ ý kiến vừa đưa ra. ) - Lựa chọn ngôi kể phù hợp nội dung câu chuyện ( xem lại bài học sgk / 192 )  Một số dạng bài tự sự thường gặp: 1. Kể chuyện đời thường - Tưởng tượng 20 năm sau trở lại thăm trường cũ… - Một kỉ niệm ghi dấu ấn sâu sắc thời học sinh. - Kể về một người thân xa cách lâu ngày vừa gặp lại. 2. Kể chuyện chuyển thể từ tác phẩm văn học. - Dựa vào nội dung đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều kể lại bằng lời của mình. - Tưởng tượng mình được gặp những chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật và nghe họ kể chuyện mình. Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ thú vị đó. - Xây dựng một văn bản tự sự dựa vào nội dung bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt. - Bằng lời của bà Hai (vợ ông Hai – truyện Làng của Kim Lân ) em hãy kể lại những ngày gia đình sống ở nơi tản cư. III. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.  Yêu cầu chung : - Xác định chính xác vấn đề cần nghị luận. - Luận điểm phải chính xác, rõ ràng; luận cứ phải tiêu biểu, giàu sức thuyết phục. - Lưu ý => khi có yêu cầu viết đoạn văn thì : viết đúng hình thức 1 đoạn văn ( lùi vào một ô + viết hoa đầu dòng + chấm xuống dòng khi hết đoạn. ) + Đoạn diễn dịch : câu đầu tiên sẽ nêu vấn đề cần nghị luận =>các câu tiếp theo sẽ triển khai vấn đề => câu cuối là câu kết đoạn. PHÙNG VĂN TIÊM Page 10 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM + Đoạn qui nạp : triển khai vấn đề ngay từ câu đầu; 1,2 câu cuối đoạn sẽ tổng kết, nêu bật vấn đề vừa nghị luận.  Bài tập. 1. Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về nạn ô nhiễm môi trường . 2. Xây dựng một đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu ) đánh giá về hiện tượng học qua loa đối phó ở một số học sinh hiện nay. 3. Uống nước nhớ nguồn ! Hãy viết đoạn văn ngắn ( khoảng ½ trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về đạo lí đó. 4. Có chí thì nên! Em hiểu như thế nào về tư tưởng này? Trình bày thành một đoạn văn khoảng 10 câu. II. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (nghị luận về nhân vật văn học; đoạn thơ, bài thơ ) Yêu cầu chung : - Đọc kĩ đề, xác định chính xác nội dung, đối tượng cần nghị luận - Lập dàn ý trước khi làm bài => bố cục đủ 3 phần; sắp xếp các ý lớn theo trình tự hợp lí. - Với nghị luận về nhân vật văn học : + Xác định các đặc điểm chính của nhân vật (VD: ông Hai = tình yêu làng, yêu nước hòa quyện một cách cảm động) + Trình bày những nhận xét, đánh giá, bình luận, … liên quan đến những đặc điểm của nhân vật + chọn dẫn chứng tiêu biểu, phù hợpchứng minh ( 1 câu văn miêu tả, một lời nói, 1 ý nghĩ của nhân vật, …) + Chỉ ra và làm sáng tỏ tư tưởng, chủ đề của truyện qua nhân vật + bài học của bản thân. - Với nghị luận về thơ : + Xác định nội dung chính của đoạn thơ, bài thơ cần phân tích (vd: khổ 1 bài Sang thu = những dấu hiệu đầu tiên của thời điểm giao mùa qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ ) + Lần lượt phân tích từng ý thơ hoặc từng khổ, từng đoạn thơ ( phân tích cái hay của từ ngữ, cách dùng từ, dùng biện pháp tu từ; phân tích ý nghĩa nội dung của các hình ảnh thơ; … => vd : khổ 1 bài Sang thu = cách dùng từ bỗng, hình như; phép tu từ nhân hóa; ý nghĩa của hương ổi, gió se,…) + Đưa nhận xét, bình luận, …đan xen trong quá trình phân tích các ý thơ. + Bài học hay suy ngẫm của bản thân rút ra từ chủ đề, tư tưởng của đoạn thơ, bài thơ.  Bài tập 1. Phân tích bài Sang thu của Hữu Thỉnh để thấy cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thời điểm giao mùa của thiên nhiên. 2. Phân tích khổ thơ đầu trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. 3. Phân tích khổ thơ 4 &5 trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. 4. Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn thơ thứ hai trong bài thơ Nói với con của Y Phương. Từ “ Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn ….” đến hết. 5. Phân tích diễn biến tâm trạng của “ông Hai” trong truyện Làng của Kim Lân để làm nổi bật tình yêu làng, yêu nước đầy cảm động của người nông dân miền Bắc thời kì đầu kháng chiến chống Pháp. 6. Anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn (Lặng lẽ SaPa – Nguyễn Thành Long) đã để lại nhiều ấn tượng đẹp trong lòng người đọc. PHẦN HAI PHÙNG VĂN TIÊM Page 11 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SNH VÀO LỚP 10 THPT MÔN : NGỮ VĂN Thời gian làm bài : 120 phút Đề 1 Câu 1(1đ): Chép lại nguyên văn khổ cuối bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật Câu 2 (1đ): Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp. “Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều: - …Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất….” (Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa) Câu 3 (3đ) : Viết đoạn văn ngắn chủ đề về « lòng nhân ái ». Câu 4 (5đ) : Phân tích nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Đề 2 Câu 1: Giới thiệu những nét chính về Nguyễn Duy và nêu xuất xứ, chủ đề của bài thơ “Ánh trăng” Câu 2: Gạch dưới thành phần tính thái trong câu sau và nói rõ tác dụng của thành phần tình thái đó: Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) Câu 3: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đức hy sinh Câu 4: Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê. PHÙNG VĂN TIÊM Page 12 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM Đề 3 Câu 1: Cho câu thơ “ Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm” (Bằng Việt - Bếp lửa) a. Em hãy viết tiếp 4 câu kế cho hoàn chỉnh khổ thơ b. Nêu ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “Bếp lửa” trong khổ thơ vừa chép. Câu 2: Viết đoạn văn nói về tình cảm gia đình Câu 3: Phân tích hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ thời kháng chiến chống Pháp trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu Đề 4 Câu 1: Cheùp nguyeân vaên khoå thô 4 & 5 trong baøi thô “Muøa xuaân nho nhoû” - Thanh Haûi. Caâu 2: a. Chæ ra thaønh phaàn bieät laäp trong caùc caâu sau. Cho bieát teân goïi cuûa moãi thaønh phaàn bieät laäp ñoù. Ngoaøi cöûa soå baáy giôø nhöõng boâng hoa baèng laêng ñaõ thöa thôùt-caùi gioáng hoa ngay khi môùi nôû, maøu saéc ñaõ nhôït nhaït. Haún coù leõ vì ñaõ saép heát muøa, hoa ñaõ vaõn treân caønh, cho neân maáy boâng hoa cuoái cuøng coøn soùt laïi trôû neân ñaäm saéc hôn. (Nguyeãn Minh Chaâu -Beán queâ). b. Cho bieát pheùp lieân keát caâu vaø lieân keát ñoaïn vaên ñöôïc söû duïng trong phaàn trích sau ( Chæ ra töø ngöõ thöïc hieän moãi pheùp lieân keát ñoù vaø cho bieát ñoù laø pheùp lieân keát gì?) Tröôøng hoïc cuûa chuùng ta laø tröôøng hoïc cuûa cheá ñoä daân chuû nhaân daân, nhaèm muïc ñích ñaøo taïo nhöõng coâng daân vaø caùn boä toát, nhöõng ngöôøi chuû töông lai cuûa nöôùc nhaø.Veà moïi maët, tröôøng hoïc cuûa chuùng ta phaûi hôn haún tröôøng hoïc cuûa thöïc daân vaø phong kieán. Muoán ñöôïc nhö theá thì thaày giaùo, hoïc troø vaø caùn boä phaûi coá gaéng hôn nöõa ñeå tieán boä hôn. (Hoà Chí Minh-Veà vaán ñeà giaùo duïc). Caâu 3: Suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương.( Viết thành đoạn văn khoảng 10 – 15 câu ). Caâu 4: Chất trữ tình trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long. PHÙNG VĂN TIÊM Page 13 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM Đề 5 Câu 1: Giải thích nhan đề Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê. Câu 2: Đọc đoạn văn sau: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại, Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu máo như con nít. Lão hu hu khóc” (Nam Cao- Lão Hạc) a. Các câu trong đoạn văn được liên kết chủ yếu bằng phép liên kết nào? b. Những từ ngữ nào trong đoạn văn cùng trường từ vựng. đặt tên cho trường từ vựng đó Câu 3: Viết một đoạn văn nghị luận ngắn bàn về tính trung thực Câu 4: Nghệ thuật miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Đề 6 Caâu 1: Cho ñoaïn trích: Toâi laø con gaùi Haø Noäi. Noùi moät caùch khieâm toán, toâi laø moät coâ gaùi khaù. Hai bím toùc daøy, töông ñoái meàm, moät caùi coå cao, kieâu haõnh nhö ñaøi hoa loa keøn.Coøn maét toâi thì caùc anh laùi xe baûo: “Coâ coù caùi nhìn sao maø xa xaêm” ! (. . .) 