So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh trà vinh và bạc liêu năm 2008

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở TỈNH BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH NĂM 2008 Giáo viên hướng dẫn: BÙI VĂN TRỊNH Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THANH TUYỀN Mã số SV : 4054335 Lớp: KTNN 1 K31 Tháng 05/2009 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 LỜI CẢM TẠ Bằng những kiến thức có được trong quá trình rèn luyện trong 04 năm theo học tại Khoa Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Cần Thơ. Đồng thời được sự quan tâm của Ban Chủ Nhiệm Khoa, Ban Giám Hiệu Trường, quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh cùng với sự giúp đỡ của các bạn tập thể lớp Kinh tế Nông nghiệp khóa 31, đến nay đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008” đã được hoàn thành. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học tại trường đặc biệt là Thầy Bùi Văn Trịnh - người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn đến Chính quyền địa phương hai tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh đã cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thu thập thông tin tại địa phương. Tuy nhiên do trình độ hiểu biết và kiến thức còn hạn chế cho nên đề tài không tránh khỏi những sai sót rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của quý Thầy Cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 03 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện Trần Thị Thanh Tuyền GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh i SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 03 tháng 05 năm 2009 Sinh viên thực hiện Trần Thị Thanh Tuyền GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh ii SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Luận văn này được thu thập thông tin từ ngày 12/01/2009 đến ngày 16/01/2009 tại Trà Vinh và từ ngày 12/03/2009 đến ngày 15/03/2009 tại Bạc Liêu. Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại học Cần Thơ. Ngày 03 tháng 05 năm 2009 Trưởng khoa Kinh tế - QTKD TS. Mai Văn Nam GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh iii SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: Bùi Văn Trịnh Học vị: Tiến sĩ Chuyên ngành: Kinh tế và tài chính lao động Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ Tên học viên: Trần Thị Thanh Tuyền Mã số sinh viên: 4054335 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Tên đề tài: So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008. NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:………………………………………. 2. Về hình thức:…………………………………………………………………… 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:……………………. … …………………………………………………………………………………….. 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:…………………………... …………………………………………………………………………………….. 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu ):……………….. …………………………………………………………………………………….. 6. Các nhận xét khác:…………………………………………………………....... 7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):…………………………………………………….............. Cần Thơ, ngày………. tháng……….. năm 2009 NGƯỜI NHẬN XÉT GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh iv SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 MỤC LỤC Chương 1 ............................................................................................................1 GIỚI THIỆU .......................................................................................................1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................3 1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...3 1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU............................................4 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI........................5 Chương 2 ............................................................................................................8 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................8 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ...........................................................................8 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 14 Chương 3 ..........................................................................................................19 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................19 3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.......19 3.