So sánh khả năng sinh trưởng và năng suất của dã quỳ (tithonia diversifolia) và trichanthera gigantea tại thành phố cần thơ

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THỊ THÚY KIỀU SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) VÀ TRICHANTHERA GIGANTEA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y Cần Thơ, 2011 Trang a TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y Tên đề tài: SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) VÀ TRICHANTHERA GIGANTEA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hớn Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy Kiều MSSV: 3077074 Lớp: CNTY K33 Cần Thơ, 2011 Trang b TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) VÀ TRICHANTHERA GIGANTEA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011 Duyệt bộ môn Cán bộ hướng dẫn Ts. Nguyễn Văn Hớn ………………………………. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011 Duyệt khoa nông nghiệp và sinh học ứng dụng Trưởng khoa ………………………………………………….. Trang c LỜI CAM ĐOAN ---------Kính gửi: Ban lãnh đạo khoa Nông nghiệp & SHƯD và thầy cô bộ môn ngành Chăn nuôi – Thú y trường Đại học Cần Thơ. Tôi tên Nguyễn Thị Thúy Kiều là sinh viên Chăn nuôi – Thú y, khóa 33 (2007 – 2011). Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Tất cả các số liệu trong bài báo cáo là kết quả nghiên cứu thật sự của chúng tôi và chưa từng công bố trên bài báo khoa học nào hết. Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và toàn trường. Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy Kiều Trang d LỜI CẢM ƠN ---------Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến: Cha, mẹ tôi đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và luôn quan tâm chia sẻ tới tôi trong suốt thời gian học tập và đời sống hàng ngày của tôi. Thầy Nguyễn Văn Hớn và Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân khoa Nông nghiệp & SHƯD, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn, quan tâm tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô bộ môn Chăn nuôi đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Cảm ơn chị Vũ Thị Kim Anh đã giúp tôi trong thời gian làm đề tài. Cảm ơn các bạn lớp chăn nuôi khóa 33 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm đề tài. Một lần nửa tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến quý thầy cô và bạn bè, xin gửi đến cha mẹ lòng biết ơn vô hạn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập của tôi. Trang i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Ý nghĩa DM Vật chất khô Ash Tro CP Protein thô NSCX Năng suất chất xanh NSCK Năng suất chất khô DQ Dã quỳ SKT Sau khi trồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long TPHH Thành phần hóa học Trang ii DANH SÁCH BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 2.1 Thành phần hóa học của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) ........................... 3 Bảng 2.2 Hàm lượng các chất kháng dưỡng trong cây Dã quỳ (Tithonia diversifolia) ................................................................................................ 3 Bảng 2.3 Các đặc trưng hóa học của lá Dã quỳ và mật đường .................................. 5 Bảng 2.4 Thành phần hóa học của đất trong các lô trước thí nghiệm và 6 tháng sau khi trồng Tithonia và Guinea .............................................................................. 7 Bảng 2.5 Thành phần hóa học của Trichanthera gigantea ....................................... 9 Bảng 2.6 Thành phần hóa học của cây Trichanthera gigantea ............................... 10 Bảng 2.7 Hàm lượng acid amin trong lá Trichanthera gigantea ............................. 