1. Nhöõng caâu vaên naøy ñöôïc ruùt töø taùc phaåm naøo? Tác giả là ai? Neâu thời gian ra ñôøi cuûa taùc phaåm aáy? 2. Xaùc ñònh lôøi daãn truïc tieáp trong ñoaïn trích treân. Caâu 2: Trong caùc töø gạch chân sau đây, từ nào được dùng với nghóa chuyeån? Xác định phöông thöùc chuyeån nghóa? a. Ñeà hueà löng tuùi gioù traêng Sau chaân theo moät vaøi thaèng con con. (Nguyeãn Du - Truyeän Kieàu) b. Buoàn trong noäi coû raàu raàu Chaân maây maët ñaát moät maøu xanh xanh. (Nguyeãn Du - Truyeän Kieàu) Caâu 3: Vieát ñoaïn vaên ngaén (8- l0 caâu), trình baøy yù kieán cuûa em veà lôïi ích cuûa vieäc thöïc hieän toát an toaøn giao thoâng. Caâu 4: “Bài thơ Nói với con thể hiện tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái,tình yêu quê hương sâu năng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc”. (Sách Ngữ văn 9,tập 2) PHÙNG VĂN TIÊM Page 14 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM Phân tích bài thơ Nói với con của Y Phương để làm sáng rõ ý kiến trên. Đề 7 Caâu l : Cheùp thuoäc loøng 8 caâu thô cuoái trong ñoaïn trích Kieàu ôû laàu Ngöng Bích (Truyeän Kieàu-Nguyeãn Du). Caâu 2: Tìm thành phần phụ chú trong đoạn trích sau và cho biết chúng bổ sung điều gì: Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai với các cường quốc năm châu” thì chúng ta phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới - nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất. (Vũ Khoan - Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới) Caâu 3: Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. ( Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ ) Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ ngày nay? Hãy viết văn bản nghị luận ngắn trình bày những suy nghĩ đó. Caâu 4: Phân tích giá trị nhân đạo của “Truyện Kiều” được thể hiện qua 2 đoạn trích Chị em Thuý Kiều và Kiều ở lầu Ngưng Bích. Đề 8 Caâu 1: “ Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn ... ” Em haõy viết tiếp 5 câu thơ ñeå hoaøn chỉnh đoạn vaø cho bieát ñoaïn thơ đó thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai? Caâu 2: Xaùc ñònh caùc thaønh phaàn bieät laäp trong nhöõng tröôøng hôïp sau: a. Nhöng coøn caùi naøy nöõa maø oâng sôï, coù leõ coøn gheâ rôïn hôn nhöõng tieáng kia nhieàu. PHÙNG VĂN TIÊM (Kim Laân - Laøng). Page 15 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM b. Chao oâi, baét gaëp moät con ngöôøi nhö anh ta laø moät cô hoäi haïn höõu cho saùng taùc, nhöng hoaøn thaønh saùng taùc coøn laø moät chaëng ñöôøng daøi. (Laëng leõ SaPa - Nguyeãn Thaønh Long). Caâu 3: Trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính, nhà thơ Phạm Tiến Duật đã viết “Chỉ cần trong xe có một trái tim” để khép lại bao nhiêu khó khăn, gian khổ một thời đánh giặc. Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 10-15 câu) trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tình yêu nước. Caâu 4: Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong trong Nhöõng ngoâi sao xa xoâi cuûa Leâ Minh Khueâ. Đề 9 Câu 1 ( 1,5đ ) : Chép lại nguyên văn khổ thơ đầu trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Cho biết nội dung cơ bản của khổ thơ ? Câu 2 ( 1,5đ ) : Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới . “ Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt(1). Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn(2).” ( Nguyễn Minh Châu ) a. Chỉ ra một thành phần phụ, một thành phần biệt lập. b. Xác định hai phép liên kết. Câu 3 ( 2đ ) : Viết đoạn văn nghị luận ( từ 10 – 12 câu ) trình bày suy nghĩ của em về tác hại của việc quá ham mê trò chơi điện tử. Câu 4 ( 5đ ) : Phân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh. Đề 10 Câu 1 ( 1,0đ ) : Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới. “ Việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường.” a. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? b. Xác định ngôi kể của truyện ? Tác dụng? Câu 2 ( 2,0đ ) : a. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý ? Xác định hàm ý trong câu tục ngữ sau : Lời chào cao hơn mâm cỗ. ( Nói với con - Y Phương ) b. Thành ngữ Dây cà ra dây muống có liên quan đến phương châm hội thoại nào? PHÙNG VĂN TIÊM Page 16 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM Câu 3 ( 2đ) : Viết đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng học qua loa, đối phó ở một số học sinh . Câu 4 ( 5đ ) : Phân tích khổ thơ đầu trong bài Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Đề 11 Câu 1 ( 1,0đ ) : Chép nguyên văn bốn câu thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân ( trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du. Câu 2 ( 1,5đ ) : Xác định và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ chính có trong hai câu thơ sau : “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.” ( Viếng lăng Bác – Viễn Phương ) Câu 3 ( 2,5đ ) : Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 10 câu ) bàn về tinh thần tự học. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai phép liên kết ( chỉ ra cụ thể ) . Câu 4 ( 5đ ) : Phân tích hình ảnh người thanh niên trong Lặng lẽ SaPa của Nguyễn Thành Long. Đề 12 Câu 1( 2đ) : a. Khổ thơ sau trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả? Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi. a. Tìm khởi ngữ và hàm ý của câu sau : Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo : “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm !” ( Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê ) Câu 2 (3đ) : Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về câu tục ngữ Có chí thì nên. Câu 3 (5đ) : PHÙNG VĂN TIÊM Page 17 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM Phân tích tình yêu làng, yêu nước của ông Hai ( truyện Làng – Kim Lân ). PHẦN BA GỢI Ý LÀM BÀI CHO 12 ĐỀ Ở PHẦN 2 Đề 1. Câu 1 : Khổ cuối : Không có kính, rồi xe không có đèn Không có mui xe, thùng xe có xước Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước : Chỉ cần trong xe có một trái tim. (Phạm Tiến Duật) Câu 2 : « …..Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất….” là lời dẫn trực tiếp, là lời nói của nhân vật anh thanh niên lúc tâm sự với ông họa sĩ. Câu 3 :  Hình thức : Dạng nghị luận xã hội. Viết đủ 3 phần : nêu vấn đề, triển khai vấn đề, kết thúc vấn đề  Nội dung : thể hiện sự hiểu biết, nhận thức đúng về lòng nhân ái : - Giải thích thế nào là lòng nhân ái ( là tình yêu thương con người) - Nêu biểu hiện về lòng nhân ái trong đời sống, sách báo văn học và phân tích ý nghĩa quan trọng của lòng nhân ái đối với cuộc sống (tình yêu thương con người của Nguyễn Du, Bác Hồ…) - Có thể phê phán một vài biểu hiện thiếu tình yêu thương con người - Nhận thức, suy nghĩ và hành động của bản thân Câu 4 :  Yêu cầu chung : PHÙNG VĂN TIÊM Page 18 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM - Đây là bài nghị luận về tác phẩm truyện, yêu cầu bàn về nhân vật Vũ Nương với thao tác nghị luận phân tích là chính, nên bài làm ngoài việc nắm vững những đặc điểm nhân vật, cần trình bày những nhận xét, đánh giá cụ thể chính xác và sự cảm thụ riêng về nhân vật. - Từ đó cảm nhận khái quát về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến - Bố cục đủ 3 phần  Gợi ý : Có nhiều cách trình bày vấn đề, nhưng cần chú ý những kiến thức cơ bản sau : MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác và nhân vật (sơ bộ nêu nhận xét, đánh giá) - Vũ Nương có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng vẫn không tránh khỏi bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến TB : Phân tích các đặc điểm của nhân vật : a. Vũ Nương : đẹp người, đẹp nết : - Tên là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, gia đình « kẻ khó », « tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp » - Lấy chồng con nhà hào phú không có học lại có tính đa nghi. Sau khi chồng bị đi lính, nàng phải một mình phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi dạy con thơ -> hoàn cảnh đó càng làm sáng lên những nét đẹp của nàng : + là nàng dâu hiếu thảo : khi mẹ chồn bị ốm, nàng « hết sức thuốc thang » « ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn », khi bà mất, nàng « hết lới thương xót », lo ma chay tê lễ « như đối với cha mẹ đẻ mình » + là người vợ đảm đang, giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy chung, không