Sưu tầm và vận dụng trò chơi toán học cho học sinh lớp 1

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 106 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC TRẦN THỊ QUYÊN SƢU TẦM VÀ VẬN DỤNG TRÒ CHƠI TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƠN LA, NĂM 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC TRẦN THỊ QUYÊN SƢU TẦM VÀ VẬN DỤNG TRÒ CHƠI TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 1 Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Bích Lê SƠN LA, NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN Đề tài “Sƣu tầm và vận dụng trò chơi Toán học cho học sinh lớp 1” đã hoàn thành em xin gửi tới cô giáo – Th.s Nguyễn Bích Lê lòng biết ơn sâu sắc, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo trƣờng Đại học Tây Bắc, Ban chủ nhiệm khoa Tiểu học – Mầm non, thƣ viện trƣờng Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Ban giám hiệu nhà trƣờng, các cô giáo và các em học sinh trƣờng Tiểu học Quyết Thắng, trƣờng Tiểu học Chiềng Sinh – thành phố Sơn La đã giúp đỡ em trong quá trình điều tra, tìm hiểu thực tế và thực hiện khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học Tây Bắc, các bạn sinh viên lớp K51A- ĐHGD Tiểu học đã giúp đỡ, động viên khuyến khích và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Sơn La, tháng 05 năm 2014 Tác giả Trần Thị Quyên MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 2 3. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3 4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................. 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3 6. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 4 7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 4 8. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 5 9. Cấu trúc đề tài ................................................................................................... 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN.............................. 6 1.1. Cơ sở tâm lý ................................................................................................... 6 1.2. Đặc điểm môn Toán ở lớp 1 ........................................................................... 9 1.3. Khái niệm trò chơi Toán học........................................................................ 11 1.4. Vai trò của trò chơi Toán học....................................................................... 14 1.5. Nguyên tắc tổ chức trò chơi môn Toán ở tiểu học ....................................... 14 1.6. Yêu cầu cơ bản khi tổ chức trò chơi học tập môn toán................................ 16 1.7. Quy trình tổ chức trò chơi toán học ............................................................. 17 1.8. Khảo sát thực trạng tổ chức trò chơi toán học cho HSTH ........................... 19 1.9. Kết quả khảo sát ........................................................................................... 20 CHƢƠNG 2. MỘT SỐ TRÒ CHƠI THEO 4 MẠCH KIẾN THỨC TRONG CHƢƠNG TRÌNH TOÁN 1 ............................................................................. 26 2.1. Trò chơi trong các tiết học về số .................................................................. 26 2.2. Trò chơi trong các tiết học về phép tính ...................................................... 30 2.3. Trò chơi trong các tiết học về đại lƣợng và đo đại lƣợng ............................ 33 2.4. Trò chơi trong các tiết học về hình học........................................................ 36 1.5. Hƣớng dẫn sử dụng các trò chơi trong chƣơng 2 ......................................... 40 CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM ....................................................................... 42 3.1. Mục đích thực nghiệm.................................................................................. 