10 Bảng 2.8 Đánh giá hàm lượng Carbon hữu cơ trong đất theo phương pháp Walkley-Black. ........................................................................................................ 13 Bảng 2.9 Đánh giá hàm lượng đạm tổng số trong đất ............................................. 15 Bảng 2.10 Đánh giá hàm lượng đạm tổng số trong đất............................................ 15 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi....................................................... 18 Bảng 4.1 Sự phát triển chồi của Dã quỳ và Trichanthera gigantea......................... 21 Bảng 4.2 Nhánh bậc một trên thân chính ................................................................. 22 Bảng 4.3Thời gian ra lá thật đầu tiên ....................................................................... 23 Bảng 4.4 Chiều cao cây (cm) ................................................................................... 24 Bảng 4.5 Năng suất chất xanh của Dã quỳ và Trichanthera .................................... 26 Bảng 4.6 Tỉ lệ lá, cọng trên nhánh............................................................................ 28 Bảng 4.7 Thành phần hóa học của Dã quỳ và Trichanthera .................................... 29 Biểu đổ 1 Sự phát triển chồi của Dã quỳ và Trichanthera....................................... 21 Biểu đồ 2 Nhánh bậc một trên thân chính ................................................................ 22 Biểu đồ 3 Thời gian ra lá thật ................................................................................... 24 Biểu đồ 4 Chiều cao cây ........................................................................................... 25 Biểu đồ 5 Năng suất chất xanh và năng suất chất khô của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera.................................................................... 27 Biểu đồ 6 Thành phần hóa học của Dã quỳ và Trichanthera................................... 29 Trang iii DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1 Cây Dã quỳ .................................................................................................. 2 Hình 2.2 Hoa Dã quỳ.................................................................................................. 2 Hình 2.3 Dã quỳ trồng bằng hom .............................................................................. 4 Hình 2.4 Cây Trichanthera gigantea ......................................................................... 8 Hình 3.1 Cây Dã quỳ (Tithonia diversifolia) .......................................................... 18 Hình 3.2 Cây Trichanthera gigantea ....................................................................... 18 Trang iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. ii DANH SÁCH SƠ ĐỒ VÀ BIỂU BẢNG.................................................................. iii DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. iv MỤC LỤC .................................................................................................................. v TÓM LƯỢC ........................................................................................................... viii CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1 CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................... 2 2.1 CÂY DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia)................................................................. 2 2.1.1 Nguồn gốc phân bố ........................................................................................... 2 2.1.2 Đặc điểm thực vật ............................................................................................. 