Sử dụng nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp là bèo tai tượng (pistia stratiotes) tưới cây ớt (capsicum frutescens l.)

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN DANH QUỐC THẠNH Luận văn tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành Khoa học Môi trường SỬ DỤNG NƯỚC THẢI TÚI Ủ BIOGAS VỚI NGUYÊN LIỆU NẠP LÀ BÈO TAI TƯỢNG (Pistia stratiotes) TƯỚI CÂY ỚT (Capsicum frutescens L.) Giáo viên hướng dẫn Ths. Phạm Việt Nữ Cần Thơ 12 - 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN DANH QUỐC THẠNH Luận văn tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành Khoa học Môi trường SỬ DỤNG NƯỚC THẢI TÚI Ủ BIOGAS VỚI NGUYÊN LIỆU NẠP LÀ BÈO TAI TƯỢNG (Pistia stratiotes) TƯỚI CÂY ỚT (Capsicum frutescens L.) Giáo viên hướng dẫn Ths. Phạm Việt Nữ Cần Thơ 12 - 2014 i PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “Sử dụng nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp là bèo tai tượng (Pistia stratiotes) tưới cây ớt (Capsicum frutescens L.)”, do Danh Quốc Thạnh thực hiện và báo cáo đã được hội đồng phê duyệt luận văn thông qua. Cán bộ phản biện 1 Cán bộ phản biện 2 TS. Ngô Thụy Diễm Trang Ths. Trần Sỹ Nam Cán bộ hướng dẫn Ths. Phạm Việt Nữ ii LỜI CẢM TẠ Để có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến Quý thầy, cô, anh, chị Bộ môn Khoa học môi trường, Khoa Môi trường & TNTN, Trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, em xin cảm ơn đến cô Bùi Thị Nga, Cô Phạm Việt Nữ đã tận tâm hướng dẫn, chỉ dạy cho em những kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn để em có thể hoàn thành đề tài luận văn của mình một cách tốt nhất. Con xin cảm ơn gia đình bác Lê Hoàng Thanh và bác Nguyễn Văn Thanh cư ngụ tại ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ con trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn. Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân và tất cả bạn bè đã động viên, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập trên giảng đường và luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 19 tháng 01 năm 2015 Sinh viên thực hiện Danh Quốc Thạnh iii TÓM LƯỢT Đề tài nghiên cứu “Sử dụng nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp là bèo tai tượng (Pistia stratiotes) tưới cây ớt (Capsicum frutescens L.)” được thực hiện nhằm đánh giá khả năng phát triển của cây ớt được tưới nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp bèo tai tượng ở các mức pha loãng khác nhau. Thí nghiệm trồng cây ớt được bố trí với 5 nghiệm thức nghiệm thức tưới 100% nước thải biogas, nghiệm thức tưới 75% nước thải biogas + 25% nước ao, nghiệm thức tưới 50% nước thải biogas + 50% nước ao, nghiệm thức tưới 25% nước thải biogas + 75% nước ao và nghiệm thức đối chứng sử dụng hoàn toàn phân hóa học như thực tế nông dân sử dụng. Chất lượng nước thải biogas và nước ao dùng trong thí nghiệm có giá trị pH trung tính dao động từ 6,59 – 7,4 thích hợp cho hầu hết các loại cây trồng đặc biệt là ớt. Các dinh dưỡng chính như đạm, lân và kali trong nước ở mức độ khá giàu dinh dưỡng giúp cây trồng dễ dàng hấp thu, qua 120 ngày trồng với tỷ lệ NPK trong nước thải biogas bón cho cây là: N = 0,083 g/cây; P2O5 = 0,014 g/cây; K2O = 0,367 g/cây. Thí nghiệm cho thấy cây ớt trồng sử dụng nước thải túi ủ biogas ở nghiệm thức tưới 100% nước thải biogas cho kết quả tốt về chiều cao (65,5 cm/cây), số cành (10,0 nhánh/cây), số hoa dao động từ 3,3 - 13,8 hoa/cây và không khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% qua phép thử Duncan so với nghiệm thức đối chứng. Nghiệm thức tưới 100% nước thải biogas cho số trái (42,9 trái/cây) và trọng lượng (77,2 g/cây) tương ứng năng suất đạt 3,5 tấn/ha thấp hơn và khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% qua phép thử Duncan so với nghiệm thức đối chứng. Từ khóa: cây ớt, nước thải túi ủ biogas, phân hóa học iv MỤC LỤC TÓM LƯỢT .............................................................................................................. iv DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................... vii TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................................... viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu tổng quát ................................................................................................ 