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỈNH BẠC LIÊU ..................................25 3.3 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TỈNH TRÀ VINH..................................29 3.4 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM Ở VÙNG NGHIÊN CỨU........34 Chương 4 ..........................................................................................................44 ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH GIỮA HAI TỈNH BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH................44 4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TÔM SÚ Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 44 4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TÔM SÚ CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA ........53 Chương 5 ..........................................................................................................72 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở TỈNH TRÀ VINH VÀ BẠC LIÊU............................... 72 5.1 THUẬN LỢI ........................................................................................... 72 5.2 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ............................................................. 74 5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ BÁN THÂM CANH................................................................................79 Chương 6 ..........................................................................................................84 GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh v SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................84 6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 84 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................88 PHỤ LỤC .........................................................................................................89 PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở TRÀ VINH........................................................................89 PHỤ LỤC 2: SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở BẠC LIÊU ........................................................................91 PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỔNG THU NHẬP CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH GIỮA TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH TRÀ VINH..........................................................................................93 PHỤ LUC 4: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỔNG CHI PHÍ CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH GIỮA TỈNH BẠC LIÊU VÀ TỈNH TRÀ VINH.................................................................................................. 945 PHỤ LỤC 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT TÔM BÁN THÂM CANH Ở BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH ............................................ 956 PHỤ LỤC 6: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN NUÔI TÔM BÁN THÂM CANH Ở BẠC LIÊU VÀ TRÀ VINH...... 978 PHỤ LỤC 7: CÁC NHÓM HỘ NUÔI TÔM SÚ THEO QUY MÔ DIỆN TÍCH TẠI BẠC LIÊU...............................................................................................100 PHỤ LỤC 8: CÁC NHÓM HỘ NUÔI TÔM SÚ THEO QUY MÔ DIỆN TÍCH TẠI TRÀ VINH..............................................................................................100 GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh vi SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1: Sản lượng NTTS và nuôi tôm của ĐBSCL qua các năm (2005 - 2007) ……………………….....................…………………………………………….37 Bảng 3.2: Diện tích NTTS và tôm của các huyện thị ở Bạc Liêu qua các năm (2006 - 2008)…….………...................…………………………………………39 Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng theo từng mô hình nuôi tôm của tỉnh Bạc Liêu qua các năm (2006 - 2008) …………………………...................……………...40 Bảng 3.4: Tình hình sản xuất tôm ở Trà Vinh qua các năm (2006 - 2008) …………………………………………………...........……………………….. 41 Bảng 3.5: Kết quả sản xuất tôm theo từng huyện ở Trà Vinh năm 2008.............42 Bảng 4.1: Diện tích và sản lượng nuôi tôm biển ở ĐBSCL năm 2006 ...........