2 2.1.3 Thành phần hóa học của cây Dã quỳ (Tithonia diversifolia) ........................... 3 2.1.4 Các chất kháng dưỡng trong cây Dã quỳ (Tithonia diversifolia) ..................... 3 2.1.5 Cách trồng ......................................................................................................... 4 2.1.6 Thu hoạch Dã quỳ ............................................................................................ 4 2.1.7 Ứng dụng của Dã quỳ........................................................................................ 5 2.1.7.1 Sử dụng Dã quỳ làm thức ăn gia súc ............................................................. 5 2.1.7.2 Ứng dụng của Dã quỳ trong cải tạo đất.......................................................... 6 2.1.7.3 Ứng dụng của Dã quỳ trong y học.................................................................. 7 2.2 CÂY TRICHANTHERA GIGANTEA. ................................................................. 8 2.2.1 Nguồn gốc phân bố và đặc điểm thực vật ....................................................... 8 2.2.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng........................................................ 9 2.2.3 Kỹ thuật canh tác ............................................................................................. 11 2.2.4 Thu hoạch và chế biến ..................................................................................... 11 2.2.5 Sử dụng trong chăn nuôi.................................................................................. 12 2.3 SƠ LƯỢC VỀ ĐẤT ........................................................................................... 13 2.3.1 Đặc điểm của đất phù sa bị nhiễm phèn .......................................................... 13 Trang v 2.3.2 Đánh giá độ phì nhiêu của đất ......................................................................... 13 2.3.2.1 Chất hữu cơ trong đất ................................................................................... 13 2.3.2.2 Đạm tổng số, đạm ammonium trao đổi trong đất......................................... 14 2.3.2.3 Ý nghĩa của Nitơ trong nâng cao năng suất cây trồng ................................. 15 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................... 17 3.1. PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM ...................................................................... 17 3.1.1. Thời gian địa điểm thí nghiệm ....................................................................... 17 3.1.2. Cơ sỏ và vật chất thí nghiệm .......................................................................... 17 3.2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..................................................................... 17 3.2.1 Chuẩn bị đất và cách trồng ............................................................................. 17 3.2.2. Cách bón phân ............................................................................................... 17 3.2.3 Bố trí thí nghiệm.............................................................................................. 17 3.2.4 Chăm sóc ......................................................................................................... 18 3.2.5 Thu hoạch ....................................................................................................... 18 3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ CÁCH THU THẬP SỐ LIỆU ..................... 18 3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................................................. 19 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 20 4.1 NHẬN XÉT CHUNG ........................................................................................ 