42 3.2. Đối tƣợng, thời gian và địa bàn thực nghiệm .............................................. 42 3.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................................. 42 3.4. Phƣơng pháp tổ chức thực nghiệm............................................................... 42 3.5. Tổ chức thực nghiệm.................................................................................... 42 3.6. Kết quả thực nghiệm .................................................................................... 44 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT GV : Giáo viên HS : Học sinh HSTH : Học sinh tiểu học SGK : Sách giáo khoa MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Tiểu học đƣợc coi là bậc học nền tảng góp phần đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực có trình độ, năng động, sáng tạo để gánh vác sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc. Mục tiêu giáo dục Tiểu học đƣợc xác định trong điều 27 của luật giáo dục: “ Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để thực hiện mục tiêu đó, các nhà trƣờng tiểu học phải đổi mới nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS). Trong nhà trƣờng tiểu học, HS đƣợc học các môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên - Xã hội, …Trong các môn học ở tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí hết sức quan trọng bởi vì các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống, chúng rất cần thiết cho ngƣời lao động, rất cần thiết để học tốt các môn học khác ở tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn toán ở bậc Trung học. Đối với học sinh tiểu học (HSTH), chơi cũng là một nhu cầu không thể thiếu đƣợc. Vì vậy, việc sử dụng các trò chơi học tập trong giờ học toán là hết sức cần thiết và có ích. Trò chơi học tập là hoạt động đƣợc tổ chức có tính chất vui chơi, giải trí nhƣng có nội dung gắn với bài học hoặc hoạt động học tập của học sinh. Trò chơi học tập có tác dụng giúp học sinh: thay đổi động hình, chống mệt mỏi, tăng cƣờng khả năng thực hành, vận dụng các kiến thức đã học, phát triển hứng thú, tập thói quen tập trung, tính độc lập, ham hiểu biết và khả năng suy luận. Khi chơi, trẻ tƣởng tƣợng, suy ngẫm, thử nghiệm, lập luận để đạt kết quả mà lại không nghĩ mình đang học. Sự “khô khan” của giờ học Toán do đó sẽ đƣợc giảm nhẹ, quá trình học tập diễn ra một cách tự nhiên, hấp dẫn hơn. “Học mà chơi, chơi mà học” là một hình thức học tập ngày càng đƣợc đông đảo các thầy cô giáo quan tâm. Việc tổ chức các tiết học sao cho nhẹ nhàng, thoải mái mà vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng dạy và học là rất quan trọng. Đặc biệt là đối 1 với các em nhỏ trong giờ học toán. Với các em học ra học, chơi ra chơi nhƣng không có nghĩa là không thể chơi trong giờ học. Chính vì vậy tôi xin đƣợc mạnh dạn chọn đề tài: “Sưu tầm và vận dụng trò chơi Toán học cho học sinh lớp 1”. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Tổ chức trò chơi học tập trong dạy học nói chung và trong dạy học môn toán ở tiểu học nói riêng là một hình thức dạy học đã đƣợc các nhà sƣ phạm trên thế giới cũng nhƣ ở nƣớc ta quan tâm. Bởi lẽ họ đó tìm thấy ý nghĩa đích thực của trò chơi học tập trong việc giáo dục và dạy học cho trẻ. Theo nhà sƣ phạm nổi tiếng N. K. Crupxkaia thì “Trò chơi học tập không những là phương thức nhận biết thế giới, là con đường dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý mà cũng giúp trẻ xích lại gần nhau, giáo dục cho trẻ tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc. Trẻ em không chỉ học trong lúc học mà còn học trong lúc chơi. Chơi với trẻ vừa là học, vừa là lao động, vừa là hình thức giáo dục nghiêm túc”. Trong các giáo trình “Giáo dục học”, “Giáo dục học Tiểu học”, cũng luôn nhấn mạnh việc tổ chức trò chơi học tập chiếm vị trí quan trọng