Tài liệu ôn luyện anh văn

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

CÁC CÔNG THỨC TRONG TIẾNG ANH I)TENSE 1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Simple Present VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG  (Khẳng định): S + Vs/es + O  (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O  (Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ? VỚI ĐỘNG TỪ TOBE  (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O  (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O  (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently. Cách dùng: 1. Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ví dụ: The sun ries in the East. Tom comes from England. 2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning. Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH. 3. Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người Ví dụ: He plays badminton very well 4. Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển. 2. Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous Công thức  Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O  Phủ định:S+ BE + NOT + V_ing + O  Nghi vấn: BE + S+ V_ing + O Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn  Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.  Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.  Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS : Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember  Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,.......... Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson? 3. Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect  Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O  Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O  Nghi vấn: have/ has +S+ Past participle + O Từ nhận biết: already, not...yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before... Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ. Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for. Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu. 4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous  Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O  Phủ định: S+ Hasn’t/ Haven’t+ been+ V-ing + O  Nghi vấn: Has/HAve+ S+ been+ V-ing + O? Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far. Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai). 5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - Simple Past VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG  (Khẳng định): S + V_ed + O  (Phủ định): S + DID+ NOT + V + O  (Nghi vấn): DID + S+ V+ O ? VỚI TOBE  (Khẳng định): S + WAS/WERE + O  (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + O  (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ O ? Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ When + thì quá khứ đơn (simple past) When + hành động thứ nhất 6. Thì quá khứ tiếp diễn - Past Continuous  Khẳng định: S + was/were + V_ing + O  Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O  Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O? Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra. CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive) 7. Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect  Khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O  Phủ định: S+ hadn’t+ Past Participle + O  Nghi vấn: Had+S+ Past Participle + O? Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for.... Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Pas Perfect Continuous  Khẳng định:S+ had + been + V_ing + O  Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O  Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O? Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after. Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ 9. THÌ TƯƠNG LAI - Simple Future  Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O  Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O  Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O? Cách dùng: Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 10. Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous  Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O  Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O  Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon. Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING 11. Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect  Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle  Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O  Nghi vấn: shall/will + NOT+ be + V_ing+ O? Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before) Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE) 12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous  Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O  Phủ định: S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O  Nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O? Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) II)KẾT HỢP THÌ S+V(TLĐ)+WHEN+S+V(HTĐ) S+V(QKĐ)+WHEN+S+V(QKĐ) S+V(QKĐ)+AFTER+S+V(QKĐ) S+V(QKĐ)+AS SOON AS+S+V(QKH) S+V(QKTD)+WHILE +S+V(QKTD) S+V(QKTD)+WHEN+S+V(QKTD) S+V(HTH)+ SINCE+S+V(QKĐ) Before QKĐ,QKĐ or QKTD or QKHT before you arrived, they had gone out Before HTĐ, TLĐ or TLTD or TLHT After QKHT, QKĐ After HTĐ,TLĐ or Modal verb While QKTD, QKĐ or QKTD While HTTD, TLĐ When QKĐ,QKĐ or QKTD or QKHT As long as (mãi cho tới khi) HTĐ,TLĐ As soon as (ngay khi) HTĐ,TLĐ As soon as QKĐ,QKĐ Whenever (bất cứ khi nào) As (khi) Since III)MODAL VERB modal verb nghĩa can / could (not) must / ought to may / might should need mustn't will / would có thể (không thể) chắc chắn/ phải có lẽ nên cần không được phép sẽ 1. Không có TO ở nguyên mẫu và không có TO khi có động từ theo sau. They can speak French and English. 2.Không có S ở ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại . He can use our phone. 3. Chỉ có nhiều nhất là 2 thì: Thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn. She can cook meals. She could cook meals when she was twelve. Trong những trường hợp khác ta sử dụng những động từ tương đương. can / could may / might need should will / would must / ought to mustn't be able to + Vinf be passble to + Vinf be neccessasy to +Vinf had better + Vinf be going to + Vinf have to + Vinf be not allowed to + Vinf Động từ khuyết thiếu CAN CAN là một động từ khuyết thiếu, nó chỉ có 2 thì Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương be able to. CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng. 1. CAN và COULD có nghĩa là "có thể", diễn tả một khả năng (ability). Can you swim? She could ride a bicycle when she was five years old. 2. Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition). In London buses you can smoke on the upper deck, but you can’t smoke downstairs. 3. CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible...?’ Can it be true? It surely can’t be four o’clock already! 4.CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility). He can’t have missed the way. I explained the route carefully. 5.Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense). Listen! I think I can hear the sound of the sea. (không dùng I am hearing) COULD 1. COULD là thì quá khứ đơn của CAN. She could swim when she was five. 2. COULD còn được dùng trong câu điều kiện. If you tried, you could do that work. 3. Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN. Can you change a 20-dollar note for me, please? Could you tell me the right time, please? 4. COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng. His story could be true, but I hardly think it is. I could do the job today, but I’d rather put it off until tomorrow. 5.COULD - WAS/WERE ABLE TO a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO. EX:He hurt his foot, and he couldn’t play in the match. EX:The door was locked, and I couldn’t open it. b) Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD. EX:I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends. MODAL VERBS MAY - MIGHT 1. MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép (permission). May I take this book? - Yes, you may. She asked if she might go to the party. 2.MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra. It may rain. He admitted that the news might be true. 3.Dùng trong câu cảm thán MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chúc. May all your dreams come true! Trong cách dùng này có thể xem MAY như một loại Bàng Thái cách (Subjunctive). 4.MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng). I trust (hope) that you may find this plan to your satisfaction. He trust (hoped) that we might find the plan to our satisfaction. 5. MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession). He may be poor, but he is honest. (Though he is poor...) Try as he may, he will not pass the examination. (Though he tries hard...) Try as he might, he could not pass the examination. (Though he tried hard...) 6.MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CAN/COULD để thay cho MAY/MIGHT. She was studying so that she might read English books. 7. MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach). You might listen when I am talking to you. (Làm ơn ráng mà lắng nghe tôi nói) You might try to be a little more helpful. (Làm ơn ráng mà tỏ ra có ích một chút) 8. Trong trường hợp cần thiết người ta dùng be allowed to, permit... tùy theo ý nghĩa cần diễn tả để thay cho MAY và MIGHT. I shall be allowed to go to the party. MODAL VERB MUST MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại. 1. MUST có nghĩa là "phải" diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc. You must drive on the left in London. 2. MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói. Are you going home at midnight? You must be mad! You have worked hard all day; you must be tired. 3.MUST NOT (MUSTN'T) diễn tả một lệnh cấm. You mustn’t walk on the grass. 4.Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa "không cần thiết" người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T). Must I do it now? - No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough. 5.CANNOT (CAN’T) được dùng làm phủ định của MUST khi MUST diễn tả ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây. If he said that, he must be mistaken. If he said that, he can’t be telling the truth. 6. MUST và HAVE TO 1) HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có. We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train. 2) HAVE TO không thể thay thế MUST khi MUST mang ý nghĩa kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói như đã đề cập trong điểm 2 trên đây. Người ta phải diễn tả bằng những cách khác. He must be mad. (I personally thought that he was mad) 3) MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances) You must do what I tell you. Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt) Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác) MODAL VERBS SHALL - SHOULD 1. SHALL có thể là: Một trợ động từ giúp hình thành thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất số ít. I shall do what I like. Một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu SHALL diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat) theo ý nghĩ của người nói. If you work hard, you shall have a holiday on Saturday. (promise) He shall suffer for this; he shall pay you what he owes you. (threat) These people want to buy my house, but they shan’t have it. (determination) 2. SHOULD được dùng trong những trường hợp sau: Làm một động từ khuyết thiếu có nghĩa là "nên" và tương đương với ought to. You should do what the teacher tells you. People who live in glass houses should not throw stones. (proverb) Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc với must. Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary. Dùng thay cho thì Hiện tại Bàng thái (present subjunctive). MODAL VERBS WILL - WOULD 1. WILL có thể là: Một trợ động từ. Dùng làm trợ động từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future). Một động từ khuyết thiếu. Khi là một động từ khuyết thiếu WILL diễn tả một sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination). All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness) I won’t forget little Margaret's birthday. I will send her a present. (promise) Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng. Với SHALL, sự quả quyết là ở người nói. Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ. So sánh hai thí dụ sau: (a) George shall go out without his overcoat. (b) George will go out without his overcoat. Ở câu (a), người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác. Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác. 2. WOULD có thể là: Một trợ động từ. WOULD giúp hình thành một Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện. He said he would send it to me, but he didn’t. If she were here, she would help us. He would have been very happy if he had known about it. Khi dùng như một động từ khuyết thiếu, WOULD diễn tả một thói quen trong quá khứ. Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to. Every day he would get up at six o'clock and light the fire. MODAL VERBS OUGHT TO - DARE - NEED Động từ khuyết thiếu OUGHT TO OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present). Nó có nghĩa là "nên", gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should. They ought to (should) pay the money. He ought to (should) be ashamed of himself. 1. OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability). If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now. 2. OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday... Our team ought to win the match tomorrow. 3. OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ. You ought not to have spent all that money on such a thing. Động từ khuyết thiếu DARE DARE có nghĩa là "dám, cả gan" có thể được xem như một động từ khuyết lẫn động từ thường. Khi là một động từ khuyết thiếu, nó có đầy đủ đặc tính của loại động từ này. Dare he go and speak to her? (động từ khuyết thiếu) You daren’t climb that tree, dare you? (động từ khuyết thiếu) He doesn’t dare to answer my letter. (động từ thường) She didn’t dare to say a word, did she? (động từ thường) Thành ngữ I daresay có nghĩa là "có thể, có lẽ" đồng nghĩa với các từ perhaps, it is probable. Thành ngữ này thường không dùng với chủ từ nào khác ngoài ngôi thứ nhất. He is not here yet, but I daresay he will come later. Động từ khuyết thiếu NEED Có hai động từ NEED: một động từ thường và một động từ khuyết thiếu. Khi là động từ khuyết thiếu NEED chỉ có hình thức Hiện tại và có đầy đủ đặc tính của một động từ khuyết thiếu. Nó có nghĩa là "cần phải", tương tự như have to. Vì thế nó cũng được xem là một loại phủ định của must. Need he work so hard? You needn’t go yet, need you? Có một điều cần nhớ là động từ khuyết thiếu NEED không dùng ở thể xác định. Nó chỉ được dùng ở thể phủ định và nghi vấn. Khi dùng ở thể xác định nó phải được dùng với một từ ngữ phủ định. You needn’t see him, but I must. I hardly need say how much I enjoyed the holiday. MODAL VERB USED TO Động từ khuyết thiếu USED TO USED TO là một hình thức động từ đặc biệt. Nó có thể được xem như một động từ thường hay một động từ khuyết thiếu trong việc hình thành thể phủ định và thể nghi vấn. You used to live in London, usedn’t you? He usedn’t to smoke as much as he does now. He didn’t use to smoke as much as he does now. Did you use to climb the old tree in the garden? Ngày nay người ta có khuynh hướng dùng did và didn’t để lập thể phủ định và thể nghi vấn cho USED TO. Trong nhiều trường hợp thể phủ định có thể được hình thành bằng cách sử dụng never. You never used to make that mistake USED TO được dùng để chỉ một hành động liên tục, kéo dài, lặp đi lặp lại trong quá khứ mà nay không còn nữa. People used to think that the earth was flat. Với thì Quá khứ đơn người ta chỉ biết hành động đã xảy ra. Với USED TO người ta thấy được tính chất kéo dài của hành động ấy. He was my classmate. (không rõ trong thời gian bao lâu) He used to be my classmate. (trong một thời gian khá lâu) Phân biệt USED TO và một số hình thức khác 1. USED TO + infinitive: hành động liên tục trong quá khứ 2. (be) USED TO + V.ing: quen với một việc gì 3. (get) USED TO + V.ing: làm quen với một việc gì. He used to work six days a week. (Now he doesn’t) It took my brother two weeks to get used to working at night. Now he’s used to it. IV)SO SÁNH 1.so sánh bằng Cấu trúc: Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun Ví dụ: She is as beautiful as her sister He is as stupid as his friend 2. So sánh hơn (Comparative) Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun Ví dụ: He is taller than his father. She speak English more fluently than her friend. Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ 3. So sánh hơn nhất (Superlative) Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun. Ví dụ:She is the most beautiful girl I have ever seen. This is the longest river in the world. 4. so sánh kết hợp từ ngắn_er + AND + từ ngắn_er more AND more+ từ dài vần so sánh hơn từ bất quy tắc(BQT)+ AND + so sánh hơn BQT 5. so sánh kép The + so sánh hơn(không có than)+ S+V,The so sánh hơn (không có than)+S+V 6.nhấn mạnh so sánh hơn S+V+ much/far + so sánh hơn ( ....hơn nhiều....) 7. Giảm nhẹ của so sánh hơn S+V + less +từ gốc (...ít hơn...) 8. so sánh số lần/gấp số lần + as + adj/adv( tính từ/trạng từ) + as Chú ý: - Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot->hotter/hottest) - Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest) - Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow--> slower) V)CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice) Công thức chung : S+BE+past participle(P2) 1/CÁC CÔNG THỨC CỤ THỂ CỦA CÁC THÌ: a. Đối với Hiện tại đơn giản : S + am/is/are+P2 b. Đối với Hiện tại tiếp diễn : S +am/is/are+being+P2 c. Đối với Hiện tại Hòan thành: S + have/has+been+P2 d. Đối với Quá khứ đơn giản: S + was/were+p2 e. Đối với Quá khứ tiếp diễn: S + was/were+being+P2 f. Đối với Tương lai đơn giản: S + will+be+P2 g. Đối với Tương lai gần: S + to be+going to+Be+P2 h. Đối với Tương lai hòan thành: S + will have been+P2 j. Đối với Quá khứ hoàn thành: S + had been+P2 2/THỂ BỊ ĐỘNG CỦA MODAL VERB a/ Cấu trúc 1: S + modal Verb +Verb infinitive(Vinf) Dùng để chỉ hành động xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. >>> Thể bị động S+modal verb + be +P2. EX: I must do this homework. >> This homework must be done. b/Cấu trúc 2: S + modal