20 4.1.1 Khả năng chịu ngập hạn, chua phèn ............................................................... 20 4.1.2 Khả năng chống chịu với sâu bệnh ................................................................. 20 4.2 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) VÀ TRICHANTHERA GIGANTEA ................................... 20 4.2.1 Sự phát triển chồi............................................................................................. 20 4.2.2 Nhánh bậc một trên thân chính ....................................................................... 22 4.2.3 Thời gian ra lá thật đầu tiên ............................................................................ 23 4.2.4 Chiều cao cây ................................................................................................ 25 4.3 TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) VÀ TRICHANTHERA GIGANTEA ....................................................................... 26 4.3.1 Năng suất chất xanh ....................................................................................... 26 Trang vi 4.3.2 Tỉ lệ lá, cọng trên nhánh ................................................................................ 28 4.4 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) VÀ TRICHANTHERA GIGANTEA ...................................................................... 28 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 31 5.1. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 31 5.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 32 PHỤ CHƯƠNG Trang vii TÓM LƯỢC Đề tài:“ So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera gigantea tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện tại trường Đại học Cần Thơ từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2011. Mục tiêu của đề tài là làm đa dạng nguồn thức ăn cho vật nuôi. Thí nghiệm được tiến hành trên hai loại cây: Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và cây Trichanthera gigantea và thí nghiệm được bố trí theo mô hình thống kê, gồm 2 nghiệm thức: Nghiệm thức 1: Dã quỳ (Tithonia diversifolia). Nghiệm thức 2: Trichanthera gigantea. Với 3 lần lập lại và quan sát trên 1 lứa thời điểm thu hoạch. Các chỉ tiêu phân tích gồm có: đặc tính sinh trưởng, tính năng sản xuất, thành phần dưỡng chất DM, Ash, CP. Kết quả thu được như sau: Khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên, khả năng chống chịu với sâu bệnh của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera gigantea tại thành phố Cần Thơ. Năng suất chất xanh và năng suất chất khô thu được khi thu hoạch cây vào ngày thứ 90. Sau khi thu hoạch lấy 1kg mẫu gia súc ăn được đem về phòng thí nghiệm phân tích thành phần dinh dưỡng của cây (DM, CP, Ash). Kết quả cho thấy cả cây Dã quỳ và Trichanthera gigantea đều đạt năng suất cao, hàm lượng dưỡng chất trong cây cao, có khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên tốt, ít mầm bệnh và ít bị sâu hại. Trang viii Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Đồng cỏ nước ta cơ bản là dạng tự nhiên với năng suất thấp (5 – 7 tấn/ha) chất lượng kém (tỉ lệ protein thô trong vật chất khô 6 – 8%), đàn gia súc chăn nuôi trong tình trạng ít về số lượng, kém về chất lượng. Với xu hướng phát triển mạnh sản xuất chăn nuôi trong đó có chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở các vùng kinh tế có ưu thế hơn quỹ đất canh tác làm phát triển thêm nguồn thu cho người lao động là vấn đề được Nhà nước quan tâm và người sản xuất mong muốn. Thực trạng thức ăn chăn nuôi ở nhiều địa phương còn hạn chế. Thực trạng này liên quan chủ yếu đến nguồn thức ăn tự