1 1.3 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 1 1.4 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 2 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 3 2.1 Nước thải túi ủ biogas........................................................................................... 3 2.1.1 Thành phần hóa học của phụ phẩm túi ủ biogas ............................................... 3 2.1.2 Thành phần dinh dưỡng của túi ủ biogas .......................................................... 3 2.1.3 Sử dụng phụ phẩm túi ủ biogas làm phân bón cho cây trồng ........................... 4 2.2 Nguồn gốc, phân bố và phân loại ớt ..................................................................... 5 2.2.1 Nguồn gốc và phân bố ....................................................................................... 5 2.2.2 Phân loại ớt ........................................................................................................ 5 2.3 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây ớt .................................... 6 2.3.1 Đặc điểm thực vật học của cây ớt ...................................................................... 6 2.3.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây ớt .......................................................................... 7 2.4 Kỹ thuật trồng ....................................................................................................... 9 2.4.1 Thời vụ............................................................................................................... 9 2.4.2 Giống ớt hiện nay .............................................................................................. 9 2.4.3 Mật độ và khoảng cách ...................................................................................... 9 2.4.5 Chăm sóc ......................................................................................................... 10 2.4.6 Phòng trị sâu bệnh ........................................................................................... 11 2.4.7 Thu hoạch ........................................................................................................ 12 2.5 Các nghiên cứu sử dụng nước thải túi ủ biogas cho cây trồng ........................... 12 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 14 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 14 3.2 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu ................................................................... 14 3.3 Bố trí thí nghiệm ................................................................................................. 14 3.4 Chăm sóc cây ớt ................................................................................................. 15 3.4.1 Bón phân .......................................................................................................... 15 3.4.2 Chăm sóc ......................................................................................................... 15 3.5 Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................... 16 3.6 Phương pháp thu và phân tích mẫu nước thải biogas và nước ao ...................... 16 3.6.1 Phương pháp thu mẫu nước thải biogas và nước ao ........................................ 16 3.6.2 Phương pháp phân tích mẫu nước ................................................................... 17 3.7 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 17 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 18 4.1 Kết quả phân tích nước thải túi ủ biogas và nước ao ......................................... 18 v 4.2 Sinh trưởng và phát triển của cây ớt ................................................................... 19 4.2.1 Chiều cao ......................................................................................................... 