trong phƣơng pháp dạy học “Trò chơi là một hình thức tổ chức dạy học nhẹ nhàng, hấp dẫn, lôi cuốn học sinh vào học tập tích cực, vừa chơi, vừa học, và học có kết quả” Bởi nhận thức đƣợc ý nghĩa của trò chơi học tập nên việc tổ chức trò chơi trong dạy học toán ở tiểu học đã trở nên khá phổ biến. Ở Việt Nam, hoạt động nghiên cứu khoa học đã đƣợc đề cập về phƣơng diện lí luận có một số công trình nghiên cứu nhƣ sau: - Nhóm tác giả: “Vũ Quốc Trung - Đào Thái Lai - Đỗ Tiến Đạt - Trần Ngọc Lan - Nguyễn Mạnh Hùng” với cuốn “Phƣơng pháp dạy học toán ở tiểu học. Đã đề cập tới một số chi tiết về cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học toán, đề ra phƣơng pháp và hình thức tổ chức trò chơi môn toán ở tiểu học. - Tác giả Hà Nhật Thăng với cuốn: “Tổ chức hoạt động vui chơi ở Tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ và thể lực cho học sinh”.... 2 - Tác giả Trần Ngọc Lan với cuốn: “Hệ thống trò chơi củng cố 5 mạch kiến thức toán ở Tiểu học ” đƣa ra hệ thống trò chơi ở 5 mảng nội dung: Số học, đại lƣợng và đo đại lƣợng, số thập phân, hình học và yếu tố thống kê. - Nhóm tác giả Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Phạm Thanh Tâm với cuốn: “100 trò chơi học toán lớp 1” đã đƣa ra các trò chơi qua 4 mạch kiến thức xuyên suốt trong chƣơng trình Toán 1. Các công trình nghiên cứu trên của mỗi tác giả đều đề cập về những vấn đề đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học theo chƣơng trình mới. Tuy nhiên, việc làm phong phú thêm nguồn trò chơi cũng nhƣ hƣớng dẫn sử dụng các trò chơi đó một cách cụ thể tƣờng minh sẽ mang ý nghĩa cả về lí luận và thực tiễn đối với việc tổ chức trò chơi toán học cho HS lớp 1. Các công trình trên là những định hƣớng, tiền đề cơ sở quý báu để tôi lựa chọn đề tài: “Sƣu tầm và vận dụng trò chơi Toán học cho học sinh lớp 1” sao cho hiệu quả. 3. Mục đích nghiên cứu - Sƣu tầm và hƣớng dẫn sử dụng một số trò chơi toán học nhằm củng cố, mở rộng và khắc sâu 4 nội dung kiến thức môn toán cho HS lớp 1, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học toán cho HS. - Tạo hứng thú học tập kích thích tƣ duy tìm tòi sáng tạo của HS khi học tập môn toán. 4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Trò chơi Toán học cho học sinh lớp 1. 4.2. Khách thể nghiên cứu 60 HS lớp 1 Trƣờng Tiểu học Chiềng Sinh – thành phố Sơn La – Sơn La và 60 HS lớp 1 Trƣờng Tiểu học Quyết Thắng – thành phố Sơn La – Sơn La 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận về một số vấn đề liên quan đến đề tài: Việc dạy học toán ở cấp tiểu học nói riêng và dạy học toán cho HS lớp 1 nói riêng, đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi tiểu học, khái niệm về trò chơi, trò chơi học 3 tập, trò chơi toán học, làm sáng tỏ về vai trò và ý nghĩa tổ chức các trò chơi trong dạy học toán ở tiểu học. - Khảo sát thực trạng việc sử dụng trò chơi toán học trong thực tiễn dạy học toán cho HS lớp 1. - Sƣu tầm một số trò chơi toán học theo 4 nội dung kiến thức sử dụng trong dạy học toán cho HS Lớp 1. - Đề xuất cách thức sử dụng các trò chơi đã sƣu tầm đƣợc dạy học toán ở tiểu học. - Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm để kiểm nghiệm hiệu quả sử dụng của các trò chơi đó trong dạy học toán cho HS lớp 1. 6. Giả thuyết khoa học Hiện nay, việc sử dụng trò chơi Toán ở trƣờng Tiểu học đƣợc giáo viên thƣờng xuyên vận dụng, đây là một hoạt động rất gây hứng thú cho học sinh, nhƣng hoạt động này đôi khi lại chƣa đƣợc coi trọng đúng mức và chƣa có sự nghiên cứu, tìm tòi một cách cụ thể, chi tiết. Vì vậy, hiệu quả của việc sử dụng trò chơi trong giờ học Toán đạt hiệu quả chƣa cao. Nếu đề tài đƣa ra đƣợc hệ thống trò chơi gắn liền với 4 nội dung kiến thức trong chƣơng trình Toán 1 phù hợp với nội dung bài học, có tác dụng giúp học sinh ghi nhớ kiến thức một cách hứng thú, nhẹ nhàng, có chất lƣợng thì góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lƣợng học Toán 1 cho học sinh. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết: Đọc tài liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các thông tin liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài. - Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Thống kê, khảo sát thực tiễn bằng cách dự giờ, trao đổi, phiếu điều tra nhằm củng cố cơ sở thực tiễn cho đề tài. - Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp lí thuyết và thực tiễn để khái quát rút ra kết luận, sƣu tầm hệ thống trò chơi với 4 nội dung kiến thức trong chƣơng trình Toán 1. - Phƣơng pháp thực nghiệm: thực nghiệm có đối chứng. 4 8. Đóng góp của đề tài Tôi đã sƣu tầm đƣợc một số trò chơi theo 4 mạch nội dung kiến thức trong chƣơng trình Toán 1 ở tiểu học. Nếu đề tài thành công thì đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên tiểu học nói chung, sinh viên khoa Tiểu học – Mầm non nói riêng. 9. Cấu trúc đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận. Cấu trúc đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Ở chƣơng này tôi đề cập tới những cơ sở lí luận của trò chơi toán trong trƣờng tiểu học làm căn cứ và tiêu chí để sƣu tầm hệ thống các trò chơi phù hợp theo 4 nội dung kiến thức trong chƣơng trình môn Toán cho học sinh lớp 1. Chƣơng 2: Một số trò chơi theo 4 mạch kiến thức trong chƣơng trình Toán 1. Chƣơng 3: Thực nghiệm 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1. Cơ sở tâm lý 1.1.1. Đặc điểm phát triển tâm lí lứa tuổi trẻ em Chuyển từ bậc học Mầm non sang bậc học Tiểu học, HS các lớp đầu cấp tiểu học vẫn có nhu cầu vui chơi rất lớn mặc dù học tập đã trở thành hoạt động chủ đạo. Tâm lí của trẻ lứa tuổi tiểu học luôn thích cái mới, cái lạ, cái hấp dẫn có nhiều màu sắc sặc sỡ. Chính vì vậy, yêu cầu GV phải xây dựng trò chơi thật hấp dẫn có nhiều hình thức phù hợp với lứa tuổi,trình độ cho các em và quan trọng hơn cả là cần có những phƣơng pháp tổ chức trò chơi hợp lí, mang lại hiệu quả tích cực. Việc tổ chức học tập có yếu tố vui chơi hợp lí là rất cần thiết để giúp trẻ thực hiện nhiệm vụ học tập một cách nhẹ nhàng, thoải mái, đầy hứng thú. Những hiểu biết về đặc điểm tâm lý lứa tuổi, về hoạt động học của các em là cơ sở khoa học để giáo viên thực hiện tốt việc này. 1.1.2. Đặc điểm về phát triển nhận thức Ở HSTH diễn ra sự phát triển toàn diện về các quá trình nhận thức, trong đó đáng kể nhất là sự phát triển của tri giác, trí nhớ, chú ý, tƣởng tƣợng và tƣ duy. Tri giác của HS đầu cấp tiểu học còn mang tính tổng thể, ít đi vào chi tiết. Vào đầu lớp 1, trẻ chƣa biết phân tích có hệ thống những thuộc tính và phẩm chất của các đối tƣợng tri giác. Trình độ tri giác của các em đƣợc phát triển nhờ vào những hành động học tập có mục đích, có kế hoạch đƣợc gọi là quan sát. Trò chơi vốn là một hoạt động thực hành thú vị, hấp dẫn, sống động do đó nó kích thích tri giác của HS. Khi tổ chức trò chơi cho HS, giáo viên phải hƣớng dẫn cho các em quan sát (ví dụ quan sát mẫu). Vì vậy, việc sử dụng phong phú các trò chơi trong dạy học cũng giúp tính tổng thể của tri giác dần dần nhƣờng chỗ cho tri giác chính xác, tinh tế dƣới sự hƣớng dẫn của GV. Ở HS đầu cấp tiểu học, trí nhớ không chủ định còn chiếm ƣu thế. Các em thƣờng ghi nhớ những gì chúng thích. Trẻ nhớ cái cụ thể, sinh động tốt hơn cái trừu tƣợng, trí nhớ hình ảnh tốt hơn trí nhớ ngôn ngữ. Dần dần nhờ những hành động học tập mà trí nhí có chủ định ở trẻ tăng dần. Mặc dù vậy, trí nhớ không 6 chủ định vẫn tồn tại và có ý nghĩa nhất định tạo nên hiệu quả trong trí nhớ của trẻ. Dạy học sẽ đạt hiệu quả tối ƣu nếu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, qui tắc ứng xử đƣợc HS lĩnh hội một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn. Học tập thông qua trò chơi sẽ giúp