Verb + have +P2 Dùng để chỉ những hành động cần phải làm trong quá khứ hoặc đáng lẽ phải xảy ra nhưng không làm. Hoặc những hành động đoán biết chắc hẳn phải xảy ra trong quá khứ. >>>Bị động: S + modal Verb + have been +P2 3/ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT: a/ It's your duty to+Vinf >>> bị động: You're supposed to+Vinf EX: It's your duty to make tea today. >> You are supposed to make tea today. b/ It's impossible to+Vinf >>>bị động: S + can't + be + P2 EX: It's impossible to solve this problem. >> This problem can't be solve. c/ It's necessary to + Vinf >>> bị động: S + should/ must + be +P2 EX: It's necessary for you to type this letter. >> This letter should/ must be typed by you. d/ Mệnh lệnh thức + Object. >>> bị động: S + should/must + be +P2. EX: Turn on the lights! >> The lights should be turned on. 4/ BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ MAKE/ LET. Công thức chủ động : S + make/ let + sb+ Vinf. >>> Bị động: S +be+ made + to + Vinf/let + Vinf. EX: My parent never let me do anything by myself. >> I'm never let to do anything by myself. 5/ BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC " NHỜ AI LÀM GÌ". Chủ động: S + have(get) + sb + (to)Vinf >>>Bị động: S + have/ get + st +done. EX: I have my father repair my bike. >> I have my bike repaired by my father. 6/ BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ ĐI SAU NÓ LÀ MỘT ĐỘNG TỪ Ở DẠNG VING. Các động từ đó như : love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid....etc >> Chủ động: S + V + sb Ving Bị động: S + V + sb/st + being + P2 EX: I like you wearing this dress. >> I like this dress being worn by you. 7/ BỊ ĐỘNG CỦA CÁC ĐỘNG TỪ TRI GIÁC( Vp --- verb of perception) 1/ Cấu trúc 1: S + Vp + sb + Ving. (Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động dand diễn ra bị 1 hành động khác xen vào) EX: Opening the door, we saw her overhearing us. 2/ Cấu trúc 2: S + Vp + sb + V. (Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối) EX: I saw him close the door and drive his car away. NOTE: riêng các động từ : feel, find, catch thì chỉ sử dụng công thức 1. >> Bị động: S + be + P2(of Vp) + to +Vinf EX: He was seen to close the door and drive his car away. 8/ BỊ ĐỘNG KÉP. 1/ Khi main verb ở thời HIỆN TẠI. Công thức: People/they + think/say/suppose/believe/consider/report.....+ that + clause. >> Bị động: a/ It's + thought/said/ supposed/believed/considered/reported...+ that + clause ( trong đó clause = S + Vinf + O) b/ Động từ trong clause để ở thì HTDGhoặc TLĐ S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf EX: People say that he is a good doctor. >> It's said that he is a good doctor. He is said to be a good doctor. c/ Động từ trong clause để ở thời QKDG hoặc HTHT. S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + P2. EX: People think he stole my car. >> It's thought he stole my car. He is thought to have stolen my car. 2/ Khi main verb ở thời QUÁ KHỨ. Công thức: People/they + thought/said/supposed...+ that + clause. >>Bị động: a/ It was + thought/ said/ supposed...+ that + clause. b/ Động từ trong clause để ở thì QKĐ: S + was/were + thought/ said/ supposed... + to + Vinf. EX: People said that he is a good doctor. >> It was said that he is a good doctor. He was said to be a good doctor. c/ Động từ trong clause ở thì QKHT S + was/were + thought/ said/ supposed... + to + have + P2. EX: They thought he was one of famous singers. >> It was thought he was one of famous singers. He was thought to be one of famous singers. 9/ BỊ ĐỘNG CỦA TÁM ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT. Các động từ : suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend. Công thức: S + suggest/ recommend/ order/ require... + that + clause. ( trong đó clause = S + Vinf + O) >> Bị động: It + was/ will be/ has been/ is... + P2( of 8 verb) + that + st + be + P2. ( trong đó "be" là không đổi vì động từ trong clause ở câu chủ động ở dạng Vinf) EX: He suggested that she buy a new car. >> It was suggessted that a new car be bought. 