nhiên bị thu hẹp, bên cạnh đó phương pháp chăn nuôi gia súc đang có những chuyển biến cơ bản là chuyển dần từ hình thức chăn nuôi quảng canh và bán thâm canh sang các phương thức bán thâm canh và thâm canh để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị hàng hóa cao hơn. Để đạt được mục tiêu trên, trong chăn nuôi người sản xuất ngày càng có những mong muốn chủ động được về nguồn thức ăn và chất lượng thức ăn. Ở từng vùng khác nhau có những điều kiện tự nhiên và đặc điểm sản xuất khác nhau. Việc xác định nhóm cây thức ăn gia súc có khả năng chống chịu với điều kiện tự nhiên, sinh trưởng tốt và đạt được năng suất cao là vấn đề thật sự rất cần thiết hiện nay. Để giải quyết vấn đề về việc phải phát triển lớn mạnh diện tích đồng cỏ chăn nuôi cùng với những giống cỏ mới, bên cạnh những giống cỏ họ Đậu và Hòa thảo được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thì những giống cỏ họ Cúc và họ Acanthaceae cũng đang được nghiên cứu để đưa vào sử dụng. Để đáp ứng được nhu cầu đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera gigantea tại thành phố Cần Thơ" Mục tiêu của đề tài: Đánh giá khả năng thích nghi của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera gigantea tại thành phố Cần Thơ để đưa vào sử dụng. Khảo sát đặc tính sinh trưởng, phát triển và tính năng sản xuất của Dã quỳ (Tithonia diversifolia) và Trichanthera gigantea. Trang 1 Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 CÂY DÃ QUỲ (Tithonia diversifolia) Dã quỳ còn có tên gọi là: cúc quỳ, sơn quỳ, quỳ dại, hướng dương dại, hướng dương Mexico, cúc Nitobe Hình 2.1: Cây Dã quỳ Hình 2.2: Hoa Dã quỳ (Nguồn: A. O. Fasuyi, 2010) 2.1.1 Nguồn gốc phân bố Dã quỳ có nguồn gốc ở Trung Mỹ, nhưng đã được giới thiệu vào Tây Châu Phi (Akobundu và Agyakwa, 1987) và Ấn Độ (Dutta, 1981) với mục đích làm cây cảnh. Ở Nigeria Dã quỳ được xem như là cây hoang dại thường mọc ở vùng đất ngập nước, đất ruộng và ven đường. Do khả năng phát tán và tăng trưởng nhanh so với các loài cỏ dại khác nên nó nhanh chóng trở thành cây có tiềm năng hữu ích cho việc quản lí đất hoang (Liasu và Atayese, 1999). Hiện nay phân bổ rộng khắp trong các khu vực cận nhiệt đới và nhiệt đới, chẳng hạn như Trung Mỹ, Đông Nam Á và Châu Phi. Ở Việt Nam, Dã quỳ thường mọc nhiều ở các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai. 2.1.2 Đặc điểm thực vật Theo Phạm Hoàng Hộ (2000), Dã quỳ thuộc họ Cúc (Asteraceae), thân bụi cao 1 – 5 m; thân có lông sát, lá thơm, có vị đắng, phiến có thùy, bìa có răng nằm. Hoa đầu ở ngọn trên, cọng dài, có mùi thơm, lá có 2 hàng, cao đến 2 cm; hoa bìa hình môi vàng tươi, lép, hoa giữa hình ống và giữa hoa có vảy cao 1 cm. Bế quả có lông mao là 2 răng, n = 17. Tùy thuộc vào vùng phân bố Dã Quỳ có thể là cây một năm hay cây lâu năm, thân cây mọc thẳng và đôi khi hóa gỗ. Ở Việt Nam, Dã quỳ thường ra hoa vào mùa đông, vàng rực cả triền đồi và thảo nguyên. Loài cây này có thể coi như là một loài cây báo hiệu cho sự xuất hiện của mùa khô, khi hoa Dã quỳ nở có nghĩa là mùa khô đã đến rất gần. Trang 2 2.1.3 Thành phần hóa học của cây Dã quỳ (Tithonia diversifolia) Bảng 2.1: Thành phần hóa học của cây Dã quỳ (Tithonia diversifolia) DM Ash NDF ADF CP Dã quỳ * 22,00 12,38 26,63 23,97 22,15 Dã quỳ ** 18,60 14,57 36,68 21,63 25,46 (Nguồn:* Wambui CC et al., 2006 ;** Trương Huỳnh Thanh Trà, 2009) Theo Olayeni et al. (2006), khi sử dụng Dã quỳ làm thức ăn bổ sung cho heo với tỉ lệ thay thế trong khẩu phần tương ứng 0, 5, 10 và 20%, kết quả cho thấy việc bổ sung Dã quỳ làm cho tỉ lệ thức ăn và tăng trọng trên heo khác biệt không ý nghĩa (P > 0,05) những cơ quan nội tạng đặc trưng như trọng lượng thận và những tế bào hồng cầu lại