19 4.2.2 Số cành ............................................................................................................ 20 4.2.3 Số hoa .............................................................................................................. 21 4.2.4 Năng suất của cây ớt ........................................................................................ 22 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 23 5.1. Kết luận.............................................................................................................. 23 5.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nôi dung Chất lượng nước thải biogas với nguyên liệu nạp khác nhau Chất dinh dưỡng trong phụ phẩm túi ủ biogas Liều lượng bón thúc cho cây Lượng phân hóa học và nước thải biogas tưới cho cây Chỉ tiêu và phương pháp xác định sinh trưởng và năng suất cây ớt Phương pháp thu và bảo quản mẫu nước Phương pháp phân tích mẫu nước Chất lượng nước thải biogas bèo tai tượng và nước ao tưới cho cây Chiều cao của cây giữa các nghiệm thức theo thời gian Số cành của cây giữa các nghiệm thức theo thời gian Số hoa của cây giữa các nghiệm thức theo thời gian Số trái chín/cây, trọng lượng g/cây và năng suất cây ớt giữa các nghiệm thức vii Trang 3 4 10 15 15 16 16 18 19 20 22 23 TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt ĐBSCL NSKT VACB Từ và cụm từ viết tắt Đồng bằng sông Cửu Long Ngày sau khi trồng Vườn – Ao – Chuồng – Biogas viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm ở hạ lưu sông Mê Kông, với diện tích tự nhiên khoảng 3,9 triệu ha và là vùng sản xuất lương thực và thực phẩm quan trọng của cả nước. Những năm gần đây, các nghiên cứu về mô hình Vườn – Ao Chuồng - Biogas (VACB) được nghiên cứu và phát triển. VACB được xem là mô hình sản xuất tổng hợp, mang tính liên hoàn giữa cây trồng, vật nuôi và thuỷ sản, mô hình này có ý nghĩa rất quan trọng đối với người dân ở ĐBSCL (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2012). Tuy nhiên, nguyên liệu nạp là phân gia súc hay thực vật thì sau quá trình phân hủy, chất lượng nước thải của hệ thống vẫn chưa đạt tiêu chuẩn cho phép thải vào môi trường như mong muốn (Phạm Minh Trí, 2010). Hiện tại, lượng chất thải từ các túi biogas đặc biệt là chất thải dạng lỏng đang được khuyến cáo sử dụng làm phân bón cho cây trồng hoặc đưa vào ao nuôi thủy sản vì chứa hàm lượng chất hữu cơ cao. Mặc dù vậy, việc tận dụng chất thải này ở các nông hộ còn rất hạn chế. Theo Nguyễn Võ Châu Ngân (2012), có 41,6% số hộ ở ĐBSCL sử dụng chất thải biogas cho canh tác, các hộ còn lại thải bỏ vào môi trường nước. Cho thấy một lượng lớn chất thải đã bị lãng phí sẽ gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước. Những nghiên cứu ứng dụng nước thải túi ủ biogas mới chỉ được quan tâm và thực hiện trong những năm gần đây như: Nguyễn Hữu Chiếm và ctv (2011), nghiên cứu về ảnh hưởng của than hấp thụ nước thải biogas phân heo đến sự phát thải NH3 và sự sinh trưởng của Xà Lách; Nguyễn Thị Thùy Duyên (2012), sử dụng nước thải biogas phân heo cho trồng rau Cải Xanh... Tuy nhiên, số lượng của các nghiên cứu không nhiều, còn hạn chế về chủng loại cây trồng. Do đó đề tài “Sử dụng nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp là bèo tai tượng (Pistia stratiotes) tưới cây ớt (Capsicum frutescens L.)” được thực hiện. 1.2 Mục tiêu tổng quát Tận dụng nguồn dinh dưỡng trong nước thải túi ủ biogas bón cho cây, hạn chế sử dụng phân bón hóa học và góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước ở nông thôn. 1.3 Mục tiêu cụ thể Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của cây ớt (Capsicum frutescens L.) khi tưới bằng nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp là bèo tai tượng (Pistia stratiotes) theo các mức pha loãng tưới cho cây khác nhau. 1 1.4 Nội dung nghiên cứu Phân tích và đánh giá chất lượng nước thải đầu ra của túi ủ biogas và nước ao với các chỉ tiêu pH, NH4+, NO3-, PO43-, K+. Bố trí thí nghiệm với nghiệm thức đối chứng và các mức pha loãng nước thải túi ủ biogas khác nhau (100% biogas, pha loãng 75% biogas, pha loãng 50% biogas, pha loãng 25% biogas). Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây ớt (Capsicum frutescens L.) về các chỉ tiêu chiều cao, số nhánh, số hoa, số trái chín và trọng lượng. 2 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Nước thải túi ủ biogas 2.1.1 Thành phần hóa học của phụ phẩm túi ủ biogas Phụ phẩm túi ủ biogas chứa 93% nước, 7% chất khô trong đó 4,5% là hợp chất hữu cơ và 2,5% là các chất vô cơ (Hoàng Kim Giao và ctv., 2011). Thành phần chính của phụ phẩm túi ủ biogas bao gồm: - Những chất hữu cơ ở thể rắn (chất mùn). - Các chất dinh dưỡng dễ hòa tan. - Các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn...). Thành phần của phụ phẩm túi ủ biogas phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu nạp. Hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm túi ủ biogas thường rất khác nhau, phụ thuộc vào nguyên liệu nạp và tỷ lệ pha loãng nguyên liệu. Ở Việt Nam, nguyên liệu nạp chủ yếu là chất thải lợn, phân trâu bò, phân người và phân gia cầm (Hoàng Kim Giao và ctv., 2011). Theo Nguyễn Thị Mộng Nghi (2013), chất lượng nước thải túi ủ biogas với nguyên liệu nạp khác nhau như sau: Bảng 1 Chất lượng nước thải biogas với nguyên liệu nạp khác nhau Thông số pH N-NH4+ N-NO2N-NO3PO43- Đơn vị mg/L mg/L mg/L mg/L Khoảng giá trị của túi phân heo 7,2 - 7,5 164,9 - 259,4 0,1 - 0,4 1,2 - 1,7 33,0 - 98,1 Khoảng giá trị của túi lục bình 6,1 - 7,3 81,1 - 161,4 0,0 – 0,1 0,4 - 0,5 42,6 - 52,1 (Nguồn Nguyễn Thị Mộng Nghi, 2013) 2.1.2 Thành phần dinh dưỡng của túi ủ biogas Đạm là nguyên tố dễ thay đổi nhất trong quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ. Trong bể khí sinh học các chất hữu cơ được phân giải trong điều kiện yếm khí. Sự phân giải chất hữu cơ diễn ra tương đối chậm và từng phần chất dinh dưỡng sẽ chuyển hóa từ dạng rắn sang dạng lỏng. Như vậy, rất thuận tiện bảo quản các dạng đạm dễ tiêu (Đinh Thế Lộc, 2009). 3 Lân Phụ phẩm khí sinh học cả dạng lỏng và dạng đặc điều chứa hàm lượng lân khá cao. Một điểm cần lưu ý là hàm lượng lân trong chất thải khí sinh học giảm ít và với tốc độ khoáng hóa chậm (Đinh Thế Lộc, 2009). Kali trong chất thải khí sinh học đạt tới 90%. Trong đó ở dạng lỏng hàm lượng kali tổng có thể chiếm từ 0,5 – 1,0% còn dạng đặc chiếm khoảng 0,6 - 1,5% (Đinh Thế Lộc, 2009). Theo Hoàng Kim Giao và ctv (2011), hàm lượng dinh dưỡng trong phụ phẩm túi ủ biogas có hàm lượng dao động trong khoảng sau: Bảng 2 Chất dinh dưỡng trong phụ phẩm túi ủ biogas Nước thải biogas Bã cặn N (g/l) P2O5 (g/l) K2O (g/l) 0,01 - 0,85 0,005 - 0,24 0,097 - 1,22 5,60 3,60 0,90 (Nguồn: Hoàng Kim Giao và ctv., 2011) Theo Hoàng Kim Giao và ctv (2011), trong 1m3 nước thải biogas có khoảng 0,16 - 1,05 kg N tương đương với 0,35 - 2,30 kg đạm urê. So với phân chuồng thì nước thải biogas có hàm lượng đạm tương đương. Bã cặn Trong 100 kg bã cặn có: - 0,01 - 1,3 kg N tương đương 0,02 - 2,8 kg urê - 0,6 - 1,3 kg P2O5 tương đương với 3 - 6 kg supe lân - 0,02 - 3,1 kg K2O tương đương với 0,04 - 6,2 kg clorua kali Hàm lượng đạm dễ tiêu trong bã cặn chiếm khoảng 60% N tổng số. 2.1.3 Sử dụng phụ phẩm túi ủ biogas làm phân bón cho cây trồng Phụ phẩm sau túi ủ biogas là một loại phân hữu cơ có hai đặc tính quan trọng là giàu dinh dưỡng và sạch. Loại phân hữu cơ này vừa có tác dụng nhanh, vừa có tác dụng chậm do có chứa các thành phần sau (Hoàng Kim Giao và ctv., 2011). - Nước thải biogas Là loại phân bón có tác dụng nhanh, chứa nhiều chất dinh dưỡng hoà tan trong nước nên cây trồng dễ hấp thu khi tưới cho cây. - Bã cặn gồm các yếu tố dinh dưỡng, các hợp chất hữu cơ và các chất hấp thu nhiều yếu tố dinh dưỡng có hiệu quả. Cho đến nay phụ phẩm túi ủ biogas đã có nhiều ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp như dùng làm phân bón cho cây trồng, nuôi trồng nấm, xử lý hạt giống... 