10/ BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC CHỦ NGỮ GIẢ " IT". Công thức: It + be + adj + for sb + to do st. >>Bị động: It + be + adj + for st + to be done. EX: It is difficult for me to finish this test in one hour >> It is difficult for this test to be finished in one hour. 11/ BỊ ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP 2 TÂN NGỮ. Trong đó : Oi = Indirect Object. Od = Direct Object. Công thức: S + V + Oi + Od >>Bị động: 1/ Oi + be + P2( of V) + Od. 2/ Od + be + P2( of V) + to Oi. ( riêng động từ " buy" dùng giới từ " for" ). EX: My friend gave me a present on my birthday. >> A present was given to me by my friend on my birthday. I was given a present on my birthday by my friend. VI)CÂU CHẺ (CÂU NHẤN MẠNH) * Câu chẻ là câu có cấu trúc It is/was + .... that + … * Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa vào giữa It is/was và that 1. Nhấn mạnh chủ ngữ * It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V * It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V VÍ DỤ Mr. Hung teaches English at my school --- It is Mr Hung who/that teaches English at my school My dog made neighbors very scared --- It was my dog that made neighbors very scared 2. Nhấn mạnh tân ngữ * It is/was + tân ngữ (người) + that/whom + S + V * It is/was + tân ngữ (danh từ riêng) + that + S + V * It is/was + tân ngữ (vật)+ that + S + V VÍ DỤ He gave his wife the whole confidential document --- It was his wife that/whom he gave the whole confidential document I met Lan at the party --- It was Lan that I met at a party She sent her friend a postcard --- It was her friend that she sent a postcard 3. Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do,…) * It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O VÍ DỤ My father bought a new car last Sunday --- It was last Sunday that my father bought a new I was born in this house --- It was in his house that I was born You can kill computer viruses by using this software --- It is by using this software that you can kill computer viruses My father repaired the bicycle for my brother --- It was for my brother that my father repaired the bicycle VII. Câu điều kiện ("If" sentence) A. Câu điều kiện loại I (the conditional sentence type I) 1. Cấu trúc Clause 1 (the simple future) + if + Clause 2 (the simple present) 2. Cách sử dụng và ví dụ – Diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ:I’ll visit Ho Chi Minh city if I have time. We’ll pass the exam if we work hard. 3. Các biến thể cơ bản Clause 1 (might/do +V) + if + Clause 2 (the simple present) → để chỉ khả năng khách quan Ví dụ: It’s sunny. We may get a headache if we go out without a hat. Clause 1 (may/can + V) + if + Clause 2 (the simple present) → để chỉ sự cho phép Ví dụ: You can go home if you finish your test. Clause 1 (must/should + V) + if + Clause 2 (the simple present) → để chỉ yêu cầu, đề nghị. Ví dụ: You must do exercises if you want to get good marks. 4. If….not…= Unless Ví dụ:- I won’t visit you if I don’t have time → Unless I have time, I won’t visit you. - We’ll go camping if the weather is fine. → Unless the weather is fine, we won’t go camping. - If you miss seeing the first part of the film, you can’t say you understand it. → Unless you see the first part of the film, you can’t say you understand it. Chú ý: mệnh đề chứa “unless” không dùng dạng phủ định. B. Câu điều kiện loại II (the conditional sentence type II) 1. Cấu trúc Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (the simple past tense) 2. Cách sử dụng và ví dụ – Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai Ví dụ: If it were cold now, we wouldn’t switch on the fans. (but it’s hot and we have to switch on the fans) I would fly if I were a bird. (but I am not a bird and I can’t fly) Chú ý: Chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi, không dùng “was” 3. Các biến thể cơ bản Clause 1 (might/ could + V) + if + Clause 2 (the simple past tense) → chỉ khả năng Ví dụ: He might succeed if he tried I could speak French well if I lived in France. C. Câu điều kiện loại III (the conditional sentence type III) 1. Cấu trúc cơ bản Clause 1 (would have + P2) + if + Clause 2 (the past perfect) 2. Cách sử dụng và ví dụ – Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thật ở quá khứ. Ví dụ: a. Miss Phuong wouldn’t have won the prize if she hadn’t attended the beauty contest. (but the fact that she attended and she won the prize) b. We would have got good marks if we had prepared our last lesson carefully. (but the fact that we didn’t prepare our last lesson carefully and we didn’t get good marks). 