tăng lên có ý nghĩa thống kê. Tiếp theo đó, nghiên cứu của R.O.Olabanji et al. (2007), cho thấy việc sử dụng nguồn Dã quỳ làm thức ăn bổ sung cho Thỏ với tỉ lệ 0, 5, 10 và 20% không làm tăng trọng lượng của chúng (như là trọng lượng Tim, Phổi, Thận, Tụy tạng, Dạ dày, Ruột non và Ruột già) với mức ý nghĩa (P > 0,05), về phần kinh tế Dã quỳ như một nguồn thức ăn rẻ tiền giúp giảm chi phí trong quá trình nuôi dưỡng gia súc. 2.1.4 Các chất kháng dưỡng trong cây Dã quỳ Theo A. O. Fasuyi et al. (2010), ngoài vị đắng do Tagitinin gây ra thì trong cây Dã quỳ có chứa một số chất kháng dưỡng mà chủ yếu là trong phần thân và rễ, các chất kháng dưỡng này được trình bày trong bảng 2.1. Tuy nhiên, những chất kháng dưỡng này không gây những tác động lớn trên gia súc, những cách được xem như làm giảm độc tố này như phơi héo hoặc sử dụng chính yếu là lá thì hầu như chưa có những biến chứng xảy ra trong cơ thể. Bảng 2.2: Hàm lượng các chất kháng dưỡng trong cây Dã quỳ Chỉ tiêu Hàm lượng (mg/100 g) Phytina 79,10 Tannins 0,39 Oxalate 1,76 Saponin 2,36 Alkaloid 1,23 Flavonoic 0,87 (Nguồn: A. O. Fasuyi, 2010) Trang 3 2.1.5 Cách trồng Trồng bằng hạt Theo ICRAF (1997), Dã quỳ có thể được trồng theo những cách sau: Trồng bằng hạt: Dã quỳ có thể được nhân rộng trực tiếp từ hạt. Phương pháp tốt nhất là lên luống, tạo những rãnh cách nhau từ 0,5 – 1 m. Hạt giống được gieo dọc theo những rãnh đã được chuẩn bị, sau đó ta phủ một lớp mỏng đất pha với cát rồi áp rơm khô lên bề mặt mỗi luống để tránh hạt bị rửa trôi và giữ ẩm cho đất. Trồng bằng hom Trồng bằng hom: Dã quỳ có thể được trồng trực tiếp từ việc cắt những hom trên phần thân cây gỗ và chỗ đã trưởng thành với chiều dài từ 20 – 30 cm. Những hom sau khi cắt được ghim vào đất trồng đã được chuẩn bị trước với góc nghiêng từ 45 – 60°. Khoảng cách trồng giữa các hom 0,75x0,5 m; 1,0x0,5 m; 1x0,75 m; 1x1 m (Katto and Salazar, 1995). Hình 2.3: Dã quỳ trồng bằng hom 2.1.6 Thu hoạch Dã quỳ Những nghiên cứu trong hệ thống nông nghiệp tại Colombia cho thấy rằng Dã quỳ cho năng suất chất xanh cao nhất khi được thu hoạch vào ngày thứ 150 sau khi trồng, năng suất khoảng 92 tấn/ha (Katto and Salazar, 1995). Kết quả nghiên cứu từ Parada với khoảng cách trồng 1,0x0,5 m thì Dã quỳ sẽ cho năng suất 51 tấn/ha sau khi trồng được 75 ngày. Trang 4 2.1.7 Ứng dụng của Dã quỳ 2.1.7.1 Sử dụng Dã quỳ làm thức ăn gia súc Dã quỳ làm thức ăn với mức 0, 2, 4 và 6% mật đường (VCK). Lá Dã quỳ sau khi thu hoạch cắt nhỏ thành từng miếng nhỏ khoảng 2 – 3 cm sau đó cho vào túi nhựa ủ với giai đoạn thí nghiệm 0, 7, 14 và 28 ngày. Mỗi giai đoạn được bổ sung với 4 cấp độ mật đường và mẫu được lấy ra từ các túi để kiểm tra vật lý (mùi và màu sắc). Xác định hóa thực vật, NH3-N, pH nước, DM và N tổng số. Bảng 2.3: Các đặc trưng hóa học của lá Dã quỳ và mật đường Lá dã quỳ Mật đường 11,00 77,10 Protein thô 20,60 0,30 Xơ 18,90 Béo 4,00 Carbohydrate 42,50 77,00 Tro 14,00 3,40 % Vật chất khô Thành phần dưỡng chất, mg/100g Thành phần chất kháng dưỡng, mg/100g Phytin 79,10 Tannin 0,39 Oxalate 1,76 Saponin 2,36 Alkaloid 1,23 Flavonoid 0,87 (Nguồn: A. O. Fasuyi, 2010) Dã quỳ (Tithonia diversifolia) trở thành đề tài nghiên cứu vì hàm lượng chất dinh dưỡng được tìm thấy trong sinh khối và khả năng cung cấp dưỡng chất lại cho đất tương đối cao (Jama et al., 2000). Sử dụng Dã quỳ làm thức ăn cho gia súc (Anette, 1996; Roothaert và Paterson, 1997), thức ăn gia cầm (Odunsi et al., 1996), thức ăn chăn nuôi lợn (Olayeniet et al., 2006), nhiên liệu gỗ (Ng’inja et al., 1998), phân hữu cơ (Drechsel và Reck, 1998; Ng’inja et al và ctv, 1998; Jama et al., 2000), đất phân giới cắm mốc (Ng’inja et al., 1998), kiểm soát xói mòn (Ng’inja