…44 Bảng 4.2: Diện tích nuôi tôm sú của các tỉnh ĐBSCL từ năm 2000 - 2006 ……………………………………………………………………...........…….. 45 Bảng 4.3: Kết quả sản xuất tôm sú theo từng mô hình ở Bạc Liêu năm 2008 ………………………………………………………………....................……. 49 Bảng 4.4: Diện tích, sản lượng, năng suất tôm sú ở các huyện, thị của tỉnh Bạc Liêu năm 2008 ……………………………………………..................……….. 50 Bảng 4.5: Tình hình nuôi tôm sú tại địa bàn nghiên cứu ở Trà Vinh năm 2008 ………………………………………………………....................……………. 51 Bảng 4.6: Kết quả sản xuất tôm sú theo từng mô hình ở Trà Vinh năm 2008 ………………………………………………………....................……………. 52 Bảng 4.7: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ……...........………………….. 53 Bảng 4.8: Thực trạng sản xuất tôm của các hộ điều tra ………...........……...... 54 Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất tôm sú ở Bạc Liêu …………………...........……. 55 Bảng 4.10: Hiệu quả sản xuất tôm sú ở Trà Vinh ………………...........……... 56 Bảng 4.11: So sánh kết quả, hiệu quả sản xuất tôm sú của Bạc Liêu và Trà Vinh …………………………………………………………….........................…... 57 Bảng 4.12: Kết quả, hiệu quả theo quy mô diện tích tại Bạc Liêu ….........….. 58 GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh vii SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 Bảng 4.13: Kết quả, hiệu quả theo quy mô diện tích tại Trà Vinh …...........….. 60 Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Mann Whitney về thu nhập của mô hình BTC ở Bạc Liêu và Trà Vinh ……………………………………….......................….. 61 Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Mann Whitney về chi phí của mô hình BTC ở Bạc Liêu và Trà Vinh ……………………………………………......................…... 62 Bảng 4.16: Chênh lệch mức độ đầu tư một số yếu tố đầu vào chủ yếu tại Bạc Liêu …………………………………………………………..................……... 64 Bảng 4.17: Sự thay đổi năng suất theo từng mức độ đầu tư tại Bạc Liêu............65 Bảng 4.18: Chênh lệch mức độ đầu tư một số yếu tố đầu vào chủ yếu tại Trà Vinh …………………………………………………………….................…... 66 Bảng 4.19: Sự thay đổi năng suất theo từng mức độ đầu tư tại Trà Vinh............67 Bảng 4.20: Kết quả ước lượng hệ số của hàm giới hạn sản xuất……............…. 68 Bảng 4.21: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế …………………………………………………………………..........…….….. 71 GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh viii SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 DANH SÁCH HÌNH Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính Đồng Bằng Sông Cửu Long …...........… 22 Hình 3.2: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bạc Liêu ………...........………....... 26 Hình 3.3: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Trà Vinh ………...........…………... 30 Hình 3.4: Diện tích (ha) sản lượng (tấn) nuôi trồng thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 (Bộ Thủy Sản, 2000 - 2005) ………..................…………… 35 Hình 3.5: Diện tích (000 ha) và sản lượng (000 tấn) nuôi trồng thủy sản của ĐBSCL giai đoạn 2000 - 2005 (Thống kê hàng năm của các tỉnh thuộc ĐBSCL) ……………………………………………………………..........................…... 35 Hình 3.6: Sơ đồ tỉ lệ diện tích nuôi tôm sú ở các huyện của tỉnh Trà Vinh ………………………………………………………...........………………….. 42 GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh ix SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long CP : Chi phí TC : Thâm canh BTC : Bán thâm canh QCCT : Quảng canh cải tiến DTMN : Diện tích mặt nước Đvt : Đơn vị tính KH – KT : Khoa học - kỹ thuật GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh x SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008” được tiến hành từ tháng 02 năm 2009 đến tháng 05 năm 2009. Nghiên cứu tập trung phân tích và so sánh các chỉ số tài chính, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm BTC ở Bạc Liêu và Trà Vinh. Với các cách tiếp cận là phương pháp thống kê mô tả; phân tích lợi ích – chi phí; so sánh số tuyệt đối, tương đối; kiểm định Mann – Whitney; phương pháp hồi quy tuyến tính. Thông qua phương pháp thống kê mô tả có thể so sánh tình hình cơ bản của các hộ điều tra về: tuổi, học vấn, số nhân khẩu, số lao động, diện tích, năng suất, sản lượng tôm sú của nông hộ ở Bạc Liêu và Trà Vinh. Bằng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí có thể