3. Các biến thể cơ bản Clause 1 (could have + P2) + if + Clause 2 (had + P2) → chỉ sự chủ quan, sự cho phép. Ví dụ: I could have won a prize if I had taken part in the competition last week. You could have gone to the cinema if you had finished your homework last night. Clause 1 (might have + P2) + if + Clause (had + P2) → chỉ khả năng khách quan. Ví dụ: The last crop might have been better if it had rained much. D. Câu điều kiện hỗn hợp II, III (the mixed conditional sentence type II and III) 1. Cấu trúc cơ bản Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (had + P2) 2. Ví dụ: If I had been born in town, I would like life there. (the fact that I wasn’t born in town, so I don’t like life there now) If I followed your advice, I would have a job now. (the fact that I didn’t follow your advice, so I don’t have a job now) 3. But for + noun + điều kiện loại II, III But for: nếu không có… Ví dụ: You help me everyday so I can finish my work. → But for your daily help, I couldn’t finish my work. She encouraged him and he succeeded. → But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded. The teacher explained and we understood. → But for the teacher’s explanation, we wouldn’t have understood. E. Đảo ngữ của câu điều kiện 1. Điều kiện loại I • Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu If he should ring , I will tell him the news. → Should he ring, I will tell him the news. • Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should” If he has free time, he’ll play tennis. → Should he have free time, he’ll play tennis. If she comes early, we’ll start. → Should she come early, we’ll start. 2. Điệu kiện loại II • Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu. If I were a bird, I would fly. → Were I a bird, I would fly. They would answer me if they were here. → Were they here, they would answer me. • Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V” If I learnt Russian, I would read a Russian book. → Were I to learn Russian, I would read a Russian book. If they lived in Australia now, they would go swimming. → Were they to live in Australia now, they would go swimming. 3. Điều kiện loại III • Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành. If it had rained yesterday, we would have stayed at home. → Had it rained yesterday, we would have stayed at home. If he had trained hard, he would have won the match. → Had he trained hard, he would have won the match. Chú ý: ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ: Had it not been so late, we would have called you. VIII)RELATIVE CLAUSE(MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) 1)Relative pronouns a)nghĩa+cấu trúc Người: +who +V +whom +S+V +that+V / S+V Vật +which/that +S+V Nơi chốn Where / in which +S+V Sỡ hữu whose +N Thời gian When/at which +S+V Nguyên nhân The reason why /for which+S+V b"That" có thể dùng thay thế cho Who/Whom/Which/Where/When b.1)không được dùng That khi -Không được phép dùng that khi mệnh đề quan hệ là xác định (có dấu phây "," ) -Không cần thiết với danh từ phía trước -Danh từ phía trước là danh từ riêng đã được xác định(my, her, his, your, our, their) -Không dùng that khi phía trước có giới từ Whom giới từ Which b.2) bắt buộc dùng That khi Phía trước có cả người lẫn vật Phía trước có so sánh nhất Phía trước là câu chẻ: It + to be + phần nhấn mạnh + that Phía trước có đại từ bất định Every One/body(Thing ) Some One/body(Thing ) Any One/body(Thing ) No One/body(Thing ) 2)Rút gọn mệnh đề quan hệ a) N + Đại từ quan hệ + N(Chủ động) --> N+ V_ing( bỏ Đại từ quan hệ) EX:The men who is standing there is my brother --> The men standing there is my brother b) N+ ĐTQH + Be+ V3/Ved --> N+V3/Ved(bỏ Đại từ quan hệ, bỏ Be) EX: I like books which were written by my farther --> I like books written by my farther c)The first / The last/ The Only+ N+ Đại từ quan hệ + V --> The first / The last/ The Only + TO V IX)CÂU HỎI ĐUÔI 1)Nguyên tắc thành lập câu hỏi đuôi: – Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định. – Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định. Cấu tạo của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm 1 trợ động từ tương tứng với thì được dùng trong câu nói trước dấy phẩy, có Not hoặc không có Not và 1 đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngũ của câu nói trước dấu phẩy. Ví dụ: – You’re afraid, aren’t you? (Anh đang sợ, đúng không?) – You didn’t do your homework, did you? (Bạn đã không làm bài tập về nhà, đúng không?) 2)Công thức : S + V + O , auxiliary verb (not)(trợ động từ) + ĐẠI TỪ ? Trong đó : Đại từ : Lấy chủ từ câu đầu đổi thành đại từ Đàn ông ---> he Đàn bà ----> she Vật (số ít ) --- -> it There --- -> there This --- -> it That --- -> it These --- -> they Those --- -> they Số nhiều ----> they Các đại từ như : they, he she ... thì giữ nguyên auxiliary verb: nhìn ở câu đầu nếu có động từ đặc biệt thì chuyển thành auxiliary verb nếu không có thì mượn trợ động từ do, does, did Những động từ đặc biệt có thể chuyển ra vị trí auxiliary verb mà không cần phải mượn trợ động từ là: - is, am, are, was, were - wil, would - can, could - may, might - should - had ( better) - have, has, had ( + p.p) - lưu ý nếu phía sau không có p.p ( cột 3) thì không được xem là động từ đặc biệt - Nếu câu đầu có NOT, hoặc các yếu tố phủ định như : never, rarely, no, hardly ...., thì auxiliary verb không có NOT, nếu câu đầu không có NOT thì auxiliary verb có NOT NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT : I am --------> Aren't I ? Nhưng nếu là : I am not ... thì lại dùng : am I ? Let's ....