4 2.2 Nguồn gốc, phân bố và phân loại ớt 2.2.1 Nguồn gốc và phân bố Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả thì cây ớt được con người biết đến từ xa xưa. Người ta đã tìm thấy quả ớt khô trong ngôi mộ cổ ở Peru hàng ngàn năm trước đây. Nhiều tác giả khẳng định, cây ớt có nguồn gốc từ nhiệt đới của châu Mỹ và được trồng trọt lâu đời ở Peru, Mêhico. Trung tâm khởi nguồn của cây ớt có thể là ở Mêhico và trung tâm thứ hai là Guatemala. Cây ớt được phân bố rộng rãi khắp châu Mỹ kể cả dạng hoang dại và dạng trồng trọt (Mai Thị Phương Anh, 1996). Tuy nhiên việc gieo trồng ớt cho mãi tới thế kỷ XVI mới được người châu Âu biết đến và được Chrixtop Colombor đưa về Tây Ban Nha năm 1493, khi ông ghé vào nước này trên hành trình trở về sau chuyến đi vòng quanh thế giới của ông (Mai Thị Phương Anh, 1999). Ớt được nhập vào Triều Tiên vào khoảng cuối thế kỷ 17… Tuy nhiên chưa có tài liệu thông báo một cách chính xác về việc cây ớt được trồng ở nước ta khi nào nhưng theo Mai Thị Phương Anh (1999), thì người Pháp đã có công mang cây ớt sang Việt Nam. 2.2.2 Phân loại ớt Theo hệ thống phân loại thực vật quốc tế Classification USDA PLANTS cây ớt được phân loại như sau Giới Plantae – Thực vật Phân giới Trachebionta – Thực vật bậc cao Ngành Magnoliophyta – Thực vật hai lá mầm Phân lớp Astwridae Bộ Solanales Họ Solanaceae – Họ cà Chi Capsicum L – Chi ớt Loài Capsicum annuum L – Loài ớt Trong tổng số có 30 loài thì có 5 loài được trồng chính - Capsicum frutescens, bao gồm cả ớt Tabasco - Capsicum chinense, bao gồm cả loài ớt cay nhất như naga, habanero và Scotch bonnet - Capsicum pubescens, bao gồm cả ớt rocoto Nam Mỹ - Capsicum baccatum, bao gồm cả ớt cay Nam Mỹ 5 - Capsicum annuum, bao gồm nhiều loại khác nhau như Bell pepper, Paprika, Cayenne, Jalapexnos và Chiltepin Nguồn gen thực vật rất đa dạng và phong phú về số lượng và chủng loại. Để phân biệt chúng ta có thể dựa vào hệ thống phân loại thực vật, vào số lượng nhiễm sắc thể, hoặc nguồn gốc xuất xứ, bộ phận sử dụng, mùa vụ. Có nhiều quan điểm khác nhau nhưng theo bảng phân loại mới nhất thì ớt thuộc họ cà (Nguyễn Khắc Thi, 2008). 2.3 Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây ớt 2.3.1 Đặc điểm thực vật học của cây ớt Thân ớt là thân bụi 2 lá mầm, thân thường mọc thẳng, đôi khi có thể gặp các dạng (giống) có thân bụi, nhiều cành, chiều cao trung bình 0,5 - 1,5 m, có thể là cây hàng năm hoặc cây lâu năm nhưng thường được gieo trồng là cây hàng năm (Mai Thị Phương Anh, 1997). Cành mọc trên thân cây chính là cành chính. Chúng hợp thành khung tán tạo cho cây có một thế vững chắc, tạo cho cây đồng hóa được tốt, chống được gió bão và những điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi. Trên cành chính lại phát triển cành phụ. Trên cành chính và cành phụ lại tiếp tục mọc các đợt cành mới (Trần Đăng Khoa, 2009). Rễ ban đầu là rễ cọc phát triển mạnh với rất nhiều rễ phụ, rễ cọc chính đứt một hệ rễ chùm phát triển mạnh, vì thế nhiều khi lầm tưởng ớt có hệ rễ chùm. Lá mọc đơn, đôi khi mọc chùm thành hình hoa thị, lá nguyên có hình chứng đến bầu dục, phiến lá nhọn ở đầu, lá màu xanh nhạt hoặc đậm, có lông hoặc không lông. Hoa ớt là hoa lưỡng tính, hoa mọc đơn độc ở nách lá, tại các điểm phân cành sẽ có một đôi khi có 2 hoa ở cùng một điểm phân cành. Trong các yếu tố cấu thành năng suất hoa là cơ quan quan trọng quyết định đầu tiên tới việc hình thành năng suất sau này của cây trồng nói chung và cây ớt nói riêng. Theo quy luật tự nhiên có hoa thì mới có quả nên số quả phụ thuộc nhiều vào số hoa. Mặt khác số lượng hoa nhiều hay ít còn phụ thuộc vào đặc điểm của giống, dinh dưỡng, điều kiện ngoại cảnh… (Mai Thị Phương Anh, 1999). Hoa có thể mọc thẳng đứng hoặc buông thõng. Trên cuống hoa thường không có li tầng. Hoa thường có màu trắng, một số hoa có màu sữa, xanh lam và tím. Hoa có 5 - 7 cánh hoa, có cuống dài khoảng 1,5 cm. Nhụy đơn giản có màu trắng hoặc tím, đầu nhụy có dạng hình đầu. Hoa có 5 - 7 nhị đực với ống phấn màu xanh da trời hoặc tía trong khi ở nhóm C.frutescens và C.chinense có ống phấn màu trắng xanh, còn có thể phân biệt các nhóm ớt theo màu đốm chấm ở gốc của cánh 6 hoa. Kích thước của hoa cũng phụ thuộc vào các loài khác nhau, nhưng nói chung đường kính cánh hoa từ 8 – 15 mm. Quả thuộc loại quả mọng