xác định được giá trị sản xuất, giá trị sản xuất tăng thêm, thu nhập hỗn hợp trên kg tôm sú và trên mỗi ngày công lao động của nông dân. Với phương pháp kiểm định Mann – Whitney cho thấy sự khác nhau về thu nhập và chi phí nuôi tôm giữa Bạc Liêu và Trà Vinh. Phương pháp hồi quy tuyến tính cho phép xác định được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất, thu nhập của nông hộ nuôi tôm. Thông tin nghiên cứu chủ yếu được phỏng vấn trực tiếp từ nông dân ở Bạc Liêu và Trà Vinh, các thông tin thứ cấp được tổng hợp từ Sở nông nghiệp & phát triển nông thôn Bạc Liêu và Trà Vinh, từ cổng thông tin điện tử của hai tỉnh và các thông tin từ các trang web khác có liên quan. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Nông dân ở tỉnh Bạc Liêu làm ra giá trị sản xuất từ con tôm sú cao hơn so với nông dân ở tỉnh Trà Vinh, trong khi chi phí sản xuất của nông dân ở tỉnh Bạc Liêu lại thấp hơn so với nông dân ở tỉnh Trà Vinh, do vậy mà nông dân ở tỉnh Bạc Liêu đạt lợi nhuận từ con tôm sú cao hơn so với nông dân ở tỉnh Trà Vinh. Mặt khác, nhóm hộ sản xuất theo qui mô lớn ở Bạc Liêu cho kết quả và hiệu quả cao hơn so với nhóm hộ có qui mô nhỏ. Trong khi đó, nhóm hộ sản xuất với qui mô nhỏ ở Trà Vinh cho kết quả và hiệu quả cao hơn so với nhóm hộ có qui mô lớn (tuy nhiên, mức độ chênh lệch là không lớn). GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh xi SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, nơi có điều kiện tự nhiên và khí hậu thuận lợi cho phát triển ngành nuôi trồng thủy sản với chiều dài bờ biển khoảng 3.260 km kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên, và khoảng 1.700.000ha diện tích tiềm năng có khả năng nuôi trồng thủy sản với các loại hình thủy vực khác nhau như nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Năm 2000, Việt nam trở thành 1 trong 20 nước có kim ngạch xuất khẩu thủy sản trên 1 tỷ USD, đứng hàng thứ 29 về sản lượng thủy sản xuất khẩu (Bộ Thủy Sản, 2002 - 2003). Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm 12% diện tích và 20,87% dân số cả nước, điều kiện tự nhiên riêng biệt đã biến vùng thành một nơi có đủ tiềm năng phát triển nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng. Chỉ tính riêng ĐBSCL, diện tích rừng ngập mặn ven biển có 11.800ha, lớn nhất trong tổng số 251.800ha rừng ngập mặn của cả nước. Đồng bằng sông Cửu Long có 35 vạn ha mặt nước nuôi thủy sản, trong đó có hơn 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuất khẩu. Ðến cuối tháng 8 - 2008, diện tích nuôi tôm nước lợ của bảy tỉnh ven biển Nam Bộ là gần 540 nghìn ha, chiếm hơn 89% tổng diện tích nuôi tôm của cả nước. Trà Vinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng, với diện tích nuôi trồng thủy sản hơn 59.400 ha. Sản lượng hàng năm khoảng 150.000 tấn, trong đó khoảng 37.000 tấn tôm. Bạc Liêu có tiềm năng rất lớn về kinh tế thủy sản. Tổng sản lượng thủy sản của tỉnh năm 2008 là 204.100 tấn, diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2008 là 125.167 ha, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 130.600 tấn. Trong đó, sản lượng tôm là 65.750 tấn, cá là 64.850 tấn. Sản lượng thuỷ sản đánh bắt là 73.500 tấn, trong đó, sản lượng tôm là 13.500 tấn. Bên cạnh đó, các mô hình nuôi tôm ở Bạc Liêu và Trà Vinh cũng rất đa dạng, gồm có: mô hình nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 1 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 canh, thâm canh, tôm - rừng, tôm - lúa,… Trong đó, mô hình nuôi tôm bán thâm canh là phổ biến ở Trà Vinh và Bạc Liêu. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008” để làm đề tài nghiên cứu. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Những năm gần đây, Nhà nước có chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp - từ đất trồng lúa sang nuôi tôm, gắn sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Đồng thời phát triển nông thôn tạo công ăn, việc làm và tăng thu nhập cho người dân, từ đó tăng nhu cầu hàng hóa công nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian qua, mặc dù Đảng và nhà nước đã đổi mới cơ chế nhưng nông hộ nuôi tôm đa phần là làm theo kinh nghiệm, theo tập quán sản xuất. Thêm vào đó là sản xuất tôm sú chịu sự tác động diễn biến phức tạp của thị trường và thời tiết dẫn đến tiềm năng chưa khai thác hết. Trong khi sản xuất tôm sú