màng danh vọng : ngày chồng đi trận chỉ mong hai chữ « bình yên » chứ không mong đeo ấn phong hầu mặc áo gấm trở về ; « cách biệt ba năm giữ gìn một tiết » « chỉ có cái thú vui nghi gia nghi thất », mong ngày « hạnh phúc xum vầy »…… + là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản. b. Vũ Nương : người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân phẩm, giá trị của mình : - Chồng trở về, bị hàm oan, nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo vệ nhân phẩm giá trị của mình qua 3 lời thoại đầy ý nghĩa - Khi không thể minh oan, nàng quyết định dùng cái chết để khẳng định lòng trinh bạch - Đòi giải oan, kiên quyết không trở lại với xã hội đã vùi dập nàng « Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa » c. Vũ Nương : là người có số phận bất hạnh : - Là nạn nhân của chế độ nam quyền, của cuộc chiến tranh phong kiến phi nghĩa - Bi kịch hạnh phúc gia đình bị tan vỡ và quyền sống bị chà đạp : Bi kịch nảy sinh khi con người không thể giải quyết được mâu thuẫn giữa mơ ước khát vọng và hiện thực khắc nghiệt, mặc dù con người đã hết sức cố gắng để vượt qua. Vũ Nương đẹp người đẹp nết đáng lẽ phải được hưởng hạnh phúc mà lại không được. Vũ Nương đã hết sức vun đắp hạnh phúc gia đình, hi vọng vào ngày xum vầy, ngay cả khi nó sắp bị tan vỡ. Nhưng cuối cùng nàng đành phải chấp nhận số phận: hạnh phúc gia đình tan vỡ không bao giờ còn có được , bản thân đau đớn, thất vọng, phải chết một cách oan uổng. KB : PHÙNG VĂN TIÊM Page 19 THCS CHỈ ĐẠO – VĂN LÂM - Những tính cách trên được xây dựng thông qua nghệ thuật : tạo tình huống truyện đầy kịch tính, những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật, có yếu tố truyền kì. Nhận định đánh giá chung về ý nghĩa của nhân vật đối với tác phẩm : + Vũ Nương hội tụ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến, đồng thời cũng tiêu biểu cho bi kịch đáng thương của người phụ nữ trong chế độ nam quyền, trong chiến tranh phong kiến phi nghĩa ->góp phần làm nên giá trị hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm. + Có thể liên hệ với hình ảnh người phụ nữ trong tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)…và với cuộc đời người phụ nữ trong xã hội mới. Đề 2 Câu 1: a. Nét chính về Nguyễn Duy - ND tên khai sunh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh 1948, quê ở Thanh Hóa - 1966, gia nhập quân đội, vào binh chủng Thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường - Sau 1975, ông chuyển về làm báo Văn nghệ giải phóng. - Từ 1977, ND là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại TP HCM - ND được trao giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1972-1973. Ông trở thành một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ. b. Xuất xứ: Bài thơ “Ánh trăng” được ông sáng tác năm 1978, tại TP HCM c. Chủ đề: “Ánh trăng” của ND như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ. Câu 2: - Thành phần tính thái trong câu: chắc Tác dụng: Từ “chắc” biểu thị cách nhìn của người nói đối với sự việc “anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.” là có khả năng diễn ra. Nếu không có thành phần tình thái này thì nghĩa của câu chỉ mang tính chất thông báo sự việc. Câu 3: Yêu cầu: Đây là dạng nghị luận xã hội (tư tưởng, đạo lí). Bài làm cần có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn. Có thể diễn đạt bằng nhiều cách, song cần đảm bảo một số một số ý chính sau: - Giải thích sơ lược, nêu biểu hiện của đức hi sinh: là những suy nghĩ, hành động vì người khác, vì cộng đồng. Người có đức hi sinh không chỉ có tấm lòng nhân ái mà còn là người biết đặt quyền lợi của người khác, của cộng đồng lên trên quyền lợi của bản thân. - Khẳng định: Đức hi sinh là tình cảm cao đẹp, là phẩm chất cao đẹp của con người. Người có đức hi sinh luôn được mọi người yếu mến, trân trọng. - Liên hệ thực tế để thấy: + Có nhiều tấm gương giàu đức hy sinh, quên mình vì người khác, vì sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước. Bác Hồ chính là biểu tượng cao đẹp nhất của con người hi sinh quên mình vì nhân dân, vì Tổ Quốc. PHÙNG VĂN TIÊM Page 20
- Xem thêm -