học sinh ghi nhớ dễ dàng và bền vững hơn. Chú ý của HSTH còn nặng tính không chủ định, những kích thích mạnh và mới lạ dễ thu hút sự chú ý của học sinh. Cùng với sự hoàn thiện hoạt động học, chú ý có chủ định cũng phát triển ngày càng mạnh hơn. Việc cho trẻ học dƣới hình thức chơi với những trò chơi học tập sôi nổi cũng là một cách để tăng cƣờng sự chú ý của các em. Tƣởng tƣợng của trẻ trong thời kỳ này chủ yếu là tƣởng tƣợng tái tạo. Để lĩnh hội tri thức, học sinh phải hình dung đƣợc những hình ảnh của hiện thực (hình ảnh các nhân vật trong truyện, hình ảnh các cảnh vật chƣa từng thấy...), dùa vào mô hình, tranh vẽ, lời mô tả của giáo viên. Ở lớp 1, tƣởng tƣợng tái tạo của học sinh còn nghèo nàn, tản mạn chƣa hợp lí. Việc tổ chức trò chơi học tập là một trong những cách thức kích thích trí tƣởng tƣợng của các em. Trong khi chơi, tƣởng tƣợng tái tạo và tƣởng tƣợng sáng tạo của các em đều đƣợc phát triển tốt. Tƣ duy của trẻ tiểu học cũng có sự phát triển. Việc giảng dạy ở trƣờng tiểu học làm thay đổi cơ bản về nội dung tri thức mà trẻ tiếp thu và phƣơng pháp vận dụng các tri thức đó của trẻ. Điều này dẫn tới chỗ xây dựng lại hoạt động tƣ duy của trẻ. Việc nắm vững kiến thức mẹ đẻ nhƣ đọc, viết cũng nhƣ việc nắm các chữ số và các phép tính số học đó có một vai trò rất to lớn. Các em HS lớp 1 làm quen với các ký hiệu, các tƣợng trƣng, các qui ƣớc: chữ cái - kí hiệu của âm, chữ số - kí hiệu của số và số lƣợng những cái gì đó. Tất cả mọi thao tác với các loại ký hiệu đòi hỏi sự trừu tƣợng hóa, sự lập luận và khái quát. Trong quá trình lĩnh hội các qui tắc chính tả và số học luôn luôn diễn ra sự cụ thể hóa các qui tắc đó trong các ví dụ và các bài tập. Trẻ học lập luận, so sánh, phân tích và rút ra các kết luận. Trẻ tiểu học đã biết giải quyết các nhiệm vụ đơn giản có nội dung thông thƣờng ở trong óc nhƣng đối với những nhiệm vụ mới lạ thì chúng vẫn phải sử dụng những hoạt động thực tiễn để giải quyết. Ví dụ để 7 thực hiện phép cộng, trừ, trẻ làm bằng cách cho đếm đi đếm lại số que tính, bằng cách thêm bớt một hai chiếc, bằng cách lấy đi một số vật nào đó đã đƣa ra, HS lớp 1 tìm thấy sự phụ thuộc tồn tại giữa các số. Bằng hoạt động của mình, trẻ học cách thay đổi các số lƣợng này trên cơ sở thấy trƣớc đƣợc kết quả của nó. Qua các thao tác trên, tƣ duy của HS lớp 1 đƣợc phát triển nhanh chóng. Trẻ học cách tƣ duy trừu tƣợng bằng khái niệm "sự bằng nhau", "sự không bằng nhau", "cộng thêm", "trừ đi"... Tuy vậy, tƣ duy của HS đầu tiểu học vẫn mang nặng tính trực quan cụ thể. 1.1.3. Đặc điểm về nhân cách Đi học ở trƣờng tiểu học là bƣớc ngoặt trong đời sống của trẻ. Đến trƣờng, trẻ em có hoạt động mới giữ vai trò chủ đạo quyết định những biến đổi tâm lý cơ bản ở lứa tuổi này. Những mối quan hệ mới với thầy cô giáo, với bạn bè cùng tuổi đƣợc hình thành. Trẻ thực hiện một cách tự giác có tổ chức các hoạt động phong phú đa dạng từ phía nhà trƣờng, gia đình và xã hội. Điều đó tác động đặc biệt đến sự hình thành và phát triển nhân cách HS. Có thể nói học sinh tiểu học là những nhân cách đang hình thành và có nhiều khả năng phát triển. Một vấn đề nổi bật nhất trong nhân cách của HSTH là đời sống tình cảm của các em. Trẻ đang ở lứa tuổi ngây thơ, trong trắng, giàu cảm xúc, dễ bị xúc động trƣớc các hiện tƣợng xung quanh. Các em dễ vui, dễ buồn, dễ rung cảm… Sự nảy sinh tình cảm ở HSTH gắn liền với những tình huống cụ thể với những hoạt động của trẻ. Trạng thái tình cảm đƣợc bộc lộ khỏ rõ ràng qua ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, hành vi của các em. Tình cảm của HSTH đã có nội dung phong phú và bền vững hơn so với những lứa tuổi trƣớc. Tình cảm trí tuệ đang hình thành và phát triển, các em dần biết chăm lo cho kết quả học tập, biết thể hiện sự hài lòng hay không hài lòng với những điểm số của mình. Ở lứa tuổi này trẻ rất ham