có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao thu nhập của nông hộ và tạo nguồn nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến tôm phục vụ nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu. Bên cạnh đó, tình trạng diện tích đất nuôi tôm sú trên đầu người giảm do quy mô dân số và lao động nông thôn còn quá lớn, áp lực nhân khẩu đè nặng lên quỹ đất và tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn. Tình trạng dịch bệnh trong nuôi tôm sú diễn biến ngày một phức tạp. Từ đó, cần phải có những chính sách phù hợp để phát huy thế mạnh của từng vùng từng địa phương và từng mô hình nuôi tôm sú cụ thể. Các hộ nông dân cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất bằng việc đa dạng hóa các mô hình sản xuất, đặc biệt là nhạy bén nắm bắt nhu cầu thị trường ở từng thời điểm, lựa chọn mô hình nuôi cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất. Muốn có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ nuôi tôm sú ở hai tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh, chúng ta cần phải biết được tình hình sản xuất hiện nay của các nông hộ như thế nào, so sánh hiệu quả giữa các mô hình sản xuất, từ đó tìm ra nguyên nhân để khắc phục những khó khăn, đồng thời phát huy các thế mạnh của các mô hình sản xuất có hiệu quả. Nhận thấy được tầm quan GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 2 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 trọng các vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Trà Vinh và Bạc Liêu năm 2008”. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh giữa hai tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung trên, trong đề tài này sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ thể sau: (1) Tìm hiểu thực trạng, phân tích hiệu quả nuôi tôm theo mô hình bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh. (2) So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh. (3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh. (4) Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm bán thâm canh của nông hộ ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh. 1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định Kiểm định thu nhập, chi phí của các mô hình. + Kiểm định thu nhập: khẳng định sự khác nhau về thu nhập từ việc nuôi tôm của nông hộ nuôi tôm theo mô hình bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh, dùng kiểm định Mann - Whitney để chứng minh. + Kiểm định về chi phí: kiểm định sự khác nhau về chi phí nuôi tôm của nông hộ nuôi tôm theo mô hình bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh, dùng kiểm định Mann - Whitney để chứng minh. GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 3 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu (1) Hiện tai nông dân ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh đang áp dụng những mô hình nuôi tôm nào? (2) Các chi phí và thu nhập phát sinh ở từng mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở 2 tỉnh này như thế nào? (3) Mô hình nuôi tôm bán thâm canh ở tỉnh nào có hiệu quả hơn? (4) Cần đưa ra những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả cho mô hình nuôi tôm ở 2 tỉnh hiện nay? 1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian - Đối với Bạc Liêu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình nuôi tôm của các nông hộ ở các xã thuộc 4 huyện, thị của tỉnh Bạc Liêu. Cụ thể như sau: Xã Gành Hào, xã Long Điền thuộc huyện Đông Hải; xã Phước Long thuộc huyện Phước Long; xã Vĩnh Hậu A, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Thạnh A thuộc huyện Hòa Bình; xã Vĩnh Trạch Đông, phường Nhà Mát thuộc Thị xã Bạc Liêu. - Đối với Trà Vinh: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình nuôi tôm của các nông hộ ở các xã thuộc 4 huyện của tỉnh Trà Vinh. Cụ thể như sau: Xã Đôn Xuân, xã Định An thuộc huyện Trà Cú; xã Mỹ Long Nam, xã Hiệp Mỹ Đông thuộc huyện Cầu Ngang; xã Long Hữu, xã Đông Hải, xã Long Toàn, xã Trường Long Hòa thuộc huyện Duyên Hải; xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành. 1.4.2 Thời gian - Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2006 đến năm 2008. Số liệu sơ cấp được điều tra từ ngày 12/01/2009 đến 16/01/2009 (ở Trà Vinh) và từ ngày 12/03/2009 đến ngày 15/03/2009 (ở Bạc Liêu). - Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến ngày 01/05/2009. 