có rất nhiều hạt với nhiều thịt, quả nhăn và chia làm 2 ngăn. Các giống khác nhau có kích thước quả, hình dạng, độ nhọn, màu sắc, độ cay (hăng) và độ mềm của thịt quả khác nhau. Quả chưa chín có màu xanh, khi chín chuyển thành màu vàng, hoặc đỏ. Theo Trần Thị Ba (2010), số quả trên cây được quyết định bởi đặc tính giống, và biện pháp kỹ thuật. Hạt có dạng thận và màu vàng rơm, chỉ có hạt của C.pubescens có màu đen. Hạt có chiều dài khoảng 3 – 5 mm. Một gam hạt ớt cay có khoảng 220 hạt (Mai Thị Phương Anh, 1997). Cây ớt được xếp vào nhóm cây tự thụ phấn (tỷ lệ giao phấn 4%). Nhưng theo Odlan và Porter tỷ lệ giao phấn của ớt là 7,6 – 36,8%, trung bình là 16, tùy theo từng giống và điều kiện ngoại cảnh sẽ ảnh hưởng đến mức độ giao phấn. Trong điều kiện nóng ẩm, độ ẩm không khí thấp ớt có thể giao phấn đến 91% (TansKey), đồng thời vị trí giữa vòi nhụy và ống phấn khác chênh lệch nhau ở một số giống (Nghiêm Thị Bích Hà vá ctv., 2000). Bao phấn thường không tung phấn tại thời điểm nở hoa, có thể sớm hơn hoặc muộn hơn. Đặc điểm này phụ thuộc vào các giống và điều kiện nhiệt độ. Trong điều kiện nóng bao phấn nở sớm hơn mùa lạnh, nhiệt độ tối thiểu để hạt phấn nảy mầm là 10ºC. Trong điều kiện 35 – 40ºC quá trình nảy mầm của hạt phấn bị đình trệ. Bảo quản hạt phấn dưới 20ºC có thể kéo dài sức sống của hạt phấn từ 2 – 4 ngày, chứng tỏ vị trí vòi nhụy so với ống phấn là một tính trạng di truyền đồng thời nó cũng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. Thông thường ớt giao phấn nhờ côn trùng, vì vậy để sản xuất hạt giống nên trồng cách ly (Nghiêm Thị Bích Hà và ctv., 2000). Mối quan hệ giữa thân cành và ra hoa kết quả có một sự gắn bó hết sức mật thiết. Trong chu kỳ sinh trưởng của cây ăn quả sự hình thành, sự sinh trưởng của lộc cành mới với sự phân hóa mầm hoa, sự phát triển của quả có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nếu cành lá sinh trưởng quá yếu, khả năng đồng hóa sẽ kém việc phân hóa mầm hoa, sự phát triển của quả không thuận lợi. Ngược lại, cành lá sinh trưởng quá mạnh, thời gian sinh trưởng kéo dài, tiêu hao nhiều dinh dưỡng, do đó việc phân hóa mầm, sự phát triển của quả cũng gặp khó khăn (Mai Thị Phương Anh, 1999). 2.3.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây ớt (Mai Thị Phương Anh, 1999) Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, số hoa, tỷ lệ đậu quả. Nhiệt độ ngày/đêm bằng 25/18 là thích hợp nhất cho sự sinh trưởng, phát triển của ớt nói chung, tăng năng suất, tăng số quả thương phẩm. Nhiệt độ ban đêm thấp (8 - 15oC) 7 thường làm giảm tỷ lệ đậu quả và sinh quả không hạt, nhiệt độ ban đêm thích hợp nhất là 20oC trong giai đoạn nở hoa. Ngoài ra nhiệt độ thấp còn làm giảm kích thước và dạng quả. Nói chung ớt cay thích nhiệt độ cao hơn và giao động trong khoảng 20 - 30oC, còn ớt ngọt thì ngưỡng nhiệt độ 20 - 25oC là thích hợp nhất. Ánh sang tuy ớt là cây không mẩn cảm với ánh sáng nhưng nó là cây ưa sáng ngày ngắn, nếu chiếu sáng 9 - 10 giờ sẽ kích thích sinh trưởng, tăng sản phẩm khoảng 21 - 24% và tăng chất lượng quả. Trời âm u sẽ hạn chế sự đậu quả, giảm năng suất. Độ ẩm ớt rất thích hợp với thời tiết ấm, ẩm nhưng trong điều kiện khô hạn sẽ kích thích quá trình chín của quả. Ớt là cây chịu hạn, ẩm độ đất thấp không ảnh hưỡng đến tỷ lệ đậu quả nhưng tăng tỷ lệ rụng quả. Nếu ẩm độ đất khoảng 10% tỷ lệ rụng quả tăng đến trên 71%, trong khi ẩm độ từ 55 - 58% tỷ lệ rụng quả còn 20 30%. Nếu ẩm độ thấp hơn 70% ở giai đoạn ra hoa, hình thành quả thì quả sẽ bị sần sùi, giảm giá trị thương phẩm. Tốt nhất duy trì ẩm độ đồng ruộng khoảng 70 - 80%. Nếu độ ẩm quá cao rễ sinh trưởng kém, cây sẽ còi cọc. Ớt là cây trồng tương đối dễ tính, đặc biệt là ớt cay, đất phù hợp nhất là đât thịt nhẹ, giàu vôi, ớt cũng có thể sinh trưởng cho năng suât trên đất cát nhưng phải đảm bảo chế độ nước và bón phân đầy đủ. Đất chua và kiềm đều không thích hợp cho ớt sinh trưởng và phát triển, ớt có thể sinh trưởng ở đất màu mở nhưng tỷ lệ nảy mầm và tính chín sớm bị ảnh hưởng. Ớt là cây chịu mặn, người ta đã nghiên cứu và thấy rằng ớt có thể nảy mầm ngay cả ở độ muối 4000 ppm và pH = 7,6. Đối với ớt ngọt tuy có thể trồng ở mọi loại đất, nhưng đất thịt giử nước và pH = 6 - 6,5 là thích hợp nhất. Ớt là cây rất mẫn cảm với phân bón, trước hết là phân hữu cơ, nó cần lượng phân bón cao, bón sớm và cân đối lượng NPK trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. Theo Vũ Hữu Yêm (1995), cây yêu cầu chất dinh dưỡng cao, bao gồm các nguyên tố đa lượng, vi lượng và trung lượng. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ảnh hưởng bởi các nguyên tố sau: đạm (N) là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cho các loại cây vì N là thành phần chính của protein, đạm đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành các cơ quan sinh vật, là thành phần của nhiều hợp chất như Alkaloid, các chất điều tiết sinh trưởng gluco, diệp lục, enzym... Đạm là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng của sản phẩm. Lân (P2O5) Cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ, tạo thành và vận chuyển các chất hữu cơ. Lân tham gia vào các hợp chất cao năng lượng như ATP, tham gia vào cấu tạo tế bào, có tác dụng làm cho quả, hạt chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi của môi trường. Kali (K2O) giúp cho cây trong quá trình quang 8 hợp, tổng hợp hidratcacbon, tích lũy và vận chuyển vật chất, duy trì khả năng làm việc của tầng lá giữa và dưới, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi môi trường. 2.4 Kỹ thuật trồng 2.4.1 Thời vụ Ở đồng bằng sông Cửu Long ớt có thể trồng quanh năm, tuy nhiên trong sản xuất thường canh tác ớt vào các thời vụ sau (Trần Thị Ba và ctv., 2001). - Vụ sớm: gieo tháng 8 - 9, trồng tháng 9 - 10, bắt đầu thu hoạch tháng 12 – 1 và kéo dài đến tháng 4 - 5 năm sau. Vụ này ớt trồng trên đất bờ líp cao không ngập nước vào mùa mưa, ớt trồng vào mùa mưa đỡ công tưới. Thu hoạch trong mùa khô dễ bảo quản, chế biến và thời gian thu hoạch dài, tuy nhiên diện tích canh tác vụ này không nhiều. - Vụ chính (Đông Xuân): gieo tháng 10 - 11, trồng tháng 11 - 12, bắt đầu thu hoạch tháng 2 – 3 năm sau. Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, ít sâu bệnh. - Vụ Hè Thu: gieo tháng 4 - 5 trồng tháng 5 - 6 thu hoạch 8 - 9. Mùa này cần trồng trên đất thoát nước tốt để tránh úng ngập và chọn giống kháng bệnh thán thư. 2.4.2 Giống ớt hiện nay Hiện nay nhiều nơi vẫn canh tác giống địa phương là chính. Giống trồng phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long có giống Sừng Trâu, Chỉ Thiên, ớt Búng, ớt Hiểm, ở miền Trung có giống ớt Sừng Bò, Chìa Vôi. Ngoài ra viện Nguyên Cứu Nông Nghiệp Hà Nội công bố bộ sưu tập với 117 giống nội địa (1987), điều này chứng minh nguồn ớt phong phú, đa dạng chưa được biết đến ở nước ta. Tuy nhiên giống địa phương bị lai tạp nên thoái hóa, quần thể không đồng đều và cho năng suất kém, trong khi các giống F1 có khả năng cho năng suất vượt trội trong điều kiện thâm canh nên được ưa chuộng và đang thay thế dần các giống địa phương (Trần Thị Ba và ctv., 2001). 2.4.3 Mật độ và khoảng cách Lên luống rộng 1,2 - 1,3 m, mặt luống rộng 1 m, luống nên lên cao 20 - 30 cm. Mổi luống trồng hai hàng, hàng cách hàng 55 - 60 cm, cây cách cây 40 - 45 cm. Trong ruộng sản xuất hạt giống nên trồng với khoảng cách 2 cây là 50 - 55 cm (Mai Thị Phương Anh, 1999). 2.4.4 Phân bón Để đảm bảo hàm lượng NO3- tồn dư < 200 mg/100 g sản phẩm có thể bón lượng phân bón như sau: 9 - Phân chuồng 20 - 25 tấn phân chuồng đã ủ/ha (tương đương 8 - 9 tạ/sào) hoặc 18 - 20 tấn phân gà/ha (tương đương 7 tạ/sào). - Phân hóa học theo khuyến cáo của trung tâm rau châu Á 200 kg N 150 kg K2O/ha. Lượng phân bón nên tùy thuộc vào điều kiện, độ màu mở của đất, có thể bón 150 kg N, 120 - 150 kg P2O5, 60 - 70 kg K2O (khoảng 12 kg Urê/sào, 30 kg Supe lân và 11 kg Kali sunphat/sào). Cần chú ý bón phân cân đối các loại phân hóa học. - Cách bón: + Bón lót toàn bộ phân chuồng, lân và 1/3 kali. + Bón thúc 1/3 kali và toàn bộ đạm chia vào các giai đoạn vun xới. Bón phân trước khi thu hoạch quả 15 - 20 ngày. - Nếu đất chua bón thêm 800 - 110 kg vôi bột/ha (30 - 40 