hiểu biết, thích khám phá để tìm cái mới lạ trong thế giới tự nhiên và xã hội gần gũi xung quanh. Các em luôn miệng hỏi ngƣời lớn vì sao thế này, tại sao thế kia v.v... Tình cảm đạo đức và tình cảm thẩm mĩ cũng đƣợc thể hiện khá rõ nét thông qua tình cảm bạn bè, tình cảm thầy trò, tình cảm tập thể, tình cảm ham thích cái đẹp 8 ... Việc tổ chức tốt đời sống và hoạt động tập thể cho HSTH là điều kiện quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách cho các em. Ý chí của HSTH cũng đang hình thành và phát triển, tuy nhiên những phẩm chất ý chí của các em nhƣ tính kiềm chế, độc lập, tự chủ, tính kiên trì còn yếu. Các em chƣa đủ khả năng theo đuổi lâu dài mục đích đã đề ra, chƣa kiên trì khắc phục khó khăn và trở ngại. Khi gặp thất bại cho các em có thể mất lòng tin và sức lực và khả năng của mình. Tính cách của HS đầu cấp tiểu học mới chỉ đƣợc hình thành, ở các em những nét tính cách tốt nhƣ tính ham hiểu biết, tính hồn nhiên, tính chân thực, tính bắt chƣớc ... Điểm nổi bật nhất trong tính cách của các em là tính xung đột khuynh hƣớng hành động ngay tức khắc do ảnh hƣởng của các kích thích trực tiếp trong tính cách của các em có nhiều mâu thuẫn và chƣa bền vững. Tóm lại: Ở lứa tuổi này dƣới ảnh hƣởng chủ đạo của việc giảng dạy, việc giáo dục của nhà trƣờng, gia đình, xã hội và tổ chức Đoàn - Đội, sự phát triển tâm lí, nhân cách của các em đang diễn ra mạnh mẽ. Việc tổ chức các trò chơi học tập cho trẻ cũng là con đƣờng hình thành và phát triển nhân cách của các em. 1.2. Đặc điểm môn Toán ở lớp 1 1.2.1. Mục tiêu môn Toán ở tiểu học Dạy học toán ở trƣờng Tiểu học nhằm: - Giúp HS có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học: các số tự nhiên, phân số, thập phân; các đại lƣợng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản. - Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lƣờng, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống. - Góp phần bƣớc đầu phát triển năng lực tƣ duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt chúng (nói và viết), cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tƣởng tƣợng, gây hứng thú học tập toán, góp phần hình thành bƣớc đầu phƣơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo. 9 1.2.2. Mục tiêu dạy học Toán 1 - Bƣớc đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm; về số tự nhiên trong phạm vi 100 và phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100; về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20 cm, về tuần lễ và ngày trong trong tuần; về đọc đúng trên mắt đồng hồ; về một số hình học (đoạn thẳng, điểm, hình vuông, hình tam giác, hình tròn); về bài toán có lời văn,... - Hình thành và rèn kĩ năng các kĩ năng thực hành: đo, viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100; cộng và trừ không nhớ trong phạm vi 100; đo và ƣớc lƣợng độ dài đoạn thẳng (với các số đo là số tự nhiên trong phạm vi 20 cm); nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn, đoạn thẳng, điểm; vẽ đoạn thẳng có độ dài đến 10 cm; giải một số bài toán đơn về cộng trừ, trừ; bƣớc đầu diễn dạt bằng lời, kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và bài thực hành; tập dƣợt, so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng, khái quát hóa trong phạm vi của những nội dung có nhiều quan hệ với đờ sống thực tế của HS. - Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết và hứng thú trong học tập. Ở mỗi giai đoạn của tiểu học có những sắc thái riêng: giai đoạn 1(lớp 1,2,3), giai đoạn 2 (lớp 4,5). Đặc biệt là ở lớp 1 việc học tập của HS chủ yếu dựa vào các phƣơng tiện trực quan, nói chung chỉ đề cập tới những nội dung có tính tổng thể, gắn bó với kinh nghiệm sống của trẻ. 1.2.3. Chƣơng trình môn Toán lớp 1(4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết) * Số học: a) Các số đến 10. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10 - Nhận biết quan hệ số lƣợng (nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau) - Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10. Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), >(lớn hơn). - Bƣớc đầu giới thiệu phép cộng, phép trừ. - Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10. - Số 0 trong phép cộng, phép trừ. - Mối quan hệ giữa phép cộng, phép trừ. - Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ. 10 b) Các số đến 100. Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Đọc, đếm, viết, so sánh, các số đến 100. Giới thiệu hàng chục, hàng đơn vị. Giới thiệu tia số. - Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. Tính nhẩm và tính viết trong phạm vi 100. - Tính giá trị biểu thức số có đến hai phép tính cộng, trừ (các trƣờng hợp đơn giản). * Đại lượng và đo đại lượng - Giới thiệu đơn vị đo độ dài xăngtimet: Đọc, viết, thực hiện phép tính với các số đo theo đơn vị đo xăngtimet. Tâp đo và ƣớc lƣợng độ dài. - Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tuần lễ, ngày trong tuần. Bƣớc đầu làm quen với đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào số 12). * Yếu tố hình học - Nhận dạng bƣớc đầu về hình vuông, hình tam giác, hình tròn. - Giới thiệu về điểm, điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình; đoạn thẳng. - Thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông, gấp, cắt hình. * Giải bài toán - Giới thiệu bài toán có lời văn. - Giải bài toán bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ, chủ yếu là các bài toán thêm, bớt một số đơn vị. 1.3. Khái niệm trò chơi Toán học 1.3.1. Trò chơi - Khái niệm: Trò chơi là loại phổ biến của hoạt động vui chơi, là chơi theo luật. Luật của trò chơi chính là các qui tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động chơi. Trò chơi có tính thi đua và có tính thách thức đối với ngƣời tham gia. 1.3.2. Trò chơi học tập * Khái niệm: Trò chơi học tập là trò chơi mà luật của nó bao gồm các qui tắc gắn với những kiến thức, kĩ năng có đƣợc trong hoạt động học tập, gắn với 11 nội dung bài học của học sinh; giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm của bản thân để chơi. Thông qua chơi, học sinh đƣợc vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào các tình huống của trò chơi và do đó, học sinh đƣợc thực hành luyện tập, củng cố mở rộng những kiến thức đã học. Nhƣ vậy, trong trò chơi học tập các kiến thức, kĩ năng môn Toán đƣợc đƣa và nhiệm vụ chơi. - Trò chơi học tập có tác dụng cả về mặt rèn luyện trí tuệ lẫn thể chất và các phẩm chất đạo đức. - Trò chơi học tập phần lớn đƣợc xem nhƣ là một thủ thuật, biện pháp củng cố kiến thức mà học sinh vừa đƣợc học trong tiết học. Tuy nhiên, trò chơi học tập có thể đƣợc tổ chức ở tất cả các khâu trong tiến trình của tiết học hoặc sau một số bài học, khi học sinh đã có kiến thức tổng hợp hợp. 1.3.3. Trò chơi Toán học Trò chơi học tập trong dạy học toán rất đa dạng và rất phong phú. Mỗi mạch kiến thức, mỗi chủ đề học tập cũng có các dạng trò chơi khác nhau và đƣợc gọi chung là trò chơi toán học. Theo quan niệm của nhà giáo Phạm Đình Thực thì "Trò chơi toán học là trò chơi trong đó có chứa một số yếu tố toán học nào đó nhằm giải quyết các nhiệm vụ nhận thức về toán và đƣợc tổ chức trong giờ toán hoặc trong hoạt động ngoại khóa”. Tổ chức trò chơi trong dạy học toán đƣợc xem nhƣ là một PPDH bởi: - Trò chơi toán học thực hiện chức năng của hoạt động thực hành, luyện tập trong đó học sinh đƣợc củng cố kiến thức toán học, vận dụng linh hoạt tri thức, kĩ năng đã học cùng những kinh nghiệm sống của mình. Những thiếu sót trong hoạt động trí tuệ, trong trí thức của các em, nếu có cũng đƣợc bộc lộ. Từ đó giúp cho giáo viên có biện pháp bổ sung, điều chỉnh kịp thời và nâng cao dần trình độ toán học cho các em. - Trò chơi toán học là loại trò