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi bán thâm canh ở tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh. GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 4 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Từ Thanh Truyền (2005) “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL”: Số liệu đã được tác giả phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp hồi quy đa biến, kết hợp với phần mềm Excel và SPSS để chỉ ra rằng: trong các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL năm 2004 thì mô hình nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh có lợi nhuận tài chính cao nhất, kế đến là mô hình quãng canh cải tiến, tiếp theo là mô hình tôm - cua, tôm lúa. Ngoài các mô hình nuôi tôm có lãi nêu trên thì có một mô hình nuôi tôm bị lỗ khá nhiều, đó là mô hình tôm – rừng. Ngoài ra, đề tài còn chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2004 của các mô hình nuôi tôm như: vốn tự có, vốn vay tư nhân, chi phí thuê lao động thời vụ/ha/năm, chi phí sên vét/ha/năm, chi phí giống/ha/năm, chi phí thức ăn/ha/năm, khấu hao công cụ/ha/năm, khấu hao công trình/ha/năm, diện tích mặt nước… Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu lên được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các mô hình nuôi tôm. Tuy nhiên, đề tài chưa phân tích những thuận lợi và khó khăn cũng như những cơ hội, đe dọa đối với các mô hình nuôi tôm của nông hộ ở ĐBSCL - và vấn đề này sẽ được làm rõ trong nội dung của đề tài nghiên cứu này. Nguyễn Thị Hồng Thấm (2008) “Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre”. Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích lợi ích - chi phí, phương pháp hồi quy tuyến tính để phân tích dữ liệu nhằm làm rõ các vấn đề sau: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình, so sánh hiệu quả của các mô hình sản xuất, những thuận lợi, khó khăn của các mô hình sản xuất, đề xuất một số biện pháp phát triển để tăng hiệu quả sản xuất của các mô hình. Trong đó, đề tài nghiên cứu đã chỉ ra rằng: các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ nuôi tôm của nông dân là: Diện tích nuôi tôm, chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí phân - thuốc, chi phí lao động gia đình, chi phí lao động thuê, chi phí khác. Ngoài ra, giá con tôm cũng do thị trường quyết định, nhưng hiện nay các nhà máy chế biến không nhiều không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, các nhà máy chỉ chủ yếu mua ở những nơi nuôi công nghiệp còn những hộ nuôi quảng canh thường đem tiêu thụ ở các tỉnh khác chiếm 52%, nguyên nhân là do số lượng sản phẩm không nhiều nên không đáp ứng được số lượng lớn cho nhà GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 5 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 máy. Người nông dân bán sản phẩm của mình cho những khách hàng quen và có hợp đồng trước chiếm 56%, khách hàng thường xuyên chỉ chiếm 40%. Nhìn chung, điều kiện mua bán sản phẩm tại địa bàn huyện cũng khá thuận lợi. Hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho các đối tượng thu mua từ bên ngoài huyện vào tham gia thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, hiện nay giá cả thường xuyên bị biến động đặc biệt là giá cả đầu vào lên rất cao gây tâm lý hoang mang cho người nông dân trong quá trình sản xuất. Vì vậy, cần có những hợp đồng bao tiêu sản phẩm, nhằm ổn định giá cả tạo tâm lý an tâm cho người nông dân khi tham gia sản xuất. Trang Bửu Hòa (2008) “Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh ở vùng Đồng Láng tỉnh Trà Vinh”. Tác giả đã sử dụng các phương pháp như: phần mềm Microsoft Excel và SPSS, tính toán các giá trị trung bình (Average), độ lệch chuẩn (Stdev), giá trị tối thiểu (Min), giá trị tối đa (Max) và các giá trị về hiệu quả kinh tế như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, độ rủi ro, … của các mô hình khảo sát, tương quan giữa các yếu tố kỹ thuật với năng suất và lợi nhuận. Nội dung đề tài nói rõ về các vấn đề như: Cơ cấu chi phí cho thức ăn chiếm tỷ lệ khá lớn 59%, tiếp đến là chi phí cho cải tạo ao 11%, hóa chất 9%, giống 7%, nhiên liệu 7% và chi phí khác 7%; thức ăn công nghiệp vẫn là thức ăn chính và ảnh hưởng lớn đến năng suất nuôi, bên cạnh đó nông dân còn bổ sung cho tôm nguồn thức ăn tươi (hến), mang lại kết quả rất tốt ngược lại làm