kg/sào) Theo Nguyễn Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Xuân, Nguyễn Thị Vân Anh (2010), khuyến cáo Bón lót 1 tấn vôi và 10 tấn phân chuồng, 500 kg super lân, 300 kg kali, 20 kg Calcium nitrat, 100 – 150 kg phân NPK (16 – 16 - 8) cho 1 ha Sử dụng màng phủ nông nghiệp để hạn chế cỏ dại, sâu bệnh, giảm hao hụt phân bón, tưới nước. Bón thúc chia làm 4 lần bón và được trình bài trong bảng 3. Bảng 3 Liều lượng bón thúc cho cây Các lần bón Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Ure 40 60 60 40 Liều lượng bón (Kg) Kali NPK (16 - 16 - 8) 30 100 50 100 - 150 50 100 - 150 40 100 - 150 Calcium nitrat 20 20 30 30 Chú thích Lần 1 20 – 25 ngày sau trồng; Lần 2 Khi ớt đậu trái đều; Lần 3 Khi bắt đầu thu trái chín; Lần 4 Khi thu hoạch rộ 2.4.5 Chăm sóc Trong điều kiện cho phép có thể phủ nilong màu cho ruộng ớt (phủ trước khi trồng 4 - 5 ngày), hoặc có thể phủ rơm sau khi trồng, vì phủ rơm và nilong vừa giử được độ ẩm cho đất vừa hạn chế cỏ dại, gặp mưa to đất không bị dí dẽ. Nếu phủ nilong vào mùa hè nên phủ nilong không màu, còn mùa đông phủ nilong màu đen để tăng nhiệt độ đất. Tưới giử ẩm cho cây sau khi trồng, sau khi trồng 20 - 25 ngày xới xáo và bón thúc đợt 1, sau đó 20 ngày xới xáo và bón thúc đợt 2. Nên bón thúc đạm vào giai đoạn phát triển (Mai Thị Phương Anh, 1999). 10 Làm giàn giúp cho cây đứng vững, để cành lá và trái không trạm đất, hạn chế thiệt hại do sâu đục trái và bệnh thối trái làm thiết hại năng suất, giúp kéo dài thời gian thu trái. Giàn được làm bằng cách cắm trụ cứng xung quanh hàng ớt dùng dây chì giăng xung quanh và giăng lưới bên trong hoặc cột dây nilong lúc cây chuẩn bị trổ hoa. 2.4.6 Phòng trị sâu bệnh (Trần Thị Ba và ctv., 2001) Sâu xanh đục trái (Heliothis armigera): thành trùng là bướm đêm, kích thước to, thân mập nhiều lông, cánh màu vàng sáng, giữa cánh có một chấm đen to và một chấm trắng nằm cạnh nhau. Trứng đẻ thành ổ có phủ lông vàng; một bướm cái đẻ 200 – 2.000 trứng. Ấu trùng là sâu có nhiều lông, màu sắc thay đổi từ màu hồng, xanh, xanh vàng đến nâu đen theo môi trường sống. Sâu phá hoại búp non, nụ hoa, gần điểm sinh trưỡng, đụt thủng trái khi còn xanh cho đến lúc gần chín làm thối trái. Nhộng màu nâu đỏ nằm trong lá khô hoặc trong đất. Phòng trị như bệnh héo cây con ở dưa Leo, Đậu. Bệnh héo chết cây: do vi khuẩn Pseudomobas solanacearum, nấm Fusarium oxysporum, F. lycopersici, Sclerotinia sp. Bệnh thường gây hại khi trưởng thành, hoặc khi cây bắt đầu mang trái. Đầu tiên các lá ngọn bị héo vào buổi trưa và tươi lại vào buổi chiều mát, sau vài ngày cây bệnh chết hẳn, không còn khả năng hồi phục, bộ rễ không phát triển. Đối với bệnh do vi khuẩn cần nhổ và tiêu hủy cây bệnh; dùng vôi bột rải vào đất, hoặc tưới dung dịch Kasuran, Copper zinc… vào gốc cây hay phun ngừa lên cây. Đối với bệnh do nấm cần phát hiện sớm, phun ngừa hoặc trị bằng thuốc copper B, Derosal, Appencarb super, Ridomil… Bệnh thán Thư: do nấm Colletotrichum sp. Bốn loài Colletotrichum được tìm thấy trên ớt là C. glocsporiodes, C. capsici (2 loài quan trọng nhất), C. acertatum và C. coccodes. Bệnh thường gây hại trên trái xanh hay đã chín trong điều kiện có mưa nhiều, hoặc ẩm độ không khí cao. Vết bệnh lúc đầu hình tròn, úng nước, hơi lõm xuống, sau đó lan dần ra, tâm vết bệnh có màu nâu đen, viền màu nâu xám, bên trong có nhiều vòng đồng tâm và có những chấm nhỏ li ti màu đen nhô lên cao. Bệnh gây hại chủ yếu trên trái làm mất thương phẩm cho ớt. Ở đồng bằng sông Cửu Long bệnh phát triển và lay lan mạnh vào mùa mưa, nhất là vào các tháng 7, 8, 9. Nấm bệnh tồn tại rất lâu trong đất, trong cây và trong hạt cây bệnh. Các thuốc Copper B, Manzate, Mancozeb, Antracol, Ridomil… được sử dụng rộng rãi để trừ bệnh này. Tuy nhiên, bệnh khó phòng trị trong mùa mưa vì bệnh chỉ xuất hiện rất trể khi trái chín. Hiện nay biện pháp là trồng giống khán bệnh như ớt hiểm trong mùa mưa là kinh tế nhất. Bệnh mốc đen lá: do nấm Cladosporium fulvum bệnh thường gây hại trên lá già ở mặt dưới sau đó lan dần lên các lá bên trên. Vết bệnh lúc đầu nhỏ tròn, sau đó 11
- Xem thêm -