--------> Shall we ? Nobody, no one, everyone, everybody,Someone, somebody ...--------------> auxiliary verb (not) they ? One -------------> auxiliary verb (not) you/one? - Câu mệnh lệnh ( không có chủ từ ) -------> Will you ? VÍ DỤ : Lan can go, can't she ? ( động từ đặt biệt đem can ra sau) Tom likes it, doesn't he ? (không có động từ đặt biệt nên mượn trợ động từ does ) the dogs won't run, will they ? ( câu đầu có not nên câu sau không có not ) Go out with me, will you ? ( câu mệnh lệnh ) Don't take it, will you ? ( mệnh lệnh, dù có not hay không cũng dùng will you ) I am a student, aren't I ? X)ĐỘNG TỪ 1. Định nghĩa động từ – Động từ là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. 2. Phân loại động từ -Có hai cách phân chia động từ: 2.1. Động từ được chia ra làm hai loại chính: ordinary verb và auxiliary verb. 2.1.1. Trợ động từ (auxiliary verbs) Ví dụ: to be, to have, to do, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would, to need, to dare Loại này có thể chia ra làm 3 loại: + to be, to have : vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ Ví dụ: Tom is a doctor. (“to be” là động từ thường) He is working now. (“to be” là trợ động từ) I have just finished my homework. (“to have” là trợ động từ) He has a black beard. (“to have” là động từ thường). + động từ khuyết thiếu: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must. + một số động từ đặc biệt: có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ. Ví dụ: to dare, to need, to do, used to Ví dụ: He doesn’t dare to say anything. (động từ thường). Dare we interrupt? (trợ động từ) I need to go home right now. (trợ động từ) They need new skirts. (động từ thường) 2.1.2. Động từ thường (ordinary verbs) -Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường. Ví dụ: to work, to sing, to pray, to play, to study… 2.1.3. Động từ khuyết thiếu (modal verbs) -Động từ khuyết thiếu như đã nêu ở trên, là một loại của trợ động từ. Nhưng động từ khuyết thiếu đóng vai trò tương đối quan trọng trong câu, nên chúng ta tách ra một phần riêng để nghiên cứu. -Đặc điểm của động từ khuyết thiếu: + Động từ khuyết thiếu chỉ làm trợ động từ. Ví dụ: (+) I can speak English well. (-) I can’t speak English well (?) Can you speak English well? + Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm s (như động từ thường) + Ở phủ định thêm 'not' vào giữa động từ khuyết thiếu và động từ chính. + Ở nghi vấn đảo ngược động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ. + Viết tắt: Cannot: can’t Must not: mustn’t Shall not: shan’t Will not: won’t Ought not: oughtn’t 2.2. Động từ chia ra làm hai loại: nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ (transitive verbs) 2.2.1. Nội động từ • Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động. Ví dụ: - He walks. (Anh ấy đi bộ - Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động) - Birds fly. (Chim bay - Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động) • Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữtrực tiếp. Ví dụ: - She walks in the garden. - Birds fly in the sky. 2.2.2. Ngoại động từ • Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật. Ví dụ: The cat killed the mouse. • Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu. Danh (đại) từ đi theo sau ngoại động từ là tân ngữ trực tiếp. Trong câu trên chúng ta không thể nói “The cat killed” rồi dừng lại được mà phải có “the mouse” đi kèm theo sau. “The mouse” là tân ngữ trực tiếp của “killed”. 2.2.3. Chú ý: - Sự phân chia nội động từ và ngoại động từ chỉ là tương đối, vì trong câu này, động từ ấy là nội động từ nhưng trong câu khác nó lại là ngoại động từ. Xem xét những ví dụ sau: -The door openned. (Cửa mở) - nội động từ -->She opened the door. (Cô ấy mở cửa) - ngoại động từ The bus stopped. (Chiếc xe buýt dừng lại) - nội động từ The driver stopped the bus. (Tài xế dừng xe buýt lại) - ngoại động từ The bell rings. (Chuông kêu) - nội động từ He rings the bells. (Ông ấy rung chuông) - ngoại động từ The glass broke. (Cốc vỡ) - nội động từ The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ cốc) - ngoại động từ His lecture began at 8pm. (Bài giảng của ông ta bắt đầu lúc 8h tối) - nội động từ He began his work at 8pm. (Anh ấy bắt đầu công việc lúc 8h tối) - ngoại động từ
- Xem thêm -