So sánh sự khác nhau giữa chủ tịch nước

  • Số trang: 3 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 36 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

So sánh sự khác nhau giữa Chủ tịch nước ( CTN ) của Hiến pháp (HP ) 1946 & HP 1992? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó? Ở Việt Nam Chủ tịch nước có vị trí vô cùng quan trọng,đứng đầu Nhà nước và đại diện cho nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong đối nội và đối ngoại. Trong quá trình phát triển của đất nước trải qua nhiều giai đoạn khác nhau thì chủ tịch nước cũng có những thay đổi nhất định. Có thể thấy điều đó giữa hai thiết chế CTN theo Hiến pháp 1946 và CTN theo Hiến pháp 1992 I- SỰ KHÁC NHAU *Cách thành lập: Trong khi CTN theo Hiến pháp 1946 cần phải được 2/3 nghị viên biểu quyết tán thành thì CTN theo Hiến pháp 1992 chỉ cần quá bán là đủ *Nhiệm kỳ: - HP1946: CTN có nhiệm kỳ 5 năm dài hơn nhiệm kỳ NVND (3 năm) - HP1992: Nhiệm kỳ của CTN theo nhiệm kỳ của QH là 5 năm.Tại nhiệm đến khi QH mới bầu CTN mới. (đ102). * Vị trí ,vai trò: - HP1946: Chưa có chế định độc lập. CTN vừa đứng đầu Nhà nước vừa đứng đầu Chính phủ. - HP 1992: CTN là một chế định độc lập chỉ đứng đầu Nhà nước thay mặt cho nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại(đ101). *Nhiệm vụ & quyền hạn: - HP1946: +CTN chọn Thủ tướng trong NV và đưa ra NV biểu quyết. (đ47). +Theo đ31 CTN có quyền yêu cầu NV thảo luận lại luật của NV nếu CTN không đồng ý (phủ quyết luật của NV). Theo đ49 thì quyền hạn của CTN là rất lớn. -Giữ quyền Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, cầm quyền trực tiếp các tướng lĩnh các quân chủng. - Ký sắc lệnh bổ nhiệm Thủ tướng, Nội các và các thành viên Chính phủ. - Chủ tọa Hội đồng Chính phủ. - Ban bố các đạo luật đã được NV quyết nghị - Tuyên chiến hay đình chiến theo như đ38. - Ký điều ước với các nước ( NV chỉ chuẩn y). - Vấn đề chấp nhận cho nhập hoặc cho thôi Quốc tịch Việt Nam không được đề cập.  Theo điều 54 CTN có quyền đưa vấn đề tín nhiệm Nội các ra NV thảo luận lại. • HP 1992: Quyền lực mang tính hình thức thủ tục.  Theo đ103 : - Không có quyền phủ quyết luật của QH. Bị QH bãi bỏ các văn bản của mình theo điều 84. - Thống lĩnh các lưc lượng vũ trang và giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng & an ninh.( mang tính chất danh dự, hình thức) - CTN đề nghị QH bầu ,miễn nhiệm,bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Công bố HP, luật ,pháp lệnh. - Căn cứ vào nghị quyết của QH bổ nhiệm miễn nhiệm ,cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên Chính phủ. - Căn cứ vào nghị quyết của QH hoặc của Ủy ban thường vụ QH công bố quyết định tuyên bồ tình trạng chiến tranh ,lệnh tổng động viên và tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc địa phương. - Trình QH một số điều ước quốc tế dã phê chuẩn. - Cho nhập , thôi hoặc tước quốc tịch Việt Nam.  Chế độ báo cáo & chịu trách nhiệm • HP1946: CTN Việt Nam không phải chịu trách nhiệm gì ngoài tội phản quốc ( đ50 ). • HP1992: CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH. II-GIẢI THÍCH Như vậy theo những phân tích như ở phần trên chúng ta có thể thấy rằng CTN theo HP1946 có thực quyền hơn,tất cả những điều trên.đã tạo cho CTN sự độc lập tương đối và đối trong quyền lực với NV, CTN 1946 có được những quyền hạn này là do những nguyên nhân sau: Trước hết là do sự tác đông của bối cảnh thù trong giặc ngoài, sự chống phá của bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách ( trong NV đa đảng ) hòng cướp chính quyền. Bọn thực dân Pháp mượn danh nghĩa Đồng minh dưới sự hậu thuẫn của Anh ,Mĩ âm mưu quay lại xâm lược nước ta lần nữa. Cộng thêm hàng loạt khó khăn mà chúng ta đang đối mặt. Đó là nạn đói hoành hành, chiến tranh đe doạ, ngân sách thì trống rỗng… Bối cảnh ấy đòi hỏi Nhà nước ta phải có một CTN tài giỏi ,sáng suốt được sự tín nhiệm của toàn dân tộc lãnh đạo. Và vị CTN ấy phải có quyền lực tập trung trong tay, và độc lập toàn quyền sử dụng quyền lực ấy đồng thời không phải chịu trách nhiệm gì trừ tội phản quốc ( ở đây CTN độc lập tương đối với NVND_ NV liên minh có cả những Đảng phản động ) để CTN có thể tập trung cao nhất, nhanh nhất, mạnh nhất sức người, sức của để giữ vững độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. CTN năm 1946 có được những quyền ưu ái trên là nhờ vào ý chí và sự phiêu lưu mạo hiểm của các nhà lập hiến lúc bấy giờ. Họ đã gởi trọn niềm tin vào Chủ tịch Hồ Chí Minh và họ đã thắng khi cụ Hồ đã được bầu làm Chủ tịch nước nướcViêt Nam Dân Chủ Cộng Hòa. Dưới bàn tay lèo lái của Hồ Chủ tịch cách mạng Việt Nam đã đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Cuối cùng là do tư tưởng tiến bộ của các nhà lập hiến Việt Nam bấy giờ đã tiếp thu tinh hoa của HP tư sản đã tạo ra một chế định CTN độc đáo cho người Việt Nam. Còn CTN theo HP1992 chỉ có quyền lực tượng trưng hình thức,CTN lệ thuộc nhiều vào QH. Vì trong bối cảnh mới tình hình mới của đất nước và xu hướng mới của thế giới quyền lực đã được trả về cho nhân dân thông qua QH_cơ quan đại diện cao nhất cho quyền lực nhân dân theo mô hình tập quyền nhưng có sự phân công và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan Hành pháp_Lập pháp_Tư pháp. Và CTN giữ vai trò hợp thức hóa các hoạt động tạo sự nhịp nhàng tránh chồng chéo lên nhau về nhiêm vụ và quyền hạn giữa các cơ quan Nhà nước với nhau.
- Xem thêm -