et al., 1998), vật liệu xây dựng chuồng trại cho gia cầm (Otuma et al., 1998). Các chiết xuất từ các bộ phận trên cây Dã quỳ bảo vệ cây trồng khỏi mối (Adoyo et al., 1997) và chứa hóa chất ức chế sự sinh trưởng của thực vật (Baruah et al., 1994; Tongma et al., 1997), kiểm soát côn trùng (Dutta et al., 1993). Chất chiết xuất từ Dã quỳ điều trị bệnh viêm gan (Lin et al., 1993; Kun và Chen, 1997) và kiểm soát bệnh lỵ do amoebic (Tona et al., 1998). Trang 5 2.1.7.2 Ứng dụng của Dã quỳ trong cải tạo đất Theo Shokalu, AO et al. (2010) và EJEAFChe (2010), tình trạng dinh dưỡng của đất ở các nước nhiệt đới đều thấp do đó cần phải sử dụng phân bón cho đất thâm canh và trồng trọt (Adetunji, 1991) không thể hỗ trợ cho cây trồng sản xuất bền vững trong một thời gian dài (Adeoye et al., 2005). Đất canh tác liên tục để sản xuất thực phẩm thường nghèo chất dinh dưỡng, ít màu mỡ và dưỡng chất để cung cấp cho thực vật cũng thấp dần. Dinh dưỡng của đất ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng dinh dưỡng của cây trồng bao gồm pH, dưỡng chất, kết cấu trong đất, chất hữu cơ và hàm lượng nước trong đất (Hornick, 1992). Chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng và cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thực vật hay cây trồng, đồng cỏ, cây sống lâu năm trên mặt đất trồng xen kẻ hay thêm dư lượng chất hữu cơ (Krull et al., 2004). Nguồn hữu cơ phân bón thường thay thế cho phân khoáng thương mại. Các chất hữu cơ gồm xác thực vật, phân động vật, bùn thải hữu cơ và phân ủ biogas cũng có lợi cho đất và tăng nâng xuất cây lương thực (Asuegbu và Uzo, 1984). Dã quỳ (Tithonia diversifolia) là loài cỏ dại hằng năm xâm phạm vào những con đường, những cánh đồng hoang, những hàng rào trên Nigeria và phát triển mạnh mẽ. Nó được sử dụng thành công để cải thiện đất màu mỡ và năng suất cây trồng ở Kenya (Jama et al., 2000), Malawi (Ganunga et al., 1998), Rwanda (Drechsel and Reck, 1998), Zimbabwe (Jiri and Waddington, 1998), sử dụng cây Dã quỳ làm thức ăn cho gia súc ở Nigeria (Farinu et al., 1996; Olayemi, 2006) thuốc trừ sâu (Akanbi và ctv, 2007) thuốc diệt giun và cải thiện khả năng sinh sản cho đất (Jama et al., 2000). Ngoài ra, Dã quỳ còn được ứng dụng làm lớp phủ, hàng rào, thức ăn gia súc và là loài thảo mộc địa phương. Việc sử dụng Dã quỳ như một nguồn sinh khối cho cây trồng hàng năm (Nagaraj và Nisar, 1982), nguồn dinh dưỡng cho Okro (Olabode et al., 2007) và cây ngô Nigeria. Lợi thế của việc sử dụng Dã quỳ để cải tạo đất làm phong phú thêm nguồn dưỡng chất trong đất, tăng khả năng thích ứng khả năng phát triển của những vùng đất bị bỏ hoang hoặc dọc theo đường gia thông chính, tốc độ tăng trưởng nhanh chống trên sông và trên cánh đồng canh tác với vật chất thực vật cao chuyển giao hàm lượng ligin thấp. Những thay đổi các chất hòa tan trong nước (đường, axit amin và một số tinh bột) ít vật liệu hòa tan (pectins, protein, tinh bột phức tạp) để celluloses và ligin không hòa tan. Theo Nguyễn Văn Sao et al. (2010), sau 12 tháng tăng trưởng, năng suất sinh khối của Dã quỳ là 172 tấn/ha/năm ở dạng tươi 25 tấn DM với 6 tấn protein thô (CP)/ha/năm khi trồng Dã quỳ ở đất nguyên chất. Sau đó trồng ngô trên lô đất đã được trồng Dã quỳ trước đó cải thiện được năng suất của ngô. Lá Dã quỳ chứa 23,9% CP, NDF thấp Trang 6 38,4% (DM), hệ số tiêu hóa biểu kiến DM và CP là 53,7% và 67,8% tương ứng cao hơn so với lá mít (51,52% và 38,37%) và Stylosanthes. N nước tiểu là 15,8 g/ngày của Dã quỳ so với lá Mít và Stylosanthe là 5,7 và 7,2 g/ngày chỉ số này nói rằng tỷ lệ N trong thức ăn cao đã bị suy thoái trong dạ cỏ và bài tiết qua nước tiểu qua đó ta thấy Dã quỳ làm tăng năng suất sinh khối trên