chơi trí tuệ bởi vậy quá trình học sinh tham gia chơi các hoạt động trí tuệ nhƣ tƣ duy logic, khả năng so sánh, tƣởng tƣợng, khái quát hóa, sáng tạo... đƣợc đẩy mạnh và có tính chủ định. Ta có thể nói rằng trò chơi toán học là một trong những phƣơng tiện hữu hiệu nhằm hình thành các năng lực trí tuệ ở trẻ. 12 - Trong quá trình thực hiện trò chơi toán học trẻ phải tuân thủ theo đúng luật chơi, điều đó đã góp phần hình thành tính kỷ luật, tính trung thực ở trẻ. 1.3.4. Phân loại trò chơi toán học ở tiểu học Trò chơi toán học cũng có nhiều cách phân loại khác nhau: - Nếu xét theo mục đích và quy trình tiết học nói chung, trò chơi toán học có thể được phân là: + Trò chơi nhằm dẫn dắt hình thành tri thức mới. + Trò chơi nhằm củng cố kiến thức, luyện tập kỹ năng. + Trò chơi nhằm ôn tập, thực hành, rèn luyện tƣ duy. - Nếu phân loại theo các mạch kiến thức của toán tiểu học, ta có: + Trò chơi về số học. + Trò chơi về giải toán. + Trò chơi về đại lƣợng và đo đại lƣợng. + Trò chơi về hình học. + Trò chơi về toán thông kê. - Nhưng nếu xét theo các hình thức tổ chức dạy học, thì trò chơi toán học có thể phân ra thành 2 loại như sau: + Trò chơi sử dụng trong hoạt động nội khóa. + Trò chơi sử dụng trong hoạt động ngoại khóa. - Nếu xét theo tính chất hoạt động của trò chơi thì có thể chia làm 2 loại: + Trò chơi trí tuệ. + Trò chơi trí tuệ kết hợp với vận động. Kết luận: Từ việc nghiên cứu nội dung chƣơng trình môn toán lớp 1, tôi nhận thấy việc xây dựng hệ thống trò chơi theo 4 mạch nội dung kiến thức là hợp lí và loogic hơn cả. Bởi vì, kiến thức trong chƣơng trình Toán 1 khá đơn giản và hệ thống trò chơi phân theo từng mảng nội dung kiến thức sẽ giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức, GV cũng thuận tiện trong việc thiết kế, chuẩn bị , từ đó việc vận dụng trò chơi trong mỗi tiết học sẽ đạt hiệu quả tích cực hơn. 13 1.4. Vai trò của trò chơi Toán học - Làm thay đổi các hình thức hoạt động của học sinh. HS tiếp thu kiến thức tự giác và tích cực hơn trong những hoạt động đa dạng, hứng thú của quá trình chơi. - Giúp học sinh rèn luyện, củng cố, tiếp thu kiến thức, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em đƣợc tích lũy thông qua các hoạt động chơi. - Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thúc đẩy hoạt động trí tuệ. Nhờ sử dụng trò chơi học tập mà quá trình dạy và học trở thành một hoạt động vui và hấp dẫn hơn, các cơ hội học tập đa dạng hơn. - Có thể nói, trò chơi Toán học là một phƣơng tiện có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học Toán nhằm phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của HS. - Trong trò chơi toán học, yếu tố toán đó đƣợc lồng ghép dƣới hình thức chơi, chính điều này đã kích thích hứng thú nhận thức của trẻ. Để giành phần thắng về mình trẻ phải nghĩ cách làm cho đối phƣơng bị thua và nhƣ vậy khả năng độc lập suy nghĩ của trẻ đƣợc rèn luyện. - Việc thực hiện trò chơi toán học đó giúp trẻ hoạt động một cách tự giác, tích cực theo đúng khả năng của mình. 1.5. Nguyên tắc tổ chức trò chơi môn Toán ở tiểu học Trò chơi học tập là một phƣơng tiện tốt để giáo dục toàn diện trẻ em. Bởi vậy khi thiết kế một trò chơi học tập cần phải đảm bảo đƣợc mục tiêu giáo dục. Trên cơ sở nghiên cứu về lí luận và thực tiễn, trò chơi học tập đƣợc thiết kế cần đảm bảo những nguyên tắc sau: 1.5.1. Đảm bảo tính mục đích, mục tiêu dạy học Trò chơi phải có mục đích học tập, phải củng cố một nội dung toán học trong chƣơng trình toán ở một lớp cụ thể: trò chơi học tập phải nhằm đạt mục đích gì? Củng cố bổ sung kiến thức gì (về số, tính toán, giải toán, vẽ , đọc, đếm, ứng dụng,...) 1.5.2. Đảm bảo tính chất của hoạt động chơi Mỗi trò chơi học tập phải là trò chơi đích thực, thực sự hấp dẫn kích thích tính tích cực, tự lực sáng tạo của HS và đảm bảo tính tự do của các em. Những 14
- Xem thêm -