giảm năng suất nuôi nhưng người dân nơi đây vẫn coi nó là loại thức ăn không thể thiếu vì hến có rất nhiều ở Trà Vinh, giá rẻ và có thường xuyên; năng suất nuôi tôm trung bình đạt 1.883 kg/ha/năm, các yếu tố như: mật độ, thức ăn viên, thức ăn tươi (hến) và tỷ lệ sống đều ảnh hưởng và tỷ lệ thuận với năng suất, tuy nhiên sự ảnh hưởng của thức ăn không lớn, năng suất tôm khá cao: 73,861 triệu đồng/ha/năm, năng suất tôm chủ yếu phụ thuộc vào mật độ nuôi và tỷ lệ sống; lợi nhuận phụ thuộc vào kích cỡ tôm thu hoạch và thức ăn viên, sự tương quan cũng theo chiều thuận. Đỗ Minh Chung (2005) “Phân tích kinh tế - kỹ thuật các mô hình nuôi tôm nước lợ chủ yếu ở tỉnh Bạc Liêu”. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phần mềm Excel, SPSS for Windows, qua đó làm rõ các vấn đề về cơ cấu chi phí, về lợi nhuận cũng như về kỹ thuật của các mô hình GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 6 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 nuôi tôm nước lợ (TC, BTC, QCCT). Cụ thể như sau: Mô hình TC có tổng chi phí năm hàng năm cao nhất (207,9 triệu đồng/ha/năm), thấp nhất là mô hình tôm - lúa (6,7 triệu đồng/ha/năm). Hai mô hình TC và BTC có chi phí thức ăn/năm cao nhất (chiếm 65,3% tổng chi phí hàng năm), mô hình QCCT thì có chi phí con giống là cao nhất (trên 50% tổng chi phí hàng năm), thu nhập của mô hình TC và BTC chỉ có từ tôm nuôi. Với mô hình QCCT chuyên tôm và mô hình Tôm – Cua thì ngoài thu nhập từ tôm nuôi còn có thu nhập từ cua, cá và tôm tự nhiên. Mô hình Tôm – Lúa thì có thu nhập thêm từ cá tự nhiên và lúa; lợi nhuận của mô hình TC và BTC là rất cao (TC: 138,1 triệu đồng/ha/năm; BTC: 102,2 triệu đồng/ha/năm). Với các mô hình QCCT thì có lợi nhuận khá thấp, trong đó lợi nhuận của mô hình nuôi Tôm – Lúa là cao nhất (6,9 triệu đồng/ha/năm) và thấp nhất là mô hình QCCT chuyên tôm (3,4 triệu đồng/ha/năm), trong các mô hình nuôi tôm, mô hình Tôm – Lúa có tỷ suất lợi nhuận (103%) và hiệu quả chi phí (2,0 lần) là cao nhất, thấp nhất là mô hình QCCT chuyên tôm (tỷ suất lợi nhuận: 35,8%, hiệu quả chi phí: 1,4 lần), tỷ lệ thua lỗ của mô hình Tôm – Cua là cao nhất (34% số hộ) và thấp nhất là mô hình Tôm – Lúa (23,3%); các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm nuôi và lợi nhuận của mô hình TC và BTC: kinh nghiêm nuôi tôm, chi phí sên vét và cải tạo ao hàng năm, mật độ tôm nuôi/vụ, chi phí thuốc thủy sản hàng năm, tổng lượng thức ăn hằng năm, tổng lượng vốn vay/chi phí biến đổi hàng năm, kích cỡ bình quân của tôm nuôi. GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 7 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm… tỉnh Bạc Liêu và Trà Vinh năm 2008 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Một số vấn đề chung về nuôi trồng thủy sản 2.1.1.1 Nuôi trồng thủy sản Khái niệm nuôi trồng thủy sản là một tiến trình bao gồm một số quá trình tác động của con người vào môi trường nuôi cũng như các yếu tố kỹ thuật khác nhằm cải tạo năng suất của thủy vực nuôi, đem lại lợi ích cho người nuôi nói riêng và nền kinh tế nói chung Theo FAO, nuôi trồng thủy sản bao gồm 3 quá trình: - Các công việc nuôi trồng các loại sản phẩm thủy sản. - Quá trình phát triển của các đối tượng này dưới sự can thiệp của con người. - Được thu hoạch bởi một cá nhân hay tập thể người lao động. 2.1.1.2 Đặc điểm nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên như nước, nhiệt độ, khí hậu, thời tiết,... Nên chỉ cần những biến động rất nhỏ của những điều kiện tự nhiên đó thì sẽ ảnh hưởng đến đối tượng nuôi. Mặt khác, hiện nay các hộ nuôi tôm thường sử dụng chung một nguồn nước, nên khi nước được xả ra từ một vuông tôm nào đó mà trong nước đó có mang theo mầm bệnh thì sẽ ảnh hưởng đến các hộ nuôi xung quanh, các hộ này sẽ mang nước có mầm bệnh vào vuông tôm của mình. Do đó nuôi tôm rất dễ xảy ra rủi ro và khi đã xảy ra rủi ro thì thiệt hại sẽ mang tính chất liên hoàn. Nuôi tôm bị chi phối rất nhiều vào lịch thời vụ. Các hộ nuôi tôm chỉ có thể thả tôm vào thời gian nước có độ mặn, khi lượng mưa giảm. Thường là vào tháng 11 năm trước đến cuối tháng 3 năm sau. Đây là thời gian thích hợp cho thả tôm giống được các trung tâm khuyến ngư khuyến cáo. Chu kỳ nuôi tôm thường tương đối dài, khoảng từ 3 - 6 tháng. GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh 8 SVTH: Trần Thị Thanh Tuyền
- Xem thêm -