đơn vị đất và tăng độ phì nhiêu cho đất. Tán lá của Dã quỳ cho dê ăn được bổ sung thích hợp với tiềm năng giá trị dinh dưỡng cao. Bảng 2.4: Thành phần hóa học của đất trong các lô trước thí nghiệm và 6 tháng sau khi trồng Tithonia và Guinea Tiêu chuẩn Trước khi trồng Sau 6 tháng trồng GG Ti-GG PTi Tổng C hữu cơ (%) 2,93 2,66 2,93 3,08 Tổng N (%) 0,19 0,17 0,19 0,19 Tổng P2O5 (%) 0,07 0,08 0,08 0,11 Tổng K2O (%) 0,57 0,60 0,71 0,78 Giá trị N trong đất (mg/100g) 16,00 17,10 19,90 19,30 Giá trị K trong đất (mg/100g) 3,71 2,77 5,61 3,71 (Nguồn: Chăn nuôi nghiên cứu phát triển nông thôn, 2010) 2.1.7.3 Ứng dụng của Dã quỳ trong y học Theo nghiên cứu của Calzada and Ciccio (1978), chiết xuất Dã quỳ bằng nước nóng được sử dụng trong điều trị bệnh sốt rét tại Gutemala, Đài Loan, Mexico và Nigeria. Nước sắc từ lá và thân cây được sử dụng để chữa bệnh viêm gan tại Đài Loan và rối loạn tiêu hóa ở Kenya và Thái Lan (Johns et al., 1995), nước sắc từ hoa được sử dụng để điều trị bệnh Eczema (Guri-Fakim et al., 2002). Ngoài ra, Dã quỳ còn được sử dụng để điều trị bệnh Sởi ở Cameroon (Kamdem et al., 1986), lá khô của Dã quỳ được sử dụng để trị vết thương bên ngoài ở Costa Rica (Kuo and Chen, 1997). Chất chiết xuất từ các bộ phận khác của Dã quỳ đã được công bố là có khả năng kháng viêm (Rungeler et al., 1998), giảm đau và kháng viêm (Owoyele et al., 2004), kháng khuẩn (Bork et al., 1996). Vài hợp chất, chủ yếu là sesquiterpens, diterpenes, monoterpenes và các hợp chất có alicylic được cô lập từ lá, thân và hoa của Dã quỳ (Chon et al., 2000; Kuo and Chen, 1998; Agusta and Jamal, 1999; Lamaty et al., 1991). 2.2 CÂY TRICHANTHERA GIGANTEA Cây Trichanthera gigantea còn được gọi là cây chè khổng lồ, nguồn gốc Colombia được nhập vào Việt Nam vào năm 1991. Trang 7 2.2.1. Nguồn gốc phân bố và đặc điểm thực vật Cây Trichanthera gigantea thuộc họ Acanthaceae và phụ họ Acanthoideae, có nguồn gốc từ chân đồi Andean, Colombia và cũng có thể tìm thấy nhiều nơi trên thế giới ở dọc suối hoặc vùng đầm lầy từ Costa Rica đến Nam Mỹ. Là cây thức ăn có nhiều triển vọng vì nó thích hợp với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau từ độ cao từ 0 đến 2000 m so với mặt nước biển. Nó có thể thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm với lượng mưa hàng năm từ 1000 đến 2800 mm. Cây có khả năng phát triển tốt ở vùng đất axít (pH = 4,5) và lượng phân bón thấp nhưng phải có khả năng thoát nước cao. Không phải là cây họ đậu nhưng cây Trichanthera gigantea có khả năng sinh trưởng cao và chịu cắt toàn bộ nhiều lần. Cây có khả năng phát triển trong điều kiện trồng không được bón phân, có khả năng cố định Nitơ ở bộ rễ (Preston, 1991). Cây gỗ thân cao 4 – 5 m, sống lâu năm. Thân mọc thẳng, có nhiều mấu lồi nhỏ. Khi còn non thân mềm mọng nước. Sau 6 tháng sinh trưởng thân hóa gỗ cứng phía ngoài, màu nâu, phía trong mềm, nhưng không hóa bấc. Lá Trichanthera màu xanh sẫm mọc đối chéo chữ thập, lá đơn nguyên, giòn và hơi ráp. Khi khô lá ngã màu đen. Trichanthera gigantea có khả năng ra rễ từ gốc đến ngọn, ngay cả một mẫu lá nhỏ. Tuy nhiên không có khả năng tạo thành cây mới. Khả năng nhân giống vô tính của Trichanthera rất nhanh. Trong 6 tháng, từ một cây non ít nhất có thể cho ta 100 cây mới (không tính theo cấp số nhân). Trichanthera chỉ ra hoa ở miền Trung và Nam, nhưng không tạo thành quả và hạt, ở miền Bắc chưa thấy Trichanthera ra hoa. Cây thường ra hoa vào tháng 12 hàng năm. 2.2.2. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng Giá trị dinh dưỡng của lá cây Trichanthera gigantea cho gia súc khá cao. Hàm lượng protein thô trong khoảng 15 – 22% và hầu hết là protein thực, hàm lượng Canxi cao Trang 8
- Xem thêm -